TUẦN 1 KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN Tiết 1 BÀI: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập củng cố cách đọc, viết và xếp thứ tự các số từ 1 đến 100 - Làm quen với ước lượng số đồ vật theo các nhóm 1 chục. 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Phát triển năng lực toán học. b. Phẩm chất:Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.GV: Laptop; Ti vi 2. Học sinh: Sách, vở ô li, VBT, nháp ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Khởi động :(5’) Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi - GV tổ chức cho HS hoạt động tập thể: hát vận động bài Tập đếm - HS hát và vận động theo - GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài học) video bài hát Tập đếm. B. Hoạt dộng thực hành, luyện tập (20’) 1.a. Tìm số còn thiếu ở ô trống rồi đọc Bảng các số từ 1 đến 100 - GV ghi bài 1a, HD HS xác định yêu cầu bài. - GV chữa bài + Bảng 100 gồm một trăm số từ 1 đến 100 được săp - Đọc và xác định yêu cầu xếp theo thứ tự nào? bài. + Dựa vào Bảng 100 có thể đếm bằng những cách - HS làm VBT nào? + HS kiểm tra nhau + Dựa vào Bảng 100 có thể so sánh các số như thế nào? - HS trả lời + Nêu các số tròn chục? + Nêu các số có hai chữ số giống nhau? Tùy thời gian có thể nêu thêm câu hỏi -Hs đổi chéo VBT kiểm tra - Chiếu slide đáp án b.Trong Bảng các số từ 1 đến 100 hãy chỉ ra: - Đọc và xác định yêu cầu - GV ghi bài 1b, HD HS xác định yêu cầu bài. bài. - Gv cho hs chữa bài theo cặp đôi - Hs làm vở ô li + Số bé nhất có một chữ số là số nào? + Số bé nhất có hai chữ số là số nào? + Số lớn nhất có một chữ số là số nào? + Số lớn nhất có hai chữ số là số nào? + Hs lắng nghe - GV nhận xét, chốt ý: Cần nắm vững thứ tự số để đọc, viết và xếp thứ tự đúng Bảng số 100 -HS trả lời Bài 2. a Số? - GV cho HS đọc yêu cầu bài 2a. + đọc đề bài - Gv chiếu slide + làm VBT Chữa bài dưới hình thức trò chơi: Chia lớp thành 2 + cả lớp quan sát 2 đội chơi đội chơi thi “ Ai nhanh, ai đúng” Tổ 1+2 là đội 1, tổ và cùng chữa bài 3+4 là đội 2. Mỗi đội 2 người xếp thành hàng 1 (mỗi người điền 2ô ) dùng bút dạ để điền theo thứ tự lần lượt đến hết bảng. Đội nào kết quả đúng mà nhanh hơn đội đó về nhất. Tùy tình hình thực tế chơi GV kết luận. b.Trả lời các câu hỏi ? -Hs đọc yêu cầu bài 2b - Gv chiếu slide - HDHS xác định yêu cầu bài tập và làm bài + đọc đề bài - Chữa bài theo hình thức trò chơi “ đố bạn “ theo từng cặp đôi + làm VBT - GV nhận xét, chốt ý: Hs phải xác định được số chục, số đơn vị trong số có hai chữ số, viết số có hai + Từng cặp chữa bài chữ số dưới dạng tổng các số tròn chục và số đơn vị, cách thành lập số có hai chữ số khi biết số chục và số - HS lắng nghe . đơn vị để vận dụng làm dạng bài trên. C. Hoạt dộng vận dụng(5’) Trò chơi “HÁI HOA HỌC TRÒ”: - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật - HS lắng nghe . chơi. - HS quan sát hướng dẫn. - Cách chơi: GV đặt sẵn 2 chiếc lọ cắm các bông - HS thảo luận nhóm 3.. hoa giấy có ghi số ở mặt bông hoa. GV nêu yêu cầu - 2 Nhóm lên thi tiếp sức . và HS của 2 đội chơi được gọi sẽ lên chọn bông hoa - HS lắng nghe. phù hợp để đính lên bảng. - GV thao tác mẫu. - GV cho HS thảo luận nhóm ba . - Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp sức. - GV nhận xét, khen ngợi H D. Củng cố - Dặn dò(5’) - GV nêu lại nội dung bài. - HS lắng nghe . - Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm bài tập trong VBT toán. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .. .................... Tiết 2 BÀI: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập củng cố cách đọc, viết và xếp thứ tự các số từ 1 đến 100 - Biết cách đọc, viết các số có hai chữ số theo phân tích cấu tạo số. 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Phát triển năng lực toán học. b. Phẩm chất:Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.GV: Laptop; Ti vi 2. Học sinh: Sách, vở ô li, VBT, nháp ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Khởi động – KTBC(5’) Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi, kiểm tra lại bảng số đã học - HS hát và vận động theo - GV tổ chức cho HS hoạt động tập thể: hát vận động video bài hát Tập đếm. bài Tập đếm - HS trả lời - Đếm các số từ 46 đến 63 - Nêu các số tròn chục? - GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài học) B. Hoạt dộng thực hành, luyện tập(25’) - Quan sát bài chữa và nêu Bài 3: Câu nào đúng, câu nào sai? ý kiến: - GV ghi bài 3, HD HS xác định yêu cầu bài. - * hs thảo luận và chia sẻ ý kiến về cách so sánh hai . số: + hs nêu + Muốn so sánh các số có hai chữ số ta làm như thế nào? + Ngoài cách so sánh trên ta còn cách nào nữa ? + HS trả lời + yêu cầu hs so sánh cụ thể trên phép tính b, rồi kết luận đ hay s - Đọc và xác định yêu cầu + Hiện kết quả đáp án trên slide bài. *Câu hỏi phát triển năng lực: - làm VBT + Trong các số đã cho, số nào lớn nhất, số nào bé nhất? + HS lắng nghe - GV nhận xét, chốt ý: Khi so sánh các số có hai chữ số, ta so sánh chữ số hàng chục trước, số nào có hàng chục lớn hơn thì số đó lớn hơn. Nếu hàng chục bằng nhau ta so sánh đến hàng đơn vị, số nào có hàng đơn vị lớn hơn thì số đó lớn hơn. C. Hoạt dộng vận dụng Bài 4: Ước lượng theo nhóm chục? - GV cho HS đọc yêu cầu bài 4. + HS đọc - Gv bật slide hình mẫu + Cả lớp quan sát - Ước lượng theo nhóm chục: + Hai bạn nhỏ trong tranh ước lượng số lượng + HS trả lời con số ước quyển sách bằng cách nào? lượng theo quan sát bằng +Ttừ ngữ nào được hai bạn sử dụng khi ước lượng? mắt - Nhắm mắt lại tưởng tượng trong đầu: Nếu cô có 1 - HS phân tích mẫu để nhận chục quyển sách Toán, cô xếp chồng lên nhau thì biết các thao tác ước lượng: chồng sách đó cao bằng chừng nào? Tương tự với + HS đếm 2,3 chục quyển sách. - Yêu cầu hs đếm để kiểm tra lại kết quả sau khi ước + HS trả lời số lượng sách lượng ( đếm theo chục sau khi san thành các chồng 1 có sau khi đếm. chục quyển sách ) - Đối chiếu số lượng ước lượng ban đầu: nêu kết quả có 43 quyển sách. b.Trả lời các câu hỏi ? GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi ước lượng số con trong hình và kiểm tra bằng cách đếm lại: + ước lượng số con kiến ( trong hình vẽ ) theo nhóm +HS trả lời theo ước lượng chục ( nhóm mẫu được chọn là số kiến trong một qua quan sát hình vẽ hàng) + đếm để kiểm tra số lượng và đối chiếu vơi sước + hs đếm và đối chiếu lương ban dầu - GV nhận xét, chốt ý: Cách ước lượng theo nhóm chục: + Chọn nhóm mẫu có số lượng khoảng 1 chục + Ước lượng theo số lượng nhóm mẫu vì trong cuộc + HS lắng nghe sống không phải lúc nào ta cũng có thể đếm được chính xác số lượng của nhóm vật, vì vậy việc ước lượng để biết số lượng gần đúng là rất cần thiết. D. Củng cố - Dặn dò(5’) -Trò chơi: “ Ai tinh mắt hơn” cho hs ước lượng - HS nào giơ tay nhanh nhất nhóm đồ vật qua hình vẽ ưu tiên gọi chơi - GV nêu lại nội dung bài. - HS nhận xét kết quả bạn - Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm bài tập trong chơi VBT toán. - HS lắng nghe. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .. .................... Tiết 3 BÀI: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ ( KHÔNG NHỚ ) TRONG PHẠM VI 100 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập về phép cộng, phép trừ ( không nhớ ) trong phạm vi 100 gồm các dạng bài cơ bản về: tính nhẩm, tính viết ( đặt tính rồi tính ) , thực hiện tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính. 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Vận dụng các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế - Phát triển năng lực toán học b. Phẩm chất:Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.GV: Ti vi, laptop 2. Học sinh: Sách, vở ô li, VBT, nháp ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của GV A. Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi - GV tổ chức cho HS hoạt động tập thể: hát vận động bài Tập đếm - HS hát và vận động theo - GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài học) video bài hát Tập đếm. B. Hoạt dộng thực hành, luyện tập(25’) Bài 1: Tính a.- GV ghi bài 1, HD HS xác định yêu cầu bài. - Gv chiếu slide. HS quan sát các phép tính rồi tự hoàn thành: - Chữa bài theo dãy (nối tiếp mỗi 1hs 1 phép tính ) - Đọc và xác định yêu cầu bài. * hs thảo luận và chia sẻ ý kiến về các phép - làm VBT tính phần a: - Quan sát bài chữa và nêu ý + Các phép tính cộng có điểm gì giống nhau? kiến nhận xét + Các phép tính trừ có điểm gì giống nhau? - hs kiểm tra đối chiếu + Ai có thể lấy vd về phép cộng và phép trừ tương tự như vừa làm? - Bật slide đáp án hs kiểm tra đối chiếu b. Cách làm tương tự như phần a - Khuyến khích hs nêu cách nhẩm: - GV nhận xét, chốt ý: Để thực hiện nhẩm - Đọc và xác định yêu cầu bài. đúng, nhẩm nhanh các số trong phạm vi 20 + Hs nêu chúng ta có thể đếm bớt, đếm thêm hoặc tách + cả lớp làm vở ô li Toán số có hai chữ số thành số chục và số đơn vị. + hs nêu trên 1 con tính cụ thể Bài 2: Đặt tính rồi tính + hs kiểm tra vở nhau - GV ghi bài 2, HD HS xác định yêu cầu bài. - Gv chữa bài bằng máy soi vở +hs lắng nghe ,1hs nhắc lại + Nêu các bước khi làm tính dọc + Gọi 2-3 hs nêu cách thực hiện + cho hs đổi chéo vở kiểm tra - Bật slide đáp án hs kiểm tra đối chiếu - làm VBT - GV nhận xét, chốt ý: Để làm dạng bài đặt - 3 cặp chữa bài tính rồi tính ta thực hiện 2 bước: B1 đặt tính.B2 tính. Khi đặt tính ta viết ST1 trước sau - làm VBT đó viết ST2 ở dưới thẳng hàng với ST1 sao cho + hs nêu cụ thể cách tính khi hàng đv thẳng hàng đv, hàng chục thẳng hàng chữa bài chục, dấu + ( - ) ở bên trái giữa hai số, kẻ ngang thay cho dấu bằng. Khi tính từ phải sang trái. Kết quả viết dưới cùng thẳng hàng. Lưu ý trường hợp pt số có 2cs + (-) với số có 1cs,đặt tính hay bị lệch hàng. Bài 3: Tính - GV ghi bài 3, HD HS xác định yêu cầu bài. - Gv chữa bài theo cặp nối tiếp + Nêu cách nhẩm 80 + 10 ? + Phép tính vừa có dấu +, vừa có cả dấu - con nhẩm ntn ? b. Mục tiêu: Hs biết thực hiện tính trong trường hợp có đên hai pt cộng, trừ thì tính lần lượt từ trái qua phải. - Gv chữa bài tương tự phần a lưu ý hs không cần viết kết quả trung gian ( bước đó chỉ làm miệng) C. Hoạt dộng vận dụng(5’) Trò chơi: Ai nhanh ai đúng - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi. - Cách chơi: GV đưa ra 1 phép tính mà hs làm theo 3 cách tính viết khác nhau( sai do đặt tính -Hs nghe phổ biến luật chơi lệch cột, tính sai và 1 PT đùng) - GV cho HS thảo luận nhóm ba -Hs thảo luận nhóm - GV cho hs dùng thẻ ĐS nêu ý kiến - Hs giơ thẻ Đ, S - Hỏi: Vì sao PT đó con cho là sai? - Hs trả lời - GV nhận xét, khen ngợi HS. -Hs lắng nghe D. Củng cố - Dặn dò (5’) - GV nêu lại nội dung bài. - Hs lắng nghe - Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm bài tập trong VBT toán. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .. ................... Tiết 4 BÀI: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ ( KHÔNG NHỚ ) TRONG PHẠM VI 100 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập về phép cộng, phép trừ ( không nhớ ) trong phạm vi 100 gồm các dạng cơ bản về: Tính nhẩm, tính viết, thực hiện tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính. 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Vận dụng các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển các năng lực toán học. b. Phẩm chất:Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.GV: Laptop; ti vi 2. Học sinh: SHS, vở ô li, VBT, nháp ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Khởi động (5phút) Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi - GV tổ chức cho HS hoạt động tập thể: hát vận động bài Tập đếm - HS hát và vận động theo - GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài học) video bài hát Tập đếm. B. Hoạt dộng thực hành, luyện tập 25phút) - Đọc và xác định yêu cầu Bài4: Tìm lỗi sai trong mỗi phép tính sau rồi sửa bài. lại cho đúng - làm VBT - GV ghi bài 4, HD HS xác định yêu cầu bài. - Quan sát bài chữa và nêu - Gv chiếu slide. HS quan sát các phép tính rồi làm: ý kiến nhận xét - Chữa bài nối tiếp theo dãy + hs kiểm tra bài làm * Gv hỏi cách làm bài của hs : + hs lắng nghe + Lỗi sai của pt1 là gì? + Pt 2 sai chỗ nào? - Đọc và xác định yêu cầu + Lỗi sai của pt3? bài. + đề bài cho biết trên xe + lỗi sai đó nhắc chúng ta điều gì? buýt có 37 người, đến điểm - Bật slide đáp án hs kiểm tra đối chiếu. dừng 11 người xuống xe - GV nhận xét, chốt ý: Để làm đúng dạng tính viết + Hỏi trên xe buýt còn lại đúng lưu ý đặt tính chuẩn và thực hiện tính từ phải bao nhiêu người? sang trái + cả lớp làm vở ô li Toán Bài 5: Toán có lời văn + hs kiểm tra vở nhau - GV ghi bài 5, HD HS xác định yêu cầu bài. + hs lắng nghe , 1 hs nhắc - Gv giúp hs phân tích đề bài: lại + đề bài cho biết gì ? - Đọc và xác định yêu cầu + Bài toán hỏi gì ? bài. + Hs làm bài + cả lớp cổ vũ + Gv chữa bài trên máy soi + hs nhận xét phần chơi của + cho hs đổi chéo vở kiểm tra 2 đội. - Bật slide đáp án hs kiểm tra đối chiếu - Hs lắng nghe - GV nhận xét, chốt ý: Để làm dạng toán có lời văn cần đọc kĩ đề bài, phân tích dữ liệu đề bài cho để xác định được phép tính đúng. C.Hoạt dộng vận dụng Bài 6: Tính - GV ghi bài 6, HD HS xác định yêu cầu bài. - Tổ chức dưới dạng trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng”: Tổ 1+2 là đội 1, tổ 3+4 là đội 2. Mỗi đội 4 người xếp thành hàng 1, mỗi người lập 1 pt đúng từ bộ thẻ số Gv đã chuẩn bị. Đội nào kết quả đúng mà nhanh hơn đội đó về nhất. Tùy tình hình thực tế chơi GV kết luận. + hs chơi -Gv nhận xét và công bố kết quả trò chơi. - GV nhận xét, chốt ý: Từ 3 số đề bài cho có thể lập được 4 phép tính đúng ( 2pt cộng, 2 pt trừ ). Qua đó ta biết được các pt này đều có quan hệ với nhau, giúp chúng ta tính nhẩm nhanh và dễ dàng hơn. D. Củng cố - Dặn dò (5phút) - Hs lắng nghe - GV nêu lại nội dung bài. - Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm bài tập trong VBT toán. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .. .................... Tiết 5 BÀI: TIA SỐ. SỐ LIỀN TRƯỚC – SỐ LIỀN SAU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được tia số, vị trí các số trên tia số, sử dụng tia số để so sánh số - Nhận biết được số liền trước, số liền sau của một số cho trước. - Biết xếp thứ tự các số 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Phát triển năng lực toán học b. Phẩm chất:Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.GV: Laptop; tivi 2. Học sinh: SHS, vở ô li, VBT, nháp ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Khởi động (5phút) - HS hát và vận động theo - GV tổ chức cho HS hoạt động tập thể: hát vận động video bài hát Tập đếm. bài Tập đếm - GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài học) B. Hình thành kiến thức(10phút) 1. Nhận biết tia số - hs quan sát - Gv chiếu slide hình ảnh tia số - nhắm mắt 30 giây nghĩ về - Gv chỉ tay vào mô hình tia số giới thiệu: đây là tia hình ảnh tia số trong đầu. số, tia số có các vạch cách đều nhau, vạch đầu tiên là số 0, phía cuối cùng của tia số là mũi tên * Nêu một số đặc điểm nhận dạng của tia số + tia số được chia vạch như thế nào? + hs lên bảng thao tác + vạch đầu tiên của tia số là số mấy? + hs quan sát và lắng nghe + Phía cuối của tia số là gì ? + 2-3 hs đọc lại -Gv mời hs lên bảng chỉ tay vào từng số dưới mỗi + 2-3 hs trả lời vạch của tia số trên màn hình và đếm: 0,1,2,3 ..10 + 2 cặp 2. Số liền trước, số liền sau: +hslắng nghe + Gv bật hiệu ứng số 7 trên tia số đổi màu và nhấp nháy, chỉ và giới thiệu: 6 là số liền trước của số 6, 8 là số liền sau của số 7. + Gv chỉ tay vào một số cụ thể trên mô hình tia số, yêu cầu hs nêu số liền trước, số liền sau của số đã cho. + hs thực hiện theo cặp chỉ vào một số trong mô hình tia số rồi đố bạn số liền trước-số liền sau của số đó? C. Luyện tập – Thực hành(5phút) Bài 1 - Hs đọc và xác định yêu a.Xếp các thẻ số vào vị trí thích hợp dưới mỗi vạch cầu đề bài của tia số - hs thực hành xếp các thẻ - GV ghi bài 1a, HD HS xác định yêu cầu bài số vào vị trí thích hợp - chiếu slide bài 1a - yêu cầu hs sử dụng bộ đồ dùng - Gv đi kiểm tra từng bàn khi hs thực hành và nhận xét bài làm của hs - Hs đối chiếu kiểm tra - chiếu slide đáp án bài 1a b. Trả lời các câu hỏi - Hs đọc và xác định yêu GV ghi bài 1b, HD HS xác định yêu cầu bài cầu đề bài - GV nhận xét, chốt ý: Để nhận biết số liền trước, số - hs thực hiện theo cặp đố liền sau của một số cho trước ta dựa trên thứ tự vị trí bạn ( 1 người hỏi, 1 người hoặc dựa vào phép cộng hoặc phép trừ ( cộng 1 hoặc trả lời ) trừ 1) Bài 2 a.Số? - GV ghi bài 2a, HD HS xác định yêu cầu bài - Hs đọc và xác định yêu -Gv chữa bài trên máy cầu đề bài + tia số được chia vạch như thế nào? + các số trên tia số được sắp xếp theo thứ tự nào? b. Trả lời các câu hỏi + làm VBT GV ghi bài 2b, HD HS xác định + cách làm tương tự bài 1b + tia số được chia vạch + cho hs đố vui theo cặp tìm số liền trước hoặc liền cách đều nhau sau của số có 2 chữ số + các số trên tia số được - GV nhận xét, chốt ý: Tia số có các vạch cách đều sắp xếp theo thứ tự từ bé nhau, các số trên tia số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn. đến lớn theo chiều mũi tên từ trái sang phải. Số đứng sau luôn lớn hơn số đứng trước nó. + 3 cặp hs + hs lắng nghe D. Hoạt dộng vận dụng(5phút) - Hs lắng nghe Trò chơi “ONG TÌM SỐ”: GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi. - Cách chơi: GV đặt sẵn 10 thẻ từ ghi các số có 2 chữ số khác nhau lên bảng. GV nêu yêu cầu và HS của 2 đội chơi được gọi sẽ lên chọn thẻ để tạo thành dãy số từ bé đến lớn đính lên bảng. - GV cho HS thảo luận nhóm ba . - HS thảo luận nhóm 3.. - Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp sức. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - 2 Nhóm lên thi tiếp sức . C. Củng cố - Dặn dò(5phút) - Hs lắng nghe - GV nêu lại nội dung bài. - Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm bài tập trong VBT toán. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .. .................... LUYỆN TOÁN ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Ôn tập củng cố cách đọc, viết, so sánh, xếp thứ tự các số đến 100 2. Năng lực: Phát triển năng lực toán học 4. Phẩm chất:Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. 1. THIẾT BỊ DẠY - HỌC: 2. Đối với giáo viên: Tivi, Phiếu bài tập, bảng phụ 3. Đối với học sinh: Đồ dùng học tập (bút, thước, vở ghi, nháp ) III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV ổn định lớp học - HS ngồi vào vị trí, nghiêm túc - GV cho cả lớp cùng hát một bài để - Cả lớp cùng hát. tạo tâm thế hứng thú cho HS trước khi vào tiết học. B. HOẠT ĐỘNG RÈN LUYỆN Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức lý thuyết - GV gọi HS đứng dậy trả lời câu hỏi: - HS lắng nghe, trả lời câu hỏi + Các số có 1 chữ số gồm có bao - HS bắt cặp với bạn bên cạnh, thảo luận, đưa ra nhiêu số, đó là những số nào? câu trả lời: + Các số có hai chữ số là từ số nào - HS lắng nghe nhận xét, đối chiếu đáp án. đến số nào? Hoạt động 2: Hoạt động cặp đôi - GV đưa ra đề bài, yêu cầu HS bắt cặp với bạn bên cạnh, thảo luận, tìm - HS nắm rõ yêu cầu, suy nghĩ trả lời cách giải và đưa ra đáp án cho đề bài: Bài 1. Đây là các số áo của các cầu thủ trong đội tuyển bóng đá: 1; 12; 3; 34; 46; 8; 9; 87; 5; 95; 54. - HS đứng dậy trả lời a. Các số áo có một chữ số là: ... - HS lắng nghe, đối chiếu kết quả b. Các số áo có hai chữ số là: - HS hình thành nhóm, nhận phiếu học tập, phân c. Biết số áo của thủ môn là số lớn công nhiệm vụ, thảo luận trả lời câu hỏi: nhất. Số áo của thủ môn là: d. Đội trưởng mang số áo là số lớn nhất có một chữ số. Số áo của đội trưởng là: - GV cho HS thảo luận, gọi đại diện một số HS đứng dậy trả lời. - GV nhận xét, đưa ra đáp án đúng. Hoạt động 3: Hoạt động cá nhân - GV đưa ra đề bài, yêu cầu HS hoàn thành bài tập sau: Bài 2. Điền dấu vào dấu HS thực hiện chấm: 19 30 65 61 30 + 8 .. 39 45 .54 47 ..47 70 + 1.. . 72 - GV gợi ý lại cách so sánh các số - HS lên bảng trả lời cho HS nhớ lại, từng HS thực hiện bài toán vào vở. - HS lắng nghe GV nhận xét, đối chiếu đáp án. - GV gọi lần lượt HS đứng dậy trả lời, mỗi bạn trả lời 1 ý. - HS tóm tắt nội dung - GV chốt lại đáp án đúng của bài toán, khen ngợi HS trả lời đúng. - HS lắng nghe. Hoạt động 4. Hoạt động nhóm - GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm nhận phiếu học tập, hoàn thành bài tập: Bài 3: Viết các số 33; 42; 24; 22; 34; 43; 23; 44; 32 a. Theo thứ tự từ bé đến lớn: b. Theo thứ tự từ lớn đến bé: ... Bài 4: Dưới đây là bảng ghi số nhà của các bạn ở phố. Nhưng trên bảng mới chỉ ghi số nhà của ba bạn, còn số nhà của năm bạn chưa được ghi. Sau đây là số nhà của 5 bạn đó: 42; 67; 55; 96; 84. Nhờ bạn viết tiếp các số thích hợp vào ô trống (các số nhà được ghi theo thứ tự từ bé đến lớn: 60 80 100 Bài 5. a. Số liền sau của 49 là: . b. Số liền trước của 100 là: .. c. Số liền sau của 98 là : - GV gọi đại diện các nhóm lên bảng sửa bài. - GV nhận xét bài làm từng nhóm, đưa ra nhận xét, chốt đáp án đúng – sai. C. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - GV yêu cầu HS tóm tắt nội dung luyện tập - GV nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .. .................... MÔN TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM 1: EM LÀ BÚP MĂNG NON BÀI 1: CUỘC SỐNG QUANH EM CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM & BÀI ĐỌC 1: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI(2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực ngôn ngữ -Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1. -Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi về công việc của mỗi người, vật, con vật. Hiểu ý nghĩa của bài: Mọi người, mọi vật đều làm việc. Làm việc mang lại niềm hạnh phúc, niềm vui. -Nhận diện từ ngữ chỉ sự vật (người, vật, con vật, thời gian). Tìm thêm được các từ ngữ ở ngoài bài chỉ người, vật, con vật, thời gian. 2. Phát triển năng lực văn học -Nhận biết được văn xuôi - Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp - Biết liên hệ nội dung bài với hoạt động học tập, lao động, rèn luyện của bản thân: yêu lao động, ham học, không lãng phí thời gian. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ (biết giá trị của lao động; tìm thấy niềm vui trong lao động, học tập). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. - 30 thẻ từ và các ô từ ngữ để tổ chức 2 nhóm trò chơi xếp khách vào đúng toa (BT 1 – Luyện tập). 2. Đối với học sinh - SGK. - Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC - PPDH chính: tổ chức HĐ. - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp (trò chơi phỏng vấn). IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (10 phút) Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được nội dung của toàn bộ chủ điểm, tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS mở SGK Tiếng Việt 2 trang - HS mở SGK Tiếng Việt 2 trang 4, 4, 5, quan sát các bức tranh 5, quan sát các bức tranh. - GV giới thiệu chủ đề mở đầu sách: Em là búp măng non nói về các bạn thiếu nhi – những măng non, tương lai của đất nước đang hớn hở tới trường. Bài học mở đầu Cuộc sống quanh em nói về thế giới xung quanh các con thật đẹp, thật vui, mọi người, mọi vật đều làm công việc của mình. - GV mời 1 HS đọc to, rõ YC của BT Chia sẻ; giao nhiệm vụ cho cả lớp: Quan sát bức tranh miêu tả cuộc sống xung quanh các em, thảo luận nhóm đôi, trả lời các CH. GV theo dõi, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ. - GV tổ chức cho vài nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác bổ sung. - HS lắng nghe. - GV chốt đáp án: + Câu 1: Đây là những ai, những vật gì, con gì? Trả lời: Đây là trường học – các bác nông dân – 2 HS vui vẻ đi học – 1 con trâu to béo – cây dừa xanh tốt – đèn đường – chủ thợ xây đang xây một bức tường – cây chuối tốt - 1 HS đọc to, rõ YC của BT. Cả lớp tươi – xe tắc xi đi trên đường – 1 con mèo đọc thầm theo. Cả lớp tiếp nhận lông vàng xinh xắn – cây hoa cúc vàng. nhiệm vụ GV đặt ra. + Câu 2: Mỗi người trong tranh làm việc gì? Trả lời: Bác nông dân ôm một bó lúa, mấy bác đang gặt lúa trên đồng. / Hai HS đang tới - Một vài nhóm báo cáo kết quả, các trưởng. / Chú thợ xây đang xây một bức nhóm khác bổ sung. tường. - HS nghe GV chốt đáp án. + Câu 3: Mỗi vật, mỗi con vật trong tranh có ích gì? Trả lời: Con trâu giúp người cày ruộng. / Con mèo giúp bắt chuột. / Đèn đường chiếu sáng đường phố. / Cây dừa cho trái ngọt. Cây chuối cho quả thơm ngon. / Xe tắc xi chở khách. Cây cúc nở hoa, tô điểm cho cuộc sống thêm tươi đẹp. BÀI ĐỌC 1: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI (60 phút) 1. Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV nói lời dẫn để tới thiệu bài đọc mở đầu chủ điểm: Các em thấy đấy, mỗi người một công một việc để xây dựng nên cuộc sống này. Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài đọc Làm việc thật là vui. 2. HĐ 1: Đọc thành tiếng Mục tiêu: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng/ phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1. Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài Làm việc thật là vui: - HS lắng nghe. Giọng đọc vui, hào hứng, nhịp hơi nhanh; kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó: sắc xuân, rục rỡ, tưng bừng, đỡ. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: + GV chỉ định 1 HS đầu bàn đọc, sau đó lần lượt từng em đứng lên đọc tiếp nối đến hết bài. Khi theo dõi HS đọc, GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thể đọc cho HS nhắc nhở các em cần nghỉ hơi đúng và đọc đoạn văn với giọng thích hợp. VD, ngắt nghỉ đúng ở câu: Con tu hú kêu / tu hú, tu hú. Cành đào nở hoa / cho sắc xuân thêm rực rỡ, / ngày xuân thêm tưng bừng. ... + GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi: Từng - HS lắng nghe. cặp HS đọc tiếp nối 2 đoạn trong nhóm. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp 2 đoạn trước lớp theo cặp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, - HS luyện đọc theo yêu cầu của bình chọn. GV: + GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài + 1 HS đầu bàn đọc, sau đó lần lượt với giọng vừa phải, không đọc quá to. các em bên cạnh đứng lên đọc tiếp + GV mời 1 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. nối đến hết bài. 3. HĐ 2: Đọc hiểu Mục tiêu: Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi về công việc của mỗi người, vật, con vật. Hiểu ý nghĩa của bài: Mọi người, mọi vật đều làm việc. Làm việc mang lại niềm hạnh phúc, niềm vui. Cách tiến hành: + HS làm việc nhóm đôi. - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 3 CH. - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm đôi, sau đó trả lời CH tìm hiểu bài bằng trò + HS thi đọc nối tiếp 2 đoạn trước chơi phỏng vấn. lớp theo cặp. Cả lớp bình chọn. - GV hướng dẫn HS thực hiện trò chơi phỏng + Cả lớp đọc đồng thanh cả bài. vấn: Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia. Người tham gia nói to, rõ, tự tin. Cặp chơi đầu tiên (nhóm 1, nhóm 2): Đại diện nhóm 1 + 1 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. đóng vai phóng viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời. Sau đó đổi vai. + Câu 1: HS 1 hỏi, HS 2 trả lời. - 3 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 3 CH: + Câu 2: HS 2 hỏi, HS 1 trả lời + Câu 1: Mỗi vật, con vật được nói + Câu 3: HS 1 hỏi, HS 2 trả lời. Sau đó đổi trong bài đọc làm việc gì? ngược lại, HS 2 hỏi, HS 1 trả lời. + Câu 2: Bé bận rộn như thế nào? - GV chốt: Xung quanh các em, mọi vật, mọi + Câu 3: Vì sao bé bận rộn mà lúc người đều làm việc. Làm việc mang lại lợi nào cũng vui? Chọn ý em thích: ích cho gia đình, cho xã hội. Làm việc tuy a) Vì bé làm việc có ích. vất vả, bận rộn nhưng công việc mang lại cho b) Vì bé yêu những việc mình làm. ta niềm hạnh phúc, niềm vui rất lớn. c) Vì bé được làm việc như mọi vật, 4. HĐ 3: Luyện tập mọi người. Mục tiêu: Nhận diện từ ngữ chỉ sự vật - HS thảo luận nhóm đôi, sau đó trả (người, vật, con vật, thời gian). Tìm thêm lời CH bằng trò chơi phỏng vấn. được các từ ngữ ở ngoài bài chỉ người, vật, - HS thực hiện trò chơi, trả lời CH: con vật, thời gian. + Câu 1: Đồng hồ tích tắc báo phút, Cách tiến hành: báo giờ. Gà trống gáy vang báo trời 4.1. BT 1 (Trò chơi xếp hành khách vào toa sáng. Tu hú kêu báo sắp tới mùa vải tàu) chín. Chim bắt sâu bảo vệ mùa - GV mời 1 HS đọc YC của BT 1. Cả lớp màng. Cành đào nở hoa cho sắc nghe bạn đọc, quan sát tranh minh hoạ 3 HS xuân thêm rực rỡ, ngày xuân thêm cầm 3 tấm biển, mỗi tấm biển đều ghi từ ngữ tưng bừng. trên đó. + Câu 2: Bé làm bài, bé đi học, bé - GV chỉ từng tấm biển cho HS cả lớp đọc 15 quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ từ ngữ, sau đó chỉ từng toa tàu cho HS đọc mẹ. tên mỗi toa: Toa chở Người – Toa chở Vật – + Câu 3: HS trả lời theo ý thích Toa chở Con vật – Toa chở Thời gian. - 1 HS YC của BT 1. Cả lớp nghe - GV giải thích cách chơi: 3 tấm biển to ghi bạn đọc, quan sát tranh minh hoạ. tên 15 hành khách. Cần xếp mỗi hành khách vào đúng toa. Đưa người vào toa chở Người, đưa vật vào toa chở Vật, đưa con vật vào toa - HS quan sát, đọc theo GV chở Con vật, đưa thời gian vào toa chở Thời gian. - GV chia lớp thành 4 nhóm, tổ chức chơi trò chơi xếp nhanh 15 hành khác vào 4 toa tàu phù hợp lên bảng. - HS lắng nghe GV giải thích. - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án: + Toa chở Người: em, mẹ. + Toa chở Vật: đồng hồ, hoa, nhà, rau, trời, (quả) vải. + Toa chở Con vật: Gà, tu hú, chim, sâu. + Toa chở Thời gian: ngày, giờ, phút. - Cả lớp chơi trò chơi. - GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh các từ đã xếp vào các toa. - Cả lớp và GV cùng nhận xét bài 4.2. BT 2 (Tìm thêm ngoài bài đọc các từ làm, thống nhất đáp án. ngữ chỉ người, vật, con vật, thời gian) - Cả lớp đọc đồng thanh các từ đã - GV mời 1 HS đọc YC của BT 2, cả lớp đọc xếp vào các toa. thầm theo. - 1 HS đọc YC của BT 2, cả lớp đọc - GV lưu ý HS cần tìm những từ ngữ đó ở thầm theo. bên ngoài bài đọc. - HS lưu ý. - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT, báo cáo kết quả. - HS làm bài vào VBT, báo cáo kết quả. - HS lắng nghe, quan sát. - GV chốt lại: Những từ các em vừa tìm ở trên là từ chỉ sự vật. GV viết bảng: Các từ chỉ - Một vài HS nhắc lại. người, vật, con vật, thời gian,... gọi chung là - 2 tổ HS tiếp nối nhau đọc lại 2 từ chỉ sự vật. đoạn của bài. - GV mời một vài HS nhắc lại. - HS chơi trò chơi Ô cửa bí mật. 5. Củng cố, dặn dò - 1 HS phát biểu. Cả lớp lắng nghe. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, - HS lắng nghe. chuẩn bị cho tiết học sau. - HS lắng nghe, chuẩn bị cho tiết Cách tiến hành: Tập đọc sau. - GV mời 2 tổ HS tiếp nối nhau đọc lại 2 đoạn của bài. - GV tổ chức trò chơi Ô cửa bí mật: Một vài HS mở lần lượt các ở cửa có YC đọc lại một đoạn văn bất kì hoặc những câu văn mình yêu thích. Có ô cửa may mắn viết lời chúc hoặc tặng tràng vỗ tay. - GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học em biết thêm được điều gì? Em biết làm gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết Tập đọc Mỗi người một việc. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .. .................... BÀI VIẾT 1 : CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Năng lực đặc thù: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: • Chép lại chính xác bài thơ Đôi bàn tay bé (40 chữ). Qua bài chép, hiểu cách trình bày một bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô li tính từ lề vở. • Nhớ quy tắc chính tả c / k. Làm đúng BT điền chữ c hoặc k vào chỗ trống. • Viết đúng 9 chữ cái đầu trong bảng chữ cái theo tên chữ. Thuộc lòng tên 9 chữ cái. • Biết viết chữ cái A viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Ánh nắng ngập tràn biển rộng cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định. + Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong bài chính tả. 3. Phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
Tài liệu đính kèm: