Giáo án lớp 2. Tuần 16 – Trường Tiểu học Hương Điền Tiếng Việt: BÀI 16: ANH EM THUẬN HOÀ CHIA SẺ VÀ ĐỌC: ĐỂ LẠI CHO EM (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: 1.1. Năng lực - Nhận biết nội dung chủ điểm. - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: ▪ Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng/phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1. ▪ Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi về công việc của mỗi người, vật, con vật. Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ nói về tình cảm của người chị dành cho người em, để lại cho em những đồ dùng của mình và mong em ngoan, đáng yêu, vượt qua những cơn ốm của tuổi nhỏ. ▪ Biết hỏi đáp về đặc điểm của một số sự vật: đôi dép, đôi tất, hai bàn tay. ▪ Tưởng tượng và nói lời chị âu yếm, dỗ em khi em ốm. + Năng lực văn học: ▪ Nhận diện được bài thơ. ▪ Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. 1.2. Phẩm chất - Bồi dưỡng tình cảm yêu thương với anh chị em trong gia đình. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: - Máy tính, ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. Giáo án lớp 2. Tuần 16 – Trường Tiểu học Hương Điền 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (7’) Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được nội dung của toàn bộ chủ điểm, tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV chiếu các bức tranh ở BT 1 lên bảng, YC HS quan sát bức tranh thể hiện tình cảm anh, chị, em như thế nào, - HS quan sát, đặt tên cho các bức đặt tên cho bức tranh đó. tranh. - GV mời 1 HS đọc to YC của BT 2. - GV tổ chức cho HS giới thiệu tranh, - 1 HS đọc to YC của BT 2. Cả lớp ảnh về anh chị em trong gia đình. đọc thầm theo. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS giới thiệu tranh, ảnh về anh chị em trong gia đình. - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (35’) 1. Giới thiệu bài Mục tiêu:Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài thơ Để lại - HS lắng nghe. cho em để hiểu về tình cảm của người chị dành cho em mình như thế nào. 2. HĐ 1: Đọc thành tiếng Giáo án lớp 2. Tuần 16 – Trường Tiểu học Hương Điền Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, đoạn và toàn bộ văn bản. Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài thơ Để lại cho em. - HS đọc thầm theo. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS đọc nối tiếp. Cả lớp đọc thầm + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 5 HS đọc theo. nối tiếp các đoạn của bài thơ. GV phát hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế - HS luyện đọc theo nhóm 2. đọc của HS. + Đọc theo nhóm: GV yêu cầu HS đọc - Các nhóm đọc bài trước lớp. theo nhóm. - HS nhóm khác nhận xét, góp ý cách + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp đọc của bạn. trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. - HS lắng nghe. + GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. - 1HS đọc toàn bài 3. HĐ 2: Đọc hiểu Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài thơ. Cách tiến hành: - GV mời 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. - 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại bài thơ, suy nghĩ trả lời CH theo nhóm đôi. - Cả lớp đọc thầm lại bài thơ, suy nghĩ trả lời CH theo nhóm đôi. - GV mời một số HS trả lời CH theo hình thức phỏng vấn. - Một số HS trả lời CH theo hình thức phỏng vấn. VD: Giáo án lớp 2. Tuần 16 – Trường Tiểu học Hương Điền + Câu 1: HS 1: Chị để lại những đồ vật gì cho em bé dùng? HS 2: Chị để lại dép đỏ, mũ len, đôi tất xinh xinh, áo cho em bé dùng. + Câu 2: HS 2: Chị còn để lại cho em bé điều gì tốt đẹp? HS 1: Chị còn để lại cho em bé những điều tốt đẹp: cái ngoan, tay sạch sẽ thơm. + Câu 3: HS 1: Bạn đã làm được những việc gì giúp em bé của bạn (hoặc các bạn nhỏ ít tuổi hơn bạn)? HS 2: HS trả lời theo thực tế những gì đã làm được. - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (22’) 4. HĐ 3: Luyện tập Mục tiêu:Tìm hiểu, vận dụng kiến thức tiếng Việt, văn học trong văn bản: Biết hỏi đáp về đặc điểm của một số sự vật: đôi dép, đôi tất, hai bàn tay; tưởng tượng và nói được lời chị âu yếm, dỗ em khi em ốm. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc YC của BT 1, 2 phần Luyện tập. - GV YC HS làm việc theo cặp, hoàn thành BT. - 1 HS đọc YC của BT 1, 2 phần Luyện tập. Giáo án lớp 2. Tuần 16 – Trường Tiểu học Hương Điền - GV mời một số HS trình bày kết quả - HS làm việc theo cặp, hoàn thành trước lớp. BT. - GV nhận xét, chốt đáp án, khen ngợi - Một số HS trình bày kết quả trước HS: lớp. + BT 1: Dựa vào nội dung bài thơ, hỏi - HS lắng nghe. đáp về đặc điểm của một số sự vật: đôi dép, đôi tất, hai bàn tay. Đáp án BT1: + BT 2: Đọc khổ thơ 3, tưởng tượng và Đôi tất: nói lời chị âu yếm, dỗ em khi em ốm: Đôi tất chị để lại cho em như thế nào? Chị đây rồi! Không sao, em sẽ nhanh Đôi tất chị để lại cho em rất xinh. khỏe lại thôi! Đôi dép: Đôi dép chị để lại cho em có màu gì? Đôi dép chị để lại cho em có màu đỏ. Hai bàn tay: Hai bàn tay của chị như thế nào? Hai bàn tay của chị sạch sẽ, thơm thơm. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ (3’) - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs lắng nghe - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau Tiếng Việt: BÀI 16: ANH EM THUẬN HOÀ BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: BÉ HOA. CHỮ HOA: O (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: 1.1. Mức độ năng lực - Năng lực đặc thù: Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản. Giáo án lớp 2. Tuần 16 – Trường Tiểu học Hương Điền - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: ▪ Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài thơ Bé Hoa. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày đoạn văn: Chữ cái đầu câu viết hoa. Chữ đầu tiên của đoạn văn viết hoa, lùi vào 1 ô. ▪ Làm đúng BT chọn chữ l / n, chữ i / iê, ăc / ăt. ▪ Biết viết các chữ cái O viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Ong chăm chỉ tìm hoa lấy mật cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. + Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong các BT chính tả. 1.2. Phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: - Máy tính, ti vi. - Phần mềm hướng dẫn viết chữ O - Mẫu chữ cái O viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập một. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Giới thiệu bài Mục tiêu:Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: Giáo án lớp 2. Tuần 16 – Trường Tiểu học Hương Điền - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH (30’) 2. HĐ 1: Nghe – viết Mục tiêu: Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài thơ Bé Hoa. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày đoạn văn: Chữ cái đầu câu viết hoa. Chữ đầu tiên của đoạn văn viết hoa, lùi vào 1 ô. Cách tiến hành: 2.1. GV nêu nhiệm vụ: - GV đọc mẫu bài Bé Hoa. - GV mời 1 HS đọc lại bài chính tả, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. - HS đọc thầm theo. - GV hướng dẫn HS nói về nội dung và - 1 HS đọc lại bài trước lớp. Cả lớp đọc hình thức của bài thơ: thầm theo. + Về nội dung: Bài chính tả nói về Hoa - HS lắng nghe. giờ đã trở thành chị vì mẹ có thêm em Nụ. Hoa rất yêu quý em. + Về hình thức: Bài chính tả có 7 câu. 2.2. Đọc cho HS viết: - GV đọc thong thả từng cụm từ cho HS viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi cụm từ đọc 2 – 3 lần (không quá 3 lần). GV theo dõi, uốn nắn HS. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. - HS nghe – viết. 2.3. Chấm, chữa bài Giáo án lớp 2. Tuần 16 – Trường Tiểu học Hương Điền - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - HS soát lại. - GV chấm 5 – 7 bài, nhận xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày. - HS tự chữa lỗi. - HS quan sát, lắng nghe. 3. HĐ 2: Chọn chữ l/n, i/iê, ăc/ăt Mục tiêu: Làm đúng BT chọn l/ n, i/ iê, ăc/ ăt. Cách tiến hành: - GV chiếu các BT lên bảng, cho HS trả lời nhanh sau đó chốt đáp án. GV yêu - HS đọc và hoàn thành BT vào Vở. cầu HS viết đáp án vào VBT. + BT 2: a) Chữ l hay n Chân đen mình trắng Đứng nắng giữa đồng Làm bạn nhà nông Thích mò tôm cá. Con cò. b) Chữ i hay iê? Giáo án lớp 2. Tuần 16 – Trường Tiểu học Hương Điền Cá gì đầu bẹp có râu Cả đời chìm dưới bùn sâu kiếm mồi? c) Vần ăc hay ăt? Thường có mặt ở sân trường Cùng em năm tháng thân thương bạn bè Nấp trong tán lá tiếng ve Sắc hoa đỏ rực gọi hè đến mau Cây phượng. + BT 3: Tìm các tiếng: a) Bắt đầu bằng l hoặc n, có nghĩa như sau: - Trái ngược với lạnh. Nóng. - Không quen. Lạ. b) Chứa vần in hoặc iên, có nghĩa như sau: - Trái ngược với dữ. Hiền. - Quả (thức ăn) đến độ ăn được. Chín. c) Chứa vần ăc hoặc ăt, có nghĩa như sau: - Trái ngược với (dao, kéo) lụt (cùn). Sắc. - Dùng dao hoặc kéo làm đứt một vật. Cắt. - Một số HS lên bảng làm bài. Giáo án lớp 2. Tuần 16 – Trường Tiểu học Hương Điền - Một số HS nhận xét bài làm của bạn, trình bày bài làm của mình. - HS lắng nghe, sửa bài vào vở. GIẢI LAO 4. HĐ 3: Tập viết chữ hoa O Mục tiêu:Biết viết các chữ cái O viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Ong chăm chỉ tìm hoa lấy mật cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. Cách tiến hành: 4.1. Quan sát mẫu chữ hoa O - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét mẫu chữ O: + Đặc điểm: Cao 5 li, 6 đường kẻ ngang, - HS quan sát, lắng nghe. viết 2 nét. + Cấu tạo: Nét viết chữ hoa O là nét cong kín, phần cuối nét lượn vào trong bụng chữ. + Cách viết: Đặt bút trên đường kẻ 6, đưa bút sang trái để viết nét cong kín. Phần cuối nét lượn vào trong bụng chữ, đến đường kẻ 4 thì lượn lên một chút rồi dừng bút. - GV viết chữ O lên bảng, vừa viết vừa nhắc lại cách viết. 4.2. Quan sát cụm từ ứng dụng - GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Ong chăm tìm hoa lấy mật. Giáo án lớp 2. Tuần 16 – Trường Tiểu học Hương Điền - GV giúp HS hiểu: Cụm từ ứng dụng khuyên con người cần phải chăm chỉ làm việc thì mới có thành quả. - Luyện viết chữ O trên bảng con. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ cao của các chữ cái: Những chữ có độ cao 2,5 li: O, g, h, l, y. Chữ có độ cao 1,5 li: t. - HS đọc câu ứng dụng. Những chữ còn lại có độ cao 1 li: n, c, ă, m, i, o, a, â. 4.3.Viết vào vở Luyện viết 2, tập một - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS viết các chữ O cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở. - HS quan sát và nhận xét độ cao của các - GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng chữ cái. Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ cỡ nhỏ vào vở. - HS quan sát, lắng nghe. - HS viết chữ O cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở. - HS viết cụm từ ứng dụng Ong chăm tìm hoa lấy mật. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs nêu Tiếng Việt: BÀI 16: ANH EM THUẬN HOÀ BÀI ĐỌC 2: ĐÓN EM (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: 1.1. Năng lực: - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực riêng: Giáo án lớp 2. Tuần 16 – Trường Tiểu học Hương Điền + Năng lực ngôn ngữ: ▪ Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút). ▪ Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện:Câu chuyện nói về tình cảm giữa hai anh em Dũng và bé Lan, Dũng đi đón em muộn nhưng em vẫn chơi ngoan và đợi anh, Dũng cõng bé Lan về nhà, bé Lan hát líu lo suốt quãng đường khiến Dũng thấy vui hơn hẳn mọi ngày. ▪ Biết nói lời an ủi người khác. + Năng lực văn học: Nhận biết nội dung, mạch truyện. Biết bày tỏ sự yêu thích đối với nhân vật trong truyện. 1.2. Phẩm chất - Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, vâng lời bố mẹ. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Máy tính, tivi 2.2. Học sinh: SGK, Vở BT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Giới thiệu bài Mục tiêu:Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài Đón em - HS lắng nghe. để hiểu hơn về tình cảm của hai anh em Dũng và bé Lan. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (42’) 2. HĐ 1: Đọc thành tiếng Giáo án lớp 2. Tuần 16 – Trường Tiểu học Hương Điền Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, đoạn và toàn bộ văn bản. Cách tiến hành: - HS đọc thầm theo. - GV đọc mẫu bài Đón em. - Đọc nối tiếp từng câu - GV mời HSS đọc nối tiếp từng câu. - Luyện từ khó - Luyện đọc từ khó + 4 HS đọc nối tiếp nhau 4 đoạn của bài - GV mời 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn của trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo. bài làm mẫu để cả lớp luyện đọc theo. - Đọc phần chú thích - GV mời 2 HS đọc phần giải thích từ ngữ để cả lớp hiểu 2 từ: thút thít, rơm rớm. - GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm - HS đọc theo nhóm 2. 2 (GV hỗ trợ HS nếu cần thiết). - GV gọi các nhóm đọc bài trước lớp. - HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp - GV gọi HS nhóm khác nhận xét, góp ý bình chọn bạn đọc hay nhất. cách đọc của bạn. - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS đọc tiến bộ. + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. 3. HĐ 2: Đọc hiểu Mục tiêu:Tìm hiểu nội dung văn bản. Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm - HS đọc thầm bài, thảo luận nhóm đôi bài đọc, thảo luận nhóm đôi theo các CH theo các CH tìm hiểu bài, trả lời CH tìm hiểu bài. Sau đó trả lời CH bằng trò bằng trò chơi phỏng vấn. VD: chơi phỏng vấn. + Câu 1: Giáo án lớp 2. Tuần 16 – Trường Tiểu học Hương Điền - GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: Từng HS 1: Hằng ngày, sau khi tan học, Dũng cặp HS em hỏi – em đáp hoặc mỗi nhóm làm gì? cử 1 đại diện tham gia: Đại diện nhóm HS 2: Hằng ngày, sau khi tan học, Dũng đóng vai phóng viên, phỏng vấn đại diện qua trường mầm non đón bé Lan. nhóm 2. Nhóm 2 trả lời. Sau đó đổi vai. + Câu 2: - GV nhận xét, chốt đáp án. HS 2: Những từ ngữ nào ở đoạn 2 và đoạn 3 cho thấy Dũng rất thương em. HS 1: Những từ ngữ ở đoạn 2 và 3 cho thấy Dũng rất thương em: vội vàng chạy sang trường đón em gái, lo lắng, vừa mừng vừa thương, xuýt xoa. + Câu 3: HS 1: Vì sao trên đường về, Lan vừa ôm cổ anh vừa hát líu lo? HS 2: Trên đường về, Lan vừa ôm cổ anh vừa hát líu lo vì được anh cõng về nhà. + Câu 4: HS 2: Theo bạn, Dũng thấy vui hơn mọi ngày vì điều gì? Chọn ý bạn thích: a) Vì Dũng đã có mặt lúc em gái mong anh đến. b) Vì Dũng thấy em gái vui hơn hẳn mọi ngày. c) Vì Dũng đã đón được em gái ở trường. HS 1:HS chọn theo ý mình thích. - HS nhận xét, lắng nghe. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (22’) 4. HĐ 3: Luyện tập Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến thức tiếng Việt, văn học trong văn bản: Nhận Giáo án lớp 2. Tuần 16 – Trường Tiểu học Hương Điền xét nhân vật Dũng qua các từ ngữ cho sẵn. Biết nói lời an ủi người khác. Cách tiến hành: - GV mời 2 HS đọc lần lượt YC của 2 BT phần Luyện tập. - 2 HS đọc lần lượt YC của 2 BT phần Luyện tập. - GV YC HS làm việc cá nhân, hoàn thành BT vào VBT. - GV mời một số HS trình bày kết quả - HS làm việc cá nhân, hoàn thành BT trước lớp. vào VBT. - GV nhận xét, gợi ý đáp án: - Một số HS trình bày kết quả trước lớp. + BT 1: Các từ ngữ vội vàng, lo lắng, - HS lắng nghe, sửa bài vào VBT. vừa mừng vừa thương, vui cho thấy Dũng là người anh rất yêu thương, quan tâm em. + BT 2: Lúc bé Lan “rơm rớm nước mắt, ôm chầm lấy anh”, Dũng sẽ nói lời an ủi em: Anh xin lỗi. Bây giờ chúng mình về nhà nhé! HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ (3’) - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. Tiếng Việt: BÀI 16: ANH EM THUẬN HOÀ NÓI VÀ NGHE: QUAN SÁT TRANH ẢNH ANH CHỊ EM 1. Yêu cầu cần đạt Giáo án lớp 2. Tuần 16 – Trường Tiểu học Hương Điền 1.1 Năng lực - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: a) Rèn kĩ năng nói:Biết nói và đáp lời mời trong các tình huống phối hợp lời nói với cử chỉ, điệu bỏ, động tác. Biết nói về một nhân vật. b) Rèn kĩ năng nghe: Biết nghe bạn chia sẻ. Biết nhận xét, đánh giá, chia sẻ cùng bạn. + Năng lực văn học: Biết sử dụng vẻ đẹp của ngôn từ để nói về các nhân vật trong tranh. 1.2. Phẩm chất - Bồi dưỡng tình yêu thương, quan tâm, chăm sóc giữa anh chị em trong gia đình. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: Máy tính, ti vi, SGK, tranh ảnh 2.2. Học sinh: SGK, tranh ảnh 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV giới thiệu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH (28’) 2. Thực hành Giáo án lớp 2. Tuần 16 – Trường Tiểu học Hương Điền 2.1. HĐ 1: Cùng bạn thực hành nói và đáp lại lời mời, nhờ trong các tình huống cho sẵn (BT 1) Mục tiêu: Nói và đáp lời mời theo các tình huống cho sẵn. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc YC của BT 1. - GV YC HS thảo luận theo cặp, hoàn - 1 HS đọc YC của BT 1. thành BT. - HS thảo luận theo cặp, hoàn thành BT. - GV mời một số cặp HS trình bày trước lớp. - Một số cặp HS trình bày trước lớp. VD: a) Em nhờ anh (chị) đọc cho mình chép một bài thơ mà anh (chị) thuộc. ▪ Anh Tuấn ơi, anh đọc một bài thơ anh thuộc cho em chép nhé?! ▪ Ừm, em lấy giấy bút đi. b) Anh (chị) nhờ em tìm giúp một quyển sách trên giá sách. ▪ Ngọc ơi, em tìm giúp chị một quyển sách trên giá sách với. ▪ Vâng, chị cần tìm quyển nào ạ? c) Anh (chị) rủ em cùng chơi cầu lông. ▪ Hòa ơi, đi chơi cầu lông với anh đi! ▪ Vâng, để em thay giầy rồi đi anh nhé! - HS nghe GV nhận xét, viết lại lời nói và đáp vào VBT. Giáo án lớp 2. Tuần 16 – Trường Tiểu học Hương Điền - GV nhận xét, YC HS viết lại lời nói và đáp vào VBT. 2.2. HĐ 2: Chọn hình một em bé (hoặc anh, chị) trong những bức hình cho sẵn, nói 4 – 5 câu về người trong hình Mục tiêu: Nói được 4 – 5 câu về người trong hình, phát triển khả năng quan sát và ngôn ngữ. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc to YC của BT 2. - GV YC HS chọn hình và nói 4 – 5 câu về em bé trong hình. - GV mời một số HS lên bảng nói hoặc - 1 HS đọc to YC của BT 2. viết 4 – 5 câu về em bé trong hình. - HS chọn hình và nói 4 – 5 câu về em bé - GV nhận xét, sửa bài, YC HS viết lại trong hình. 4 – 5 câu vừa nói vào VBT. - Một số HS lên bảng nói hoặc viết 4 – 5 câu về em bé trong hình. - HS lắng nghe GV nhận xét. HS viết 4 – 5 câu vừa nói vào VBT. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ (3’) - Tiêt học cho em biêt thêm về điều gì? - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe Tiếng Việt: BÀI 16: ANH EM THUẬN HOÀ Giáo án lớp 2. Tuần 16 – Trường Tiểu học Hương Điền BÀI VIẾT 2: VIẾT VỀ ANH CHỊ EM CỦA EM 1. Yêu cầu cần đạt 1.1 Năng lực - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: a) Rèn kĩ năng nói: ▪ HS kể được với các bạn về em bé (hoặc anh, chị). ▪ Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bộ, động tác. b) Rèn kĩ năng nghe: Biết lắng nghe bạn kể. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. + Năng lực văn học: ▪ Biết tạo lập văn bản đa phương thức: dùng ảnh, tranh tự vẽ em bé (hoặc anh, chị) để trang trí cho đoạn văn. ▪ Bước đầu biết kể chuyện một cách mạch lạc, có cảm xúc; biết viết lại đoạn văn (4 – 5 câu) kể về em bé (hoặc anh, chị). 1.2. Phẩm chất - Bồi dưỡng tình cảm yêu thương với anh chị em trong gia đình. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: Máy tính, tivi 2.2. Đối với học sinh: SGK, VBT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Giới thiệu bài Giáo án lớp 2. Tuần 16 – Trường Tiểu học Hương Điền Mục tiêu:Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - HS lắng nghe. - GV nêu MĐYC của bài học. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (30’) HĐ 1: Kể về em bé (hoặc anh, chị) của em (BT 1) Mục tiêu:HS kể được một về em bé (hoặc anh, chị). Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc to YC và gợi ý của BT 1. - 1 HS đọc to YC và gợi ý của BT 1 trước - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, lớp. Cả lớp đọc thầm theo. chuẩn bị câu chuyện để kể với các bạn. - HS làm việc cá nhân, chuẩn bị câu - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ, chuyện để kể với các bạn. tập kể chuyện trong nhóm - HS thảo luận nhóm nhỏ, tập kể chuyện - GV mời một số HS kể chuyện trước trong nhóm. lớp. - Một số HS kể chuyện trước lớp. - GV và cả lớp nhận xét. - Cả lớp và GV nhận xét. HĐ 2: Dựa vào những điều đã kể ở BT 1, viết đoạn văn (4 – 5 câu)kể về em bé (hoặc anh, chị) của em. Trang trí đoạn viết bằng ảnh, tranh tự vẽ Mục tiêu: HS biết viết lại đoạn văn (4 – 5 câu) kể về một việc bố mẹ đã làm để chăm sóc em.
Tài liệu đính kèm: