Biên soạn: Lop2.net HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 2. Hướng dẫn, củng cố giậm chân và đứng lại (8 phút) Hình 1. Giậm chân tại chỗ: tay–chân đối bên, nhịp 1 trái, nhịp 2 phải. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 19. Giậm chân (4 phút). Giáo viên đứng cùng Nhìn mẫu và chỉ chân nâng trước, tay ở phía hướng với lớp để tránh lẫn trái/phải, làm mẫu trước. Thực hiện lần lượt theo nhịp; không dậm trọn động tác rồi chậm từng nhịp. Tư thế chuẩn mạnh gây đau chân. bị: đứng nghiêm. Hô “Giậm chân – Giậm!”; Nếu tay–chân cùng bên, tách tập chậm một cặp nâng đùi trái, bàn chân cách đất 10–15 cm, tay chân trái–tay phải rồi đổi bên; ghép lại 4 nhịp trái đánh thẳng ra sau, tay phải gập trước ngực, đúng trước khi tăng số nhịp. bàn tay nắm hờ. Đặt chân trái xuống đúng nhịp 1, đồng thời nâng đùi phải, tay phải ra sau, tay trái gập trước ngực. Đặt chân phải xuống nhịp 2, đồng thời nâng đùi trái và đổi tay. Tiếp tục “1–2, 1–2”, thân thẳng, mắt nhìn trước. Mời một em thử, cả lớp tập 2 lượt × 8 nhịp, nghỉ quan sát ngắn giữa lượt. Hình 2. Sau động lệnh đứng, tiếp nhịp 1 rồi thu chân phải về đứng nghiêm. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 19. 7 Biên soạn: Lop2.net HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Đứng lại (4 phút). Giáo viên vừa chỉ chuỗi Không dừng đột ngột khi còn nâng một chân. hình vừa giậm chậm. Hô dự lệnh “Đứng lại” Hoàn tất nhịp trái rồi thu chân phải, tay trở về khi bàn chân phải chạm đất; tiếp nhịp 1. Hô tư thế đứng nghiêm. động lệnh “Đứng!” ở nhịp 2 kế tiếp, khi chân Nếu thu nhầm chân, quan sát giáo viên làm phải lại chạm đất; học sinh thực hiện thêm nhịp chậm và tập riêng đoạn cuối một lần. Nêu 1 rồi hạ chân phải về tư thế đứng nghiêm. được: dự lệnh và động lệnh hô ở hai lần chân Cho lớp tập 2 lượt giậm 8 nhịp → đứng lại. phải chạm đất kế tiếp. Lượt đầu giáo viên nhắc “trái – thu phải” sau động lệnh; lượt sau chỉ dùng khẩu lệnh chuẩn. Gọi một hàng thể hiện, lớp chỉ xem bước thu chân đã đủ chưa. Hoạt động 3. Luyện tập, trò chơi và thể lực (14 phút) Luyện tập theo trọng tâm (8 phút). Các nhóm Đứng giãn cách một cánh tay, nhận vai và thực tự luyện 1 lượt × 16 nhịp và đứng lại, sửa theo hiện lượt tập. nhận xét tiết trước. Lần lượt bốn nhóm trình Dấu hiệu cần đạt: Phân biệt em thực hiện cả bày 1 lượt × 16 nhịp kết thúc bằng đứng lại; hai động tác và tự sửa được lỗi; em thực hiện nhóm khác quan sát và nghỉ tích cực. Giáo viên được nhưng cần nhắc ở bước nào; em chưa thực ghi từng em về tay–chân, nhịp và bước thu hiện được động tác nào. Ghi cả sự tiến bộ và chân; dành cuối phần cho các em cần hỗ trợ tập thái độ hợp tác, không xếp hạng bằng số nhịp lại 8 nhịp theo giáo viên. nhanh. Phản hồi ngay. Tay–chân cùng bên: dừng, tập Nói rõ lỗi mình cần tập lại và thực hiện đoạn chậm riêng cặp đối bên. Cúi đầu: chọn điểm sửa. Bạn quan sát nêu một điểm đã thay đổi. nhìn phía trước ngang tầm mắt. Giậm tiến khỏi Không đánh giá bạn chỉ vì khác biên độ vận mốc: bước về mốc và tập tại chỗ. Dừng còn động được giáo viên cho phép; báo nếu mỏi giậm thêm: tập riêng “Đứng! – trái – thu phải”. hoặc khó chịu. Mỗi lần chỉ sửa một lỗi chính, rồi quan sát lại đúng lỗi đó ở lượt tiếp. Em làm chắc giữ nhịp và hỗ trợ bằng lời; không nắm tay kéo chân bạn để sửa. 8 Biên soạn: Lop2.net HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Trò chơi Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau (4 phút trong Hoạt động 3) Hình 3. Hai bạn đi theo bên phải đường mình, chạm tay trái khi gặp nhau. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 20. Thử (1 phút). Chia bốn nhóm cặp; mỗi hành Nhận rõ bạn cùng cặp. Giữ bên phải đường lang chỉ một cặp chơi, đứng đối diện ngoài hai mình nên khi gặp nhau có thể vỗ tay trái; không vạch cách 8 m. Giáo viên làm mẫu đi chậm: chạy thẳng vào bạn. mỗi người ở bên phải đường của mình, gần Chạm nhẹ, không nắm kéo; vượt vạch thì giảm giữa vỗ nhẹ tay trái vào tay trái bạn rồi tiếp tục tốc trong vùng trống. Bạn cần hỗ trợ đi nhanh. tới vạch đối diện, giảm tốc và dừng. Người chờ không xâm nhập hành lang, quan sát Chơi (3 phút). Sau nhịp “Một! Hai! Ba!”, cặp đúng tay và nhắc nhau giữ đường. đầu chạy chậm đổi chỗ như mẫu; hết hành lang mới cho cặp kế tiếp vào. Mỗi cặp một lượt đi và một lượt về; tối đa bốn cặp đồng thời. Chạm đúng tay, giữ đúng bên đường và dừng đúng chỗ được nhận xét đạt nhiệm vụ, không thi chạy nước rút. Thể lực (2 phút). Đứng lên–ngồi xuống, hai Thực hiện chậm, hai bàn chân đặt chắc, đầu gối tay chống hông, 2 đợt × 10 lần; khuỵu gối vừa hướng theo bàn chân; nghỉ đúng lượt. Báo để sức, lưng giữ thẳng, không ngồi sụp. Giữa đợt được đổi nhiệm vụ khi khó chịu. đi chậm và thở tự nhiên khoảng 1 phút. Em cần hỗ trợ làm 5 lần hoặc giảm độ khuỵu. 9
Tài liệu đính kèm: