Giáo án Tiếng Việt 2 - Tuần 17, Bài 17: Chị ngã em nâng - Phạm Thị Liễu

docx 22 trang Người đăng Bạch Thảo Ngày đăng 30/03/2026 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt 2 - Tuần 17, Bài 17: Chị ngã em nâng - Phạm Thị Liễu", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án Lớp 2 Trường TH Hương Điền
Tuần 17. Tiếng Việt
 BÀI 17: CHỊ NGÃ EM NÂNG
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM & BÀI ĐỌC 1: TIẾNG VÕNG KÊ (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
 - Nhận biết nội dung chủ điểm.
 - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và 
 tự học.
 - Năng lực riêng:
 + Năng lực ngôn ngữ:
 ▪ Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có 
 âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. 
 Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc 
 khoảng 60 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1.
 ▪ Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi, 
 hiểu ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ là tình cảm của người anh dành 
 cho bé Giang thể hiện qua việc đưa võng cho em ngủ.
 ▪ Tìm được từ ngữ nói về hoạt động, việc làm tốt đối với anh chị 
 em; tìm được từ ngữ nói về tình cảm anh chị em; đặt câu với các 
 từ ngữ tìm được.
 + Năng lực văn học:
 ▪ Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
 2. Phẩm chất
 - Bồi dưỡng tình yêu thương, quan tâm, chăm sóc 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Đối với giáo viên - Giáo án.
 - Máy tính, ti vi.
 2. Đối với học sinh
 - SGK.
 - Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
 - PPDH chính: tổ chức HĐ.
 - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm 
 (thảo luận nhóm), HĐ lớp (trò chơi phỏng vấn).
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường TH Hương Điền
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM
Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được 
nội dung của toàn bộ chủ điểm, tạo 
tâm thế hứng thú cho HS và từng 
bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV chiếu các tranh ở phần Chia - HS quan sát tranh, hỏi đáp theo 
sẻ lên bảng, YC HS quan sát và hỏi mẫu câu.
đáp theo mẫu: Ai làm gì? Ai thế 
nào?.
 - 1 HS đọc, cả lớp cùng quan sát 
- GV mời 1 HS đọc VD tranh 4 để tranh, lắng nghe.
cả cả lớp cùng nghe, quan sát tranh.
 - Một số HS trình bày kết quả trước 
- GV mời một số HS trình bày kết lớp. VD:
quả trước lớp.
 + Tranh 1:
 ▪ Anh đang làm gì?
 ▪ Anh đang chơi trống lắc với 
 em.
 ▪ Em thế nào?
 ▪ Em rất vui.
 + Tranh 2:
 ▪ Chị đang làm gì?
 ▪ Chị đang trồng cây.
 ▪ Em đang làm gì?
 ▪ Em đang nhìn chị trồng cây 
 và chuẩn bị tưới cây giúp 
 chị.
 ▪ Hai chị em thế nào?
 ▪ Hai chị em đang rất trông 
 đợi cây sẽ lớn.
 + Tranh 3:
BÀI ĐỌC 1: TIẾNG VÕNG ▪ Hai anh em đang làm gì?
KÊU ▪ Hai anh em đang dắt tay 
1. Giới thiệu bài nhau đi trên đường làng
 ▪ Anh thế nào?
Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học ▪ Anh rất quan tâm em.
sinh và từng bước làm quen bài 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường TH Hương Điền
học.
Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bài: Tiết học hôm 
nay, chúng ta sẽ tìm hiểu bài thơ 
Tiếng võng kêu để hiểu tình cảm 
của người anh dành cho bé Giang 
qua việc đưa võng cho em ngủ.
2. HĐ 1: Đọc thành tiếng
Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, - HS lắng nghe.
đoạn và toàn bộ văn bản.
Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu bài Tiếng võng kêu.
- GV mời 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ 
thơ làm mẫu để cả lớp luyện đọc 
theo.
- GV yêu cầu HS luyện đọc theo 
nhóm 4 (GV hỗ trợ HS nếu cần 
thiết).
 - HS đọc thầm theo.
- GV gọi các nhóm đọc bài trước 
lớp. - 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ làm 
 mẫu để cả lớp luyện đọc theo. Cả 
- GV gọi HS nhóm khác nhận xét, lớp đọc thầm theo.
góp ý cách đọc của bạn.
 - HS luyện đọc theo nhóm 4.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi 
HS đọc tiến bộ. - Các nhóm đọc bài trước lớp.
3. HĐ 2: Đọc hiểu - HS nhóm khác nhận xét, góp ý 
 cách đọc của bạn.
Mục tiêu: Tìm hiểu nội dung văn 
bản. - HS lắng nghe.
Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc 
thầm bài thơ, thảo luận nhóm đôi 
theo các CH tìm hiểu bài. Sau đó - HS đọc thầm bài thơ, thảo luận 
trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn. nhóm đôi theo các CH tìm hiểu bài, 
- GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn. 
Từng cặp HS em hỏi – em đáp hoặc VD:
mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia: + Câu 1:
Đại diện nhóm đóng vai phóng 
viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. ▪ HS 1: Tiếng võng kêu cho 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường TH Hương Điền
Nhóm 2 trả lời. Sau đó đổi vai. biết bạn nhỏ trong bài thơ 
 đang làm gì?
 ▪ HS 2: Tiếng võng kêu cho 
 biết bạn nhỏ trong bài thơ 
 đang đưa võng cho em bé 
 ngủ.
 + Câu 2:
 ▪ HS 1: Tìm những hình ảnh 
 cho thấy bé Giang đang ngủ 
 rất đáng yêu.
 ▪ HS 2: Những hình ảnh cho 
 thấy bé Giang đang ngủ rất 
 đáng yêu: tóc bay phơ phất, 
 vương vương nụ cười.
- GV nhận xét, chốt đáp án. + Câu 3:
4. HĐ 3: Luyện tập ▪ HS 2: Bạn nhỏ nói gì với em 
Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến bé trong hai khổ thơ cuối?
thức tiếng Việt, văn học trong văn ▪ HS 1: Trong hai khổ thơ 
bản: Tìm được từ ngữ nói về hoạt cuối, bạn nhỏ hỏi em bé có 
động, việc làm tốt đối với anh chị gặp con cò lặn lội bờ sông 
em; tìm được từ ngữ nói về tình không, có gặp cánh bướm 
cảm anh chị em; đặt câu với các từ mênh mông không, bạn nhỏ 
ngữ tìm được. nói em bé cứ ngủ vì có tay 
 bạn nhỏ đưa võng đều.
Cách tiến hành:
 - HS lắng nghe.
- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo 
luận nhóm đôi, làm 2 BT vào VBT. 
GV theo dõi HS thực hiện nhiệm 
vụ.
- GV chiếu lên bảng nội dung BT 1 
và 2, mời HS lên bảng báo cáo kết 
quả.
- GV nhận xét, gợi ý đáp án:
+ BT 1: Tìm từ ngữ
a) Nói về hoạt động, việc làm tốt - HS thảo luận nhóm đôi, làm 2 BT 
đối với anh chị em. vào VBT.
VD: giúp đỡ, chăm sóc, kèm cặp, 
v.v - HS lên bảng báo cáo kết quả.
b) Nói về tình cảm anh chị em.
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường TH Hương Điền
VD: yêu thương, quý mến, quan 
tâm, v.v - HS lắng nghe, sửa bài.
+ BT 2: Đặt câu với một từ tìm 
được ở BT 1.
VD:
 ▪ Anh chị rất quan tâm em.
 ▪ Em rất yêu thương anh chị.
 ▪ Anh kèm cặp em học bài.
 . 
 BÀI 17: CHỊ NGÃ EM NÂNG
 BÀI VIẾT 1: CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT
 (1 tiết)
I. MỤC TIÊU
 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
 - Năng lực đặc thù: Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày 
 văn bản.
 - Năng lực riêng:
 + Năng lực ngôn ngữ:
 ▪ Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác khổ thơ 3 và 4 bài thơ 
 Tiếng võng kêu. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài 
 thơ 4 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô.
 ▪ Làm đúng BT chọn chữ s/ x, vần âc/ ât.
 ▪ Biết viết chữ cái Ô, Ơ viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ 
 ứng dụng Ở hiền thì sẽ gặp lành cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, 
 đều nét và nối chữ đúng quy định.
 2. Phẩm chất
 - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
 - Bồi dưỡng tình yêu thương và kính trọng cha mẹ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Đối với giáo viên
 - Giáo án.
 - Máy tính, máy chiếu.
 2. Đối với học sinh
 - SGK.
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường TH Hương Điền
 - Vở Luyện viết 2, tập một.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
 - PPDH chính: tổ chức HĐ.
 - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm 
 (thảo luận nhóm).
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng 
bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe.
2. HĐ 1: Nghe – viết
Mục tiêu: Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính 
xác khổ thơ 3 và 4 bài thơ Tiếng võng kêu. 
Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài 
thơ 4 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi 
vào 3 ô.
Cách tiến hành:
2.1. GV nêu nhiệm vụ: HS nghe (thầy, cô) 
đọc, viết lại khổ thơ 3, 4 bài thơ Tiếng võng 
kêu. - HS đọc thầm theo.
- GV đọc mẫu lần 1 khổ 3, 4 bài thơ. - 1 HS đọc lại bài thơ 
 trước lớp. Cả lớp đọc 
- GV yêu cầu 1 HS đọc lại khổ 3, 4 bài thơ, 
 thầm theo.
cả lớp đọc thầm theo.
 - HS lắng nghe.
- GV nói về nội dung và hình thức của bài 
văn:
+ Về nội dung: Khổ thơ 3 và 4 bài thơ Tiếng 
võng kêu là lời bạn nhỏ nói với em bé khi em 
bé ngủ, thể hiện sự tưởng tượng và quan tâm 
của bạn nhỏ đối với em mình.
+ Về hình thức: Gồm 2 khổ. Khổ 3 có 5 
dòng, mỗi dòng 4 tiếng. Khổ 4 có 8 dòng, 6 
dòng đầu, mỗi dòng 4 tiếng; hai dòng cuối, 
mỗi dòng 2 tiếng. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa 
và lùi vào 3 ô li tính từ lề vở. Riêng ba câu 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường TH Hương Điền
cuối: câu thứ nhất lùi vào 5 ô, câu thứ 2 lùi 
vào 7 ô, câu thứ ba lùi vào 9 ô.
2.2. Đọc cho HS viết: - HS nghe – viết.
- GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS 
viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi dòng đọc 2 
hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV theo dõi, 
uốn nắn HS. - HS soát lại.
- GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại.
2.3. Chấm, chữa bài: - HS tự chữa lỗi.
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ 
viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở 
hoặc cuối bài chính tả).
 - HS quan sát, lắng nghe. 
- GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS lên 
bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận xét bài về 
các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày.
3. HĐ 2: Hoàn thành BT chọn chữ s/ x 
hoặc vần âc/ ât
Mục tiêu: Làm đúng BT điền chữ s/ x, âc/ 
ât.
Cách tiến hành: - HS đọc và hoàn thành 
 BT vào VBT.
- GV YC HS đọc YC của BT 2, 3 và hoàn 
thành BT vào VBT. - Một số HS lên bảng làm 
 bài.
- GV mời một số HS lên bảng làm bài.
 - Một số HS nhận xét bài 
- GV mời một số HS nhận xét bài làm của làm của bạn, trình bày bài 
bạn, trình bày bài làm của mình. làm của mình.
- GV nhận xét, chốt đáp án: - HS lắng nghe, sửa bài 
+ BT 2: Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô vào vở.
trống
a) Chữ s hay x?
 Đám mây xốp trắng như bông
 Ngủ quên dươi đáy hồ trong lúc nào
 Nghe con cá đớp ngôi sao
 Giật mình, mây thức bay vào rừng xa.
 NGUYỄN BAO
b) Vần âc hay ât?
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường TH Hương Điền
Đố bạn quả gì to nhất
Quả gấc hay quả thanh trà?
Không! Đó chính là quả đất
Dành cho tất cả chúng ta.
 Theo ĐỊNH HẢI
+ BT 3: Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô 
trống
a) Chữ s hay x?
 ▪ cư xử
 ▪ sử dụng
 ▪ nước sôi
 ▪ xôi nếp
b) Vần âc hay ât?
 ▪ giấc mơ
 ▪ thật thà
 ▪ đấu vật
 ▪ nhấc bổng
4. HĐ 3: Tập viết chữ Ô, Ơ hoa
4.1. Quan sát mẫu chữ hoa Ô, Ơ
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ 
mẫu Ô: - HS lắng nghe GV hướng 
+ Đặc điểm: cao 5 li, 6 đường kẻ ngang, bao dẫn, quan sát, nhận xét.
gồm viết 3 nét.
+ Cấu tạo:
 ▪ Nét 1, là nét cong kín, phần cuối nét 
 lượn vào trong bụng chữ. Nét cong phải 
 có sự cân xứng, chữ tròn không bị méo 
 hoặc lệch qua một bên.
 ▪ Nét 2, 3, viết nét thẳng xiên ngắn trái 
 nối với nét thẳng xiên ngắn phải để tạo 
 dấu mũ. Đầu nhọn của dấu mũ chạm 
 vào đường kẻ 7. Dấu mũ đặt cân đối 
 trên đầu chữ hoa.
+ Cách viết:
 ▪ Nét 1: Viết như chữ O.
 ▪ Nét 2: Thêm 2 nét thẳng xiên ngắn nối 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường TH Hương Điền
 nhau tạo thành nét gãy nhọn trên đầu.
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ 
mẫu Ô:
+ Đặc điểm: cao 5 li, 6 đường kẻ ngang, viết - HS lắng nghe GV hướng 
gồm 2 nét. dẫn, quan sát, nhận xét.
+ Cấu tạo:
 ▪ Nét 1, là nét cong kín, phần cuối nét 
 lượn vào trong bụng chữ. 
 ▪ Nét 2, nét râu.
+ Cách viết:
 ▪ Nét 1: Viết như chữ O.
 ▪ Nét 2: đặt bút trên đường kẻ 6, viết 
 đường cong nhỏ (nét râu) bên phải chữ 
 hoa O. Đỉnh nét râu cao hơn đường kẻ 
 6 một chút.
4.2. Quan sát cụm từ ứng dụng
- GV giới thiệu cụm từ ứng dụng Ở hiền thì 
sẽ gặp lành.
 - HS lắng nghe.
- GV giúp HS hiểu: Câu tục ngữ là niềm tin 
vào quy luật nhân quả, ở hiền thì sẽ gặp lành. 
Câu tục ngữ cũng khuyến khích chúng ta - HS lắng nghe.
sống hướng thiện.
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ 
cao của các chữ cái:
 ▪ Những chữ có độ cao 2,5 li: Ơ, h, g, l.
 ▪ Những chữ có độ cao 2 li: p. - HS quan sát và nhận xét.
 ▪ Những chữ có độ cao 1,5 li: t.
 ▪ Những chữ còn lại có độ cao 1 li: i, ê, 
 n, s, e, ă, a, n.
- GV viết mẫu chữ Ở trên phông kẻ ô li 
(tiếp theo chữ mẫu).
4.3. Viết vào vở Luyện viết 2, tập một
 - HS quan sát, lắng nghe.
- GV yêu cầu HS viết chữ Ơ cỡ vừa và cỡ 
nhỏ vào vở.
- GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng Ở 
hiền thì sẽ gặp lành. - HS viết chữ Ơ cỡ vừa và 
 cỡ nhỏ vào vở.
 - HS viết cụm từ ứng 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường TH Hương Điền
 dụng Ở hiền thì sẽ gặp 
 lành.
 . 
 BÀI 17: CHỊ NGÃ EM NÂNG
 BÀI ĐỌC 2: CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
 (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
 - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và 
 tự học.
 - Năng lực riêng:
 + Năng lực ngôn ngữ:
 ▪ Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu 
 câu và theo nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút).
 ▪ Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu 
 chuyện: Câu chuyện nói về sự yêu thương, đoàn kết của các 
 thành viên trong gia đình, mở rộng ra là sự đoàn kết của cả một 
 tập thể thì mới có sức mạnh.
 ▪ Nhận biết tác dụng của dấu phẩy và biết đặt dấu phẩy vào đúng 
 chỗ trong câu.
 + Năng lực văn học: Nhận biết nội dung, mạch truyện. Biết bày tỏ sự 
 yêu thích đối với nhân vật trong truyện.
 2. Phẩm chất
 - Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, yêu thương, đoàn kết trong gia đình 
 và cộng đồng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Đối với giáo viên
 - Giáo án. Máy tính, ti vi
 2. Đối với học sinh - SGK.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
 - PPDH chính: tổ chức HĐ.
 - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm 
 (thảo luận nhóm), HĐ lớp (trò chơi phỏng vấn).
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Giới thiệu bài
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường TH Hương Điền
Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh 
và từng bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bài: Có một người - HS lắng nghe.
cha thấy các con mình không hòa 
thuận nên đã ra đề để cho các con 
bẻ một bó đũa. Nếu ai bẻ được sẽ 
có thưởng. Liệu những người con 
đó có bẻ được bó đũa không và ngụ 
ý của người cha ở đây là gì. Chúng 
ta cùng tìm hiểu bài học Câu 
chuyện bó đũa.
2. HĐ 1: Đọc thành tiếng
Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, 
đoạn và toàn bộ văn bản.
Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu bài Câu chuyện bó - HS lắng nghe.
đũa. - HS luyện đọc.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc:
+ Đọc nối tiếp: GV chỉ định 3 HS 
đọc nối tiếp nhau 3 đoạn của bài. 
GV phát hiện và sửa lỗi phát âm, 
uốn nắn tư thế đọc của HS.
+ Đọc nhóm 3: GV yêu cầu HS đọc 
theo nhóm 3.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối 
tiếp trước lớp, cho cả lớp bình chọn 
bạn đọc hay nhất.
+ GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn 
bài.
3. HĐ 2: Đọc hiểu
Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của từ 
ngữ, trả lời được các CH để hiểu 
câu chuyện.
Cách tiến hành:
- GV mời 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. - 4 HS tiếp nối đọc 4 CH.
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc 
truyện, đọc thầm các CH, suy nghĩ, thầm các CH, suy nghĩ, trả lời các 
trả lời các CH. CH.
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường TH Hương Điền
- GV đặt CH và mời một số HS trả - HS trả lời CH trước lớp.
lời. - HS lắng nghe.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
+ Câu 1: Thấy các con không hòa 
thuận, người cha gọi họ đến, bảo họ 
làm gì?
Trả lời: Thấy các con không thuận, 
người cha gọi họ đến, bảo họ: “Ai 
bẻ gãy được bó đũa này thì cha 
thưởng cho túi tiền”.
+ Câu 2: Vì sao không người con 
nào bẻ gãy được bó đũa? Chọn ý 
đúng:
a) Vì họ cầm cả bó đũa mà bẻ.
b) Vì họ bẻ từng chiếc một.
c) Vì họ bẻ không đủ mạnh.
Trả lời: a) Vì họ cầm cả bó đũa mà 
bẻ.
+ Câu 3: Người cha bẻ gãy bó đũa 
bằng cách nào?
Trả lời: Người cha bẻ gãy bó đũa 
bằng cách cởi bó đũa ra, rồi thong 
thả bẻ gãy từng chiếc một cách dễ 
dàng.
+ Câu 4: Qua câu chuyện, người 
cha muốn khuyến các con điều gì?
Trả lời: Qua câu chuyện, người cha 
muốn khuyến các con phải biết yêu 
thương, đùm bọc lẫn nhau. Có đoàn 
kết thì mới có sức mạnh.
4. HĐ 3: Luyện tập
Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến 
thức tiếng Việt, văn học trong văn 
bản: Nhận biết tác dụng của dấu 
phẩy và biết đặt dấu phẩy vào đúng 
chỗ trong câu.
Cách tiến hành: - 1 HS đọc to trước lớp YC của 2 
- GV mời 1 HS đọc to trước lớp YC BT. Cả lớp đọc thầm theo.
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường TH Hương Điền
của 2 BT. - HS làm bài vào VBT.
- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT.
 - Một số HS trình bày kết quả trước 
- GV mời một số HS trình bày kết 
 lớp.
quả trước lớp. 
 - HS lắng nghe.
- GV nhận xét, gợi ý cách trả lời:
+ BT 1: Các dấu phẩy trong câu 
sau có tác dụng gì?
Ông cụ bèn gọi con trai, con gái, 
con dâu, con rể đến khuyên răn.
 Dấu phẩy có tác dụng tách các 
bộ phận cùng loại với nhau, ở đây 
cụ thể là tách các thành phần chỉ 
người con của ông cụ.
+ BT 2: Cần thêm dấu phẩy vào 
những chỗ nào trong câu in 
nghiêng?
 Anh Sơn đố Linh: “Đố em xe nào 
 được đi trên vỉa hè?”. Linh lẩm 
 nhẩm: “Xe máy[,] xe đạp[,] xe 
 xích lô[,] xe bò, ”, rồi lắc đầu:
 - Không xe nào được đi trên vỉa 
 hè đâu. Vỉa hè là của người đi bộ.
 - Xe nôi được đi trên vỉa hè, em 
 ạ.
 Theo sách Ngụ ngôn hè phố
 . ..
 BÀI 15: CON CÁI THẢO HIỀN
LUYỆN NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN “CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA”
 (1 tiết)
I. MỤC TIÊU
 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
 - Năng lực đặc thù: NL giao tiếp (chủ động, tự nhiên, tự tin khi nhập 
 vai kể chuyện).
 - Năng lực riêng:
 + Năng lực ngôn ngữ:
 a) Rèn kĩ năng nói:
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường TH Hương Điền
 ▪ Dựa vào trí nhớ và gợi ý, biết hợp tác cùng bạn (mỗi bạn một 
 đoạn) kể tiếp nối từng đoạn câu chuyện Câu chuyện bó đũa, 
 sau đó kể được toàn bộ câu chuyện.
 ▪ Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bộ, động tác.
 b) Rèn kĩ năng nghe: Biết lắng nghe bạn kể. Biết nhận xét, đánh giá 
 lời kể của bạn. Có thể kế tiếp lời bạn.
 + Năng lực văn học:
 ▪ Bước đầu biết kể chuyện một cách mạch lạc, có cảm xúc.
 ▪ Biết nêu mong muốn và viết lại kết thúc câu chuyện.
 2. Phẩm chất
 - Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, đoàn kết, yêu thương gia đình, tập 
 thể, cộng đồng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Đối với giáo viên
 - Giáo án.- Máy tính, ti vi.
 2. Đối với học sinh
 - SGK.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
 - PPDH chính: tổ chức HĐ.
 - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm 
 (thảo luận nhóm), HĐ lớp.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học 
sinh và từng bước làm quen bài 
học.
Cách tiến hành:
- GV giới thiệu: Trong tiết học hôm - HS lắng nghe.
nay các em sẽ thực hành kể từng 
đoạn câu chuyện Câu chuyện bó 
đũa. Chúng ta sẽ thi đua xem bạn 
nào nhớ nội dung câu chuyện, kế 
hay, biểu cảm.
2. Thực hành kể chuyện
2.1. HĐ 1: Cùng bạn kể tiếp nối 
các đoạn của Câu chuyện bó đũa
Mục tiêu: Dựa vào trí nhớ và gợi 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường TH Hương Điền
ý, biết hợp tác cùng bạn (mỗi bạn 
một đoạn) kể tiếp nối từng đoạn 
câu chuyện Câu chuyện bó đũa. 
Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, 
điệu bộ, động tác.
Cách tiến hành:
- GV YC HS quan sát và nêu nội - HS quan sát và nêu nội dung của 
dung của từng tranh. từng tranh:
 + Tranh 1: Người cha gọi các con 
 đến.
 + Tranh 2: Tất cả người con thử sức 
 bẻ bó đũa mà không bẻ được.
 + Tranh 3: Người cha bẻ từng chiếc 
 một.
 + Tranh 4: Người cha nói về ý 
 nghĩa của bó đũa. Tất cả các con đã 
 hiểu điều cha muốn nói.
- GV nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe.
- GV YC HS làm việc nhóm 4, dựa - HS làm việc nhóm 4, dựa vào 
vào tranh để kể lại chuyện. Mỗi bạn tranh để kể lại chuyện. Mỗi bạn kể 
kể một đoạn và đổi đoạn cho nhau. một đoạn và đổi đoạn cho nhau.
- GV mời một số HS kể nối tiếp các - Một số HS kể nối tiếp các đoạn 
đoạn câu chuyện trước lớp. câu chuyện trước lớp.
- GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe.
2.2. HĐ 2: Kể lại toàn bộ câu 
chuyện
Mục tiêu: Ghi nhớ và tự tin kể lại 
toàn bộ câu chuyện trước lớp.
Cách tiến hành:
 - 1 HS đọc to YC của BT 2. Cả lớp 
- GV mời 1 HS đọc to YC của BT đọc thầm theo.
2.
 - Một số HS kể lại toàn bộ câu 
- GV khích lệ tinh thần xung chuyện trước lớp. Cả lớp quan sát, 
phong, mời một số HS kể lại toàn lắng nghe.
bộ câu chuyện trước lớp kết hợp cử 
chỉ biểu cảm. GV hỗ trợ khi cần 
thiết. - HS lắng nghe.
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường TH Hương Điền
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
 . .
 BÀI 17: CHỊ NGÃ EM NÂNG
 BÀI VIẾT 2: VIẾT TIN NHẮN THEO TÌNH HUỐNG
 (1 tiết)
I. MỤC TIÊU
 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
 - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và 
 tự học.
 - Năng lực riêng:
 + Nhận diện được tin nhắn.
 + Biết viết tin nhắn theo tình huống.
 2. Phẩm chất
 - Bồi dưỡng tình yêu thương giữa các thành viên trong gia đình, đặc 
 biệt là với anh chị em.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Đối với giáo viên
 - Giáo án.
 - Máy tính, máy chiếu.
 2. Đối với học sinh
 - SGK.
 - VBT.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
 - PPDH chính: tổ chức HĐ.
 - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm 
 (thảo luận nhóm).
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học 
sinh và từng bước làm quen bài 
học.
Cách tiến hành:
- GV giới thiệu: Bài học hôm nay - HS lắng nghe.
chúng ta sẽ cùng đọc và tập viết tin 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường TH Hương Điền
nhắn.
2. HĐ 1: Đọc tin nhắn và trả lời 
câu hỏi
Mục tiêu: Đọc tin nhắn, trả lời các 
câu hỏi để hiểu cách viết tin nhắn 
và nội dung của tin nhắn.
Cách tiến hành:
- GV mời 2 HS đọc 2 tin nhắn trong - 2 HS đọc 2 tin nhắn trong SGK.
SGK.
- GV YC HS hoạt động theo cặp, - HS hoạt động theo cặp, trả lời các 
trả lời các CH của BT 1. CH.
- GV mời một số HS trình bày - Một số HS trình bày trước lớp. Cả 
trước lớp, YC cả lớp nghe, nhận lớp nghe, nhận xét.
xét.
 - HS lắng nghe.
- GV nhận xét, chốt đáp án, khen 
ngợi HS:
a) Những ai nhắn tin cho Trang? 
Nhắn tin bằng cách nào?
Trả lời: Anh Tuấn và bạn Bích 
nhắn tin cho Trang bằng cách viết 
vào mẩu giấy.
b) Vì sao anh Tuấn và bạn Bích 
phải nhắn tin cho Trang bằng cách 
ấy?
Trả lời: Anh Tuấn và bạn Bích phải 
nhắn tin cho Trang bằng cách ấy vì 
anh Tuấn và bạn Bích không gặp 
được Trang trực tiếp, cần phải để 
lại lời nhắn.
c) Anh Tuấn nhắn Trang những gì? 
Bạn Bích nhắn Trang những gì?
Trả lời:
+ Anh Tuấn nhắn Trang là anh để 
xôi cho Trang ở trong nồi cơm và 
tối anh về sẽ quà sinh nhật tặng cho 
Trang.
+ Bạn Bích nhắn Trang cất giúp 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường TH Hương Điền
bạn quyển truyện bạn đã đặt ở cửa 
sổ.
3. HĐ 2: Viết tin nhắn theo tình 
huống
 - 1 HS đọc YC của BT 2.
Mục tiêu: Biết viết tin nhắn theo 
tình huống. - HS tự chọn 1 trong 2 đề.
Cách tiến hành:
- GV mời 1 HS đọc YC của BT 2.
- GV cho HS tự chọn 1 trong 2 đề:
a) Viết tin nhắn theo tình huống em 
tự nghĩ ra.
b) Viết tin nhắn theo tình huống: 
Chủ nhật, bố mẹ về quê. Anh đi học 
vẽ, trưa mới về. Ông ngoại đón em 
đến nhà ông bà chơi và ăn cơm ở - Một số HS viết tin nhắn lên bảng, 
đó. Hãy nhắn tin để anh biết. các HS còn lại làm việc cá nhân, 
 hoàn thành BT.
- GV mời một số HS viết tin nhắn 
lên bảng, các HS còn lại làm việc - HS lắng nghe, chữa bài vào vở.
cá nhân, hoàn thành BT.
- GV nhận xét, chữa bài.
 . ..
 BÀI 17: CHỊ NGÃ EM NÂNG
 GÓC SÁNG TẠO: CHÚNG TÔI LÀ ANH CHỊ EM
 (hơn 55 phút)
I. MỤC TIÊU
 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
 - Năng lực đặc thù: Năng lực tự chủ và tự học.
 - Năng lực riêng:
 + Năng lực ngôn ngữ: Biết viết về một việc tốt đã làm cho em bé (hoặc 
 anh, chị). Biết tạo lập văn bản đa phương thức: trang trí cho bài viết 
 bằng ảnh, tranh tự vẽ.
 + Năng lực văn học:
 ▪ Viết vào dòng thơ về em bé (hoặc anh, chị).
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường TH Hương Điền
 ▪ Biết sử dụng vẻ đẹp của ngôn từ, cách diễn đạt để viết được 
 đoạn văn hay. Cảm nhận được cái hay, cái đẹp để bình chọn 
 những bài viết hay.
 2. Phẩm chất
 - Bồi dưỡng tình yêu thương giữa anh chị em.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Đối với giáo viên
 - Giáo án.
 - Máy tính, máy chiếu.
 2. Đối với học sinh
 - SGK.
 - Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
 - PPDH chính: tổ chức HĐ.
 - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm 
 (thảo luận nhóm), HĐ lớp.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học 
sinh và từng bước làm quen bài 
học.
Cách tiến hành:
- GV giới thiệu MĐYC của bài học.
2. HĐ 1: Tìm hiểu yêu cầu của 
bài học
Mục tiêu: Hiểu được yêu cầu của 
bài học.
Cách tiến hành: - 2 HS đọc YC của 2 BT.
- GV mời 2 HS đọc YC của 2 BT. - HS lắng nghe GV hướng dẫn.
- GV hướng dẫn HS:
+ Với BT 1: Chọn một trong hai đề 
để viết bài viết.
+ Với BT 2: Sau khi hoàn thành bài 
viết, cả lớp tiến hành bình chọn bài 
viết hay.
3. HĐ 2: Làm bài
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường TH Hương Điền
Mục tiêu: Hoàn thành BT.
Cách tiến hành:
- GV YC HS chọn 1 trong 2 đề, dựa - HS chọn 1 trong 2 đề, đọc gợi ý, 
vào CH gợi ý, viết đoạn văn (BT viết đoạn văn.
1).
4. HĐ 3: Giới thiệu, bình chọn 
những bài viết hay
Mục tiêu: Tự tin giới thiệu sản 
phẩm trước lớp, bình chọn sản 
phẩm.
Cách tiến hành: - Các tổ chọn tranh và bài viết.
- GV YC các tổ chọn bài viết và - Mỗi tổ sau khi chọn bài xong, giới 
tranh ảnh đẹp nhất của tổ mình. thiệu trước lớp. Cả lớp bình chọn.
- GV YC mỗi tổ sau khi chọn xong - HS lắng nghe.
thì giới thiệu trước cả lớp để bình 
chọn.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
 . 
 CHỦ ĐIỂM 2: EM Ở NHÀ
 BÀI 17: CHỊ NGÃ EM NÂNG
 TỰ ĐÁNH GIÁ
 (15 phút)
I. MỤC TIÊU
 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
 - Năng lực đặc thù: Biết tự đánh giá theo các đề mục đã cho sẵn.
 - Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ: Biết đánh dấu vào bảng để tự 
 đánh giá những điều HS đã biết, đã làm được sau Bài 14, Bài 15.
 2. Phẩm chất
 - Rút ra được những bài học cho bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Đối với giáo viên
 - Giáo án.
 - Máy tính, máy chiếu.
 2. Đối với học sinh
 - SGK.
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_2_tuan_17_bai_17_chi_nga_em_nang_pham_thi.docx