Giáo án Tiếng Việt 2 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Hương Điền

doc 26 trang Người đăng Bạch Thảo Ngày đăng 30/03/2026 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt 2 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Hương Điền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án tuần 28. Lớp 2 Trường TH Hương Điền
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 28
 Thứ Hai, ngày 25 tháng 3 năm 2024
 Tiếng Việt
 TẬP ĐỌC
 THẦY GIÁO
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù
a)Năng lực ngôn ngữ: 
- Đọc trơn bài với tốc độ 40 – 50 tiếng / phút, phát âm đúng các tiếng, không phải 
đánh vần. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu.
b) Năng lực văn học: 
- Hiểu các từ ngữ trong bài. 
- Làm đúng bài tập đọc hiểu.
- Hiểu câu chuyện nói về tình cảm của bạn HS với thầy giáo: Các bạn HS rất yêu 
quý thầy giáo vì thầy rất quan tâm tới HS, ân cần, dịu dàng, độ lượng.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung: Tự chủ, tự học (HS biết tự hoàn thành nội dung học tập), giao 
tiếp, hợp tác (HS biết thảo luận nhóm, chía sẻ những điều đã học với người thân, 
biết nhận xét đánh giá bản thân, đánh giá bạn), giải quyết vấn đề, sáng tạo (Đọc 
trơn đúng tốc độ 40 - 50 tiếng/ phút, biết vận dụng những điều đã học vào cuộc 
sống).
b) Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái: yêu thiên nhiên, kính yêu thầy cô giáo. Trách 
nhiệm: có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm.
II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Ti vi, máy tính
HS: Sách giáo khoa, Vở BT Tiếng Việt
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Tiết 1
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động: Chia sẻ và giới thiệu bài 
a)Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
b)Cách tiến hành:
 2 HS đọc thuộc lòng 6 dòng thơ cuối 
 hoặc cả bài thơ Nắng, trả lời câu hỏi: Qua 
 bài thơ, em thấy nắng giống ai?
1. Chia sẻ và giới thiệu bài Giáo án tuần 28. Lớp 2 Trường TH Hương Điền
1.1. Thảo luận nhóm (Nói về thầy, cô HS nói tự do về thầy, cô giáo: Bạn biết 
giáo) thầy, cô giáo phải làm việc gì? Tính tình 
- GV khuyến khích thầy, cô giáo thế nào? Nếu bạn là thầy 
- GV nhận xét khích lệ, không đánh giá giáo, cô giáo, bạn sẽ thế nào?
đúng - sai. - Một vài HS phát biểu.
1.2. Giới thiệu bài - HS quan sát tranh, nói những gì mình 
- Hôm nay, các em sẽ đọc truyện kể về quan sát được: Tranh vẽ thầy giáo hiền 
một thầy giáo. (GV đưa lên bảng tranh hậu nhìn một bạn HS đang khoanh tay 
minh hoạ bài đọc). xin lỗi thầy.
2. Hoạt động 2. Khám phá và luyện tập 
a)Mục tiêu: 
- Đọc trơn bài với tốc độ 40 – 50 tiếng / phút, phát âm đúng các tiếng, không phải 
đánh vần. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu.
- Hiểu các từ ngữ trong bài. 
- Làm đúng bài tập đọc hiểu.
- Hiểu câu chuyện nói về tình cảm của bạn HS với thầy giáo: Các bạn HS rất yêu 
quý thầy giáo vì thầy rất quan tâm tới HS, ân cần, dịu dàng, độ lượng.
b) Cách tiến hành:
2.1. Luyện đọc 
a) GV đọc mẫu: Giọng kể nhẹ nhàng, b) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): 
tình cảm. dãy bàn, đỏ ửng, ngừng đọc, sau lưng, 
 múa may, quay lại, cúi gằm mặt, nhẹ 
 nhàng, chuông báo, rụt rè, mỉm cười.
 Tiết 2
 Giải lao nghỉ giữa tiết: Cho HS tập thể dục giữa giờ
c) Luyện đọc câu 
- GV: Bài đọc có bao nhiêu câu? (14 câu). 
 - HS (cá nhân, cả lớp) đọc vỡ từng câu. 
 - Đọc tiếp nối từng câu (đọc liên 2 hoặc 3 
 câu ngắn) (cá nhân, từng cặp). 
 d) Thi đọc đoạn, bài 
 - Từng cặp HS nhìn SGK cùng luyện đọc 
 trước khi thi.
 - Các cặp, tổ thi đọc tiếp nối 3 đoạn. (Từ 
 đầu đến ... có sốt không. Tiếp theo đến ... 
 nữa nhé!”. / Còn lại)..
 - Các cặp, tổ thi đọc cả bài. / 1 HS đọc cả 
 bài. / Cả lớp đọc đồng thanh. Giáo án tuần 28. Lớp 2 Trường TH Hương Điền
2.2. Tìm hiểu bài đọc 
 - 1 HS đọc YC của BT. 
 - Cả lớp đọc lại. 
 - Từng cặp HS trao đổi, làm bài trong 
 VBT. 
- GV hỏi - HS trong lớp trả lời: a) Vì thầy dạy buổi đầu tiên. (Sai).
+ GV: Vì sao các bạn HS rất thích thầy b) Vì thấy rất quan tâm tới HS. (Đúng).
giáo của mình? c) Vì thấy dịu dàng bảo bạn khi học trò 
 nghịch ngợm. (Đúng)
+ GV: Bạn nhỏ mắc lỗi sẽ nói gì khi HS có thể nói: Cảm ơn thầy đã tha lỗi cho 
được thầy tha lỗi? em. Chào thầy em về ạ”. Hoặc “Em cảm 
 ơn thầy. Em về ạ”.
 - (Lặp lại) 1 HS hỏi - cả lớp đáp. 
2.3. Luyện đọc lại (theo vai) 
- GV mời 3 HS đọc truyện theo vai: - Lặp lại với tốp thứ hai. 
người dẫn chuyện, thầy giáo, 1 HS. - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn tốp 
 đọc tốt. 
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống
- HS về nhà đọc, hoặc kể lại cho người thân nghe bài tập đọc: Thầy giáo
- Thực hiện ngoan ngoãn lễ phép đối vời thầy cô giáo
 _________________________________
 Tiếng Việt
 CHÍNH TẢ
 Nghe viết: Cô giáo với mùa thu
 (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù: Năng lực ngôn ngữ: 
- Nghe viết lại đúng 4 dòng thơ (15 chữ) Cô giáo với mùa thu, không mắc quá 1 lỗi. 
- Nhớ quy tắc chính tả g, gh; điền đúng g, gh vào chỗ trống để hoàn thành câu. 
- Tìm trong bài Thầy giáo tiếng có vần ai, vần ay; viết lại cho đúng. 
2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất
NL: Tự chủ, tự học, thẩm mĩ ( Hoàn thành bài viết, viết cẩn thận đẹp)
PC: Rèn luyện tính kiên nhẫn, cẩn thận. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Bảng lớp viết các dòng thơ cần viết chính tả, viết các chữ cần điền âm đầu (BT 2): 
đứng lên ...ế; cúi ...ằm mặt; bước lại ...ần. Giáo án tuần 28. Lớp 2 Trường TH Hương Điền
- Bảng con / hoặc 2 băng giấy để 2 HS thi làm BT 3 trước lớp. 
- Vở Luyện viết 1, tập hai. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động ( 5 phút)
a)Mục tiêu:: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
b) Cách tiến hành:
GV mở nhạc bài hát về thầy cô giáo HS hát và vận động theo nhạc
 - 2 HS làm lại BT 2 của tiết Chính tả 
 tuần trước: điền (miệng) vần uôn hay 
 uôt, ương hay ươc vào chỗ trống để 
GV nêu mục tiêu của tiết học. hoàn thành 4 câu văn.
2. Luyện tập: (13 phút)
a)Mục tiêu: - Nghe viết lại đúng 4 dòng thơ (15 chữ) Cô giáo với mùa thu, không 
mắc quá 1 lỗi. 
- Nhớ quy tắc chính tả g, gh; điền đúng g, gh vào chỗ trống để hoàn thành câu. 
- Tìm trong bài Thầy giáo tiếng có vần ai, vần ay; viết lại cho đúng. 
b) Cách tiến hành:
2.1. Nghe viết chính tả (cỡ chữ nhỏ) - HS (cá nhân, cả lớp) đọc khổ thơ cần 
- GV hỏi HS về nội dung khổ thơ (ca viết chính tả. 
ngợi cô giáo hiền, giọng nói đầm ấm).
- GV chỉ cho HS đọc những chữ các 
em dễ viết sai, VD: giáo, hiền, giọng, - HS nhẩm đánh vần, đọc thầm từng 
lời. Nhắc HS viết hoa chữ Tấm. tiếng mình dễ viết sai.
GV đọc mỗi dòng không quá 3 lần. Với - HS gấp SGK, nghe GV đọc từng 
dòng thơ 4 chữ, có thể đọc liền cả dòng dòng thơ, viết vào vở Luyện viết 1, tập 
hoặc đọc 2 chữ một: Hiền như- cô Tấm hai, tô những chữ hoa đầu câu
/ Giọng cô – đầm ấm,...). - HS viết xong, cầm bút chì, nghe GV 
Trong khi đó, GV chữa bài cho HS. đọc chậm từng dòng thơ, soát lỗi. Gạch 
GV có thể chiếu một số bài lên bảng dưới chữ viết sai bằng bút chì, viết lại 
lớp để sửa chữa. cho đúng ra lề vở, ghi số lỗi bên bài 
 viết.
 - HS đổi bài với bạn để sửa lỗi cho 
 nhau.
2.2. Làm bài tập chính tả - 1 HS nhắc lại quy tắc chính tả: gh + 
a) BT 2 (Em chọn chữ nào: g hay gh?). e, ê, i; g+a, o, ô, u,... 
- GV nêu YC; viết / chiếu lên bảng các - HS làm bài.
từ ngữ: đứng lên ...ế, cúi gằm mặt, - (Chữa bài) 1 HS lên bảng điền chữ g, Giáo án tuần 28. Lớp 2 Trường TH Hương Điền
bước lại ...ần. gh vào chỗ trống để hoàn thành câu, 
 đọc kết quả: đứng lên ghế, cúi gằm 
 mặt, bước lại gần.
 - Cả lớp đọc lại 3 câu văn; sửa bài theo 
 đáp án. 
b) BT 3 (Tìm nhanh, viết đúng) - HS đọc YC.
- (Chữa bài) GV phát thẻ giấy cho 2 - Tìm trong bài đọc, viết vào vở Luyện 
HS làm bài trên bảng lớp, nói kết quả: viết 1, tập hai 1 tiếng có vần ai, 2 tiếng 
1 tiếng có vần ai (lại); 2 tiếng có vần ay có vần ay (viết nhiều hơn 2 vần ay 
(2 trong các tiếng: ngay, dãy, may, càng tốt).
quay, nãy). - Cả lớp nói lại kết quả. 
4. Vận dụng (2 phút)
Mục tiêu:: HS biết vận dụng những điều đã học vào luyện tập viết
Yêu cầu HS về nhà luyện viết lại bài chính tả cho thật đẹp.
 Tiếng Việt
 TẬP ĐỌC
 KIẾN EM ĐI HỌC
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù
a)Năng lực ngôn ngữ: 
- Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu. 
b) Năng lực văn học: 
- Hiểu các từ ngữ trong bài. 
- Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc.
- Hiểu nội dung câu chuyện vui: Kiến em rất buồn vì thầy giáo chế chữ kiến quá 
nhỏ, thầy không đọc được. Thì ra thầy giáo của kiến em là thầy voi.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung: Tự chủ, tự học (HS biết tự hoàn thành nội dung học tập), giao 
tiếp, hợp tác (HS biết thảo luận nhóm, chía sẻ những điều đã học với người thân, 
biết nhận xét đánh giá bản thân, đánh giá bạn), giải quyết vấn đề (Đọc trơn đúng 
tốc độ 40 - 50 tiếng/ phút, biết nghỉ hơi sau các dấu câu, biết vận dụng những điều 
đã học vào cuộc sống), sáng tạo (Đọc được bài tập đọc theo kiểu phân vai, kể lại 
được câu chuyện vừa học)
b) Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái: yêu thiên nhiên. Trách nhiệm: có tinh thần hợp 
tác, làm việc nhóm.
II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Ti vi, máy tính Giáo án tuần 28. Lớp 2 Trường TH Hương Điền
HS: Sách giáo khoa, Vở BT Tiếng Việt
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Tiết 1
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động: Chia sẻ và giới thiệu bài 
a)Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
b)Cách tiến hành:
1.1. Kiểm tra bài cũ - 2 HS tiếp nối nhau đọc truyện Thầy 
 Nhận xét giáo; trả lời câu hỏi: Vì sao các bạn HS 
 rất thích thầy giáo của mình?
1.2. Chia sẻ và giới thiệu bài a) Nghe hát bài Ngày đầu tiên đi học (Tác 
- Ngày đầu tiên em đến trường là ngày giả: Nguyễn Ngọc Thiện). 
nào? Ấn tượng rõ nhất của ngày đầu b) Thảo luận nhóm: Nói về ngày đầu tiên 
em đến trường là ai, là cái gì? Ấn em đi học:
tượng đó là vui hay buồn? Về nhà em 
đã kể những gì cho người thân nghe về 
ngày đầu đi học?
- GV nhận xét khích lệ, không kết luận 
đúng - sai. 
1.3. Giới thiệu bài HS quan sát tranh: Tranh vẽ kiến và cặp 
Các em sẽ đọc câu chuyện về ngày đầu sách. Trong tranh, kiến bé tí tẹo, còn thầy 
đến trường của một chú kiến. Chú kiến giáo voi to khổng lồ. Thầy voi đeo kính, 
trong truyện này rất thích đi học. Bố nằm rạp xuống mặt đất, giương kính hiển 
mẹ mua cho kiến mọi thứ để chú đến vi lên soi thứ gì đó dưới đất. Không rõ có 
trường. chuyện gì xảy ra mà ngày đầu từ trường 
 trở về, kiến rất buồn.
2. Hoạt động 2. Khám phá và luyện tập 
a) Mục tiêu: - Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu. 
- Hiểu các từ ngữ trong bài. 
- Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc.
- Hiểu nội dung câu chuyện vui: Kiến em rất buồn vì thầy giáo chế chữ kiến quá 
nhỏ, thầy không đọc được. Thì ra thầy giáo của kiến em là thầy voi.
b) Cách tiến hành:
2.1. Luyện đọc 
a) GV đọc mẫu: Giọng kể chậm, nhẹ 
nhàng. Lời kiến anh ân cần, lời kiến em 
buồn tủi. Kết thúc truyện, GV bình Giáo án tuần 28. Lớp 2 Trường TH Hương Điền
luận: Thì ra thầy giáo của kiến là thầy 
voi. Voi thì quá to. Kiến thì quá bé. 
Thảo nào thầy bảo không đọc được chữ 
của kiến. b) Luyện đọc từ ngữ: buồn lắm, oà lên, 
 nức nở, nằm sát đất, giương kính lên,... 
 c) Luyện đọc câu 
- GV: Bài đọc có mấy câu? (11 câu).
GV sửa lỗi phát âm cho HS. Nhắc HS - HS đọc vỡ từng câu.
nghỉ hơi đúng ở câu: Thầy nằm sát đất, - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân / từng 
giường kính lên / cũng không đọc cặp).
được.
 Tiết 2
 Giải lao nghỉ giữa tiết: Cho HS tập thể dục giữa giờ
 d) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (5 câu / 6 câu); 
 thi đọc cả bài (theo cặp / tô). Cuối cùng, 1 
 HS đọc cả bài, cả lớp đọc đồng thanh.
2.2. Tìm hiểu bài đọc - 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi và các 
 phương án trả lời. 
 - HS suy nghĩ, chọn ý trả lời đúng, ý 
 mình thích.
- GV (câu hỏi 1): Vì sao từ trường trở HS: Vì thầy chê chữ kiến em nhỏ quá.
về, kiến em rất buồn? 
- GV (câu hỏi 2): Nếu em là kiến anh, HS có thể chọn ý bất kì. VD: HS 1 (chọn 
em sẽ làm gì? / ý a): Nói với mẹ xin chuyển kiến em sang 
- GV (nêu lại câu hỏi 2, mời HS 2). / lớp của thầy kiến.
- GV (nêu lại câu hỏi 2, mời HS 3) / HS 2 (có thể chọn ý b): Khuyên em đừng 
 buồn vì thầy là voi thì không đọc được 
 chữ của kiến.
 HS 3 (có thể nêu ý kiến khác). VD: Nói 
 với kiến em: Anh sẽ dẫn em đến học lớp 
 cô giáo ong. Cô giáo ong chắc chắn sẽ 
 đọc được chữ của em. Rồi em sẽ thấy đi 
 học rất vui thôi.
2.3. Luyện đọc lại (theo vai) - 1 tốp (3 HS) làm mẫu: đọc theo 3 vai 
GV khen tốp đọc hay. Tiêu chí: (1) (người dẫn chuyện, kiến anh, kiến em).
Mỗi bạn đều đọc đúng vai, đúng lượt - 2 tốp thi đọc truyện theo vai.
lời. (2) Đọc đúng từ, câu. (3) Đọc rõ 
ràng, biểu cảm. Giáo án tuần 28. Lớp 2 Trường TH Hương Điền
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
Mục tiêu:: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống
HS về nhà đọc (hoặc kể) cho người thân nghe câu chuyện Kiến em đi học; xem 
trước bài sắp học.
Chia sẻ với người thân những điều em học được trong bài tập đọc. 
 _________________________________
 Tiếng Việt
 TẬP VIẾT TÔ CHỮ HOA: C
 (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển các năng lực đặc thù: 
* Năng lực ngôn ngữ:
- Biết tô chữ viết hoa C theo cỡ chữ vừa và nhỏ.
- Viết đúng các từ, câu ứng dụng: buồn bã, nức nở; Chữ kiến nhỏ quá, thầy chê bằng 
kiểu chữ viết thường, cỡ nhỏ; chữ viết rõ ràng, đều nét; đặt dấu thanh đúng vị trí: 
đưa bút theo đúng quy trình viết; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ.
2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất
NL: Tự chủ, tự học, thẩm mĩ ( Hoàn thành bài viết, viết cẩn thận đẹp)
PC: Rèn luyện tính kiên nhẫn, cẩn thận. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
GV: Viết sẵn bài tập viết lên bảng
HS: Vở luyện viết Tập 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động ( 5 phút)
a)Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
b) Cách tiến hành:
- GV kiểm tra một vài HS viết bài ở 
nhà trong vở Luyện viết 1, tập hai. 
- Giới thiệu bài
- GV chiếu lên bảng chữ in hoa C 
(hoặc gắn bìa chữ in hoa C), hỏi HS: 
Đây là mẫu chữ gì? HS: Đây là mẫu chữ in hoa C.
- GV: Bài 35 đã giới thiệu mẫu chữ C 
in hoa và viết hoa. Hôm nay, các em sẽ 
học tô chữ viết hoa C (chỉ khác C in 
hoa ở các nét uốn mềm mại) và luyện Giáo án tuần 28. Lớp 2 Trường TH Hương Điền
viết các từ ngữ, câu ứng dụng cỡ nhỏ.
2. Khám phá: (13 phút)
a) Mục tiêu: 
- Biết cách tô chữ viết hoa C theo cỡ chữ vừa và nhỏ.
- Biết cách viết đúng các từ, câu ứng dụng: buồn bã, nức nở; Chữ kiến nhỏ quá, 
thầy chê bằng kiểu chữ viết thường, cỡ nhỏ; chữ viết rõ ràng, đều nét; đặt dấu 
thanh đúng vị trí: đưa bút theo đúng quy trình viết; dãn đúng khoảng cách giữa 
các con chữ.
b) Cách tiến hành:
2.1. Tô chữ viết hoa C
- GV dùng máy chiếu hoặc bìa chữ HS chú ý theo dõi
mẫu, hướng dẫn HS quan sát cấu tạo 
nét chữ, cách tô chữ (kết hợp mô tả và 
cầm que chỉ “tô” theo từng nét để HS 
theo dõi): Chữ viết hoa C gồm 1 nét có 
sự kết hợp của 2 nét cơ bản: cong dưới 
và cong trái nối liền nhau. Đặt bút trên 
ĐK 6, tô nét cong dưới rồi chuyển 
hướng tô tiếp nét cong trái, tạo vòng 
xoắn to ở đầu chữ, phần cuối nét lượn 
vào trong.
2.2. Viết từ ngữ, câu ứng dụng (cỡ - HS đọc từ, câu ứng dụng (cỡ nhỏ): 
nhỏ) buồn bã, nức nở; Chữ kiến nhỏ quá...
- GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao 
của các chữ cái (b, h, k: cao 2,5 li; q: 
cao 2 li); khoảng cách giữa các chữ 
(tiếng), viết liền mạch, nối nét giữa các 
chữ, vị trí đặt dấu thanh.
3. Luyện tập (15 phút)
a)Mục tiêu: 
- Biết tô chữ viết hoa C theo cỡ chữ vừa và nhỏ.
- Viết đúng các từ, câu ứng dụng: buồn bã, nức nở; Chữ kiến nhỏ quá, thầy chê 
bằng kiểu chữ viết thường, cỡ nhỏ; chữ viết rõ ràng, đều nét; đặt dấu thanh đúng 
vị trí: đưa bút theo đúng quy trình viết; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ.
b) Cách tiến hành:
GV nêu yêu cầu - HS tô chữ viết hoa C cỡ vừa và cỡ 
GV quan sát, chỉnh sửa cho HS nhỏ trong vở Luyện viết 1, tập hai. 
 - HS viết từ, câu ứng dụng (cỡ nhỏ): Giáo án tuần 28. Lớp 2 Trường TH Hương Điền
- GV nhận xét, đánh giá bài viết của buồn bã, nức nở; Chữ kiến nhỏ quá...
một số HS. - HS viết vào vở Luyện viết 1, tập hai, 
 hoàn thành phần Luyện tập thêm. 
4. Vận dụng (2 phút)
Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào luyện tập viết
- GV khen ngợi những HS viết đúng, viết đẹp. Nhắc những em chưa hoàn thành 
bài viết trong vở Luyện viết 1, tập hai về nhà tiếp tục luyện viết.
- Nhắc lại yêu cầu chuẩn bị cho tiết Tự đọc sách báo.
 _________________________________
 Tiếng Việt
 TẬP ĐỌC
 ĐI HỌC
 (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù
a)Năng lực ngôn ngữ: 
- Đọc trơn bài thơ, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dòng thơ. 
b) Năng lực văn học: 
- Hiểu các từ ngữ trong bài. 
- Hiểu, trả lời đúng các câu hỏi về bài thơ.
- Hiểu nội dung bài thơ: Bạn nhỏ đã biết tự đến trường. Đường đến trường thật đẹp. 
Bạn yêu mái trường, yêu cô giáo.
 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung: Tự chủ, tự học (HS biết tự hoàn thành nội dung học tập), giao 
tiếp, hợp tác (HS biết thảo luận nhóm, chía sẻ những điều đã học với người thân, 
biết nhận xét đánh giá bản thân, đánh giá bạn), giải quyết vấn đề (Đọc trơn đúng 
tốc độ 40 - 50 tiếng/ phút, biết nghỉ hơi sau các dòng thơ. biết vận dụng những điều 
đã học vào cuộc sống).
b) Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái: yêu thiên nhiên, yêu mái trường, yêu cô giáo. 
