Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 27 (Bản 2 cột)

Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 27 (Bản 2 cột)

I. Mục tiêu cần đạt

1. Lập được bảng nhân 1, bảng chia 1.

2. Biết thực hiện phép tính có số 1, số 0.

II. Chuẩn bị

- GV: Bộ thực hàng Toán, bảng phụ.

- HS: Vở.

III. Các hoạt động dạy học chủ yếu

1. Hoạt động 1

- Nhằm đạt được mục tiêu số 1

- Hoạt động được lựa chọn: Nhân, chia với 1

- Hình thức tổ chức: Cá nhân

 

doc 34 trang Người đăng Trịnh Hải An Ngày đăng 19/06/2023 Lượt xem 113Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 27 (Bản 2 cột)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 KẾ HOẠCH DẠY – HỌC
ƠN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II (TIẾT 1)
Mơn: Tiếng việt Lớp: 2
I. Mục tiêu cần đạt
1. Đọc rõ ràng, rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26 (phát âm rõ, tốc độ đọc khoảng 45 tiếng/phút); hiểu nội dung của đoạn, bài (trả lời được các câu hỏi về nội dung đoạn đọc).
2. Biết đặt và trả lời câu hỏi với khi nào? (BT2, BT3); biết đáp lời cảm ơn trong tình huống giao tiếp cụ thể (1 trong 3 tình huống ở BT4).
II. Chuẩn bị
Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26. 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động 1
Nhằm đạt được mục tiêu số 1
Hoạt động được lựa chọn: Kiểm tra tập đọc – học thuộc lịng
Hình thức tổ chức: Cá nhân
Hoạt động của giáo viên
Mong đợi ở học sinh
 - Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc.
Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài vừa đọc.
Gọi HS nhận xét bài bạn vừa đọc.
Lần lượt từng HS gắp thăm bài, về chỗ chuẩn bị.
Đọc và trả lời câu hỏi.
Theo dõi và nhận xét.
Hoạt động 2
Nhằm đạt được mục tiêu số 2
Hoạt động được lựa chọn: Ơn cách đặt và trả lời câu hỏi Khi nào?
Hình thức tổ chức: Cá nhân
Hoạt động của giáo viên
Mong đợi ở học sinh
Bài 2
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Câu hỏi “Khi nào?” dùng để hỏi về nội dung gì?
- Hãy đọc câu văn trong phần a.
- Khi nào hoa phượng vĩ nở đỏ rực?
- Vậy bộ phận nào trả lời cho câu hỏi “Khi nào?”
- Yêu cầu HS tự làm phần b.
Bài 3: Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- Gọi HS đọc câu văn trong phần a.
- Bộ phận nào trong câu trên được in đậm?
- Bộ phận này dùng để chỉ điều gì? Thời gian hay địa điểm?
- Vậy ta phải đặt câu hỏi cho bộ phận này ntn?
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng thực hành hỏi đáp theo yêu cầu. Sau đó, gọi 1 số cặp HS lên trình bày trước lớp.
Nhận xét HS.
- Bài tập yêu cầu chúng ta: Tìm bộ phận của mỗi câu dưới đây trả lời cho câu hỏi: “Khi nào?”
- Câu hỏi “Khi nào?” dùng để hỏi về thời gian.
- Đọc: Mùa hè, hoa phượng vĩ nở đỏ rực.
- Mùa hè, hoa phượng vĩ nở đỏ rực.
- Mùa hè.
- Suy nghĩ và trả lời: khi hè về.
- Đặt câu hỏi cho phần được in đậm.
- Những đêm trăng sáng, dòng sông trở thành một đường trăng lung linh dát vàng.
- Bộ phận “Những đêm trăng sáng”.
- Bộ phận này dùng để chỉ thời gian.
