Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 1

docx 58 trang Người đăng Bạch Thảo Ngày đăng 31/03/2026 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 1", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 1
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN
 Tiết 1
 BÀI: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
1. Kiến thức, kĩ năng
- Ôn tập củng cố cách đọc, viết và xếp thứ tự các số từ 1 đến 100 
- Làm quen với ước lượng số đồ vật theo các nhóm 1 chục. 
2. Phẩm chất, năng lực
a. Năng lực: 
- Phát triển năng lực toán học. 
b. Phẩm chất:Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong 
khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.GV: Laptop; Ti vi
2. Học sinh: Sách, vở ô li, VBT, nháp ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A. Khởi động :(5’)
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi
- GV tổ chức cho HS hoạt động tập thể: hát vận động 
bài Tập đếm - HS hát và vận động theo 
- GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài học) video bài hát Tập đếm.
B. Hoạt dộng thực hành, luyện tập (20’)
1.a. Tìm số còn thiếu ở ô trống rồi đọc Bảng các số 
từ 1 đến 100
- GV ghi bài 1a, HD HS xác định yêu cầu bài.
- GV chữa bài 
+ Bảng 100 gồm một trăm số từ 1 đến 100 được săp - Đọc và xác định yêu cầu 
xếp theo thứ tự nào? bài.
+ Dựa vào Bảng 100 có thể đếm bằng những cách - HS làm VBT
nào? + HS kiểm tra nhau
+ Dựa vào Bảng 100 có thể so sánh các số như thế 
nào? - HS trả lời
+ Nêu các số tròn chục?
+ Nêu các số có hai chữ số giống nhau?
Tùy thời gian có thể nêu thêm câu hỏi
-Hs đổi chéo VBT kiểm tra 
- Chiếu slide đáp án
b.Trong Bảng các số từ 1 đến 100 hãy chỉ ra: - Đọc và xác định yêu cầu 
- GV ghi bài 1b, HD HS xác định yêu cầu bài. bài.
 - Gv cho hs chữa bài theo cặp đôi - Hs làm vở ô li + Số bé nhất có một chữ số là số nào?
+ Số bé nhất có hai chữ số là số nào?
+ Số lớn nhất có một chữ số là số nào?
+ Số lớn nhất có hai chữ số là số nào? + Hs lắng nghe
- GV nhận xét, chốt ý: Cần nắm vững thứ tự số để 
đọc, viết và xếp thứ tự đúng Bảng số 100
 -HS trả lời
Bài 2.
a Số?
- GV cho HS đọc yêu cầu bài 2a. + đọc đề bài
- Gv chiếu slide + làm VBT
Chữa bài dưới hình thức trò chơi: Chia lớp thành 2 + cả lớp quan sát 2 đội chơi 
đội chơi thi “ Ai nhanh, ai đúng” Tổ 1+2 là đội 1, tổ và cùng chữa bài
3+4 là đội 2. Mỗi đội 2 người xếp thành hàng 1 (mỗi 
người điền 2ô ) dùng bút dạ để điền theo thứ tự lần 
lượt đến hết bảng. Đội nào kết quả đúng mà nhanh 
hơn đội đó về nhất. Tùy tình hình thực tế chơi GV 
kết luận.
b.Trả lời các câu hỏi ?
-Hs đọc yêu cầu bài 2b
- Gv chiếu slide
- HDHS xác định yêu cầu bài tập và làm bài 
 + đọc đề bài
- Chữa bài theo hình thức trò chơi “ đố bạn “ theo 
từng cặp đôi
 + làm VBT
- GV nhận xét, chốt ý: Hs phải xác định được số 
chục, số đơn vị trong số có hai chữ số, viết số có hai 
 + Từng cặp chữa bài
chữ số dưới dạng tổng các số tròn chục và số đơn vị, 
cách thành lập số có hai chữ số khi biết số chục và số 
 - HS lắng nghe .
đơn vị để vận dụng làm dạng bài trên.
C. Hoạt dộng vận dụng(5’)
Trò chơi “HÁI HOA HỌC TRÒ”:
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật - HS lắng nghe .
chơi. - HS quan sát hướng dẫn.
- Cách chơi: GV đặt sẵn 2 chiếc lọ cắm các bông - HS thảo luận nhóm 3..
hoa giấy có ghi số ở mặt bông hoa. GV nêu yêu cầu - 2 Nhóm lên thi tiếp sức .
và HS của 2 đội chơi được gọi sẽ lên chọn bông hoa - HS lắng nghe.
phù hợp để đính lên bảng. 
- GV thao tác mẫu.
- GV cho HS thảo luận nhóm ba .
- Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp sức. 
- GV nhận xét, khen ngợi H
D. Củng cố - Dặn dò(5’)
- GV nêu lại nội dung bài. - HS lắng nghe .
- Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm bài tập trong VBT toán.
 ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 .. 
 ....................
 Tiết 2
 BÀI: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
1. Kiến thức, kĩ năng
- Ôn tập củng cố cách đọc, viết và xếp thứ tự các số từ 1 đến 100 
- Biết cách đọc, viết các số có hai chữ số theo phân tích cấu tạo số. 
2. Phẩm chất, năng lực
a. Năng lực: 
- Phát triển năng lực toán học. 
b. Phẩm chất:Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong 
khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.GV: Laptop; Ti vi
2. Học sinh: Sách, vở ô li, VBT, nháp ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A. Khởi động – KTBC(5’)
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi, kiểm tra 
lại bảng số đã học - HS hát và vận động theo 
- GV tổ chức cho HS hoạt động tập thể: hát vận động video bài hát Tập đếm.
bài Tập đếm - HS trả lời
- Đếm các số từ 46 đến 63
- Nêu các số tròn chục?
- GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài học)
B. Hoạt dộng thực hành, luyện tập(25’) - Quan sát bài chữa và nêu 
Bài 3: Câu nào đúng, câu nào sai? ý kiến:
- GV ghi bài 3, HD HS xác định yêu cầu bài.
- * hs thảo luận và chia sẻ ý kiến về cách so sánh hai .
số: + hs nêu
+ Muốn so sánh các số có hai chữ số ta làm như thế 
nào?
+ Ngoài cách so sánh trên ta còn cách nào nữa ?
 + HS trả lời + yêu cầu hs so sánh cụ thể trên phép tính b, rồi kết 
luận đ hay s - Đọc và xác định yêu cầu 
+ Hiện kết quả đáp án trên slide bài.
*Câu hỏi phát triển năng lực: - làm VBT
+ Trong các số đã cho, số nào lớn nhất, số nào bé 
nhất? + HS lắng nghe
- GV nhận xét, chốt ý: Khi so sánh các số có hai chữ 
số, ta so sánh chữ số hàng chục trước, số nào có 
hàng chục lớn hơn thì số đó lớn hơn. Nếu hàng chục 
bằng nhau ta so sánh đến hàng đơn vị, số nào có 
hàng đơn vị lớn hơn thì số đó lớn hơn.
C. Hoạt dộng vận dụng
Bài 4: Ước lượng theo nhóm chục?
- GV cho HS đọc yêu cầu bài 4. + HS đọc
- Gv bật slide hình mẫu + Cả lớp quan sát 
- Ước lượng theo nhóm chục:
+ Hai bạn nhỏ trong tranh ước lượng số lượng + HS trả lời con số ước 
quyển sách bằng cách nào? lượng theo quan sát bằng 
+Ttừ ngữ nào được hai bạn sử dụng khi ước lượng? mắt
- Nhắm mắt lại tưởng tượng trong đầu: Nếu cô có 1 - HS phân tích mẫu để nhận 
chục quyển sách Toán, cô xếp chồng lên nhau thì biết các thao tác ước lượng:
chồng sách đó cao bằng chừng nào? Tương tự với + HS đếm
2,3 chục quyển sách.
- Yêu cầu hs đếm để kiểm tra lại kết quả sau khi ước 
 + HS trả lời số lượng sách 
lượng ( đếm theo chục sau khi san thành các chồng 1 
 có sau khi đếm.
chục quyển sách )
- Đối chiếu số lượng ước lượng ban đầu: nêu kết quả 
có 43 quyển sách.
b.Trả lời các câu hỏi ?
 GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi ước lượng số 
con trong hình và kiểm tra bằng cách đếm lại:
+ ước lượng số con kiến ( trong hình vẽ ) theo nhóm +HS trả lời theo ước lượng 
chục ( nhóm mẫu được chọn là số kiến trong một qua quan sát hình vẽ
hàng)
+ đếm để kiểm tra số lượng và đối chiếu vơi sước + hs đếm và đối chiếu
lương ban dầu
- GV nhận xét, chốt ý: Cách ước lượng theo nhóm 
chục:
+ Chọn nhóm mẫu có số lượng khoảng 1 chục
+ Ước lượng theo số lượng nhóm mẫu vì trong cuộc + HS lắng nghe
sống không phải lúc nào ta cũng có thể đếm được 
chính xác số lượng của nhóm vật, vì vậy việc ước 
lượng để biết số lượng gần đúng là rất cần thiết. D. Củng cố - Dặn dò(5’)
-Trò chơi: “ Ai tinh mắt hơn” cho hs ước lượng - HS nào giơ tay nhanh nhất 
nhóm đồ vật qua hình vẽ ưu tiên gọi chơi
- GV nêu lại nội dung bài. - HS nhận xét kết quả bạn 
- Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm bài tập trong chơi
VBT toán. - HS lắng nghe.
 ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 .. 
 ....................
 Tiết 3
 BÀI: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ ( KHÔNG NHỚ )
 TRONG PHẠM VI 100
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
1. Kiến thức, kĩ năng
- Ôn tập về phép cộng, phép trừ ( không nhớ ) trong phạm vi 100 gồm các dạng bài 
cơ bản về: tính nhẩm, tính viết ( đặt tính rồi tính ) , thực hiện tính toán trong trường 
hợp có hai dấu phép tính.
2. Phẩm chất, năng lực
a. Năng lực: 
- Vận dụng các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế
- Phát triển năng lực toán học
b. Phẩm chất:Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong 
khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.GV: Ti vi, laptop
2. Học sinh: Sách, vở ô li, VBT, nháp ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của GV
 A. Khởi động (5’)
 Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi 
 - GV tổ chức cho HS hoạt động tập thể: hát 
 vận động bài Tập đếm - HS hát và vận động theo 
 - GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài học) video bài hát Tập đếm.
 B. Hoạt dộng thực hành, luyện tập(25’)
 Bài 1: Tính
 a.- GV ghi bài 1, HD HS xác định yêu cầu bài.
 - Gv chiếu slide. HS quan sát các phép tính rồi tự hoàn thành:
- Chữa bài theo dãy (nối tiếp mỗi 1hs 1 phép 
tính ) - Đọc và xác định yêu cầu bài.
* hs thảo luận và chia sẻ ý kiến về các phép - làm VBT
tính phần a: - Quan sát bài chữa và nêu ý 
+ Các phép tính cộng có điểm gì giống nhau? kiến nhận xét
+ Các phép tính trừ có điểm gì giống nhau?
 - hs kiểm tra đối chiếu
+ Ai có thể lấy vd về phép cộng và phép trừ 
tương tự như vừa làm?
- Bật slide đáp án hs kiểm tra đối chiếu
b. Cách làm tương tự như phần a
- Khuyến khích hs nêu cách nhẩm:
- GV nhận xét, chốt ý: Để thực hiện nhẩm - Đọc và xác định yêu cầu bài.
đúng, nhẩm nhanh các số trong phạm vi 20 + Hs nêu
chúng ta có thể đếm bớt, đếm thêm hoặc tách + cả lớp làm vở ô li Toán
số có hai chữ số thành số chục và số đơn vị. + hs nêu trên 1 con tính cụ thể
Bài 2: Đặt tính rồi tính + hs kiểm tra vở nhau
- GV ghi bài 2, HD HS xác định yêu cầu bài.
- Gv chữa bài bằng máy soi vở +hs lắng nghe ,1hs nhắc lại
+ Nêu các bước khi làm tính dọc
+ Gọi 2-3 hs nêu cách thực hiện
+ cho hs đổi chéo vở kiểm tra
- Bật slide đáp án hs kiểm tra đối chiếu - làm VBT
- GV nhận xét, chốt ý: Để làm dạng bài đặt - 3 cặp chữa bài
tính rồi tính ta thực hiện 2 bước: B1 đặt 
tính.B2 tính. Khi đặt tính ta viết ST1 trước sau - làm VBT
đó viết ST2 ở dưới thẳng hàng với ST1 sao cho + hs nêu cụ thể cách tính khi 
hàng đv thẳng hàng đv, hàng chục thẳng hàng chữa bài
chục, dấu + ( - ) ở bên trái giữa hai số, kẻ 
ngang thay cho dấu bằng. Khi tính từ phải 
sang trái. Kết quả viết dưới cùng thẳng hàng. 
Lưu ý trường hợp pt số có 2cs + (-) với số có 
1cs,đặt tính hay bị lệch hàng.
Bài 3: Tính
- GV ghi bài 3, HD HS xác định yêu cầu bài.
- Gv chữa bài theo cặp nối tiếp
+ Nêu cách nhẩm 80 + 10 ?
+ Phép tính vừa có dấu +, vừa có cả dấu - con 
nhẩm ntn ?
b. Mục tiêu: Hs biết thực hiện tính trong 
trường hợp có đên hai pt cộng, trừ thì tính lần 
lượt từ trái qua phải.
- Gv chữa bài tương tự phần a lưu ý hs không cần viết kết quả trung gian ( bước đó chỉ làm 
 miệng)
 C. Hoạt dộng vận dụng(5’)
 Trò chơi: Ai nhanh ai đúng
 - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, 
 luật chơi.
 - Cách chơi: GV đưa ra 1 phép tính mà hs làm 
 theo 3 cách tính viết khác nhau( sai do đặt tính -Hs nghe phổ biến luật chơi
 lệch cột, tính sai và 1 PT đùng)
 - GV cho HS thảo luận nhóm ba -Hs thảo luận nhóm
 - GV cho hs dùng thẻ ĐS nêu ý kiến - Hs giơ thẻ Đ, S
 - Hỏi: Vì sao PT đó con cho là sai? - Hs trả lời
 - GV nhận xét, khen ngợi HS. -Hs lắng nghe
 D. Củng cố - Dặn dò (5’)
 - GV nêu lại nội dung bài. - Hs lắng nghe
 - Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm bài tập 
 trong VBT toán.
 ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 .. 
 ...................
 Tiết 4
 BÀI: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ ( KHÔNG NHỚ )
 TRONG PHẠM VI 100
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
1. Kiến thức, kĩ năng
- Ôn tập về phép cộng, phép trừ ( không nhớ ) trong phạm vi 100 gồm các dạng cơ 
bản về: Tính nhẩm, tính viết, thực hiện tính toán trong trường hợp có hai dấu phép 
tính.
2. Phẩm chất, năng lực
a. Năng lực: 
- Vận dụng các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển các năng lực toán học.
b. Phẩm chất:Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong 
khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.GV: Laptop; ti vi
2. Học sinh: SHS, vở ô li, VBT, nháp ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Khởi động (5phút)
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi
- GV tổ chức cho HS hoạt động tập thể: hát vận 
động bài Tập đếm - HS hát và vận động theo 
- GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài học) video bài hát Tập đếm.
B. Hoạt dộng thực hành, luyện tập 25phút) - Đọc và xác định yêu cầu 
Bài4: Tìm lỗi sai trong mỗi phép tính sau rồi sửa bài.
lại cho đúng - làm VBT
- GV ghi bài 4, HD HS xác định yêu cầu bài. - Quan sát bài chữa và nêu 
- Gv chiếu slide. HS quan sát các phép tính rồi làm: ý kiến nhận xét
- Chữa bài nối tiếp theo dãy + hs kiểm tra bài làm
* Gv hỏi cách làm bài của hs :
 + hs lắng nghe
+ Lỗi sai của pt1 là gì?