Trách nhiệm: có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm.
II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Ti vi, máy tính
HS: Sách giáo khoa, Vở BT Tiếng Việt
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Tiết 1
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động: Chia sẻ và giới thiệu bài Giáo án tuần 28. Lớp 2 Trường TH Hương Điền
a)Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
b)Cách tiến hành:
1.1. Kiểm tra bài cũ - 2 HS tiếp nối nhau đọc truyện Kiến em 
 Nhận xét đi học; trả lời câu hỏi: Vì sao từ trường 
 trở về, kiến em rất buồn?
 HS nghe và vận động theo bài hát : Đi 
1.2. Giới thiệu bài học (Lời: Minh Chính, nhạc: Bảo An). 
GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh 
hoạ: Các bạn nhỏ ở vùng đồi núi trung 
du đi học. Đường đến trường thật đẹp, 
có cọ xoè ô che nắng trên đường các 
bạn đi học.
2. Hoạt động 2. Khám phá và luyện tập 
a)Mục tiêu: 
- Đọc trơn bài thơ, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dòng thơ. 
- Hiểu các từ ngữ trong bài. 
- Hiểu, trả lời đúng các câu hỏi về bài thơ.
- Hiểu nội dung bài thơ: Bạn nhỏ đã biết tự đến trường. Đường đến trường thật 
đẹp. Bạn yêu mái trường, yêu cô giáo.
b) Cách tiến hành:
2.1. Luyện đọc b) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp) 
a) GV đọc mẫu: Giọng đọc vui, nhẹ đọc: dắt tay, từng bước, một mình, tới 
nhàng, tình cảm. lớp, nằm lặng, hương rừng, nước suối, 
 thầm thì, xoè ô, râm mát.
- GV: Bài thơ có bao nhiêu dòng? (12 dòng). 
 c) Luyện đọc các dòng thơ 
 - HS (cá nhân, từng cặp) đọc tiếp nối 2 
 dòng thơ một.
 d) Thi đọc tiếp nối 3 khổ thơ, cả bài thơ 
 (từng cặp, tổ). Cuối cùng, 1-2 HS đọc cả 
 bài, cả lớp đọc đồng thanh (đọc nhỏ).
2.2. Tìm hiểu bài đọc 
 - 3 HS tiếp nối đọc 3 câu hỏi trong SGK.
 - HS làm việc nhóm đôi, trao đổi, trả lời 
- GV hỏi câu hỏi. 
+ GV: Vì sao hôm nay bạn nhỏ tới lớp - HS trong lớp trả lời:
một mình? HS: Bạn nhỏ đến lớp một mình vì hôm 
+ GV: Trường của bạn nhỏ ở đâu? nay mẹ bạn lên nương. Giáo án tuần 28. Lớp 2 Trường TH Hương Điền
+ GV: Đường đến trường có những gì? HS: Trường của bạn nhỏ nằm lặng giữa 
Những ý nào đúng? rừng cây.
 HS: 
 b) Có hương rừng thơm, dòng suối trong.
 c) Có những cây cọ xoè ô che nắng cho 
 bạn nhỏ. 
 - (Lặp lại) 1 HS hỏi – cả lớp đáp.
- GV: Bài thơ nói điều gì? HS phát biểu. 
GV: Bài thơ nói về tình cảm của bạn 
HS với mái trường, với thầy cô. Bạn 
yêu con đường dẫn đến trường, yêu 
trường học, yêu cô giáo.
2.3. Học thuộc lòng
GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài 
thơ
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống
- Nhắc HS về nhà đọc thuộc lòng bài thơ Đi học cho người thân nghe. .
- Nói về cảnh đẹp của trường em cho người thân nghe
 _________________________________
 Tiếng Việt
 GÓC SÁNG TẠO
 TRƯNG BÀY BƯU THIẾP “LỜI YÊU THƯƠNG”
 (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù
- Biết cùng các bạn trong nhóm trưng bày bưu thiếp. 
- Biết bình chọn bưu thiếp mình yêu thích. 
- Biết giới thiệu tự tin, đọc bưu thiếp to, rõ. 
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung: Tự chủ, tự học (HS biết tự hoàn thành nội dung học tập), giao 
tiếp, hợp tác ( Biết bình chọn bưu thiếp mình yêu thích. Biết giới thiệu tự tin, đọc 
bưu thiếp to, rõ. ), giải quyết vấn đề (biết vận dụng những điều đã học vào cuộc 
sống).
b) Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái: yêu thiên nhiên, yêu quý mọi người. Trách 
nhiệm: có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
- HS: Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai. Giáo án tuần 28. Lớp 2 Trường TH Hương Điền
- GV: Các viên nam châm, kẹp hoặc ghim, băng dính để đính sản phẩm lên bảng. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động khởi động: Chia sẻ và giới thiệu bài 
a)Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
b)Cách tiến hành:
- Trong tiết học này, các em sẽ cùng HS đưa bưu thiếp đã hoàn thiện, chỉnh 
trưng bày bưu thiếp Lời yêu thương. sửa để lên bàn
Chúng ta sẽ xem bưu thiếp của bạn nào 
được nhiều bạn yêu thích.
- GV kiểm tra: HS nào quên sản phẩm 
ở nhà, HS nào đã sửa chữa, viết lại 
phần lời để nâng chất lượng bưu thiếp.
2. Hoạt động 2. Luyện tập 
a)Mục tiêu: 
- Biết cùng các bạn trong nhóm trưng bày bưu thiếp. 
- Biết bình chọn bưu thiếp mình yêu thích. 
- Biết giới thiệu tự tin, đọc bưu thiếp to, rõ. 
b) Cách tiến hành:
2.1. Tìm hiểu yêu cầu của bài học (5, - HS 1 đọc YC của BT 1. Cả lớp lắng 
6 phút) nghe, quan sát minh hoạ: Các bạn HS của 
GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc lời các tổ đang gắn bưu thiếp lên bảng lớp 
trong 4 bưu thiếp. Nhắc HS: Khi bình hoặc bày lên mặt bàn.
chọn, cần chú ý cả hình thức và lời viết - HS 2 đọc YC của BT 2 (bắt đầu từ Cùng 
trên bưu thiếp. xem, cùng đọc và bình chọn... ).
GV: Những bưu thiếp được bình chọn - HS 3 đọc YC của BT 3.
nhiều nhất sẽ được giữ lại, gắn lên - HS 4 đọc YC của BT 4. Cả lớp quan sát 
bảng lớp. hình ảnh các bạn HS có bưu thiếp được 
 bình chọn đang cầm trên tay sản phẩm 
 của mình, nhận lời chúc mừng.
2.2. Trưng bày - HS gắn bưu thiếp lên bảng lớp, bảng 
GV chỉ vị trí cho các tổ gắn bưu thiếp: nhóm hoặc bày lên mặt bàn. Có thể gắn 
Một vài tổ gắn lên bảng lớp, một vài tổ các bưu thiếp lên tường như một phòng 
gắn lên bảng nhóm, lên tường hoặc bày tranh.
trên mặt bàn của tổ trưởng. Khuyến - Các tổ trưng bày sản phẩm.
khích cách trưng bày mới lạ. (Nhắc - Cả lớp đếm số bưu thiếp của mỗi tổ xem Giáo án tuần 28. Lớp 2 Trường TH Hương Điền
những HS đính bưu thiếp trong VBT tổ nào có đủ sản phẩm (1 tiêu chí thi đua).
thì gỡ ra để trưng bày. Bạn nào làm bài 
trong VBT thì mở trang vở đó).
2.3. Bình chọn Lần lượt từng tổ đi xem bưu thiếp của tổ 
 (GV đánh dấu những sản phẩm được mình và các tổ bạn. Một tổ (VD: tổ 1) 
chọn). Tiếp đến các tổ khác. xem trước. Các thành viên trao đổi nhanh, 
 chọn tổ trưng bày đẹp; chọn 3 bưu thiếp 
 ấn tượng của tổ mình, một vài bưu thiếp 
 ấn tượng của tổ khác. Tổ trưởng báo cáo 
 kết quả
2.4. Tổng kết
GV gắn lên bảng lớp những bưu thiếp 
được đánh giá cao. Kết luận về nhóm 
trưng bày đẹp (có đủ sản phẩm; sắp 
xếp hợp lý, sáng tạo).
2.5. Thưởng thức - Các bạn có bưu thiếp được bình chọn 
* GV nên nhận xét khéo léo để HS nào lần lượt giới thiệu trước lớp bưu thiếp của 
được giới thiệu bưu thiếp trước lớp mình (làm tặng ai, trang trí thế nào), đọc 
cũng vui vì được thầy cô và các bạn lời ghi trong bưu thiếp.
động viên. Không em nào phải khóc, - Cả lớp bình chọn những bưu thiếp được 
phải buồn vì được ít bình chọn. Có thể yêu thích nhất minh hoạ, trang trí, tô màu 
thay đổi cách tổ chức: chọn 1 tổ có ấn tượng, lời viết hay). GV đếm số HS 
nhiều sản phẩm hay, mời tất cả các giơ tay bình chọn cho từng bạn.
thành viên giới thiệu sản phẩm, đọc lời - Cả lớp hoan hô tất cả các bạn được gắn 
trong sản phẩm bài lên bảng lớp.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống
- GV nhận xét tiết học; khen ngợi những HS tham gia tích cực buổi trưng bày, hoàn 
thành tốt BT sáng tạo. 
- Nhắc HS chuẩn bị cho tiết Góc sáng tạo tuần tới (đọc trước nội dung bài - SGK, 
tr. 105, 106 và 115); tìm tranh, ảnh (hoặc vẽ) một con vật hoặc loài cây, loài hoa 
yêu thích.
- Nhắc lại YC chuẩn bị cho tiết KC Ba món quà.
 _________________________________
 Tiếng Việt
 Kể chuyện: Ba món quà
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển các năng lực đặc thù: Giáo án tuần 28. Lớp 2 Trường TH Hương Điền
* Năng lực ngôn ngữ: 
- Nghe hiểu câu chuyện Ba món quà.
- Nhìn tranh, kể được từng đoạn, toàn bộ câu chuyện theo tranh. Bước đầu biết thay 
đổi giọng kể để phân biệt lời của người dẫn chuyện, lời của người cha.
* Năng lực văn học: - Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Sách vở, kiến thức là món 
quà quý nhất, là kho của dùng mãi không cạn.
2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất
NL: Tự chủ và tự học. Giao tiếp và hợp tác. Giải quyết vấn đề và sáng tạo
 ( Kể được câu chuyện bằng ngôn ngữ của mình. Bước đầu biết thay đổi giọng kể để 
phân biệt lời của người dẫn chuyện, lời của người cha.)
PC: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ: Yêu quý gia đình,yêu quý sách vở vì sách vở là 
kiến thức là tài sản quý, là kho của cải dùng mãi không cạn. Các em cần chăm chỉ 
học tập để trở thành người thông minh, hiểu biết, giàu có tri thức.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Ti vi, máy tính
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Khởi động ( 8 phút)
Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện . (Truyện có ông bố và ba người con 
1.1. Quan sát và phỏng đoán trai).
- GV gắn lên bảng tranh minh hoạ 
truyện Ba món quà. Các em hãy xem 
tranh để biết truyện có những nhân vật 
nào?
GV: Hãy đoán nội dung câu chuyện. (Truyện kể về ba món quà của ba 
GV chỉ tranh 1 giới thiệu hình ảnh ba người con tặng cha mẹ).
người con trai:
- Người đứng cạnh cha (mặc áo đỏ) là 
con cả. 
+ Người đứng giữa (mặc áo màu vàng) 
là con út.
+ Người đứng cuối (mặc áo xanh lá 
cây) là con thứ hai.
1.2. Giới thiệu câu chuyện: Ba món 
quà là câu chuyện kể về ba món quà 
của ba người con trai tặng cha mẹ. Đó 
là quà gì? Món quà nào được người Giáo án tuần 28. Lớp 2 Trường TH Hương Điền
cha đánh giá là quý nhất?
Khám phá và luyện tập (25 phút)
a)Mục tiêu: - Nghe hiểu câu chuyện Ba món quà.
- Nhìn tranh, kể được từng đoạn, toàn bộ câu chuyện theo tranh. Bước đầu biết 
thay đổi giọng kể để phân biệt lời của người dẫn chuyện, lời của người cha.
b) Cách tiến hành
2.1. Nghe kể chuyện
* GV mở vi deo cho HS nghe ( 2 lần) HS chú ý lắng nghe
* GV kể chuyện ( 1 lần)
2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh
- GV chỉ tranh 1, hỏi từng câu: Người Người cha gọi ba con lại, bảo: “Các 
cha gọi ba con trai lại và nói gì? con đã lớn rồi. Từ mai, hãy đi đó đi đây 
 mà học những điều khôn ngoan. Vào 
 ngày này sang năm, mỗi con hãy mang 
 về cho cha mẹ một món quà mà mình 
 cho là quý nhất? 
Các con nghe lời cha, đã làm gì? (Ba anh em vâng lời cha, ra đi).
- GV chỉ tranh 2: Năm sau trở về, (Năm sau trở về, người em út tặng cha 
người em út tặng cha mẹ quà gì? mẹ một xe thức ăn quý hiếm. Ai ăn 
 cũng nức nở khen ngon). 
Người cha nói thế nào về món quà đó? (Người cha nói: “Xe thức ăn này có thể 
 dùng được mươi ngày”).
- GV chỉ tranh 3: Anh thứ hai tặng cha (Anh thứ hai tặng cha mẹ một hộp đầy 
mẹ quà gì? châu báu. Ai nấy trầm trồ). 
Người cha nói thế nào về món quà của (Người cha bảo: “Châu báu này dùng 
anh? được mươi năm”).
- GV chỉ tranh 4: Quà của người anh cả (Quà của anh cả là một tay nải nặng. 
có gì lạ? Nhưng anh chưa vội mở ra).
Trước khi mở quà, anh làm gì? (Trước khi mở quà, anh kể chuyện cho 
 mọi người nghe. Anh nói những điều ít 
 ai biết. Chuyện anh kể hay quá, cả xóm 
 kéo đến nghe).
- GV chỉ tranh 5: Món quà của anh cả (Mọi người sửng sốt vì quà của anh cả 
là gì mà khiến mọi người sửng sốt? toàn sách là sách). (Người cha khen: 
Người cha nói thế nào về món quà đó? “Quà con mang về là món quà quý 
 nhất. Bởi vì kiến thức mới là kho của 
 dùng mãi không cạn”).
2.3. Kể chuyện theo tranh (GV không a) Mỗi HS nhìn 2 tranh, tự kể chuyện. Giáo án tuần 28. Lớp 2 Trường TH Hương Điền
nêu câu hỏi) b) HS kể chuyện theo tranh bất kì (trò 
GV nhắc HS hướng đến người nghe chơi Ô cửa sổ hoặc bốc thăm). 
khi kể: kể to, rõ, nhìn vào người nghe. c) 1 HS tự kể toàn bộ câu chuyện theo 
 5 tranh 
(GV mời thêm 1 HS nữa kể chuyện). 
* GV cất tranh, mời 1 HS giỏi kể lại 
câu chuyện (YC không bắt buộc).
Sau mỗi bước, cả lớp và GV bình chọn 
bạn trả lời câu hỏi đúng, bạn kể chuyện 
đúng, kể to, rõ, kể hay, biết hướng đến 
người nghe khi kể.
2.4. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện 
- GV: Em thích nhân vật nào – người HS thích người cha (vì sự thông thái), 
cha, người con cả, con thứ hai, hay thích người con cả (vì món quà quý, 
người con út? dùng không cạn mà anh mang về). 
GV cũng không nên đánh giá như thế HS thích người con thứ hai, hoặc con 
là sai, vì những món quà của họ tuy út,
không quý nhất nhưng cũng rất quý.
- GV: Người cha đánh giá món quà của 
anh cả là quý nhất, theo em đánh giá ấy HS phát biểu.
có đúng không? Câu chuyện này giúp 
em hiểu điều gì? 
GV: Sách vở, kiến thức là tài sản quý, 
là kho của cải dùng mãi không cạn. 
Các em cần chăm chỉ học tập để trở 
thành người thông minh, hiểu biết, giàu 
có tri thức. - Cả lớp bình chọn những bạn HS kể 
 chuyện hay, hiểu câu chuyện.
Vận dụng ( 2 phút )
Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống
- Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. 
- Sách vở, kiến thức là tài sản quý, là kho của cải dùng mãi không cạn. Các em 
cần chăm chỉ học tập để trở thành người thông minh, hiểu biết, giàu có tri thức.
 _________________________________
 Tiếng Việt
 TẬP VIẾT TÔ CHỮ HOA: D, Đ
 (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giáo án tuần 28. Lớp 2 Trường TH Hương Điền
1. Phát triển các năng lực đặc thù: 
* Năng lực ngôn ngữ:
- Biết tô chữ viết hoa D, Đ theo cỡ chữ vừa và nhỏ.
- Viết đúng các từ ngữ, câu ứng dụng (rừng cây, đồi vắng, Đường đến trường thật 
đẹp) chữ thường, cỡ nhỏ, đúng kiểu, đều nét; đưa bút đúng quy trình viết; dãn đúng 
khoảng cách giữa các con chữ.
2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất
NL: Tự chủ, tự học, thẩm mĩ ( Hoàn thành bài viết, viết cẩn thận đẹp)
PC: Rèn luyện tính kiên nhẫn, cẩn thận. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
GV: Viết sẵn bài tập viết lên bảng
HS: Vở luyện viết Tập 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động ( 5 phút)
a)Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
b) Cách tiến hành:
- GV kiểm tra một vài HS viết bài ở Lớp trưởng tổ chức trò chơi vận động 
nhà trong vở Luyện viết 1, tập hai. 
- Giới thiệu bài
- GV chiếu lên bảng chữ in hoa D, Đ (HS: Đây là mẫu chữ in hoa D, Đ).
(hoặc gắn bìa), hỏi HS: Đây là mẫu chữ 
gì? 
- GV: Bài 35 đã giới thiệu mẫu chữ D, 
Đ in hoa và viết hoa. Hôm nay, các em 
sẽ học tô chữ viết hoa D, Đ (chỉ khác 
chữ D, Đ in hoa ở các nét uốn); luyện 
viết các từ ngữ và câu ứng dụng cỡ 
nhỏ.
2. Khám phá: (13 phút)
a)Mục tiêu: 
- Biết cách tô chữ viết hoa D, Đ theo cỡ chữ vừa và nhỏ.
- Biết cách viết đúng các từ ngữ, câu ứng dụng (rừng cây, đồi vắng, Đường đến 
trường thật đẹp) chữ thường, cỡ nhỏ, đúng kiểu, đều nét; đưa bút đúng quy trình 
viết; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ.
 b) Cách tiến hành:
2.1. Tô chữ viết hoa D, Đ
GV vừa mô tả vừa cầm que chỉ “tô” - HS quan sát cấu tạo nét chữ, cách tô Giáo án tuần 28. Lớp 2 Trường TH Hương Điền
theo từng nét: chữ
+ Chữ viết hoa D gồm 1 nét là kết hợp 
của 2 nét cơ bản: lượn hai đầu (dọc) và 
cong phải. Đặt bút trên ĐK 6 tô nét 
lượn hai đầu từ trên xuống dưới, sau đó 
lượn sang phải để tô tiếp nét cong phải, 
tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ, phần 
cuối nét cong lượn hắn vào trong.
+ Chữ viết hoa Đ gồm 2 nét: Nét đầu tô 
như chữ viết hoa D. Nét 2 là nét thẳng 
ngang (ngắn), tô ngang thân chữ.
2.2. Viết từ ngữ, câu ứng dụng (cỡ - HS đọc từ ngữ, câu ứng dụng (cỡ 
nhỏ) nhỏ): rừng cây, đồi vắng, Đường đến 
- GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao trường thật đẹp.
của các con chữ, khoảng cách giữa các 
chữ (tiếng), viết liền mạch, nối nét giữa 
các chữ, giữa chữ viết hoa Đ và chữ ư, 
cách đặt dấu thanh.
3. Luyện tập (15 phút)
a)Mục tiêu: 
 - Biết tô các chữ viết hoa D, Đ theo cỡ chữ vừa và nhỏ.
- Viết đúng các từ ngữ, câu ứng dụng (rừng cây, đồi vắng, Đường đến trường 
thật đẹp) chữ thường, cỡ nhỏ, đúng kiểu, đều nét; đưa bút đúng quy trình viết; 
dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ.
b) Cách tiến hành:
GV nêu yêu cầu - HS tô chữ viết hoa D, Đ cỡ vừa và cỡ 
GV quan sát, chỉnh sửa cho HS nhỏ trong vở Luyện viết 1, tập hai. 
 - HS viết từ ngữ, câu ứng dụng (cỡ 
- GV nhận xét, đánh giá bài viết của nhỏ): rừng cây, đồi vắng, Đường đến 
một số HS. trường thật đẹp vào vở Luyện viết 1, 
 Tập 2.
4. Vận dụng (2 phút)
Mục tiêu:: HS biết vận dụng những điều đã học vào luyện tập viết
- GV khen ngợi những HS viết đúng, viết đẹp. Nhắc những em chưa hoàn thành 
bài viết trong vở Luyện viết 1, tập hai về nhà tiếp tục luyện viết.
- Nhắc lại yêu cầu chuẩn bị cho tiết Tự đọc sách báo.
 _________________________________ Giáo án tuần 28. Lớp 2 Trường TH Hương Điền
 Tiếng Việt
 TỰ ĐỌC SÁCH BÁO
 Đọc truyện
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù
a)Năng lực ngôn ngữ: 
- Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn quyển truyện mình mang tới lớp. 
- Đọc to, rõ cho các bạn nghe những gì vừa đọc. 
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung: Tự chủ, tự học (HS biết tự đọc sách báo), giao tiếp, hợp tác 
(HS biết đọc và chía sẻ những điều đã học với người thân, biết nhận xét đánh giá 
bản thân, đánh giá bạn), giải quyết vấn đề (Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các 
bạn quyển truyện mình mang tới lớp, biết vận dụng những điều đã học vào cuộc 
sống), sáng tạo (Tìm đọc những loai sách báo khác)
b) Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái: yêu thiên nhiên, yêu gia đình, ham thích đọc 
sách. Trách nhiệm: có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm.
II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy chiếu / hình minh hoạ các bìa sách ở BT 1. 
- Một số truyện thú vị, phù hợp với lứa tuổi do GV và HS mang đến lớp. 
- Sách Truyện đọc lớp 1. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 1
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động: Chia sẻ và giới thiệu bài 
a)Yêu cầu cần đạt: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
b)Cách tiến hành:
- Mở nhạc bài hát Hát và vận động theo nhạc bài hát về mẹ 
- Trong tiết học hôm nay, các em sẽ tập và cô giáo
giới thiệu rõ ràng, tự tin một quyển 
truyện mình yêu thích. Đọc cho các 
bạn nghe những gì vừa đọc. 
2. Hoạt động 2. Luyện tập 
a)Yêu cầu cần đạt: 
- Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn quyển truyện mình mang tới lớp. 
- Đọc to, rõ cho các bạn nghe những gì vừa đọc. 
b) Cách tiến hành:
2.1. Tìm hiểu yêu cầu của bài học - HS 1 đọc trước lớp 4 YC của bài học 

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_tieng_viet_2_tuan_28_nam_hoc_2023_2024_truong_tieu_h.doc