- Câu hỏi: Khi nào dòng sông trở thành một đường trăng lung linh dát vàng?
- Một số HS trình bày, cả lớp theo dõi và nhận xét. Đáp án
b) Khi nào ve nhởn nhơ ca hát?/ Ve nhởn nhơ ca hát khi nào?
Hoạt động 3
Nhằm đạt được mục tiêu số 2
Hoạt động được lựa chọn: Ơn cách đặt và trả lời câu hỏi Khi nào?
Hình thức tổ chức: Cá nhân
Hoạt động của giáo viên
Mong đợi ở học sinh
Bài tập yêu cầu các em đáp lại lời cảm ơn của người khác.
Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau, suy nghĩ để đóng vai thể hiện lại từng tình huống, 1 HS nói lời cảmơn, 1 HS đáp lại lời cảm ơn. Sau đó gọi 1 số cặp HS trình bày trước lớp.
Nhận HS
Đáp án:
a) Có gì đâu./ Không có gì./ Đâu có gì to tát đâu mà bạn phải cảm ơn./ Ồ, bạn bè nên giúp đỡ nhau mà./ Chuyện nhỏ ấy mà./ Thôi mà, có gì đâu./
b) Không có gì đâu bà ạ./ Bà đi đường cẩn thận, bà nhé./ Dạ, không có gì đâu ạ./
c) Thưa bác, không có gì đâu ạ./ Cháu cũng thích chơi với em bé mà./ Không có gì đâu bác, lần sau bác bận bác lại cho cháu chơi với em, bác nhé./
IV / Củng cĩ –Dặn dị
 - Nhận xét tuyên dương những HS cĩ tiến bộ ,nhắc nhở HS cịn chưa chú ý bài
Dặn HS về nhà chuẩn bi bài sau .
Rút kinh nghiệm:
..........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
 KẾ HOẠCH DẠY – HỌC
ƠN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II (TIẾT 2)
Mơn: Tiếng việt Lớp: 2
I. Mục tiêu cần đạt
1. Mức độ, yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1.
Nắm được một số từ ngữ về 4 mùa (BT2); biết đặt dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn ngắn (BT3).
II. Chuẩn bị
GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26. Bảng để HS điền từ trong trò chơi.
HS: SGK, vở.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động 1
Nhằm đạt được mục tiêu số 1
Hoạt động được lựa chọn: Kiểm tra tập đọc – học thuộc lịng
Hình thức tổ chức: Cá nhân
Hoạt động của giáo viên
Mong đợi ở học sinh
 - Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc.
Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài vừa đọc.
Gọi HS nhận xét bài bạn vừa đọc.
 - Lần lượt từng HS gắp thăm bài, về chỗ chuẩn bị.
Đọc và trả lời câu hỏi.
Theo dõi và nhận xét.
Hoạt động 2
Nhằm đạt được mục tiêu số 2
Hoạt động được lựa chọn: Luyện tập
Hình thức tổ chức: Cá nhân
Hoạt động của giáo viên
Mong đợi ở học sinh
Bài 2: 
- Chia lớp thành 4 đội, phát co mỗi đội một bảng ghi từ (ở mỗi nội dung cần tìm từ, GV có thể cho HS 1, 2 từ để làm mẫu), sau 10 phút, đội nào tìm được nhiều từ nhất là đội thắng cuộc. 
Đáp án: 
Mùa xuân
Mùa hạ
Mùa thu
Mùa đông
Thời gian
Từ tháng 1 đến tháng 3
Từ tháng 4 đến tháng 6
Từ tháng 7 đến tháng 9
Từ tháng 10 đến tháng 12
Các loài hoa
Hoa đào, hoa mai, hoa thược dược,
Hoa phượng, hoa bằng lăng, hoa loa kèn,
Hoa cúc
Hoa mậm, hoa gạo, hoa sữa,
Các loại quả
Quýt, vú sữa, táo,
Nhãn, sấu, vải, xoài,
Bưởi, na, hồng, cam,
Me, dưa hấu, lê,
Thời tiết
Aám áp, mưa phùn,
Oi nồng, nóng bức, mưa to, mưa nhiều, lũ lụt,
Mát mẻ, nắng nhẹ,
Rét mướt, gió mùa đông bắc, giá lạnh,
Tuyên dương các nhóm tìmđược nhiều từ, đúng.
- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài tập 3.
- Yêu cầu HS tự làm bài vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai.
- Gọi 1 HS đọc bài làm, đọc cả dấu chấm.
- Nhận HS.
- HS phối hợp cùng nhau tìm từ. Khi hết thời gian, các đội dán bảng từ của mình lên bảng. Cả lớp cùng đếm số từ của mỗi đội.
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo.
- HS làm bài.
- Trời đã vào thu. Những đám mấy bớt đổi màu. Trời bớt nặng. Gió hanh heo đã rải khắp cánh đồng. Trời xanh và cao dần lên
IV / Củng cĩ –Dặn dị
 - Nhận xét tuyên dương những HS cĩ tiến bộ ,nhắc nhở HS cịn chưa chú ý bài
 - Dặn HS về nhà chuẩn bi bài sau
Rút kinh nghiệm:
...........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
 KẾ HOẠCH DẠY – HỌC
SỐ 1 TRONG PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA
 Mơn : Tốn Lớp: 2
I. Mục tiêu cần đạt
Biết được số 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đĩ.
Biết số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đĩ.
Biết số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đĩ.
II. Chuẩn bị
GV: . Bảng phụ.
HS: Vở
II. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động 1
Nhằm đạt được mục tiêu số 1, 2
Hoạt động được lựa chọn: Phép nhân cĩ thừa số 1
Hình thức tổ chức: Cá nhân
Hoạt động của giáo viên
Mong đợi ở học sinh
 a) GV nêu phép nhân, hướng dẫn HS chuyển thành tổng các số hạng bằng nhau:
1 x 2 = 1 + 1 = 2	 vậy	1 x 2 = 2
1 x 3 = 1 + 1 + 1 = 3	 vậy	1 x 3 = 3
1 x 4 = 1 + 1 + 1 + 1 = 4	vậy	1 x 4 = 4
GV cho HS nhận xét: Số 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đó.
b) GV nêu vấn đề: Trong các bảng nhân đã học đều có
	2 x 1 = 2	ta có	2 : 1 = 2
	3 x 1 = 3	ta có	3 : 1 = 3
HS nhận xét: Số nào nhân với số 1 cũng bằng chính số đó.
-HS chuyển thành tổng các số hạng bằng nhau:
	1 x 2 = 2
	1 x 3 = 3
	1 x 4 = 4
HS nhận xét: Số 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đó.
Vài HS lặp lại.
HS nhận xét: Số nào nhân với số 1 cũng bằng chính số đó.
Vài HS lặp lại.
Hoạt động 2
Nhằm đạt được mục tiêu số 3
Hoạt động được lựa chọn: Phép chia cho 1
Hình thức tổ chức: Cá nhân
Hoạt động của giáo viên
Mong đợi ở học sinh
Dựa vào quan hệ của phép nhân và phép chia, GV nêu:
	1 x 2 = 2	ta có	2 : 1 = 2
	1 x 3 = 3	ta có	3 : 1 = 3
	1 x 4 = 4	ta có	4 : 1 = 4
	1 x 5 = 5	ta có	5 : 1 = 5
GV cho HS kết luận: Số nào chia cho 1 cũng bằng chính só đó.
Vài HS lặp lại:
	2 : 1 = 2
	3 : 1 = 3
	4 : 1 = 4
	5 : 1 = 5
HS kết luận: Số nào chia cho 1 cũng bằng chính só đó.
Vài HS lặp lại.
. Hoạt động 3
Nhằm đạt được mục tiêu số 1, 2, 3
Hoạt động được lựa chọn: Thực hành
Hình thức tổ chức: Cá nhân , nhĩm
Hoạt động của giáo viên
Mong đợi ở học sinh
- Bài 1: HS tính nhẩm (theo từng cột làm cá nhân)
1 x 2 = 2 1 x 3 = 3 1 x 5 =5 1 x 1 = 1
2 x1 = 2 3 x 1= 3 5 x 1 = 5 1 : 1 = 1
2 : 1 = 2 3 : 1 = 3 5 : 1 = 5
 - GV nhận xét
Bài 2: Dựa vào bài học, HS tìm số thích hợp điền vào ô trống (phiếu BT).
1 x 2 = 2	5 x 1 = 5	3 : 1 = 3
2 x 1 = 2	5 : 1 = 5	4 x 1 = 4
- GV thu phiếu BT chấm điểm nhận xét 
Bài 3: HS tính từø trái sang phải. ( Nhĩm 3 )
a) 4 x 2 : 1 = 8 :1 a ) 4 :2 x 1 = 2 x1
 = 8	 = 2
 c) 4 x 6 : 1 = 24 :1
	 = 24
GV nhận xét kết quả thảo luận .
 * Trị chơi : Tiếp sức 
 - HS tính theo từng cột. Bạn nhận xét.
HS làm bài trên phiếu BT. 
- HS thi đua thảo luận nhĩm. Bạn nhận xét.
- HS trình bày kết quả thảo luận
 IV : Củng cố , Dặn dị
HS nêu lại các kết luận trong bài 
Dặn dị HS về nhà học thuộc các kết luận vừa học và chuẩn bị bài sau
KẾ HOẠCH DẠY – HỌC
ƠN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 3)
Mơn: Tiếng việt Lớp: 2
I. Mục t ... m:
...........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
 KẾ HOẠCH DẠY – HỌC
LOÀI VẬT SỐNG Ở ĐÂU?
(Lồng ghép GDBVMT: Liên hệ)
Mơn: Tự nhiên & xã hội Lớp: 2
I. Mục tiêu cần đạt
1. Biết được động vật cĩ thể sống được ở khắp nơi: trên cạn, dưới nước.
 2 .GDBVMT: Biết các con vật sống ở các mơi trường khác nhau. Nhận ra sự phong phú của các con vật. Cĩ ý thức bảo vệ mơi trường sống của các lồi vật.
III. Chuẩn bị
GV: Vô tuyến, băng hình về thế giới động vật. Aûnh minh họa tranh ảnh sưu tầm về động vật. Các hình vẽ trong SGK trang 56, 57 phóng to. Phiếu xem băng.
HS: SGK.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động 1
Nhằm đạt được mục tiêu số 1
Hoạt động được lựa chọn: Kể tên các con vật
Hình thức tổ chức: Cá nhân
Hoạt động của giáo viên
Mong đợi ở học sinh
Hỏi: hãy kể tên các con vật mà em biết?
Nhận xét: Lớp mình biết rất nhiều con vật. Vậy các con vật này có thể sống được ở những đâu, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài: Loài vật sống ở đâu?
Để biết rõ xem động vật có thể sống ở đâu các em sẽ cùng xem băng về thế giới động vật.
Trả lời: 
Hoạt động 2
Nhằm đạt được mục tiêu số 1
Hoạt động được lựa chọn: Xem băng hình
Hình thức tổ chức: Cá nhân
Hoạt động của giáo viên
Mong đợi ở học sinh
* Bước 1: Xem băng.
Yêu cầu vừa xem phim HS vừa ghi vào phiếu học tập.
GV phát phiếu học tập.
* Bước 2: Yêu cầu trình bày kết quả.
Yêu cầu HS lên bảng đọc kết quả ghi chép được.
GV nhận xét.
Hỏi: Vậy động vật có thể sống ở những đâu?
GV gợi ý: Sống ở trong rừng hay trên đồng cỏ nói chung lại là ở đâu?
Vậy động vật sống ở những đâu?
HS vừa xem phim, vừa ghi vào phiếu học tập.
Trình bày kết quả.
Trả lời: Sống ở trong rừng, ở đồng cỏ, ao hồ, bay lượn trên trời, 
Trên mặt đất.
Trên mặt đất, dưới nước và bay lượn trên không.
Hoạt động 3
Nhằm đạt được mục tiêu số 1
Hoạt động được lựa chọn: Làm việc với SGK
Hình thức tổ chức: Cá nhân
Hoạt động của giáo viên
Mong đợi ở học sinh
Yêu cầu quan sát các hình trong SGK và miêu tả lại bức tranh đó.
GV treo ảnh phóng to để HS quan sát rõ hơn.
GV chỉ tranh để giới thiệu cho HS con cá ngựa.
Hỏi: Em hãy cho biết loài vật sống ở những đâu? Cho ví dụ?
*GDBVMT: Biết các con vật sống ở các mơi trường khác nhau. Nhận ra sự phong phú của các con vật. Cĩ ý thức bảo vệ mơi trường sống của các lồi vật.
Trả lời: 
+ Hình 1: Đàn chim đang bay trên bầu trời, 
+ Hình 2: Đàn voi đang đi trên đồng cỏ, một chú voi con đi bên cạnh mẹ thật dễ thương, 
+ Hình 3: Một chú dê bị lạc đàn đang ngơ ngác, 
+ Hình 4: Những chú vịt đang thảnh thơi bơi lội trên mặt hồ 
+ Hình 5: Dưới biển có bao nhiêu loài cá, tôm, cua 
Trả lời: Loài vật sống ở khắp mọi nơi: Trên mặt đất, dưới nước và bay trên không.
Ví dụ:
+ Trên mặt đất: ngựa, khỉ, sói, cáo, gấu 
+ Dưới nước: cá, tôm, cua, ốc, hến 
+ Bay lượn trên không: đại bàng, diều hâu 
IV / Củng cĩ –Dặn dị
 - Nhận xét tuyên dương những HS cĩ tiến bộ ,nhắc nhở HS cịn chưa chú ý bài
 - Dặn HS về nhà chuẩn bi bài sau
Rút kinh nghiệm:
...........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH DẠY – HỌC
ƠN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II (TIẾT 8)
KIỂM TRA ĐỌC
Mơn: Tiếng việt Lớp: 2
I. Mục tiêu:
	- Kiểm tra đọc theo mức độ cần đạt về kiến thức, kĩ năng giữa HKII
II. Chuẩn bị:
GV: Đề kiểm tra đọc hiểu
Kiến thức để làm bài.
III. Đề kiểm tra:
	Đề kiểm tra được thống nhất trên phạm vi tồn trường do khối trưởng và Ban giám hiệu trực tiếp ra đề
KẾ HOẠCH DẠY – HỌC
ƠN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 9)
KIỂM TRA VIẾT
Mơn: Tiếng việt Lớp: 2
I. Mục tiêu:
	Kiểm tra viết theo mức độ cần đạt về kiến thức, kĩ năng giữa HKII:
	+ Nghe – viết đúng bài chính tả (tốc độ viết khoảng 45 chữ/ 15 phút); khơng mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày sạch sẽ, đúng hình thức bài thơ (hoặc văn xuơi).
	+ Viết được đoạn văn ngắn (khoảng 4, 5 câu) theo câu hỏi gợi ý, nĩi về một con vật yêu thích.
II. Chuẩn bị:
	Đề kiểm tra viết
III. Dề kiểm tra:
Đề kiểm tra được thống nhất trên phạm vi tồn trường do khối trưởng và Ban giám hiệu trực tiếp ra đề.
KẾ HOẠCH DẠY - HỌC
LỊCH SỰ KHI ĐẾN NHÀ NGƯỜI KHÁC (TT)
Mơn: Đạo đức Lớp: 2
I. Mục tiêu cần đạt
1. Biết được cách giao tiếp đơn giản khi đến nhà người khác.
2. Biết cư xử phù hợp khi đến chơi nhà bạn bè, người quen.
II. Chuẩn bị
GV: Truyện kể Đến chơi nhà bạn. Phiếu thảo luận
HS: SGK.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động 1
Nhằm đạt được mục tiêu số 1
Hoạt động được lựa chọn: Thế nào là lịch sự khi đến chơi nhà người khác?
Hình thức tổ chức: Cá nhân, nhĩm
Hoạt động của giáo viên
Mong đợi ở học sinh
Chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu thảo luận tìm các việc nên làm và không nên làm khi đến chơi nhà người khác.
Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả.
Dặn dò HS ghi nhớ các việc nên làm và không nên làm khi đến chơi nhà người khác để cư xử cho lịch sư.
Chia nhóm, phân công nhóm trưởng, thư kí, và tiến hành thảo luận theo yêu cầu.
Một nhóm trình bày, các nhóm khác theo dõi để nhận xét và bổ sung nếu thấy nhóm bạn còn thiếu.
VD:
Các việc nên làm:
+ Gõ cửa hoặc bấm chuông trước khi vào nhà.
+ Lễ phép chào hỏi mọi người trong nhà.
+ Nói năng, nhẹ nhàng, rõ ràng.
+ Xin phép chủ nhà trước khi muốn sử dụng hoặc xem đồ dùng trong nhà.
Các việc không nên làm:
+ Đập cửa ầm ĩ.
+ Không chào hỏi mọi người trong nhà.
+ Chạy lung tung trong nhà.
+ Nói cười ầm ĩ.
+ Tự ý sử dụng đồ dùng trong nhà.
Hoạt động 2
Nhằm đạt được mục tiêu số 2
Hoạt động được lựa chọn: Xử lí tình huống
Hình thức tổ chức: Cá nhân, nhĩm
Hoạt động của giáo viên
Mong đợi ở học sinh
Phát phiếu học tập và yêu cầu HS làm bài trong phiếu.
Yêu cầu HS đọc bài làm của mình.
Đưa ra kết luận về bài làm của HS và đáp án đúng của phiếu.
Nhận phiếu và làm bài cá nhân.
Một vài HS đọc bài làm, cả lớp theo dõi và nhận xét.
Theo dõi sửa chữa nếu bài mình sai.
IV / Củng cĩ –Dặn dị
 - Nhận xét tuyên dương những HS cĩ tiến bộ ,nhắc nhở HS cịn chưa chú ý bài
 - Dặn HS về nhà chuẩn bi bài sau
Rút kinh nghiệm:
...............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH DẠY - HỌC
LÀM ĐỒNG HỒ ĐEO TAY. (TIẾT 1)
Mơn: Thủ cơng Lớp: 2
 I/ Mục tiêu cần đạt:
1. Biết cách làm đồng hồ đeo tay
2. Làm được đồng hồ đeo tay
II/ Chuẩn bị:
 1. GV: Mẫu đồng hồ đeo tay. Quy trình làm đồng hồ đeo tay. 
 2. HS: Giấy thủ công, kéo, hồ.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động 1
Nhằm đạt được mục tiêu số 1
Hoạt động được lựa chọn: Quan sát và nhân xét
Hình thức tổ chức: Cá nhân, nhĩm
Hoạt động của giáo viên
Mong đợi ở học sinh
Gv hướng dẫn hs quan sát và nhận xét
- Gv giới thiệu đồng hồ mẫu và định hướng quan sát, gợi ý để hs nhận xét.
+ Vật liệu làm đồng hồ
+ Các bộ phận của đồng hồ
- Gv đặt câu hỏi cho hs liên hệ về hình dáng, màu sắc, vật liệu làm mặt và dây đồng hồ đeo tay thật.
- GV giới thiệu một số đồng hồ thật 
HS quan sát trả lời:
HS nêu.
- HS quan sát các loạt đồng hồ 
Hoạt động 2
Nhằm đạt được mục tiêu số 2
Hoạt động được lựa chọn: Hướng dẫn mẫu và thực hành
Hình thức tổ chức: Cá nhân, nhĩm
Hoạt động của giáo viên
Mong đợi ở học sinh
Treo bảng qui trình.
Gv hướng dẫn mẫu 
Bước 1: Cắt thành các nan giấy
- Cắt 1 nan giấy màu nhạt dài 24 ô, rộng 3 ô để làm mặt đồng ho
- Cắt và dán nối thành 1 nan giấy khác màu dài 30 ô đến 35 ô, rộng gần 3 ô, cắt vát 2 bên của 2 đầu nan để làm dây dồng hồ.
- Cắt 1 nan dài 8 ô, rộng 1 ô để làm đai cái đồng hồ.
Bước 2: Làm mặt đồng hồ.
- Gấp 1 đầu nan giấy làm mặt đồng hồ vào 3ô (h.1). Gấp cuốn tiếp như h.2 cho đến hết nan giấy được h.3.
Bước 3: Gài dây đeo đồng hồ 
Gài 1 đầu nan giấy làm dây đeo vào khe giữa của các nếp gấp mặt đồng hồ (h.4). Gấp nan này đè lên nếp gấp cuối của mặt đồng hồ rồi luồn đầu nan qua 1 khe khác ở phía tr6en khe vừa gài (h.5). Dán nối 2 đầu của nan giấy dài 8 ô, rộng 1 ô làm đai để giữ dây đồng hồ.
Bước 4: Vẽ số và kim lên mặt đồng hồ
Hướng dẫn: ( xem/ sgv)
 Gv cho hs tập làm đồng hồ đeo tay bằng giấy theo nhóm
- HS theo dõi
HS làm đồng hồ
IV / Củng cĩ –Dặn dị
 - Nhận xét tuyên dương những HS cĩ tiến bộ ,nhắc nhở HS cịn chưa chú ý bài
 - Dặn HS về nhà chuẩn bi bài sau
Rút kinh nghiệm:
......................................................................................................................................

Tài liệu đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_27_ban_2_cot.doc