+ Pt 2 sai chỗ nào?
 - Đọc và xác định yêu cầu 
+ Lỗi sai của pt3? bài.
 + đề bài cho biết trên xe 
+ lỗi sai đó nhắc chúng ta điều gì? buýt có 37 người, đến điểm 
- Bật slide đáp án hs kiểm tra đối chiếu. dừng 11 người xuống xe
- GV nhận xét, chốt ý: Để làm đúng dạng tính viết + Hỏi trên xe buýt còn lại 
đúng lưu ý đặt tính chuẩn và thực hiện tính từ phải bao nhiêu người?
sang trái + cả lớp làm vở ô li Toán
Bài 5: Toán có lời văn + hs kiểm tra vở nhau
- GV ghi bài 5, HD HS xác định yêu cầu bài. + hs lắng nghe , 1 hs nhắc 
- Gv giúp hs phân tích đề bài: lại
+ đề bài cho biết gì ?
 - Đọc và xác định yêu cầu 
+ Bài toán hỏi gì ?
 bài.
+ Hs làm bài
 + cả lớp cổ vũ
+ Gv chữa bài trên máy soi
 + hs nhận xét phần chơi của 
+ cho hs đổi chéo vở kiểm tra
 2 đội.
- Bật slide đáp án hs kiểm tra đối chiếu
 - Hs lắng nghe
- GV nhận xét, chốt ý: Để làm dạng toán có lời văn 
cần đọc kĩ đề bài, phân tích dữ liệu đề bài cho để 
xác định được phép tính đúng.
C.Hoạt dộng vận dụng
Bài 6: Tính
- GV ghi bài 6, HD HS xác định yêu cầu bài.
- Tổ chức dưới dạng trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng”: 
Tổ 1+2 là đội 1, tổ 3+4 là đội 2. Mỗi đội 4 người 
xếp thành hàng 1, mỗi người lập 1 pt đúng từ bộ 
thẻ số Gv đã chuẩn bị. Đội nào kết quả đúng mà 
nhanh hơn đội đó về nhất. Tùy tình hình thực tế 
chơi GV kết luận. + hs chơi
 -Gv nhận xét và công bố kết quả trò chơi.
 - GV nhận xét, chốt ý: Từ 3 số đề bài cho có thể lập 
 được 4 phép tính đúng ( 2pt cộng, 2 pt trừ ). Qua đó 
 ta biết được các pt này đều có quan hệ với nhau, 
 giúp chúng ta tính nhẩm nhanh và dễ dàng hơn. 
 D. Củng cố - Dặn dò (5phút) - Hs lắng nghe
 - GV nêu lại nội dung bài.
 - Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm bài tập trong 
 VBT toán.
 ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 .. 
 ....................
 Tiết 5
 BÀI: TIA SỐ. SỐ LIỀN TRƯỚC – SỐ LIỀN SAU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết được tia số, vị trí các số trên tia số, sử dụng tia số để so sánh số
- Nhận biết được số liền trước, số liền sau của một số cho trước.
- Biết xếp thứ tự các số
2. Phẩm chất, năng lực 
a. Năng lực: 
- Phát triển năng lực toán học
b. Phẩm chất:Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong 
khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.GV: Laptop; tivi
2. Học sinh: SHS, vở ô li, VBT, nháp ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A. Khởi động (5phút) - HS hát và vận động theo 
- GV tổ chức cho HS hoạt động tập thể: hát vận động video bài hát Tập đếm.
bài Tập đếm
- GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài học)
B. Hình thành kiến thức(10phút)
1. Nhận biết tia số - hs quan sát
- Gv chiếu slide hình ảnh tia số - nhắm mắt 30 giây nghĩ về 
- Gv chỉ tay vào mô hình tia số giới thiệu: đây là tia hình ảnh tia số trong đầu.
số, tia số có các vạch cách đều nhau, vạch đầu tiên là 
số 0, phía cuối cùng của tia số là mũi tên * Nêu một số đặc điểm nhận dạng của tia số
+ tia số được chia vạch như thế nào? + hs lên bảng thao tác
+ vạch đầu tiên của tia số là số mấy? + hs quan sát và lắng nghe
+ Phía cuối của tia số là gì ? + 2-3 hs đọc lại 
-Gv mời hs lên bảng chỉ tay vào từng số dưới mỗi + 2-3 hs trả lời
vạch của tia số trên màn hình và đếm: 0,1,2,3 ..10 + 2 cặp
2. Số liền trước, số liền sau: +hslắng nghe
+ Gv bật hiệu ứng số 7 trên tia số đổi màu và nhấp 
nháy, chỉ và giới thiệu: 6 là số liền trước của số 6, 8 
là số liền sau của số 7.
+ Gv chỉ tay vào một số cụ thể trên mô hình tia số, 
yêu cầu hs nêu số liền trước, số liền sau của số đã 
cho.
+ hs thực hiện theo cặp chỉ vào một số trong mô hình 
tia số rồi đố bạn số liền trước-số liền sau của số đó?
C. Luyện tập – Thực hành(5phút)
Bài 1 - Hs đọc và xác định yêu 
a.Xếp các thẻ số vào vị trí thích hợp dưới mỗi vạch cầu đề bài
của tia số - hs thực hành xếp các thẻ 
- GV ghi bài 1a, HD HS xác định yêu cầu bài số vào vị trí thích hợp
- chiếu slide bài 1a
- yêu cầu hs sử dụng bộ đồ dùng
- Gv đi kiểm tra từng bàn khi hs thực hành và nhận 
xét bài làm của hs - Hs đối chiếu kiểm tra
- chiếu slide đáp án bài 1a
b. Trả lời các câu hỏi
 - Hs đọc và xác định yêu 
GV ghi bài 1b, HD HS xác định yêu cầu bài
 cầu đề bài
- GV nhận xét, chốt ý: Để nhận biết số liền trước, số 
 - hs thực hiện theo cặp đố 
liền sau của một số cho trước ta dựa trên thứ tự vị trí 
 bạn ( 1 người hỏi, 1 người 
hoặc dựa vào phép cộng hoặc phép trừ ( cộng 1 hoặc 
 trả lời )
trừ 1)
Bài 2
a.Số?
- GV ghi bài 2a, HD HS xác định yêu cầu bài - Hs đọc và xác định yêu 
-Gv chữa bài trên máy cầu đề bài
+ tia số được chia vạch như thế nào?
 + các số trên tia số được sắp xếp theo thứ tự nào? 
b. Trả lời các câu hỏi + làm VBT
GV ghi bài 2b, HD HS xác định
+ cách làm tương tự bài 1b + tia số được chia vạch 
+ cho hs đố vui theo cặp tìm số liền trước hoặc liền cách đều nhau
sau của số có 2 chữ số + các số trên tia số được 
- GV nhận xét, chốt ý: Tia số có các vạch cách đều sắp xếp theo thứ tự từ bé 
nhau, các số trên tia số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.
đến lớn theo chiều mũi tên từ trái sang phải. Số đứng sau luôn lớn hơn số đứng trước nó. + 3 cặp hs
 + hs lắng nghe
D. Hoạt dộng vận dụng(5phút) - Hs lắng nghe
 Trò chơi “ONG TÌM SỐ”:
 GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi.
- Cách chơi: GV đặt sẵn 10 thẻ từ ghi các số có 2 chữ 
số khác nhau lên bảng. GV nêu yêu cầu và HS của 2 
đội chơi được gọi sẽ lên chọn thẻ để tạo thành dãy số 
từ bé đến lớn đính lên bảng. 
- GV cho HS thảo luận nhóm ba . - HS thảo luận nhóm 3..
- Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp sức. 
- GV nhận xét, khen ngợi HS. - 2 Nhóm lên thi tiếp sức .
C. Củng cố - Dặn dò(5phút) - Hs lắng nghe
- GV nêu lại nội dung bài.
- Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm bài tập trong 
VBT toán.
 ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 .. 
 ....................
 LUYỆN TOÁN
 ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 1. Kiến thức: Ôn tập củng cố cách đọc, viết, so sánh, xếp thứ tự các số đến 100
 2. Năng lực: Phát triển năng lực toán học
 4. Phẩm chất:Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác 
trong khi làm việc nhóm.
 1. THIẾT BỊ DẠY - HỌC:
 2. Đối với giáo viên: Tivi, Phiếu bài tập, bảng phụ
 3. Đối với học sinh: Đồ dùng học tập (bút, thước, vở ghi, nháp )
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
- GV ổn định lớp học - HS ngồi vào vị trí, nghiêm túc
- GV cho cả lớp cùng hát một bài để - Cả lớp cùng hát.
tạo tâm thế hứng thú cho HS trước 
khi vào tiết học. 
B. HOẠT ĐỘNG RÈN LUYỆN 
Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức lý 
thuyết
- GV gọi HS đứng dậy trả lời câu 
hỏi: - HS lắng nghe, trả lời câu hỏi
+ Các số có 1 chữ số gồm có bao - HS bắt cặp với bạn bên cạnh, thảo luận, đưa ra 
nhiêu số, đó là những số nào? câu trả lời:
+ Các số có hai chữ số là từ số nào - HS lắng nghe nhận xét, đối chiếu đáp án.
đến số nào?
Hoạt động 2: Hoạt động cặp đôi
- GV đưa ra đề bài, yêu cầu HS bắt 
cặp với bạn bên cạnh, thảo luận, tìm - HS nắm rõ yêu cầu, suy nghĩ trả lời
cách giải và đưa ra đáp án cho đề 
bài:
Bài 1. Đây là các số áo của các cầu 
thủ trong đội tuyển bóng đá: 1; 12; 
3; 34; 46; 8; 9; 87; 5; 95; 54.
 - HS đứng dậy trả lời
a. Các số áo có một chữ số là: 
 ... - HS lắng nghe, đối chiếu kết quả
b. Các số áo có hai chữ số là: 
 - HS hình thành nhóm, nhận phiếu học tập, phân 
c. Biết số áo của thủ môn là số lớn công nhiệm vụ, thảo luận trả lời câu hỏi:
nhất. Số áo của thủ môn là: 
d. Đội trưởng mang số áo là số lớn 
nhất có một chữ số. Số áo của đội 
trưởng là: - GV cho HS thảo luận, gọi đại diện 
một số HS đứng dậy trả lời.
- GV nhận xét, đưa ra đáp án đúng.
Hoạt động 3: Hoạt động cá nhân
- GV đưa ra đề bài, yêu cầu HS 
hoàn thành bài tập sau:
Bài 2. Điền dấu vào dấu HS thực hiện
chấm:
 19 30 65 61 30 + 8 .. 39
 45 .54 47 ..47 70 + 1.. . 72
- GV gợi ý lại cách so sánh các số - HS lên bảng trả lời
cho HS nhớ lại, từng HS thực hiện 
bài toán vào vở. - HS lắng nghe GV nhận xét, đối chiếu đáp án.
- GV gọi lần lượt HS đứng dậy trả 
lời, mỗi bạn trả lời 1 ý.
 - HS tóm tắt nội dung
- GV chốt lại đáp án đúng của bài 
toán, khen ngợi HS trả lời đúng. - HS lắng nghe.
Hoạt động 4. Hoạt động nhóm
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu 
cầu các nhóm nhận phiếu học tập, 
hoàn thành bài tập:
Bài 3: Viết các số 33; 42; 24; 22; 
34; 43; 23; 44; 32
a. Theo thứ tự từ bé đến lớn: 
b. Theo thứ tự từ lớn đến bé: 
 ...
Bài 4: Dưới đây là bảng ghi số nhà 
của các bạn ở phố. Nhưng trên 
bảng mới chỉ ghi số nhà của ba 
bạn, còn số nhà của năm bạn chưa được ghi. Sau đây là số nhà của 5 
 bạn đó: 42; 67; 55; 96; 84. Nhờ 
 bạn viết tiếp các số thích hợp vào ô 
 trống (các số nhà được ghi theo thứ 
 tự từ bé đến lớn:
 60 80 100
 Bài 5.
 a. Số liền sau của 49 là: 
 .
 b. Số liền trước của 100 là: 
 ..
 c. Số liền sau của 98 là : 
 - GV gọi đại diện các nhóm lên 
 bảng sửa bài.
 - GV nhận xét bài làm từng nhóm, 
 đưa ra nhận xét, chốt đáp án đúng – 
 sai.
 C. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
 - GV yêu cầu HS tóm tắt nội dung 
 luyện tập
 - GV nhận xét tiết học. Nhắc học 
 sinh chuẩn bị bài.
 ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 .. 
 .................... MÔN TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM 1: EM LÀ BÚP MĂNG NON
 BÀI 1: CUỘC SỐNG QUANH EM
 CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM & BÀI ĐỌC 1: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI(2 tiết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
 -Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh 
mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu 
và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1.
 -Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi về công việc của 
mỗi người, vật, con vật. Hiểu ý nghĩa của bài: Mọi người, mọi vật đều làm việc. 
Làm việc mang lại niềm hạnh phúc, niềm vui.
 -Nhận diện từ ngữ chỉ sự vật (người, vật, con vật, thời gian). Tìm thêm được 
các từ ngữ ở ngoài bài chỉ người, vật, con vật, thời gian.
 2. Phát triển năng lực văn học
 -Nhận biết được văn xuôi
 - Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp
 - Biết liên hệ nội dung bài với hoạt động học tập, lao động, rèn luyện của bản 
thân: yêu lao động, ham học, không lãng phí thời gian.
 3. Phẩm chất
 - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ (biết giá trị của lao động; tìm thấy niềm vui 
 trong lao động, học tập).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Đối với giáo viên
 - Giáo án.
 - Máy tính, máy chiếu.
 - 30 thẻ từ và các ô từ ngữ để tổ chức 2 nhóm trò chơi xếp khách vào đúng toa 
 (BT 1 – Luyện tập).
 2. Đối với học sinh
 - SGK.
 - Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
 - PPDH chính: tổ chức HĐ.
 - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận 
 nhóm), HĐ lớp (trò chơi phỏng vấn).
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (10 phút) Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được nội dung 
của toàn bộ chủ điểm, tạo tâm thế hứng thú 
cho HS và từng bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS mở SGK Tiếng Việt 2 trang 
 - HS mở SGK Tiếng Việt 2 trang 4, 
4, 5, quan sát các bức tranh
 5, quan sát các bức tranh.
- GV giới thiệu chủ đề mở đầu sách: Em là 
búp măng non nói về các bạn thiếu nhi – 
những măng non, tương lai của đất nước 
đang hớn hở tới trường. Bài học mở đầu 
Cuộc sống quanh em nói về thế giới xung 
quanh các con thật đẹp, thật vui, mọi người, 
mọi vật đều làm công việc của mình.
- GV mời 1 HS đọc to, rõ YC của BT Chia 
sẻ; giao nhiệm vụ cho cả lớp: Quan sát bức 
tranh miêu tả cuộc sống xung quanh các em, 
thảo luận nhóm đôi, trả lời các CH. GV theo 
dõi, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV tổ chức cho vài nhóm báo cáo kết quả, 
các nhóm khác bổ sung.
 - HS lắng nghe.
- GV chốt đáp án:
+ Câu 1: Đây là những ai, những vật gì, con 
gì?
Trả lời: Đây là trường học – các bác nông 
dân – 2 HS vui vẻ đi học – 1 con trâu to béo 
– cây dừa xanh tốt – đèn đường – chủ thợ 
xây đang xây một bức tường – cây chuối tốt - 1 HS đọc to, rõ YC của BT. Cả lớp 
tươi – xe tắc xi đi trên đường – 1 con mèo đọc thầm theo. Cả lớp tiếp nhận 
lông vàng xinh xắn – cây hoa cúc vàng. nhiệm vụ GV đặt ra.
+ Câu 2: Mỗi người trong tranh làm việc gì?
Trả lời: Bác nông dân ôm một bó lúa, mấy 
bác đang gặt lúa trên đồng. / Hai HS đang tới - Một vài nhóm báo cáo kết quả, các 
trưởng. / Chú thợ xây đang xây một bức nhóm khác bổ sung.
tường.
 - HS nghe GV chốt đáp án.
+ Câu 3: Mỗi vật, mỗi con vật trong tranh có 
ích gì?
Trả lời: Con trâu giúp người cày ruộng. / Con 
mèo giúp bắt chuột. / Đèn đường chiếu sáng 
đường phố. / Cây dừa cho trái ngọt. Cây 
chuối cho quả thơm ngon. / Xe tắc xi chở 
khách. Cây cúc nở hoa, tô điểm cho cuộc 
sống thêm tươi đẹp. BÀI ĐỌC 1: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI 
(60 phút)
1. Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng 
bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV nói lời dẫn để tới thiệu bài đọc mở đầu 
chủ điểm: Các em thấy đấy, mỗi người một 
công một việc để xây dựng nên cuộc sống 
này. Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm 
hiểu bài đọc Làm việc thật là vui.
2. HĐ 1: Đọc thành tiếng
Mục tiêu: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. 
Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh 
mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. 
Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo 
nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng/ phút. 
Đọc thầm nhanh hơn lớp 1.
Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu bài Làm việc thật là vui: 
 - HS lắng nghe.
Giọng đọc vui, hào hứng, nhịp hơi nhanh; kết 
hợp giải nghĩa từ ngữ khó: sắc xuân, rục rỡ, 
tưng bừng, đỡ.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc:
+ GV chỉ định 1 HS đầu bàn đọc, sau đó lần 
lượt từng em đứng lên đọc tiếp nối đến hết 
bài. Khi theo dõi HS đọc, GV sửa lỗi phát 
âm, uốn nắn tư thể đọc cho HS nhắc nhở các 
em cần nghỉ hơi đúng và đọc đoạn văn với 
giọng thích hợp. VD, ngắt nghỉ đúng ở câu: 
Con tu hú kêu / tu hú, tu hú. Cành đào nở 
hoa / cho sắc xuân thêm rực rỡ, / ngày xuân 
thêm tưng bừng. ...
+ GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi: Từng - HS lắng nghe.
cặp HS đọc tiếp nối 2 đoạn trong nhóm.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp 2 đoạn 
trước lớp theo cặp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, 
 - HS luyện đọc theo yêu cầu của 
bình chọn.
 GV:
+ GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài 
 + 1 HS đầu bàn đọc, sau đó lần lượt 
với giọng vừa phải, không đọc quá to.
 các em bên cạnh đứng lên đọc tiếp 
+ GV mời 1 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. nối đến hết bài.
3. HĐ 2: Đọc hiểu Mục tiêu: Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong 
bài. Trả lời được các câu hỏi về công việc 
của mỗi người, vật, con vật. Hiểu ý nghĩa của 
bài: Mọi người, mọi vật đều làm việc. Làm 
việc mang lại niềm hạnh phúc, niềm vui.
Cách tiến hành:
 + HS làm việc nhóm đôi.
- GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 3 CH.
- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm 
đôi, sau đó trả lời CH tìm hiểu bài bằng trò + HS thi đọc nối tiếp 2 đoạn trước 
chơi phỏng vấn. lớp theo cặp. Cả lớp bình chọn.
- GV hướng dẫn HS thực hiện trò chơi phỏng + Cả lớp đọc đồng thanh cả bài.
vấn: Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia. 
Người tham gia nói to, rõ, tự tin. Cặp chơi 
đầu tiên (nhóm 1, nhóm 2): Đại diện nhóm 1 + 1 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài.
đóng vai phóng viên, phỏng vấn đại diện 
nhóm 2. Nhóm 2 trả lời. Sau đó đổi vai.
+ Câu 1: HS 1 hỏi, HS 2 trả lời. - 3 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 3 CH:
+ Câu 2: HS 2 hỏi, HS 1 trả lời
 + Câu 1: Mỗi vật, con vật được nói 
+ Câu 3: HS 1 hỏi, HS 2 trả lời. Sau đó đổi trong bài đọc làm việc gì?
ngược lại, HS 2 hỏi, HS 1 trả lời.
 + Câu 2: Bé bận rộn như thế nào?
- GV chốt: Xung quanh các em, mọi vật, mọi + Câu 3: Vì sao bé bận rộn mà lúc 
người đều làm việc. Làm việc mang lại lợi nào cũng vui? Chọn ý em thích:
ích cho gia đình, cho xã hội. Làm việc tuy a) Vì bé làm việc có ích.
vất vả, bận rộn nhưng công việc mang lại cho 
 b) Vì bé yêu những việc mình làm.
ta niềm hạnh phúc, niềm vui rất lớn.
 c) Vì bé được làm việc như mọi vật, 
4. HĐ 3: Luyện tập mọi người.
Mục tiêu: Nhận diện từ ngữ chỉ sự vật - HS thảo luận nhóm đôi, sau đó trả 
(người, vật, con vật, thời gian). Tìm thêm lời CH bằng trò chơi phỏng vấn.
được các từ ngữ ở ngoài bài chỉ người, vật, - HS thực hiện trò chơi, trả lời CH:
con vật, thời gian.
 + Câu 1: Đồng hồ tích tắc báo phút, 
Cách tiến hành: báo giờ. Gà trống gáy vang báo trời 
4.1. BT 1 (Trò chơi xếp hành khách vào toa sáng. Tu hú kêu báo sắp tới mùa vải 
tàu) chín. Chim bắt sâu bảo vệ mùa 
- GV mời 1 HS đọc YC của BT 1. Cả lớp màng. Cành đào nở hoa cho sắc 
nghe bạn đọc, quan sát tranh minh hoạ 3 HS xuân thêm rực rỡ, ngày xuân thêm 
cầm 3 tấm biển, mỗi tấm biển đều ghi từ ngữ tưng bừng.
trên đó. + Câu 2: Bé làm bài, bé đi học, bé 
- GV chỉ từng tấm biển cho HS cả lớp đọc 15 quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ 
từ ngữ, sau đó chỉ từng toa tàu cho HS đọc mẹ.
tên mỗi toa: Toa chở Người – Toa chở Vật – + Câu 3: HS trả lời theo ý thích Toa chở Con vật – Toa chở Thời gian.
 - 1 HS YC của BT 1. Cả lớp nghe 
- GV giải thích cách chơi: 3 tấm biển to ghi bạn đọc, quan sát tranh minh hoạ.
tên 15 hành khách. Cần xếp mỗi hành khách 
vào đúng toa. Đưa người vào toa chở Người, 
đưa vật vào toa chở Vật, đưa con vật vào toa - HS quan sát, đọc theo GV
chở Con vật, đưa thời gian vào toa chở Thời 
gian.
- GV chia lớp thành 4 nhóm, tổ chức chơi trò 
chơi xếp nhanh 15 hành khác vào 4 toa tàu 
phù hợp lên bảng. - HS lắng nghe GV giải thích.
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án:
+ Toa chở Người: em, mẹ.
+ Toa chở Vật: đồng hồ, hoa, nhà, rau, trời, 
(quả) vải.
+ Toa chở Con vật: Gà, tu hú, chim, sâu.
+ Toa chở Thời gian: ngày, giờ, phút. - Cả lớp chơi trò chơi.
- GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh các từ 
đã xếp vào các toa.
 - Cả lớp và GV cùng nhận xét bài 
4.2. BT 2 (Tìm thêm ngoài bài đọc các từ làm, thống nhất đáp án.
ngữ chỉ người, vật, con vật, thời gian)
 - Cả lớp đọc đồng thanh các từ đã 
- GV mời 1 HS đọc YC của BT 2, cả lớp đọc xếp vào các toa.
thầm theo. - 1 HS đọc YC của BT 2, cả lớp đọc 
- GV lưu ý HS cần tìm những từ ngữ đó ở thầm theo.
bên ngoài bài đọc. - HS lưu ý.
- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT, báo cáo 
kết quả. - HS làm bài vào VBT, báo cáo kết 
 quả. - HS lắng nghe, quan sát.
- GV chốt lại: Những từ các em vừa tìm ở 
trên là từ chỉ sự vật. GV viết bảng: Các từ chỉ - Một vài HS nhắc lại.
người, vật, con vật, thời gian,... gọi chung là - 2 tổ HS tiếp nối nhau đọc lại 2 
từ chỉ sự vật. đoạn của bài.
- GV mời một vài HS nhắc lại.
 - HS chơi trò chơi Ô cửa bí mật.
5. Củng cố, dặn dò
 - 1 HS phát biểu. Cả lớp lắng nghe.
Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, 
 - HS lắng nghe.
chuẩn bị cho tiết học sau.
 - HS lắng nghe, chuẩn bị cho tiết 
Cách tiến hành:
 Tập đọc sau.
- GV mời 2 tổ HS tiếp nối nhau đọc lại 2 
đoạn của bài.
- GV tổ chức trò chơi Ô cửa bí mật: Một vài 
HS mở lần lượt các ở cửa có YC đọc lại một đoạn văn bất kì hoặc những câu văn mình 
yêu thích. Có ô cửa may mắn viết lời chúc 
hoặc tặng tràng vỗ tay.
- GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học em 
biết thêm được điều gì? Em biết làm gì?
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương 
những HS học tốt.
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết Tập đọc Mỗi 
người một việc.
 ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 .. 
 ....................
 BÀI VIẾT 1 : CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
 - Năng lực đặc thù: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản.
 - Năng lực riêng:
 + Năng lực ngôn ngữ:
 • Chép lại chính xác bài thơ Đôi bàn tay bé (40 chữ). Qua bài chép, hiểu 
 cách trình bày một bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 
 ô li tính từ lề vở.
 • Nhớ quy tắc chính tả c / k. Làm đúng BT điền chữ c hoặc k vào chỗ 
 trống.
 • Viết đúng 9 chữ cái đầu trong bảng chữ cái theo tên chữ. Thuộc lòng tên 9 
 chữ cái.
 • Biết viết chữ cái A viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Ánh 
 nắng ngập tràn biển rộng cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ 
 đúng quy định.
 + Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong 
 bài chính tả.
 3. Phẩm chất
 - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_2_tuan_1.docx