TUẦN 32 Thứ Hai ngày 28 tháng 4 năm 2025 Sinh hoạt dƣới cờ CHÀO MỪNG NGÀY GIẢI PHÓNG MIỀN NAM 30-4 DIỄN ĐÀN “NGHE TRẺ EM NÓI- NÓI CHO TRẺ EM NGHE” Toán CHẮC CHẮN, CÓ THỂ, KHÔNG THỂ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Làm quen với việc mô tả những hiện tượng liên quan tới các thuật ngữ: chắc chắn, có thể, không thể thông qua một vài thí nghiệm, trò chơi hoặc xuất phát từ thực tiễn. Qua việc mô tả các hiện tượng, diễn giải câu trả lời được đưa ra, HS có thể hình thành và phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. Phát triển NL giao tiếp toán học. - HS tích cực làm việc cá nhân, lắng nghe ý kiến của bạn, tôn trọng bạn, tích cực, vượt khó trong học tập, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, BTM - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động học của HS Hoạt động hỗ trợ của GV 1. Khởi động 2. Khám phá - GV cho HS quan sát tranh - HS quan sát tranh sgk/tr.106, suy ngẫm và sgk/tr.106, chia sẻ câu hỏi với chia sẻ với bạn câu hỏi sau: bạn và cho biết khả năng lấy ? Mai lấy được quả bóng màu gì, vì sao? được bóng xanh của mỗi bạn ? Việt lấy được quả bóng màu gì, vì sao? Mai, Việt và Nam? ? Nam lấy được quả bóng màu gì, vì sao? - GV hướng dẫn dùng từ: chắc - HS chia sẻ trước lớp. chắn, có thể, không thể để mô Hoạt động 3. Thực hành, vận dụng tả những khả năng đó. Bài 1. HS nêu và phân tích YC bài. - GVKL: - HS quan sát tranh và mô tả khả năng xảy ra ở các câu a,b,c và giải thích vì sao? - Chiếu hình vẽ trong sgk lên - Chia sẻ trước lớp, bổ sung. màn hình để HS quan sát. - Củng cố việc mô tả các hiện tượng, diễn - GV quan sát, giúp đỡ các bạn giải câu trả lời được đưa ra lúng túng khi giải thích dự Bài 2. HS nêu và phân tích YC bài. đoán. - HS quan sát tranh, chia sẻ với bạn về khả năng số chấm xuất hiện ở mặt trên xúc xắc. - Chia sẻ trước lớp và bổ sung. - GV nhận xét. - Củng cố cách dự đoán: chắc chắn, có thể, không thể và giải thích phù hợp. Bài 3. HS nêu và phân tích YC bài. 2 - HS làm vào vở, chia sẻ với bạn, trước lớp. - GV quan sát, giúp đỡ HS gặp - Củng cố cách dùng từ: chắc chắn, có thể, khó khăn về dự đoán và các không thể và giải thích phù hợp. giải thích. 3. Vận dụng - Lấy 1 tình huống liên quan đến dội dung bài học và làm.Xem trước bài 67. - Quan sát, giúp đỡ hs gặp khó khăn. - GV KL: - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . ____________________________________________ Tiếng Việt BÀI 25. ĐỌC: ĐẤT NƢỚC CHÚNG MÌNH (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng, rõ ràng một văn bản thông tin, nhận biết một số yếu tố của VB thông tin như trình tự và nội dung của các đoạn văn trong VB. Hiểu được nội dung bài đọc: Giới thiệu về đất nước với 4 chủ đề bộ phận (giới thiệu chung; lịch sử đất nước; địa lý, khí hậu; trang phục truyền thống) - Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn ngữ, (hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi cảm); phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc nói về tình cảm, thái độ và mong muốn của bản thân. - Bồi dưỡng tình yêu đất nước, niềm tự hào về đất nước và con người Việt Nam. - GDĐP: GT đặc trưng tà áo dài VN; Yêu quý, bảo tồn các lễ hội vùng miền II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Tranh ảnh về thủ đô Hà Nội, cờ Tổ quốc, trang phục truyền thống của Việt Nam III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động học của HS Hoạt động hỗ trợ của GV 1.Khởi động - GV yêu cầu HS quan sát tranh thảo - HS thảo luận nhóm 2 về bức tranh luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi: theo gợi ý: + Đoán xem các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì? - GV gợi ý: - Vẽ 3 bạn nhỏ và quả địa cầu + Tranh vẽ gì? - Vào bản đồ đất nước Việt Nam + Tay bạn nam áo kẻ đang chỉ vào đâu? - HS lắng nghe +Theo em bạn đó đang nói câu gì? - GV giới thiệu tên chủ điểm Việt Nam Nguyễn Thị Thùy - Lớp 2A6 Năm học 2024 – 2025 3 2. Khám phá quê hương em và tên bài đọc Đất nước 2.1. Đọc văn bản. chúng mình. - HS trao đổi nhóm 2: tranh vẽ mùa - GV ghi đề bài: Đất nước chúng đông Hà Nội và trang phục truyền mình. thống của người Việt Nam - HS lắng nghe - GV đưa tranh minh họa bài đọc, yêu - HS đọc thầm và tìm cách chia đoạn cầu HS quan sát tranh và trao đổi đọc. nhóm 2 về nội dung tranh. - HS đánh dấu SGK - GV đọc mẫu toàn bài - HDHS chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến sao vàng năm cánh. a. Đọc đoạn + Đoạn 2: Tiếp cho đến lịch sử nước nhà. + Đoạn 3: Tiếp cho đến mùa khô. - HS đọc nối tiếp từng đoạn + Đoạn 4: Còn lại. + Lá cờ Tổ quốc hình chữ nhật/, nền - Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn lần 1 đỏ,/ ở giữa có ngôi sao vàng năm - Gọi HS ngắt nghỉ câu dài cánh.// + Miền Bắc và miền Trung một năm có bốn mùa:/ xuân/, hạ/, thu/, đông.// - HS đọc nối tiếp từng đoạn - HS giải nghĩa từ: - Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn lần 2 +khí hậu: các đặc điểm về nắng, - Gọi HS giải nghĩa một số từ, tiếng mưa, nhiệt độ ,.., được lặp lại ở 1 khó vùng.) d. Đọc trong nhóm Dự kiến: GV giải thích cho HS hiểu - m 4 HS đọc nhó thêm đặc điểm khí hậu từng mùa ở 3 e. Thi đọc miền. - Các nhóm thi đọc - HS bình chọn nhóm đọc tốt - GV chia nhóm, yêu cầu HS đọc trong - 1, 2 HS đọc toàn bài nhóm 4 - GV gọi các nhóm thi đọc - Nhận xét, khen ngợi nhóm đọc tốt - GV gọi 1, 2 HS đọc lại toàn bài TIẾT 2 * Khởi động chuyển tiết 2.2.Trả lời câu hỏi. Câu 1: Sắp xếp các thẻ theo trình tự - HS hát, chơi 1 trò chơi các đoạn trong bài tập đọc - GV cho HS đọc các thẻ theo trình tự - 1 HS đọc lại câu hỏi từ 1 đến 4 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 Nguyễn Thị Thùy - Lớp 2A6 Năm học 2024 – 2025 4 - HS đọc thầm lại các đoạn văn trong bài đọc, - Gọi HS chữa bài - HS thảo luận nhóm để tìm các từ khóa. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS nêu: Thẻ 1 – đoạn 3, thẻ 2 – Câu 2: Lá cờ Tổ quốc ta được tả như đoạn 1, thẻ 3 – đoạn 2, thẻ 4 – đoạn 4 thế nào? - HS chữa bài - GV gợi ý: +Tìm câu có chứa thông tin về lá cờ - HS chia sẻ câu hỏi. Tổ quốc? + HS đọc câu đó + Lá cờ Tổ quốc ta được tả như thế nào? + Lá cờ Tổ quốc hình chữ nhật, nền - GV chốt câu trả lời đúng. đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm Câu 3: Bài đọc nói đến những vị anh cánh. hùng nào của dân tộc ta? - HS lắng nghe và ghi nhớ - GV gọi 1 HS đọc đoạn 2 - GV yêu cầu HS nêu - 1 HS đọc lại, lớp đọc thầm Dự kiến: GV giới thiệu sơ qua về các - Nhiều HS trả lời: Hai Bà Trưng, Bà anh hùng dân tộc. Triệu, Trần Hưng Đạo, Quang - GV nhận xét, khen ngợi và chốt nội Trung, Hồ Chí Minh,.. dung câu trả lời - HS lắng nghe và ghi nhớ Câu 4: Kể tên các mùa trong năm của đất nước? - HS chia sẻ câu hỏi - GV hỏi: + Tìm đoạn văn chứa thông tin về 3 + Bắc, Trung, Nam. miền đất nước? + 3 miền đất nước là những miền nào? + Miền Bắc và miền Trung: 1 năm + Mỗi miền đất nước có những mùa có 4 mùa. Miền Nam 1 năm có 2 nào? mùa. - HS nhận xét - HS nêu ý kiến của mình - GV chốt câu trả lời đúng - HS nghe + ghi nhớ - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm 1, 2 đoạn 2.3. Luyện đọc lại. - Gọi HS đọc diễn cảm trước lớp - 2, 3 HS đọc, HS chia sẻ về KN đọc - Nhận xét, khen ngợi của bạn. Câu 1: Tìm các tên riêng có trong bài đọc 2.4. Luyện tập theo văn bản đọc. - GV cho HS thi tìm các tên riêng - HS suy nghĩ và thi tìm: (nhiều HS tìm) + Việt Nam, Hà Nội, Hai Bà Trưng, - GV khen ngợi HS Bà Triệu, Câu 2:Dùng từ “là”kết hợp từ ngữ ở - HS nối tiếp nêu: Thương, mến, quý, cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu quan tâm, lo lắng . giới thiệu - Các tổ cử đại diện tham gia trò - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi chơi. lần lượt từng HS lên lấy thẻ Tiếp sức (3 tổ) chữ gắn lên bảng sao cho thành câu - Theo dõi, nhận xét bình chọn tổ thắng Nguyễn Thị Thùy - Lớp 2A6 Năm học 2024 – 2025 5 phù hợp. cuộc. Tổ nào nhanh nhất và ghép chính xác tổ đó chiến thắng. - HS nghe A B Việt Nam Hà Nội. Thủ đô nước mình là áo dài. Trang phục truyền thống đất nước tươi đẹp của chúng của người Việt mình. - 2 HS đọc lại các câu vừa tạo - Gọi HS đọc lại các câu vừa tạo - Gọi 1, 2 HS đọc lại bài - Giới thiệu đất nước Việt Nam của 3. Vận dụng mình với những gì em vừa được học? - 2 HS đọc lại bài - Em có yêu đất nước Việt Nam của - Nhiều HS giới thiệu mình không? - GV nhận xét câu trả lời của HS, khen - HS chia sẻ ý kiến. ngợi - HS lắng nghe và thục hiện - Dặn HS về đọc lại bài thơ cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . _______________________________________________ Hoạt động trải nghiệm BÀI 32: NGHỀ CỦA MẸ, NGHỀ CỦA CHA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nhận biết được nghề nghiệp và công việc hằng ngày của người thân. HS nhận biết được sự cần thiết của các ngành nghề trong xã hội. - Giúp HS có cảm xúc vui tươi khi nói về chủ đề nghề nghiệp. - HS có ý thức tôn trọng và yêu quý những nghề nghề nghiệp của mọi người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi. - HS: Sách giáo khoa; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động học của HS Hoạt động hỗ trợ của GV 1. Khởi động: - GV cùng HS hát bài hát Anh phi - HS quan sát, thực hiện theo HD. công ơi. - GV cho HS trả lời các câu hỏi: + Nêu những từ nói về đặc điểm khác biệt của nghề phi công? - HS trình bày. + Vì sao em bé muốn “mai sau em lớn em làm phi công? Nguyễn Thị Thùy - Lớp 2A6 Năm học 2024 – 2025 6 - GV dẫn dắt, vào bài. 2. Khám phá chủ đề: *Chia sẻ hiểu biết về nghề nghiệp, c ng việc của ngƣời thân. - HS thảo luận theo nhóm 2. - YC HS nhớ lại và chia sẻ với bạn ngồi cạnh hoặc theo nhóm, tổ về nghề nghiệp của một người thân trong gia đình: + Giới thiệu: Bố (mẹ, cô, chú, ) tớ - 3-4 HS chia sẻ. làm nghề . - HS lắng nghe. + Nói những điều em biết về nghề 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Trò chơi nghiệp ấy thông qua những lời kể “Nếu thì ” hằng ngày của người thân và - HS thực hiện cá nhân. những quan sát của em. - GV kết luận. - GV đưa ra mẫu câu và đề nghị HS kết thúc các câu “Nếu thì .” - HS thực hiện đọc nối tiếp. với ý nghĩa tương tự: - “Nếu không có người nông dân - HS lắng nghe. thì ta không có cơm ăn” - “Nếu không có thầy cô giáo thì ” - “Nếu không có các bác sĩ thì ” - HS nhận xét bạn - “Nếu không có người bán bún chả thì ” - “Nếu không có nhà thơ thì ” - “Nếu không có cô chú bộ đội thì ” - “Nếu không có bác lao công – cô 4. Cam kết, hành động: chú vệ sinh môi trường − thì ) - HS nêu Lưu ý: HS được phép nói đúng suy nghĩ của mình, tạo cảm xúc vui vẻ, - HS lắng nghe, thực hiện. hài hước, thú vị khi nói về nghề nghiệp. - GV kết luận: Nghề nào cũng cần thiết cho xã hội. - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà phỏng vấn thêm bố mẹ hoặc một người thân của em về công việc hằng ngày của họ: - Hằng ngày, bố (mẹ, cô, chú , ) thực hiện những công việc gì? - Trang phục của bố (mẹ, cô, chú , ) có gì đặc biệt? Nguyễn Thị Thùy - Lớp 2A6 Năm học 2024 – 2025 7 - Bố (mẹ, cô, chú) thấy nghề của mình có khó không? Có vất vả không? Khó khăn và vất vả nhất là khi nào? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . .. Tiếng Việt BÀI 25. VIẾT: CHỮ HOA V (KIỂU 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết chữ viết hoa V (kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ. Viết đúng câu ứng dựng: Việt Nam có nhiều danh lam thắng cảnh. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, BTM chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoaV. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động học của HS Hoạt động hỗ trợ của GV 1. Khởi động -Cho HS quan sát mẫu chữ hoa và hỏi + Đây là mẫu chữ hoa gì? - HS trả lời: + Chữ hoa V (kiểu 2) - 1,2 HS nhắc lại tên bài - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Hƣớng dẫn viết chữ hoa. + Chữ Vhoa giống chữ nào các con đã - Giống chữ U, Y biết? + Chữ V hoa gồm mấy nét ? Là những - Chữ Vhoa gồm 1 nét liền là sự kết nét nào? hợp của 3 nét: 1 nét móc 2 đầu, 1 nét cong phải và 1 nét cong dưới nhỏ. + Chữ V hoa cỡ vừa cao mấy li? - 5 li - GV chiếu video HD quy trình viết - Quan sát , lắng nghe. chữ hoa V. - Yêu cầu HS viết chữ V hoa trong không trung và vào bảng con. - HS tập viết bảng. - GV sửa cho từng HS. - Yêu cầu HS đọc câu ứng dụng. * Hoạt động 2: Hƣớng dẫn viết câu b. Quan sát và nhận xét. Nguyễn Thị Thùy - Lớp 2A6 Năm học 2024 – 2025 8 ứng dụng. + Câu: Việt Nam có nhiều danh lam a. Giới thiệu câu ứng dụng. thắng cảnh gồm mấy tiếng là những tiếng nào? - Chữ V cao 2 li rưỡi, chữ i cao 1 li. + So sánh chiều cao của chữ V và chữ i ? - Chữ n, h, y. + Những chữ nào có cùng chiều cao với chữ V? - Từ điểm kết thúc của chữ V lia bút + Cách nối chữ V sang chữ bên cạnh đến điểm đặy bút của chữ i. bằng cách nào? - HS nêu + YC HS nhắc lại cách viết chữ hoa - Bằng một con chữ o. N? * Hoạt động 3: Thực hành luyện +Khoảng cách giữa các chữ bằng viết. chừng nào? - 1 HS đọc - Yêu cầu HS đọc lại nội dung bài viết. - HS viết - Yêu cầu HS tự viết vào vở theo yêu - Lắng nghe. cầu. 3.Vận dụng. - GV theo dõi, nhắc nhở HS ngồi ngay - HS nghe ngắn, viết cẩn thận ... - Về hoàn thành bài vào vở. - Thu , chấm 5 – 7 bài, nhận xét. - GV nhận xét cách viết đúng và đẹp của h/s. - Nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà hoàn thành nốt bài vào vở Tập viết. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . _________________________________________ Tiếng Việt BÀI 25. NÓI VÀ NGHE: THÁNH GIÓNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về câu chuyện Thánh Gióng. Kể lại được từng đoạn của câu chuyện Thánh Gióng dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh.Nói được những điều thú vị trong câu chuyện Thánh Gióng cho người thân. - Thông qua các hoạt động học, HS phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm. - Bồi dưỡng tình cảm yêu quê hương đất nước, con người Việt Nam. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, BTM để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nguyễn Thị Thùy - Lớp 2A6 Năm học 2024 – 2025 9 Hoạt động học của HS Hoạt động hỗ trợ của GV 1. Khởi động: 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Nghe kể chuyện - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. - GV gắn tranh lên bảng, yc HS thảo luận, quan sát các bức tranh vẽ gì và đọc các câu hỏi bên dưới bức tranh: + Tranh 1 có 2 nhân vật: Gióng và mẹ - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia Gióng sẻ, đọc câu hỏi bên dưới bức tranh. + Tranh 2 có 3 nhân vật: sứ giả, mẹ và Gióng + Gióng đang nằm chờ mẹ xúc cho + Tranh 3 có Gióng và ngựa sắt ăn. Câu hỏi: Cậu bé Gióng có gì đăc biệt? + Tranh 4: có 1 nhân vật là Gióng. + Gióng nói điều gì đó với sứ giả. Câu hỏi: Gióng đã nói gì với sứ giả? + Gióng lớn hơn tranh 1+2 - GV giới thiệu truyện Câu hỏi: Gióng đã thay đổi như thế - GV kể câu chuyện 2 lượt với giọng diễn nào? cảm. + Gióng cưỡi ngựa bay lên trời. - GV hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi Câu hỏi: Sau khi đánh đuổi giặc Ân, dưới tranh Gióng đã làm gì? + Tranh 1: Cậu bé Gióng có gì đăc biệt? - HS lắng nghe + Tranh 2: Gióng đã nói gì với sứ giả? - HS lắng nghe + Tranh 3: Gióng đã thay đổi như thế nào? - HS trả lời: + Tranh 4: Sau khi đánh đuổi giặc Ân, + Cậu bé Gióng không biết nói, biết Gióng đã làm gì? cười, không biết tự xúc ăn. + Gióng nói: “Về bảo với vua rèn cho ta một con ngựa sắt, một thanh gươm sắt, một áo giáp sắt và một nón sắt, ta sẽ đánh đuổi giặc dữ cho” + Gióng lớn nhanh như thổi, người cao to sừng sững. + Gióng cưỡi ngựa bay về trời. * Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh - YC HS nhẩm lại từng đoạn câu chuyện. - HS kể theo nhóm bàn. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách - Lên kể trước lớp theo tranh. diễn đạt cho HS. - Chia sẻ cách kể. - Nhận xét, khen ngợi HS. Nguyễn Thị Thùy - Lớp 2A6 Năm học 2024 – 2025 10 -Kể toàn bộ câu chuyện theo tranh. * Hoạt động 3:Vận dụng: - HDHS kể với người thân những điều mà - HS lắng nghe. em thấy thú vị nhất trong câu chuyện Thánh Gióng - HS thực hiện. - YCHS hoàn thiện bài tập trong VBTTV, tr.59. 3. Vận dụng - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . ________________________________________________________________ Thứ Ba ngày 29 tháng 4 năm 2025 Toán Tiết 157: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM THU THẬP, PHÂN LOẠI, KIỂM ĐẾM SỐ LIỆU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hành thu thập, phân loại, ghi chép, kiểm đếm được một số đối tượng thống kê trong trường, lớp - Qua việc mô tả các hiện tượng, diễn giải câu trả lời được đưa ra, HS có thể hình thành và phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, phát triển năng lực giao tiếp toán học. - HS tích cực làm việc cá nhân, lắng nghe ý kiến của bạn, tôn trọng bạn, tích cực, vượt khó trong học tập, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, BTM chiếu - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động học của HS Hoạt động hỗ trợ của GV 1. Khởi động 2. Luyện tập Bài 1. HS nêu và phân tích YC bài. - GV cho HS quan sát tranh, - HS quan sát tranh trên màn hình, phân loại, yêu cầu HS phân loại, và kiểm và kiểm đếm một số sự vật cho trước và ghi đếm một số sự vật cho trước. vào vở nháp. - Chia sẻ với bạn, chia sẻ trước lớp. - Củng cốthu thập, phân loại, ghi chép, kiểm - GVKL: đếm đồ vật. Bài 2. HS nêu và phân tích YC bài. - HS làm việc nhóm 6. - GV cho HS làm việc N6 với - HS thực hành, quan sát xung quanh lớp nội dung: quan sát xung quanh học, kiểm đếm và ghi chép một số loại đồ lớp học, kiểm đếm và ghi vào vật, ghi vào vở nháp các số liệu đếm được. vở nháp các số liệu đếm được. Nguyễn Thị Thùy - Lớp 2A6 Năm học 2024 – 2025 11 - Đại diện các nhóm báo cáo và nêu nhận xét - GV quan sát, giúp đỡ các khi nhóm em quan sát. nhóm còn lúng túng. - Củng cốthu thập, phân loại, ghi chép, kiểm đếm đồ vật. - GV nhận xét. Bài 3. HS nêu và phân tích YC bài. - HS làm vào vở, chia sẻ với bạn, trước lớp về thời lượng cho mỗi môn học trên thời - GV quan sát, giúp đỡ HS gặp khóa biểu. khó khăn về liệt kê các môn - Củng cốthu thập, phân loại, ghi chép, kiểm học và thời lượng cho từng đếm đồ vật. môn học. Bài 4. HS nêu và phân tích YC bài. - GV KL: - HS thực hành và trải nghiệm phân loại và kiểm đếm số liệu theo yêu cầu của bài tập. 3. Vận dụng - GV quan sát, giúp đỡ HS gặp - Lấy 1 tình huống liên quan đến dội dung khó khăn về liệt kê. bài học và làm.Xem trước bài 68. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . _________________________________________________________________ Tiếng Việt BÀI 26. ĐỌC: TRÊN CÁC MIỀN ĐẤT NƢỚC (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài. Trả lời được các câu hỏi của bài. Hiểu nội dung bài: biết được một số địa danh tiêu biểu ở 3 miền đất nước. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ về sản phẩm truyền thống của đất nước; ôn kiểu câu giới thiệu. - Bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước, thêm yêu văn hóa Việt Nam. Lồng ghép GDĐP: Lồng ghép Chủ đề 1: Quê hương Bắc Giang của em Liên hệ cảnh quan của quê hương Bắc Giang. HS kể tên các danh lam thắng cảnh ở tỉnh BG và di tích lịch sử ở tp BG II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, BTM - Tranh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động học của HS Hoạt động hỗ trợ của GV 1. Khởi động - Gọi HS nhắc lại tên bài học trước? - HS nêu: Đất nước chúng mình. - Gọi HS đọc 1 đoạn mà e thích. - HS đọc - Nêu cảm nhận của mình về đất nước Nguyễn Thị Thùy - Lớp 2A6 Năm học 2024 – 2025 12 - 1-2 HS trả lời. ta? - Nhận xét, tuyên dương. - HS quan sát tranh - GV đưa 3 bức tranh: +Tranh 1: Ruộng bậc thang ở Sa Pa - HS chia sẻ +Tranh 2: Vịnh Hạ Long ở Quảng Ninh +Tranh 3: Cầu Thê Húc, đền Ngọc Sơn - 2-3 HS chia sẻ ở Hà Nội - GV hỏi: Các con đã được đến 3 địa - HS lắng nghe, ghi vở. điểm này chưa? - Kể lại những vùng miền của đất nước mà em đã đến thăm? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài, ghi bảng 2. ĐỌC VĂN BẢN * GV đọc mẫu- GV đưa tranh minh họa - HS trao đổi nhóm 2: bài đọc, yêu cầu HS quan sát tranh, ảnh + ảnh Đền Hùng ở Phú Thọ và trao đổi nhóm 2 về nội dung tranh, + ảnh Cố đô Huế ở Thừa Thiên Huế ảnh + tranh đồng tháp Mười ở tỉnh Đồng Tháp. - HDHS chia đoạn: 3 đoạn - Cả lớp đọc thầm và chia đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến những câu ca dao. - Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn lần 1 + Đoạn 2: Tiếp theo tới lóng lánh cá tôm. + Đoạn 3: Còn lại - Gọi HS ngắt nghỉ câu dài - HS đánh dấu đoạn * Đọc nối tiếp đoạn - HS đọc – HS nhận xét - HS tìm cách đọc câu dài: - Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn lần 2 Đường vô xứ Huế quanh quanh// - Gọi HS giải nghĩa một số từ, tiếng khó Non xanh/ nước biếc/ như tranh họa đồ.// - GV chia nhóm, yêu cầu HS đọc trong - HS đọc – HS nhận xét nhóm 4 - HS giải nghĩa: ca dao, xứ Huế, tranh họa đồ, - GV gọi các nhóm thi đọc * Đọc trong nhóm - Nhận xét, khen ngợi nhóm đọc tốt - GV cho HS đọc cá nhân. - HS đọc nhóm 4sau - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc *Thi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. - Các nhóm thi đọc - GV cùng HS nhận xét, sửa lỗi phát âm - HS bình chọn nhóm đọc tốt . - 1-2 HS đọc toàn bài. - HS nhận xét, sửa lỗi phát âm (nếu có). Nguyễn Thị Thùy - Lớp 2A6 Năm học 2024 – 2025 13 TIẾT 2 3. Trả lời câu hỏi - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - GV HDHS trả lời từng câu hỏi Câu 1: Tìm các câu thơ nói về Xứ Nghệ, ngày Giỗ tổ Hùng Vương, Đồng Tháp Mười - HS thảo luận nhóm và chia sẻ - GV hướng dẫn HS làm việc theo a,Đường vô xứ Nghệ quanh quanh/ Non nhóm 4 xanh nước biếc như tranh họa đồ. - GV gọi đại diện các nhóm trả lời b, Dù ai đi ngược về xuôi/ Nhớ ngày Giỗ Tổ mùng Mười tháng Ba. c,Đồng Tháp Mười thẳng cánh cò bay/ Nước Tháp Mười lóng lánh cá tôm. - GV và HS thống nhất đáp án. - GV và HS nhận xét, khen HS - HS đọc Câu 2: Ngày Giỗ tổ Hùng Vương là - HS trả lời ngày nào? + Ngày Giỗ Tổ là ngày mùng Mười - GV gọi HS đọc câu hỏi tháng Ba. - GV gọi nhiều HS trả lời và chốt - HS ghi nhớ đáp án đúng đáp án đúng - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. Câu 3: Tìm từ ngữ miêu tả vẻ đẹp - HS thảo luận nhóm của xứ Nghệ - Đại diện 2 nhóm trả lời: - GV cho HS thảo luận nhóm 2 tìm +Từ ngữ miêu tả vẻ đẹp của xứ Nghệ là: từ non xanh nước biếc, tranh họa đồ. - GV gọi đại diện 2 nhóm lên bảng - HS chữa bài gắn câu trả lời - HS nhận xét - HS đọc và thảo luận nhóm 4 - GV nhận xét, chốt các từ đúng Câu 4: Chọn ý giải thích đúng - Đại diện các nhóm trả lời - GV cho 2 HS đọc trước lớp các câu + Câu thơ: Đồng Tháp mười thẳng cánh trong bảng, YC các nhóm thảo luận cò bay – ý nghĩa: b. Đồng Tháp Mười - GV gọi đại diện các nhóm trả lời rộng mênh mông + Câu thơ: Nước Tháp Mười lóng lánh cá tôm – ý nghĩa: b. Đồng Tháp Mười có nhiều tôm cá - HS nhận xét, chữa bài. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS học thuộc theo nhóm 2 *Học thuộc lòng các câu ca dao trong bài - HS đọc trước cả lớp - GV dùng hình thức xóa dần để giúp HS học thuộc lòng các câu ca dao. Nguyễn Thị Thùy - Lớp 2A6 Năm học 2024 – 2025 14 - HS thực hiện. - GV gọi 1 số HS đã thuộc 4. Luyện đọc lại - GV khen, tuyên dương - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước lớp - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc hào hứng sang phần ca dao đọc 5. Luyện tập theo văn bản đọc với giọng nhẹ nhàng, tha thiết. - 2-3 HS đọc. - Nhận xét, khen ngợi. - HS nêu nối tiếp: Việt Nam, Phú Thọ, Bắc, Vua Hùng, Trung, Nghệ, Nam Bộ, Bài 1: Tìm những tên riêng được Đồng Tháp Mười, Tháp Mười, Nam. nhắc đến trong bài. - HS chữa bài - Gọi HS đọc yêu cầu sgk - HS đọc. - Gọi HS trả lời câu hỏi 1 - HS thực hiện. - Tuyên dương, nhận xét. - HS nêu: Bài 2: Các câu ở cột A thuộc kiểu + Đất nước mình thật tươi đẹp – câu nào ở cột B nêu đặc điểm. - Gọi HS đọc yêu cầu + Đồng Tháp Mười là tên vùng đất ở - Cho HS làm việc nhóm đôi miền Nam – câu giới thiệu. - GV gọi HS đại diện trình bày kết + Chúng ta cùng đi thăm ba miền đất quả. nước – câu nêu hoạt động. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - HS chữa bài - GV cùng HS nhắc lại quy tắc: - HS lắng nghe, ghi nhớ. + Câu có từ ngữ chỉ đặc điểm (tươi 3. Vận dụng đẹp) là kiểu câu nêu đặc điểm. - HS chia sẻ. + Câu có từ làthuộc kiểu câu giới thiệu. + Câu có từ ngữ chỉ hoạt động (đi thăm) là câu nêu hoặt động. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY _________________________________________________________________________________________________________________ Thứ Tƣ ngày 30 tháng 4 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết đọc, viết, so sánh được các số trong phạm vi 1000; Viết được các số theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé (có không quá 4 số); Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong 4 số đã cho. - Qua bài, HS phát triển năng lực tính toán, tư duy, lập luận toán học, năng hợp tác và giao tiếp. - HS tích cực làm việc cá nhân, lắng nghe ý kiến của bạn, tôn trọng bạn, tích cực, vượt khó trong học tập, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Nguyễn Thị Thùy - Lớp 2A6 Năm học 2024 – 2025 15 - GV: Máy tính, BTM chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động học của HS Hoạt động hỗ trợ của GV 1. Khởi động 2. Luyện tập Bài 1. HS nêu và phân tích YC bài. - HS làm việc cá nhân, chia sẻ trước lớp, đọc viết - GV quan sát hỗ trợ HS gặp số. Từ đó tìm ra chỗ đậu cho thuyền. khó khăn khi đọc, viết số. - Củng cố cách đọc, viết số có ba chữ số. - GV KL. Bài 2. HS nêu và phân tích YC bài. - HS làm vào vở nháp, chia sẻ với bạn, trước lớp. - Quan sát hỗ trợ HS gặp khó - HS làm miệng tìm thêm số trong dãy số đã cho khăn về cách tìm số liền và giải thích cách làm. trước, số liền sau. - Củng cố cách tìm số liền trước, liền sau thích - Tổ chức cho HS chia sẻ hợp. trước lớp. Bài 3. HS nêu và phân tích bài toán. - HS làm vào bảng con, chia sẻ cách làm với bạn, chia sẻ trước lớp. - HS giải thích vì sao điền dấu ; =? - Quan sát hỗ trợ HS gặp khó - Củng cố cách so sánh số có 3 chữ số. khăn khi so sánh số. Bài 4. HS nêu và phân tích yêu cầu bài tập. - HS làm vào vở, chia sẻ cách làm với bạn, chia sẻ trước lớp. - Củng cố Cách viết số theo thứ tự từ bé đến lớn - Quan sát hỗ trợ HS gặp khó và ngược lại. khăn. Bài 5. HS nêu và phân tích yêu cầu bài tập. - GV chiếu bài, HS chia sẻ - HS làm bảng con. Chia sẻ cách điền chữ số với trước lớp. GV yêu cầu HS bạn. Chia sẻ trước lớp. giải thích cách làm. - HS trả lời: So sánh hai chữ số tương ứng trong từng cặp số, rồi chọn chữ số theo yêu cầu. - Củng cố cách tìm chữ số thích hợp dựa vào - Quan sát hỗ trợ HS gặp khó nhiều cách.(viết số thành tổng các trăm, chục, khăn. đơn vị). ? Để thực hiện tìm chữ số 3. Vận dụng trong bài em làm như thế - Nêu lại nội dung bài. nào? - Ôn lại bài, chuẩn bị bài 68 (tiết 2) - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY _____________________________________________________________________ Tiếng việt BÀI 26. NGHE- VIẾT: TRÊN CÁC MIỀN ĐẤT NƢỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Nguyễn Thị Thùy - Lớp 2A6 Năm học 2024 – 2025 16 - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. Viết được đoạn chính tả theo hình thức nghe – viết. Làm đúng các bài tập chính tả. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, BTM để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động học của HS Hoạt động hỗ trợ của GV 1. Ôn bài và khởi động - GV nhận xét bài chính tả tuần trước. * Ôn bài: - Gọi 2 HS lên bảng viết từ khó - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương - 2 HS lên viết bảng - HS chia sẻ. - GV tổ chức cho HS hát đầu giờ. * Khởi động: - GV KT đồ dùng, sách vở của HS. HS vận động theo bài hát Chữ đẹp nết càng ngoan. 1. Khám phá Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - HS lắng nghe. * GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS chia sẻ. - GV hỏi: + Thơ lục bát: câu 6 lùi 2 ô, câu 8 lùi + Quan sát và nêu cách trình bày các 1 ô câu thơ lục bát và thơ 7 chữ? + Thơ 7 chữ: lùi 1 ô. + Viết hoa tên riêng (Nghệ, Đồng + Nêu tên riêng phải viết hoa. Nêu lại Tháp Mười, Tháp Mười) những tiếng khó hoặc từ dễ viết sai? + Các từ dễ viết sai: ngược, Giỗ Tổ, biếc, lóng lánh - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - 2 HS lên bảng viết, lớp viết bảng vào bảng con. con. + GV gọi 2 HS lên bảng viết - HS nhận xét, ghi nhớ. + GV nhận xét, lưu ý những lỗi dễ sai - HS nghe viết vào vở ô li. - GV đọc to, rõ ràng, tốc độ vừa phải - HS nghe - viết bài vào vở chính tả. (quan sát HS viết để xác định tốc độ), mỗi cụm từ đọc 2 – 3 lần. - HS nghe và soát lỗi: - GV đọc soát lỗi chính tả. + Lần 1: HS nghe và soát lỗi, dùng bút mực bổ sung các dấu thanh, dấu câu (nếu có). + Lần 2: HS đổi vở soát lỗi cho nhau, dùng bút chì gạch chân chữ viết sai (nếu có). - GV chấm một số bài của HS. - HS quan sát bài viết đẹp của bạn. - GV nhận xét bài viết của HS. Trưng Nguyễn Thị Thùy - Lớp 2A6 Năm học 2024 – 2025 17 - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi bày một số bài viết đẹp chéo kiểm tra. Bài 2: Viết tên 2-3 tỉnh hoặc thành phố mà em biết. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - Gọi HS đọc YC bài 2 - HS đọc - HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr. 59 - HS chữa bài: Hà Nội, Huế, Đà 60. Nẵng, Vĩnh Phúc, - GV gọi HS chữa bài - HS chia sẻ. - GV chữa bài, nhận xét, lưu ý khi nào thì viết hoa? Bài 3a: Chọn ch hay tr thay cho ô vuông? - GV chiếu đoạn ca dao lên màn hình, - HS đọc gọi HS đọc - YC HS thảo luận theo nhóm 2 - HS thảo luận - Gọi đại diện các nhóm lên bảng viết - HS chữa bài: chợ, trời, trong. từ cần điền - HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng - HS nêu nội dung đã học. - Hôm nay, em đã học những nội dung - HS lắng nghe. gì? - HS nêu cảm nhận của mình. - GV tóm tắt nội dung chính. - HS lắng nghe. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .. .. _______________________________________________________________________________ Tiếng Việt n LUYỆN VIẾT: CHỮ HOA V I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Luyện viết chữ viết hoa V (kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ. Viết đúng câu ứng dựng: Việt Nam có nhiều danh lam thắng cảnh. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, BTM chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoaV. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động học của HS Hoạt động hỗ trợ của GV 1. Khởi động Nguyễn Thị Thùy - Lớp 2A6 Năm học 2024 – 2025 18 + Chữ Vhoa giống chữ nào các con đã 2. Khám phá biết? * Hoạt động 1: Hƣớng dẫn viết + Chữ V hoa gồm mấy nét ? Là những chữ hoa. nét nào? - Giống chữ U, Y + Chữ V hoa cỡ vừa cao mấy li? - Chữ Vhoa gồm 1 nét liền là sự kết - GV chiếu video HD quy trình viết hợp của 3 nét: 1 nét móc 2 đầu, 1 nét chữ hoa V. cong phải và 1 nét cong dưới nhỏ. - Yêu cầu HS viết chữ V hoa trong - 5 li không trung và vào bảng con. - Quan sát , lắng nghe. - GV sửa cho từng HS. - Yêu cầu HS đọc câu ứng dụng. b. Quan sát và nhận xét. - HS tập viết bảng. + Câu: Việt Nam có nhiều danh lam thắng cảnh gồm mấy tiếng là những * Hoạt động 2: Hƣớng dẫn viết câu tiếng nào? ứng dụng. + So sánh chiều cao của chữ V và chữ a. Giới thiệu câu ứng dụng. i ? + Những chữ nào có cùng chiều cao - Chữ V cao 2 li rưỡi, chữ i cao 1 li. với chữ V? + Cách nối chữ V sang chữ bên cạnh - Chữ n, h, y. bằng cách nào? + YC HS nhắc lại cách viết chữ hoa - Từ điểm kết thúc của chữ V lia bút N? đến điểm đặy bút của chữ i. +Khoảng cách giữa các chữ bằng - HS nêu chừng nào? - Bằng một con chữ o. - Yêu cầu HS đọc lại nội dung bài viết. * Hoạt động 3: Thực hành luyện - Yêu cầu HS tự viết vào vở theo yêu viết. cầu. - 1 HS đọc - GV theo dõi, nhắc nhở HS ngồi ngay - HS viết ngắn, viết cẩn thận ... - Lắng nghe. - Thu , chấm 5 – 7 bài, nhận xét. 3.Vận dụng. - GV nhận xét cách viết đúng và đẹp - HS nghe của h/s. - Về hoàn thành bài vào vở. - Nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà hoàn thành nốt bài vào vở Tập viết. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . ____________________________________________ Toán ôn ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Nguyễn Thị Thùy - Lớp 2A6 Năm học 2024 – 2025 19 - Luyện đọc, viết, so sánh được các số trong phạm vi 1000; Viết được các số theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé (có không quá 4 số); Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong 4 số đã cho. - Qua bài, HS phát triển năng lực tính toán, tư duy, lập luận toán học, năng hợp tác và giao tiếp. - HS tích cực làm việc cá nhân, lắng nghe ý kiến của bạn, tôn trọng bạn, tích cực, vượt khó trong học tập, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, BTM chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động học của HS Hoạt động hỗ trợ của GV 1. Khởi động 2. Luyện tập Bài 1. HS nêu và phân tích YC bài. - HS làm việc cá nhân, chia sẻ trước lớp, đọc viết - GV quan sát hỗ trợ HS số. Từ đó tìm ra chỗ đậu cho thuyền. gặp khó khăn khi đọc, viết - Củng cố cách đọc, viết số có ba chữ số. số. Bài 2. HS nêu và phân tích YC bài. - GV KL. - HS làm vào vở nháp, chia sẻ với bạn, trước lớp. - HS làm miệng tìm thêm số trong dãy số đã cho - Quan sát hỗ trợ HS gặp và giải thích cách làm. khó khăn về cách tìm số - Củng cố cách tìm số liền trước, liền sau thích liền trước, số liền sau. hợp. - Tổ chức cho HS chia sẻ Bài 3. HS nêu và phân tích bài toán. trước lớp. - HS làm vào bảng con, chia sẻ cách làm với bạn, chia sẻ trước lớp. - HS giải thích vì sao điền dấu ; =? - Củng cố cách so sánh số có 3 chữ số. - Quan sát hỗ trợ HS gặp Bài 4. HS nêu và phân tích yêu cầu bài tập. khó khăn khi so sánh số. - HS làm vào vở, chia sẻ cách làm với bạn, chia sẻ trước lớp. - Củng cố Cách viết số theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại. - Quan sát hỗ trợ HS gặp 3. Vận dụng khó khăn. - Nêu lại nội dung bài. - GV chiếu bài, HS chia sẻ - Ôn lại bài, chuẩn bị bài 68 (tiết 2) trước lớp. GV yêu cầu HS giải thích cách làm. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ______________________________________ Tiếng việt Nguyễn Thị Thùy - Lớp 2A6 Năm học 2024 – 2025 20 BÀI 26: LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ SẢN PHẨM CÁC MIỀN ĐẤT NƢỚC; CÂU GIỚI THIỆU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm được từ ngữ chỉ về sản phẩm truyền thống của đất nước. Kể tên được những sản vật nổi tiếng ở các miền. Biết giới thiệu quê em. - Phát triển vốn từ về sản phẩm truyền thống của đất nước. Ôn kiểu câu giới thiệu. - Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước, các phong tục tập quán các vùng miền. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, BTM để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của HS Hoạt động hỗ trợ của GV 1. Khởi động - GV gọi HS nêu các từ chỉ tình cảm - Nhiều HS chia sẻ. của Bac Hồ với thiếu nhi và các từ chỉ tình cảm của thiếu nhi với Bác - HS nghe Hồ. 2. Khám phá - GV nhận xét, khen thưởng HS nào * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ sự vật nêu được nhiều từ đúng. tƣơng ứng với mỗi lời giải thích. Bài 1: Tìm từ ngữ chỉ sự vật tương - 1-2 HS đọc. ứng với mỗi lời giải thích dưới đây - 1-2 HS trả lời. - GV gọi HS đọc YC bài. - HS thảo luận nhóm - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS quan sát tranh, đọc lời giải - HS thực hiện làm bài cá nhân. thích và thảo luận theo nhóm. - YC HS làm bài vào VBT/ tr.60. - Đại diện các nhóm nêu bài làm: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. a. món phở c. áo dài - GV chữa bài, nhận xét. b. cái nón d. tò he Dự kiến: GV chiếu clip về tò he cho - HS xem clip. HS hiểu thêm về nguyên liệu để nặn - HS đọc yêu cầu tò he - HS suy nghĩ, nhiều HS trả lời: - Nhận xét, tuyên dương HS. + Hưng Yên có nhãn lồng Bài 2: Kể tên các sản vật nổi tiếng + Hải Dương nổi tiếng banh đậu xanh, của các miền mà em biết bánh gai - GV gọi HS đọc yêu cầu + Quảng Ninh có món chả mực - GV gọi HS trả lời + Phú Thọ có đặc sản bưởi Đoan Hùng - GV nhận xét, chiếu 1 số video - HS xem video. minh họa các sản vật ở các miền * Hoạt động 2: Ôn kiểu câu giới thiệu Bài 3: Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ - 1-2 HS đọc. ngữ ở cột B để tạo câu giới thiệu - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC. - 3-4 HS đọc. - Bài YC làm gì? Nguyễn Thị Thùy - Lớp 2A6 Năm học 2024 – 2025
Tài liệu đính kèm: