Giáo án Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thùy

pdf 25 trang Người đăng Bạch Thảo Ngày đăng 18/03/2026 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thùy", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 19 
 Thứ Hai ngày 20 tháng 1 năm 2025 
 Sinh hoạt dƣới cờ 
 TẾT TRUYỀN THỐNG TRÊN QUÊ HƢƠNG EM. TRAO TẶNG QUÀ 
 TẾT CHO HỌC SINH CÓ HOÀN CẢNH KHÓ KHĂN 
 _____________________________________________________ 
 Toán 
 PHÉP NHÂN (T1) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Nhận biết khái niệm ban đầu về phép nhân; đọc, viết phép nhân. Tính 
được phép nhân đơn giản dựa vào tổng các số hạng bằng nhau. Vận dụng vào 
giải một số bài toán có liên quan đến phép nhân. 
 - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. 
 - HS tích cực làm việc cá nhân, lắng nghe ý kiến của bạn, tôn trọng bạn, 
tích cực, vượt khó trong học tập, rèn tính cẩn thận. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. 
 - HS: SGK. Đồ dùng học toán. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động học của HS Hỗ trợ của GV 
1. Khởi động 
- HS tính các phép nhân cô cho. - GV yêu cầu HS cách tính. 
2. Khám phá 
VD1. 
- HS quan sát tranh sgk và nêu bài toán? 
- HS nêu cách tính? 2 + 2 + 2 = 6. - GV nêu: Mỗi đĩa có 2 quả cam 
 3đĩa như vậy có tất cả 6 quả cam. 
 Phép cộng 
 2 + 2 + 2 = 6 ta thấy 2 được lấy 3 
 lần nên 
- HS đoc: Hai nhân ba bằng sáu. 2 + 2 + 2 = 6 có thể chuyển thành 
- HS nhắc lại. phép nhân: 2 x 3 = 6. 
- HS đọc lại nhiều lần phép tính. - GV viết phép nhân: 2 x 3= 6. 
VD2. HS thực hiện tương tự như VD1 - GV giới thiệu: dấu x. 
viết được phép nhân 3 x 2 = 6. 
Nhận xét. 2 x 3 = 2 + 2 + 2 = 6 
 3 x 2 = 3 + 3 = 6 
- HS trả lời: Bằng nhau 2 x 3 = 3 x 2 = 6 
- HS lấy ví dụ tương tự. 
- HS nêu: Để tính phép nhân ta chuyển Kết quả phép tính 2 x 3 và 3 x 2 
phép nhân thành tổng các số hạng bằng như thế nào với nhau? 
nhau rồi tính kết quả. Nêu cách tính phép nhân dựa vào 
Nguyễn Thị Thùy – Dạy lớp 2A6 Năm học 2024 - 2025 
 2 
3. Thực hành, vận dụng tổng các số hạng bằng nhau? 
HS làm việc cá nhân vào vở, chia sẻ - GV chốt ý, tuyên dương. 
cách làm với bạn, chia sẻ trƣớc lớp. 
Bài 1. HS đọc YC bài. - GV quan sát, giúp đỡ HS gặp 
- Cá nhân HS làm bài. khó khăn, chiếu bài để HS chia sẻ 
- HS suy nghĩ tự làm các phần còn lại trƣớc lớp. 
rồi chữa bài, giải thích rõ vì sao? 
- HS chia sẻ ý kiến, bài làm với bạn bên 
cạnh 
- HS chia sẻ ý kiến, bài làm trước lớp 
 Dự kiến câu hỏi tương tác 
Bài 2. HS đọc YC bài. - Vì sao từ phép tính 
- HS làm bài cá nhân quan sát hình vẽ, 2+2+2+2+2=10 
nhận ra số cá các bể của mỗi nhóm ta lại chuyển thành phép nhân 2 x 
tương ứng với phép nhân nào ghi ở các 5=10? 
con mèo. - Nhận xét, tuyên dương. 
- HS chia sẻ ý kiến, bài làm với bạn bên - GV quan sát giúp đỡ HS (nếu 
cạnh cần) 
- HS chia sẻ ý kiến, bài làm trước lớp Dự kiến câu hỏi tương tác: 
4. Củng cố, dặn dò + Hãy nêu phép cộng tương ứng 
- Cá nhân HS trả lời. với mỗi phép nhân. 
- HS lắng nghe. 
 - Đánh giá, nhận xét bài HS. 
 - Những tổng như thế nào thì có thể 
 chuyển thành phép nhân? 
 - GV nhận xét giờ học, dặn HS 
 xem lại bài. 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY 
.......................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................... 
 Tiếng Việt 
 ĐỌC: CHUYỆN BỐN MÙA (Tiết 1+2) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu làm quen đọc diễn cảm, phân biệt 
lời nhân vật.Hiểu nội dung bài: Bốn mùa xuân, hạ, thu, đông, mỗi mùa mỗi vẻ 
đẹp riêng và đều có ích lợi cho cuộc sống. 
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, 
diễn biến 
 - Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. 
 * LGBVMT: Liên hệ về ý thức BVMN giảm tình trạng biến đổi khí hậu. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
Nguyễn Thị Thùy – Dạy lớp 2A6 Năm học 2024 - 2025 3 
 Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 
1. Khởi động 
 + Tranh vẽ ai? 
- HS chia sẻ ý kiến trong nhóm. + Họ làm những gì? 
- Một số HS chia sẻ trước lớp: - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 
2. Khám phá. 
HĐ1. Luyện đọc đúng 
a. Đọc mẫu. GV(HS) đọc mẫu: rõ ràng, ngắt 
- HS đọc thầm bài, đánh dấu từ khó đọc. nghỉ hơi đúng, dùng hơi lâu hơn 
- HS lắng nghe, đọc thầm sách. sau mỗi đoạn 
- HS đọc nối câu, chia sẻ từ khó đọc. 
- HS chia sẻ luyện đọc từ khó. - GV hỗ trợ HS luyện đọc luyện 
b. Đọc đoạn. đọc từ khó. 
- 2HS đọc nối tiếp đoạn (lần1). 
 - Hỗ trợ HS chia đoạn: (2 đoạn) 
- HS chia sẻ giải nghĩa từ khó + Đoạn 1: Từ đầu đến giấc ngủ 
- HS đọc nối tiếp( lần 2) ấm trong chăn. 
- HS chia sẻ phát hiện câu dài, cách đọc. + Đoạn 2: Còn lại 
 - Dự kiến: GV hỗ trợ HS ngắt 
 nghỉ hơi câu dài: 
 Có em / mới có bập bùng bếp lửa 
 nhà sàn,/ mọi người mới có giấc 
 ngủ ấm trong chăn.// 
c. Đọc nhóm. - GV hỗ trợ HS luyện đọc đoạn 
- HS luyện đọc nhóm 2. theo cặp 
- Chia sẻ với bạn cách đọc. 
d. Thi đọc. - Tổ chức HS chia sẻ đọc trước 
- HS đọc cá nhân, đọc theo nhóm. lớp. 
- Chia sẻ cảm nhận phần đọc của bạn. - Khen ngợi, động viên HS tích 
- 1HS đọc cả bài. Lớp đọc đồng thanh. cực, cố gắng. 
 Tiết 2 
HĐ2. Trả lời câu hỏi. 
- HS đọc thầm từng đoạn để trả lời từng 
câu hỏi 
- HS chia sẻ theo nhóm bàn 
- HS chia sẻ trước lớp - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn khi 
C1: Bốn nàng tiên tượng trưng cho bốn trả lời câu hỏi. 
mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông trong năm. 
C2: Theo nàng tiên mùa Hạ, thiếu nhi 
thích mùa thu vì có đêm trăng rằm, rước GV đưa ra các câu hỏi: 
đèn phá cỗ. - Theo nàng tiên mùa hạ, vì sao 
C3: Tranh 1: mùa xuân; Tranh 2: mùa thiếu nhi thích mùa thu? 
đông; Tranh 3: mùa hạ; Tranh 4: mùa thu. - Vì sao bà Đất nói cả bốn nàng 
Nguyễn Thị Thùy – Dạy lớp 2A6 Năm học 2024 - 2025 4 
C4: Bà Đất nói cả bốn nàng tiên đều có ích tiên đều có ích đều đáng yêu? 
và đáng yêu vì: Xuân làm cho lá tươi tốt. 
Hạ cho trái ngọt, hoa thơm. Thu làm cho 
trời xanh cao, học sinh nhớ ngày tựu 
trường. Đông có công ấp ủ mầm sống để *LGBVMT: Thừi tiết bốn mùa có 
xuân về cây cối đâm chồi nảy lộc. sự khác biệt rõ rệt. Liên hệ về ý 
- Em thấy thời tiết bốn mùa của nước ta thức BVMN giảm tình trạng biến 
như thế nào? Sự biến đổi khí hậu khắc đổi khí hậu. 
nhiệt nguyên nhân do đâu? 
- HS khác chia sẻ, bổ sung 
HĐ3. Luyện đọc lại. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó 
- HS nêu nhịp đọc khăn. 
- HS luyện đọc - GV chia sẻ. 
- 2-3 HS đọc. 
- HS khác chia sẻ về phần đọc. 
HĐ4. Luyện tập theo văn bản đọc 
Bài 1: 
- 2-3 HS đọc. * Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.10. 
- 2-3 HS chia sẻ đáp án: a. Các cháu đều - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời 
có ích, đều đáng yêu. hoàn thiện vào VBTTV. 
- HS giải thích lý do. - Tuyên dương, nhận xét. 
 Bài 2: 
- 1-2 HS đọc. *Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.10. 
- HS hoạt động nhóm 4, thực hiện đóng - HDHS đóng vai để chơi trò chơi 
vai luyện nói theo yêu cầu. Hỏi nhanh đáp đúng 
VD: HS1: Mùa xuân có gì? - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó 
 HS 2: Mùa xuân có hoa đào, hoa mai, khăn. 
bánh chưng. - Gọi các nhóm lên thực hiện. 
- 4-5 nhóm lên bảng. - Nhận xét chung, tuyên dương 
 HS. 
3. Vận dụng. 
- HS trả lời. - Hôm nay em học bài gì? 
- Hs lắng nghe - GV nhận xét giờ học. 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY 
.......................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................... 
 Hoạt động trải nghiệm 
 TẾT NGUYÊN ĐÁN 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Thực hiện được một số việc giúp bố mẹ chuẩn bị đón tết Nguyên đán. 
 - Cảm nhận được ngày Tết là ngày đặc biệt của gia đình, cảm thấy tự hào, 
 hạnh phúc khi mình được tham gia chuẩn bị Tết. 
Nguyễn Thị Thùy – Dạy lớp 2A6 Năm học 2024 - 2025 5 
 - Thể hiện được sự khéo léo, cẩn thận trong mỗi việc làm. 
 - HS nhớ lại và kể một số công việc em đã từng làm cùng gia đình trong 
 dịp Tết. 
 - Giúp HS củng cố lại kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng đã có về những 
 công việc gia đình vào dịp Tết. 
 - GDANQP + GDĐP: Tuyên truyền về Tết Nguyến Đán, tìm hiểu phong 
tục truyền thống ngày tết quê em. 
 - HS nắm các bước cơ bản khi làm bánh cho ngày Tết. (Vd: Bánh Tét, 
Bánh chưng) 
 Chủ đề 3: Lễ hội ở Bắc Giang) - Phần khởi động. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; Ca khúc về Tết và mùa Xuân. 
 - HS: Sách giáo khoa. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
 Hoạt động của HS Hoạt động của GV 
 1. Khởi động: 
 - HS khởi động - GV bật nhạc bài “Sắp đến Tết rồi” 
 và cùng vận động phụ họa bài hát. 
 Kết luận: Tết đến, ai cũng hân hoan 
 mong đợi. 
 GV đặt câu hỏi dẫn dắt: Vì sao ai cũng 
 mong Tết đến? Tết đến, chúng ta 
 thường làm những gì? 
 2. Khám phá chủ đề: 
 * Chia sẻ về nh ng việc em đã từng 
 làm cùng gia đình để đón Tết. - GV mời HS chia sẻ theo nhóm: 
 - HS quan sát, thực hiện theo HD. + Chia sẻ một số công việc em thường 
 - HS chia sẻ trong nhóm. làm cùng gia đình trong dịp Tết. 
 - HS thực hiện theo HD. + Em thích nhất làm việc gì? 
 - HS chia sẻ. + Em cảm thấy như thế nào khi cùng 
 tham gia những công việc đó với gia 
 đình? 
 + Bố mẹ, người thân em đã nói gì khi 
 thấy em làm được việc đó? 
 - Mỗi nhóm vẽ lại lên giấy A0 một vài 
 hoạt động ngày Tết mình đã từng thực 
 hiện. 
 - GV mời các nhóm đưa các bức tranh 
 lên bảng để giới thiệu với các bạn. 
 - GV đề nghị nhận xét những công 
 việc giống và khác nhau của các 
 - HS lắng nghe. nhóm. 
 Kết luận: Chúng ta nên tham gia cùng 
 gia đình làm một số công việc phù 
Nguyễn Thị Thùy – Dạy lớp 2A6 Năm học 2024 - 2025 6 
 hợp với khả năng trong dịp Tết như: 
 dọn dẹp, trang hoàng nhà cửa; chuẩn 
 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: bị phong bao lì xì; lau lá gói bánh 
 Chơi trò chơi: “ Nhìn hành động, chưng; lau và bày bàn thờ; đi chúc Tết 
 đoán việc làm.” họ hàng. 
 - GV nêu luật chơi: Mỗi HS nhớ lại 
 - HS chơi. một công việc gia đình vào dịp Tết và 
 - HS lắng nghe. làm động tác để các bạn khác đoán 
 - HS thực hiện xem đó là việc gì. 
 4. Cam kết, hành động: - GV mời mỗi tổ một HS lên thể hiện 
 - HS lắng nghe và thực hiện để các tổ khác đoán. 
 Kết luận: Trong dịp Tết, gia đình nào 
 cũng bận rộn nhiều công việc, tuy vất 
 vả nhưng vui và đầm ấm. 
 - Hôm nay em học bài gì? 
 - Về nhà em hãy xem lịch và đánh dấu 
 ngày tết Nguyên đán của năm nay. 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY 
.......................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................... 
 Tiếng Việt 
 Nói và nghe: KỂ CHUYỆN CHUYỆN BỐN MÙA 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Biết cùng các bạn tham gia dựng lại câu chuyện theo vai của nhân vật 
(Người dẫn chuyện, Bà Đất, Xuân, Hạ, Thu, Đông). Nói với người thân về nàng 
tiên em thích nhất trong câu chuyện. 
 - Phát triển kỹ năng trình bày, kỹ năng giao tiếp, hợp tác nhóm. 
 - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. 
 - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 
1. Khởi động 
- 1-2 HS chia sẻ. - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? 
 - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 
2. Khám phá 
* Hoạt động 1: Dựa vào tranh và 
câu hỏi gợi ý, nói về nội dung của - GV tổ chức cho HS quan sát từng 
từng bức tranh. tranh, trả lời câu hỏi: 
- HS quan sát tranh + Tranh 1 vẽ gì? 
- HS trả lời câu hỏi của GV. + Nàng tiên mùa đông nói gì với nàng 
- HS làm việc nhóm đôi, nói lại từng tiên mùa xuân? 
Nguyễn Thị Thùy – Dạy lớp 2A6 Năm học 2024 - 2025 7 
nội dung bức tranh. + Tranh 2 vẽ gì? 
- Một số nhóm lần lượt nói về nội + Theo nàng Xuân, vườn cây vào mùa 
dung bức tranh. hạ thế nào? 
- HS lắng nghe, nhận xét. + Tranh 3 vẽ gì? 
 + Nàng tiên mùa hạ nói gì với nàng 
 tiên mùa thu? 
 + Tranh 4 vẽ gì? 
 + Nàng tiên mùa thu thủ thỉ với nàng 
 tiên mùa đông điều gì? 
 - Tổ chức cho HS nói nội dung từng 
 bức tranh 
 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. 
 - Nhận xét, động viên HS. 
*Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn 
chuyện trong tranh 
- HS kể lại từng đoạn chuyện trong - YC HS kể lại từng đoạn chuyện 
tranh. trong tranh. 
 - Gọi các nhóm kể trước lớp; GV sửa 
- HS khác lắng nghe, nhận xét cách diễn đạt cho HS. 
 - Nhận xét, khen ngợi HS. 
* Hoạt động 3:Vận dụng 
- HS làm việc nhóm bốn, kể lại từng - HDHS nói với người thân về nàng 
đoạn trong câu chuyện. tiên em thích nhất trong câu chuyện. 
- Một số nhóm lần lượt kể chuyện 
trước lớp. 
- HS lắng nghe, nhận xét. 
3. Củng cố 
- Một số HS chia sẻ nàng tiên mình - Nhận xét, tuyên dương HS. 
yêu thích nhất trong câu chuyện. - Hôm nay em học bài gì? 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY 
.......................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................... 
 Tiếng Việt 
 VIẾT: CHỮ HOA Q 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Biết viết chữ viết hoa Q cỡ vừa và cỡ nhỏ. Viết đúng câu ứng dựng: Quê 
hương em có đồng lúa xanh. 
 - HS có tính kiên nhẫn, cẩn thận khi viết chữ. 
 - Có ý thức khi viết chữ. Có tình yêu quê hương đất nước. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa Q. 
 - HS: Vở Tập viết; bảng con. 
Nguyễn Thị Thùy – Dạy lớp 2A6 Năm học 2024 - 2025 8 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 
1. Khởi động - Tổ chức HS đoán tên chữ hoa: 
- HS chơi đoán tên chữ. - GV dẫn dắt vào bài. 
2. Khám phá 
*HĐ1. Hƣớng dẫn viết ch hoa. 
- HS quan sát chữ mẫu. - GV GT chữ mẫu viết hoa Q 
- HS quan sát và chia sẻ về độ cao, độ - GV hỗ trợ HS quan sát mẫu chữ về 
rộng, các nét. độ cao, độ rộng, các nét và quy trình 
 viết. 
 - GV chiếu video HD quy trình viết 
- HS luyện viết bảng con chia sẻ cách chữ hoa Q. 
viết với bạn. - GV chỉ vào chữ Q thao tác mẫu trên 
- HS viết chữ hoa Q cỡ nhỏ vào vở bảng, vừa viết vừa nêu quy trình viết 
Tập từng nét. 
- HS đổi vở, góp ý cho nhau theo cặp 
*HĐ2. Hƣớng dẫn viết câu ứng - GV hỗ trợ HS tìm hiểu ý nghĩa của 
dụng câu ứng dụng. 
- HS đọc câu ứng dụng trong. - GV viết mẫu câu ứng dụng 
- HS chia sẻ ý nghĩa của câu ứng Lưu ý cho HS: 
dụng. + Viết chữ hoa Q đầu câu. 
- HS quan sát GV viết mẫu câu ứng + Cách nối từ Q sang u. 
dụng bảng lớp. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ 
 cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. 
*HĐ3. Thực hành luyện viết. - GV quan sát HS viết bài trong vở 
- HS viết vào vở theo mẫu. TV2/T2, giúp đỡ HS gặp khó khăn 
- HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi khi viết. 
và góp ý cho nhau theo cặp hoặc - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó 
nhóm. khăn 
 - GV chấm bài, sửa lỗi. 
- HS chia sẻ bài viết đẹp. - Giới thiệu một số bài viết đẹp, tuyên 
 dương. 
3. Vận dụng 
- HS lắng nghe - Dặn dò về nhà viết phần luyện viết ở 
 nhà. 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY 
.......................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................... 
 Thứ Ba ngày 21 tháng 1 năm 2025 
 Toán 
 LUYỆN TẬP 
Nguyễn Thị Thùy – Dạy lớp 2A6 Năm học 2024 - 2025 9 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Củng cố khái niệm ban đầu về phép nhân; chuyển phép nhân thành các số 
hạng bằng nhau và ngược lại. Vận dụng vào giải bài toán thực tế. 
 - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, tăng lực giao tiếp toán học. 
 - HS luôn hợp tác, giúp đỡ khi bạn gặp khó khăn, rèn tính cẩn thận. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài 
 - HS: SGK, bộ đồ dùng Toán. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động học của HS Hỗ trợ của GV 
1. Khởi động. Trò chơi “Truyền điện” - GV cho HS chơi trò chơi. 
Lấy 1 số có 2 chữ số và nêu cấu tạo của - GV nhận xét, giới thiệu bài. 
số đó? 
2. Thực hành, vận dụng 
Bài tập 1 
a) Chuyển phép cộng các số hạng bằng - GV quan sát giúp đỡ HS (nếu 
nhau thành phép nhân. cần) 
b) Chuyển phép nhân thành phép cộng 
các số hạng bằng nhau. 
- HS suy nghĩ chia sẻ với bạn bên cạnh. 
- HS chia sẻ ý kiến, bài làm trước lớp - Dự kiến: GV nêu thêm một số ví 
Bài tập 2 dụ khác tương tự dành cho những 
+ Có 6 bàn học, mỗi bàn có 2 cái ghế. HS nhanh. 
Hỏi có tất cả bao nhiêu cái ghế? 
+ Thực hiện tương tự với các tranh còn - GV chiếu hình ảnh trên màn 
lại. hình. 
- HS suy nghĩ làm bài các nhân 
- HS chia sẻ ý kiến, bài làm với bạn bên 
cạnh 
- HS chia sẻ ý kiến, bài làm trước lớp 
+ Có 12 cái ghế: 2 x 6 =12 
+ Có 16 cánh quạt: 4 x 4 = 16 Dự kiến: Gv có thể nêu một bài 
+ Có 18 cái bút chì: 6 x 3 =18 toán tương tự để HS nêu phép tính 
+ Có 10 tai thỏ: 2x5 =10 chưa cần tìm ra kết quả. 
- HS nối hình với phép tính tương ứng. 
 - Nhận xét, tuyên dương. 
Bài tập 3 *Củng cố cấu tạo phép nhân. 
- HS trình bày bài của mình. 
- 5 x 4 = 5+5+5+5= 20 3 x 6 = 
 8 x 2 = 4 x 3 = - GV quan sát giúp đỡ HS (nếu 
- HS chia sẻ ý kiến, bài làm với bạn bên cần) 
cạnh 
- HS chia sẻ ý kiến, bài làm trước lớp 
- Nhận xét, đánh giá bài làm của bạn. HS 
Nguyễn Thị Thùy – Dạy lớp 2A6 Năm học 2024 - 2025 10 
tính được phép nhân đơn giản dựa vào Dự kiến câu hỏi tương tác: 
tổng các số hạng bằng nhau. + Nêu giá trị của các thừa số trong 
 phép nhân? 
 *Củng cố cách chuyển phép nhân 
3. Mở rộng thành phép cộng các số hạng bằng 
HS chia sẻ cảm xúc sau giờ học. nhau. 
HS lắng nghe và thực hiện. 
 - GV lắng nghe và nhận xét. 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY 
.......................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................... 
 Tiếng Việt 
 Đọc: MÙA NƢỚC NỔI 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng giữa các cụm từ.Trả lời 
được các câu hỏi của bài.Hiểu nội dung bài: Bài văn đã tái hiện lại hiện thực 
mùa nước nổi xảy ra ở đồng bằng sông Cửu Long hàng năm. Qua đó thấy được 
tình yêu của tác giả với vùng đất này. 
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ đặc 
điểm; kĩ năng đặt câu. 
 - Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước: HS biết yêu quý quê hương đất nước. 
 - Lồng ghép GD ANQP: Mọi HS phải tập bơi và biết bơi, ví dụ một số vụ 
việc đuối nước để giúp các em hs tránh được tai nạn có thể xảy ra 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. 
 - HS: Vở BTTV. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Tiết 1 
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 
1. Khởi động 
- 3 HS đọc nối tiếp. - Gọi HS đọc bài Chuyện bốn mùa. 
- 1-2 HS trả lời. - Em thích nhất mùa nào? Vì sao? 
 - Nhận xét, tuyên dương. 
 - Bức tranh vẽ cảnh gì? 
 - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 
2. Khám phá 
* Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng đọc chậm rãi, 
- 2-3 HS chia sẻ. tình cảm. 
- Cả lớp đọc thầm. 
 - GV dự kiến HS chia đoạn: 4 đoạn. 
- 3- 4 HS đọc nối tiếp đoạn - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa 
Nguyễn Thị Thùy – Dạy lớp 2A6 Năm học 2024 - 2025 11 
- HS đọc nối tiếp. từ: lũ, hiền hòa, cá ròng ròng, Cửu 
- HS luyện đọc theo nhóm bốn. long, phù sa, 
 - Luyện đọc đoạn văn: GV gọi HS 
 đọc nối tiếp từng đoạn văn. Chú ý 
 quan sát, hỗ trợ HS. 
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. 
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi 
C1: Người ta gọi là mùa nước nổi vì trong sgk/tr.13. 
nước lên hiền hòa. Nước - GV HDHS trả lời từng câu hỏi. 
mỗingàymộtdânglên. Mưa dầm dề, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý 
mưa sướt mướt ngày này qua ngày rèn cách trả lời đầy đủ câu. 
khác. 
C2: Cảnh vật trong mùa nước nổi: 
+ Sông nước: Dòng sông Cửu Long 
đã no đầy, lại tràn qua bờ. Nước trong 
ao hồ, trong đồng ruộng hòa lẫn với 
nước của dòng sông Cửu Long. 
+ Đồng ruộng, vườn tược, cây cỏ như 
biết giữ lại những hạt phù sa quanh 
mình. 
+ Đàn cá ròng ròng, từng đàn, từng 
đàn theo cá mẹ xuôi 
C3: Vào mùa nước nổi, người ta phải - GV hướng dẫn để HS nêu được hình 
làm cầu từ cửa trước vào đến tận bếp ảnh mình thích. 
vì nước tràn lên ngập cả những viên - Nhận xét, tuyên dương HS. 
gạch. 
- HS nêu hình ảnh mình thích nhất 
trong bài. 
 Tiết 2 
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng 
- HS thực hiện. đọc chậm rãi, tình cảm. 
- HS luyện đọc cá nhân, đọc trước - Nhận xét, khen ngợi. 
lớp. 
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn 
bản đọc. 
Bài 1: (trang 13) - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.13. 
- HS đọc yêu cầu bài. - Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời 
- HS nêu: Từ chỉ đặc điểm mưa có hoàn thiện bài 
trong bài đọc: rầm rề, sướt mướt. - Tuyên dương, nhận xét. 
Bài 2: (trang 13) - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.13. 
- HS đọc. - HDHS đặt câu với từ vừa tìm được. 
- HS nêu những từ ngữ tả mưa: ào ào, - GV sửa cho HS cách diễn đạt. 
tí tách, lộp bộp, rào rào, - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 
- HS thực hiện. - Hôm nay em học bài gì? 
Nguyễn Thị Thùy – Dạy lớp 2A6 Năm học 2024 - 2025 12 
3. Củng cố - GV nhận xét giờ học. 
- HS chia sẻ. 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY 
.......................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................... 
 Thứ Tƣ ngày 22 tháng 1 năm 2025 
 Toán 
 THỪA SỐ, TÍCH 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Nhận biết được thừa số và tích trong phép nhân; Tính được tích khi biết 
các thừa số; Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến ý nghĩa của phép 
nhân. 
 - Qua bài, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán 
học. 
 - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ: HS biết hợp tác, chia sẻ với bạn, rèn tính 
cẩn thận. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. 
 - HS: SGK. Đồ dùng học toán. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động học của HS Hỗ trợ của GV 
1. Khởi động 
- HS nêu ví dụ về phép nhân. - Quan sát, giúp đỡ HS. 
- Nhận xét, đánh giá. 
2. Khám phá 
- 2-3 HS trả lời. - GV cho HS quan sát tranh trên 
+ Mỗi bể cá có 3 con cá. Hỏi 5 bể như màn hình. 
vậy có bao nhiêu con cá? + Nêu bài toán? 
+ Phép tính: 3 x 5 = 15 + Nêu phép tính? 
- HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. - GV nêu: 3 và 5 gọi là thừa số, 
 kết quả 15 gọi là tích; Phép tính 3 
 x 5 cũng gọi là tích. 
- HS lấy ví dụ và chia sẻ. - YCHS lấy thêm ví dụ về phép 
- HS chia sẻ: nhân, chỉ rõ các thành phần của 
+ Cho hai thừa số: 6 và 2. phép nhân. 
+ Bài YC tính tích. - Nhận xét, tuyên dương. 
+ Lấy 6 x 2. - GV lấy ví dụ: Cho hai thừa số: 6 
 và 2. Tính tích hai số đó. 
 + Bài cho biết gì? 
 + Bài YC làm gì? 
- HS lắng nghe, nhắc lại. + Để tính tích khi biết thừa số, ta 
Nguyễn Thị Thùy – Dạy lớp 2A6 Năm học 2024 - 2025 13 
 làm như thế nào? 
3. Thực hành, vận dụng - GV chốt cách tính tích khi biết 
 Bài 1 thừa số. 
- 2 -3 HS đọc YC. 
- HS quan sát, lắng nghe. 
 - GV hướng HS: Vận dụng khám 
 phá. Nêu, viết được thừa số và 
- Thừa số 2 và 6. Tích là 12. tích của mỗi phép nhân đã cho 
- HS thực hiện làm bài cá nhân. vào ô có dấu ? trong bảng. 
- HS chia sẻ ý kiến, bài làm với bạn bên - GV gọi HS nêu thừa số và tích 
cạnh của phép nhân 2 x 6 = 12. 
- HS chia sẻ ý kiến, bài làm trước lớp - GV quan sát, giúp đỡ HS gặp 
 khó khăn. 
 * Củng cố tên gọi của các thành 
Bài 2. HS nêu và phân tích yêu cầu bài. phần trong phép nhân. 
- HS làm vào vở. - Nhận xét, tuyên dương. 
- HS chia sẻ ý kiến, bài làm trước lớp - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó 
- Trình bày bài của mình: 2 x 5 = 10 khăn. 
5 x 4 = 20 3 x 5 = 15 - Dự kiến nếu HS không nêu được 
- HS nêu cách thực hiện. kết quả GV có thể hướng dẫn HS 
- Củng cố ý nghĩa của phép nhân. đếm tổng số chấm tròn 
4. Vận dụng 
- 2 HS nêu lại nội dung bài. Lấy VD về - Đánh giá, nhận xét bài HS. 
phép tính nhân, nêu thành phần của phép 
tính nhân. - Nhận xét giờ học 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY 
.......................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................... 
 Tiếng Việt 
 NGHE - VIẾT: MÙA NƢỚC NỔI 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu (Từ đồng ruộng đến đồng sâu). 
Làm đúng các bài tập chính tả. 
 - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. 
 - HS có ý thức chăm chỉ học tập. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. 
 - HS: Vở ô li; bảng con. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 
 1. Khởi động 
Nguyễn Thị Thùy – Dạy lớp 2A6 Năm học 2024 - 2025 14 
 - Lớp hát và vận động theo bài: Đi - GV cho HS vận động theo bài hát. 
 học 
 2. Khám phá 
 * Hoạt động 1: Nghe – viết chính - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. 
 tả. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. 
 - HS lắng nghe. - GV hỏi: 
 - 2-3 HS đọc. + Đoạn viết có những chữ nào viết 
 - 2-3 HS chia sẻ. hoa? 
 + Đoạn viết có chữ nào dễ viết sai? 
 - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai 
 - HS luyện viết bảng con. vào bảng con. 
 - GV đọc cho HS nghe viết. 
 - HS nghe viết vào vở ô li. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. 
 - HS đổi chéo theo cặp. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 
 * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. 
 Bài 2: (trang 13) 
 Tìm tên sự vật có tiếng bắt đầu bằng 
 c hoặc k - GV tổ chức chơi trò chơi truyền 
 - 1 HS đọc yêu cầu bài. điện. 
 - HS chơi trò chơi Truyền điện tìm - GV cho HS đọc lại các từ. 
 tên sự vật. - YCHS làm bài vào VBT. 
 - 2 - 3 HS đọc lại. 
 - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi 
 chéo kiểm tra. 
 Bài 3: (trang 14) Chọn a hay b a) Chọn ch hay tr 
 - 1 HS đọc yêu cầu bài. Đáp án: cây tre, chú ý, quả chanh, che 
 - HS lắng nghe GV hướng dẫn. mưa, trú mưa, bức tranh. 
 - HS thảo luận cặp đôi nêu các từ. b) Tìm từ ngữ có tiếng chứa ac hoặc 
 - HS làm vào VBT. at 
 - HS lên bảng chữa bài. Đáp án: ac: củ lạc, âm nhạc, chú 
 - HS nhận xét, bổ sung. bác,.. 
 at: hạt cát, ca hát, nhút nhát, 
 - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu. 
 - GV hướng dẫn tìm từ 
 3. Vận dụng - YCHS làm VBT và lên bảng chữa 
 - HS chia sẻ. bài. 
 - GV chữa bài, nhận xét. 
 - Hôm nay em học bài gì? 
 - GV nhận xét giờ học. 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY 
.......................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................... 
Nguyễn Thị Thùy – Dạy lớp 2A6 Năm học 2024 - 2025 15 
 Tiếng Việt Ôn 
 ÔN TẬP 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Củng cố đọc bài Chuyện bốn mùa, đúng các tiếng có âm dễ lẫn do ảnh 
hưởng của phát âm địa phương , đọc rõ ràng bài thơ, biết cách ngắt nghỉ, nhấn 
giọng phù hợp. Nêu được ý hiểu về nghĩa của 1 số từ ở phần từ ngữ. Hiểu nội 
dung bài thơ. 
 - Phát triển năng lực tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề 
và sáng tạo. Phát triển năng lực ngôn ngữ: Nói được câu có chứa 1 từ vừa hiểu 
nghĩa (thích chí/ ). Biết nói từ ngữ chỉ cảm xúc vui mừng. Nhận diện được thể 
thơ 4 chữ, nhận biết được các câu thơ có vần giống nhau. Biết bày tỏ sự yêu 
thích với một số từ ngữ gợi tả, gợi cảm. 
 - Bồi dưỡng tình yêu quê hương, yêu các trò chơi tuổi thơ. Biết chia sẻ 
khi chơi, biết quan tâm đến người khác bằng những hành động đơn giản. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh ảnh minh họa trong bài, ...Phiếu 
thảo luận nhóm. Thẻ từ. 
 - HS: SGK, VBT. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 
1. Khởi động 
- Nêu một số đồ chơi em biết. - Cho HS nêu một số đồ chơi. 
2. Thực hành ôn tập đọc bài. 
- HS đọc bài cá nhân. - GV Hỗ trợ HS găp khó khăn. 
- HS đọc cho nhau nghe. - GV tuyên dương HS đọc to, rõ 
- HS đọc trước lớp. ràng, biết đọc diễn cảm bài thơ. 
- HS đọc đồng thanh. - GV nhận xét. 
3. Luyện viết bài Mùa nƣớc nổi 
- HS đọc đồng thanh lại bài thơ. - GV cho HS đọc đồng thanh. 
- HS nêu những từ viết khó. - GV hỗ trợ những từ viết khó lên 
- HS viết bài. bảng. 
- HS chữa bài viết. - GV đọc bài thơ cho HS viết. 
 - GV nhận xét, khen ngợi, động viên 
4. Vận dụng HS. 
- HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện. - GV nhận xét tiết học. 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY 
 .................................................................................................................................
 .................................................................................................................................
 ................................................................................................................................. 
 Toán Ôn 
 LUYỆN TẬP 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
Nguyễn Thị Thùy – Dạy lớp 2A6 Năm học 2024 - 2025 16 
 - Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số 
có hai chữ số hoặc cho số có một chữ số; ôn tập về so sánh số; vận dụng vào giải 
các bài toán thực tế. 
 - Hình thành và phát triển các năng lực: tư duy và lập luận toán học, giao 
tiếp toán học, sử dụng phương tiện và công cụ học toán, tính toán. 
 - Bồi dưỡng các phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: Bảng TM. 
 - HS: SGK, Bộ đồ dùng học toán. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 
1. Khởi động GV đưa ra 2 phép tính trừ (có 
- HS chơi TC “Ai nhanh hơn” ghi kết quả nhớ) các số có hai chữ số, YC 
phép tính: 52 – 17 = HS thi tính nhanh kết quả của 2 
 phép tính đó. HS nào tính 
 nhanh, chính xác là người chiến 
 thắng. 
2. Hoạt động - Dẫn dắt, giới thiệu vào bài. 
Bài 1: HS đọc YC bài. 
- HS làm bảng con. - GV hỗ trợ HS: 
- Chia sẻ cách đặt tính, kĩ thuật tính + Để điền được số vào ô trống, 
 em cần làm gì? 
Bài 2: HS nêu YC bài. + Củng cố cộng trừ có nhớ 
- HS làm bài. 
- Chia sẻ nhóm bàn. - GV hỗ trợ HS 
- HS chia sẻ trước lớp. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp 
 khó khăn. 
Bài 3: HS đọc bài toán. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 
- HS giải bài toán vào vở. 
- Chia sẻ nhóm bàn. Chia sẻ trước lớp 
Bài 4: HS đọc YC bài tập. - Nhận xét tuyên dương HS 
- HS đóng đọc lời của Mai, Nam và Rô-bốt. 
- Kết quả của phép tính nào sau đây là số 
nhãn vở của Rô-bốt? - Nhận xét, chốt kết quả đúng, 
- HS dùng thẻ lựa chọn đáp án(C) tuyên dương HS. 
- Chia sẻ cách lựa chọn 
Bài 5: HS đọc YC bài tập. 
- HS làm việc theo nhóm bàn: Dùng các thẻ - Nhận xét giờ học 
ghi số 3, 3, 8 để ghép thành các số có hai 
chữ số và trả lời các câu hỏi của bài. 
- HS chia sẻ kết quả và cách làm trước lớp. 
3. Vận dụng. 
- Nêu ND tiết học 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY 
Nguyễn Thị Thùy – Dạy lớp 2A6 Năm học 2024 - 2025 17 
 .................................................................................................................................
 .................................................................................................................................
 ................................................................................................................................. 
 Tiếng việt 
 Luyện tập: MRVT VỀ CÁC MÙA. DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Biết tên mùa và đặc điểm của các mùa ở miền Bắc và miền Nam. Biết sử 
dụng dấu chấm khi kết thúc câu và dấu chấm hỏi khi kết thúc câu hỏi. 
 - Phát triển vốn từ chỉ các mùa. 
 - Rèn kĩ năng sử dụng dấu câu đúng. Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. 
 - HS: Vở BTTV. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 
1. Khởi động 
- HS chơi trò chơi khởi động 
2. Khám phá 
* Hoạt động 1: Nói tên mùa và đặc 
điểm của các mùa ở miền Bắc, miền 
Nam. 
Bài 1: (trang 14) 
- HS đọc. - GV gọi HS đọc YC bài. 
- HS quan sát tranh, nêu: - HDHS quan sát tranh, nêu: 
+ Tên các mùa: mùa xuân, mùa hạ, + Tên các mùa. 
mùa thu, mùa đông. 
+ Đặc điểm của từng mùa: + Đặc điểm của từng mùa. 
Mùa xuân: ấm áp, cây cối đâm chồi - YC HS làm bài vào VBT. 
nảy lộc; Mùa hạ: nóng bức, hoa - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. 
phượng vĩ nở đỏ rực, các bạn học sinh - GV chữa bài, nhận xét. 
được nghỉ hè; Mùa thu: mát mẻ, nước - Nhận xét, tuyên dương HS. 
trong xanh, trẻ em được rước đèn phá 
cỗ vào đêm Trung thu; Mùa đông: 
Lạnh giá, cây cối khẳng khiu, rụng 
hết lá để ngủ đông. 
- HS thực hiện làm bài cá nhân. 
- HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. 
Bài 2: (trang 14) 
- 1-2 HS trả lời. - GV gọi HS đọc YC bài. 
- 3-4 HS nêu. - HD HS quan sát tranh, nêu: 
+ Tên các mùa: mùa khô, mùa mưa + Tên các mùa. 
+ Đặc điểm của từng mùa: + Đặc điểm của từng mùa. 
Nguyễn Thị Thùy – Dạy lớp 2A6 Năm học 2024 - 2025 18 
Mùa khô (từ tháng 11–4): hầu như - Cho HS làm bài vào VBT. 
không mưa, ban ngày nắng chói - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. 
chang, ban đêm dịu mát hơn. - GV chữa bài, nhận xét. 
Mùa mưa(từ tháng 5–10): thường có - Nhận xét, tuyên dương HS. 
mưa rào 
* Hoạt động 2: Chọn dấu chấm 
hoặc dấu chấm hỏi thay cho ô 
vuông. 
- HS thực hiện làm bài cá nhân. 
- HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. - Gọi HS đọc YC. 
Bài 3: (trang 14) - Bài YC làm gì? 
- 1 HS đọc yêu cầu bài. - Gọi HS đọc các câu. 
- 2 HS đọc các câu trong bài. - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi 
- HS thảo luận cặp đôi hoàn thành bài hoàn thành bài tập vào VBT. 
tập vào VBT. - Gọi HS lên bảng chữa bài. 
- HS lên bảng chữa bài. - Nhận xét, khen ngợi HS. Lưu ý cho 
- HS nhận xét, chữa bài. HS đọc nhấn giọng ở cuối câu hỏi. 
- HS đọc lại các câu. Nhắc HS sử dụng dấu chấm và dấu 
 chấm hỏi đúng. 
 - Hôm nay em học bài gì? 
3. Vận dụng - GV nhận xét giờ học. 
- HS chia sẻ. 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY 
 . 
 Kỹ năng sống 
 KHÔNG GIẬN DỖI 
 Thứ Năm ngày 23 tháng 1 năm 2025 
 Toán 
 LUYỆN TẬP 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Củng cố ý nghĩa của phép nhân; nhận biết thừa số, tích của phép nhân. 
Tích được tích khi biết các thừa số. Vận dụng so sánh hai số. Giải bài toán liên 
quan đến phép nhân. 
 - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. 
 - HS tự giác, tích cực học tập và thực hiện các yêu cầu của giáo viên nêu ra. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, phiếu BT 
 - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
Nguyễn Thị Thùy – Dạy lớp 2A6 Năm học 2024 - 2025 19 
 Hoạt động học của HS Hỗ trợ của GV 
1. Khởi động 
- Nêu phép nhân và nêu tên gọi - GV quan sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn. 
các thành phần trong phép nhân - Gọi HS đọc YC bài. 
đó. 
2. Luyện tập GV quan sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn. 
 HS làm việc cá nhân, chia sẻ Chiếu bài lên màn hình để HS chia sẻ 
cách làm với bạn, chia sẻ trước trước lớp. 
lớp. 
 - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: 
Bài 1. Tính tích khi biết thừa số: 
- HS nêu yêu cầu. Hai thừa số là 2 và 4; Hai thừa số là 8 và 
 2 
- HS thực hiện lần lượt các YC. Hai thừa số là 4 và 5. 
 ? Muốn tính tích các thừa số ta làm thế 
- HS trả lời: Chuyển phép nhân nào? 
thành tổng các số hạng bằng nhau - Nhận xét, tuyên dương HS. 
rồi tính kết quả. 
Bài 2. - GV hướng dẫn mẫu: Để tính tích của 
- 2 -3 HS nêu yêu cầu hai thừa số 5 và 4, ta lấy 5 x 4 = 5 + 5 + 5 
- 1-2 HS trả lời. + 5 = 20, vậy tích bằng 20, viết 20. 
- HS thực hiện theo cặp lần lượt - GV gọi HS nêu tích của hai thừa số 2 và 
các YC. 3. 
- HS chia sẻ ý kiến, bài làm với - Làm thế nào em tìm ra được tích? 
bạn bên cạnh - GV hướng dẫn tương tự với các thừa số: 
- HS chia sẻ ý kiến, bài làm trước 2 và 5; 3 và 5. 
lớp - Nhận xét, tuyên dương. 
Bài 3. HS nêu yêu cầu. - GV quan sát giúp đỡ HS (nếu cần) 
- HS làm bài cá nhân vào phiếu 
học tập. 1HS lên bảng thực hiện Dự kiến câu hỏi tương tác: 
trên bảng tương tác. + Nêu cách viết các số vào ô có dấu? Ở 
- HS chia sẻ ý kiến, bài làm với phép tính và đáp số của bài giải. 
bạn bên cạnh - Nhận xét, đánh giá bài HS. 
- HS chia sẻ ý kiến, bài làm trước 
lớp - GV quan sát giúp đỡ HS (nếu cần) 
Bài 4. HS đọc YC bài. 
- HS quan sát tranh điền dấu , 
= thích hợp vào ô trống. 
- Chuyển phép nhân 2 x 3 thành - Nhận xét, tuyên dương HS. 
tổng các số hạng bằng nhau và 
tính KQ. 
2 x 4 = 4 x 2 2 x 4 > 7 
4 x 2 < 9 
Nguyễn Thị Thùy – Dạy lớp 2A6 Năm học 2024 - 2025 20 
3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học 
- Nêu phép nhân và tên gọi, ý 
nghĩa của phép nhân đó. 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY 
 . 
 . 
 Tiếng Việt 
 Luyện viết đoạn: VIẾT ĐOẠN VĂN TẢ MỘT ĐỒ VẬT 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Viết được 2-3 câu tả một đồ vật mà em dùng để tránh mưa hoặc tránh 
nắng. 
 - Phát triển kỹ năng đặt câu giới thiệu về đồ vật. 
 - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài thơ, câu chuyện. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. 
 - HS: Vở BTTV. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 
 1. Khởi động 
 - Lớp hát và vận động theo bài: Đi học - GV cho HS vận động theo bài hát. 
 2. Khám phá 
 * Hoạt động 1: Luyện viết đoạn 
 văn. 
 Bài 1: (trang 15) - GV gọi HS đọc YC bài. 
 - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? 
 - 1-2 HS trả lời. - YC HS quan sát tranh, hỏi: 
 - 2-3 HS trả lời: + Kể tên các đồ vật trong hình? 
 + Các đồ vật: cái nón, cái ô (cái dù), 
 mũ và khăn len, áo mưa, quạt điện, + Chọn 1 – 2 đồ vật yêu thích và nói 
 quạt giấy. về đặc điểm, công dụng của chúng. 
 - HDHS nói và đáp khi giới thiệu về 
 - HS thực hiện nói theo cặp. đặc điểm và công dụng của các đồ 
 vật. 
 - 2-3 cặp thực hiện. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. 
 - GV gọi HS lên thực hiện. 
 - Nhận xét, tuyên dương HS. 
 Bài 2: (trang 15) 
 - 1-2 HS đọc. - GV gọi HS đọc YC bài. 
 - HS trả lời về nội dung bài. - Bài yêu cầu làm gì? 
 - GV hướng dẫn HS cách viết: 
 - HS lắng nghe, hình dung cách viết. + Em muốn tả đồ vật gì? 
Nguyễn Thị Thùy – Dạy lớp 2A6 Năm học 2024 - 2025 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_tieng_viet_2_tuan_19_nam_hoc_2024_2025_nguyen_t.pdf