Kế hoạch bài giảng tuần 7 Bài 4: GIẬM CHÂN TẠI CHỖ, ĐỨNG LẠI. (tiết 2) I. Mục tiêu bài học 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện giậm chân tại chỗ, đứng lại trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác giậm chân tại chỗ, đứng lại. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được động tác giậm chân tại chỗ, đứng lại II. Địa điểm – phương tiện - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân. IV. Tiến trình dạy học Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu Gv nhận lớp, thăm hỏi sức Đội hình nhận lớp Nhận lớp khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động - GV HD học sinh khởi động. - Xoay các khớp cổ tay, cổ - HS khởi động theo GV. chân, vai, hông, gối,... - GV hướng dẫn chơi - Trò chơi “bịt mắt bắt dê” - HS Chơi trò chơi. GV nhắc lại cách thực hiện - HS nghe và quan sát GV và phân tích kĩ thuật động II. Phần cơ bản: tác. - Kiến thức. Lưu ý nhứng lỗi thường - Ôn động tác giậm chân tại mắc HS tiếp tục quan sát chỗ, đứng lại. Cho 1 HS lên thực hiện động tác giậm chân tại chỗ, đứng lại. GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương - Đội hình tập luyện đồng -Luyện tập - GV hô - HS tập theo GV. loạt. Tập đồng loạt - GV quan sát, sửa sai cho HS. Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho các ĐH tập luyện theo tổ bạn luyện tập theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, nhắc Tập theo nhóm 2 người nhở và sửa sai cho HS GV - Phân công tập theo cặp Tập cá nhân đôi - HS vừa tập vừa giúp nhau sửa sai động tác Thi đua giữa các tổ GV Sửa sai - Từng tổ lên thi đua - - GV tổ chức cho HS thi trình diễn đua giữa các tổ. - Trò chơi “rồng rắn lên mây” - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - Chơi theo đội hình hàng - GV nêu tên trò chơi, dọc hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi thử và chính thức cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật - Bài tập PT thể lực: - Tại chỗ chạy lăng gót 30 HS chạy kết hợp đi lại hít nhịp sau đó di chuyển thở 15m - Vận dụng: - HS nêu - Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi III.Kết thúc BT2. - Thả lỏng cơ toàn thân. - HS thực hiện thả lỏng - Nhận xét, đánh giá chung - GV hướng dẫn - ĐH kết thúc của buổi học. - Nhận xét kết quả, ý thức, - Hướng dẫn HS Tự ôn ở thái độ học của HS. nhà - VN ôn lại bài và chuẩn bị - Xuống lớp bài sau. _________________________________________________________________ Bài 4: GIẬM CHÂN TẠI CHỖ, ĐỨNG LẠI. (tiết 3) I. Mục tiêu bài học 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện giậm chân tại chỗ, đứng lại trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác giậm chân tại chỗ, đứng lại. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được động tác giậm chân tại chỗ, đứng lại II. Địa điểm – phương tiện - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân. IV. Tiến trình dạy học Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu Gv nhận lớp, thăm hỏi sức Đội hình nhận lớp Nhận lớp khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động - GV HD học sinh khởi động. - Xoay các khớp cổ tay, cổ - HS khởi động theo GV. chân, vai, hông, gối,... - GV hướng dẫn chơi - Trò chơi “nhảy ô tiếp sức” - HS Chơi trò chơi. II. Phần cơ bản: - Kiến thức. GV nhắc lại cách thực hiện và những sai sót thường - Ôn động tác giậm chân tại mắc khi thực hiện kĩ thuật - HS nghe và quan sát GV chỗ, đứng lại. động tác. Cho 1 HS lên thực hiện động tác giậm chân tại chỗ, đứng lại. HS tiếp tục quan sát GV cùng HS nhận xét, -Luyện tập đánh giá tuyên dương Tập đồng loạt - GV hô - HS tập theo GV. - GV quan sát, sửa sai cho - Đội hình tập luyện đồng HS. loạt. Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. ĐH tập luyện theo tổ - Tiếp tục quan sát, nhắc Tập theo nhóm 2 người nhở và sửa sai cho HS - Phân công tập theo cặp Tập cá nhân đôi GV Thi đua giữa các tổ GV Sửa sai - HS vừa tập vừa giúp nhau sửa sai động tác - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - Trò chơi “nhóm ba nhóm - Từng tổ lên thi đua - bảy” - GV và HS nhận xét đánh trình diễn giá tuyên dương. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ - Chơi theo đội hình vòng chức chơi thử và chính tròn thức cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật - Tại chỗ chạy nâng cao HS chạy kết hợp đi lại hít - Bài tập PT thể lực: đùi 30 nhịp sau đó di thở chuyển 15m - Vận dụng: - Yêu cầu HS thực hiện - HS thực hiện BT3. - HS trả lời ? khi ở nhà em thực hiện III.Kết thúc bài tập vào lúc nào? - Thả lỏng cơ toàn thân. - Nhận xét, đánh giá chung - GV hướng dẫn - HS thực hiện thả lỏng của buổi học. - Nhận xét kết quả, ý thức, - ĐH kết thúc thái độ học của HS. - Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - VN ôn lại bài và chuẩn bị - Xuống lớp bài sau. BÀI 4: EM YÊU HÒA BÌNH (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức Sau bài học này, HS sẽ: -Nhận biết được nội dung đề tài em yêu hòa bình. -Sử dụng được chất liệu, hình thức thực hành khác nhau để sáng tạo sản phẩm có màu sắc, đậm nhạt, vị trí của các nhân vật tạo nên nhịp điệu và chia sẻ cảm nhận. 2. Năng lực Năng lực chung: -Góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực đặc thù như: ngôn ngữ, khoa học, thông qua: trao đổi, chia sẻ. -Biết chuẩn bị đồ dùng và sử dụng được công cụ, họa phẩm, phù hợp với hình thức thực hành tạo sản phẩm. -Xác định vị trí của một số nhân vật để tạo nhịp điệu cho sản phẩm. Năng lực riêng: -Quan sát các SPMT và cảm nhận chất liệu, hình thức thực hành khác nhau để sáng tạo sản phẩm có màu sắc đậm nhạt, vị trí của các nhân vật tạo nên nhịp điệu. -Sáng tạo được một SPMT về đề tài em yêu hòa bình. -Biết trưng bày, chia sẻ cảm nhận về SPMT. 3. Phẩm chất -Bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái, ý thức trách nhiệm thông qua một số biểu hiện như: -Đoàn kết, quý mến mọi người, yêu cuộc sống, yêu hòa bình, chuẩn bị đồ dùng vật liệu. -Tìm hiểu và tôn trọng sự khác nhau về màu da, màu tóc, trang phục của một số quốc gia, dân tộc trên thế giới. -Tôn trọng sáng tạo của bạn bè và người khác, giữ vệ sinh trong và sau khi thực hành. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên -Máy chiếu, ti vi, máy tính.... ( nếu dạy trình chiếu). -KHBD, SGV. -Hình minh hoạ về sản phẩm hòa bình; tranh minh hoạ các bước thực hiện.... -Giấy vẽ, bút chì, bút lông, màu vẽ.... 2. Đối với học sinh -SGK, VBT (nếu có). -Giấy vẽ, bút chì, bút lông, màu vẽ.... -Giấy màu/ ni lông, que tre/ nhựa, keo dán,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. b. Cách tiến hành - GV cho HS lắng nghe ca khúc Em yêu hòa bình (sáng - HS lắng nghe ca khúc. tác: Nguyễn Đức Toàn) - GV đặt câu hỏi và yêu cầu HS trao đổi theo nhóm 4 – 6 - HS làm việc nhóm. HS: + Bài hát có nội dung gì? + Từ nào lặp đi, lặp lại trong bài hát? + Những hình ảnh nào xuất hiện trong lời bài hát? - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến (nếu có). - HS trả lời câu hỏi. - GV nhận xét, đánh giá và đưa ra đáp án: + Bài hát là tình cảm và khát khao của các bạn nhỏ về một - HS lắng nghe, tiếp thu. cuộc sống hòa bình, yên vui và hạnh phúc. + Từ lặp đi, lặp lại trong bài hát: Em yêu. + Những hình ảnh xuất hiện trong lời bài hát là: xóm nhỏ, mái trường, dòng sông, cánh đồng, đàn cò. - GV dẫn dắt vào bài học: Hòa bình luôn là khát vọng của các dân tộc và trẻ em trên thế giới. Đối với trẻ hòa bình - HS lắng nghe chuẩn bị chính là niềm hạnh phúc to lớn. Chính vì vậy, hôm nay vào bài học mới. chúng ta sẽ đến với Bài 4: Em yêu hòa bình. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS - Giới thiệu được hình ảnh biểu tượng của hòa bình trên thế giới và một số hoạt động thể hiện mong ước hòa bình. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS quan sát các cặp hình 1, 2, 3 SHS tr.18 – tr.19, thảo luận và trả lời câu hỏi: - HS quan sát hình ảnh, + Hình 1: Chim bồ câu trắng được coi là biểu tượng cho lắng nghe câu hỏi. điều gì? + Hình 2: Các nhân vật đang làm gì? Vị trí của các nhân vật tạo nên nhịp điệu như thế nào? + Hình 3: Có những hình ảnh nào? Các hình ảnh đó có ý nghĩa gì? - GV mời một số HS trả lời. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, chốt kiến thức: + Hình 1: Chim bồ câu được coi là biểu tượng của hòa bình trong thế giới hiện đại. Bởi theo quan niệm tôn giáo, - HS trả lời câu hỏi. chim bồ câu là đại diện cho sự trong trắng, thanh khiết và tình yêu cao cả của con người. - HS lắng nghe, tiếp thu. + Hình 2: • Các nhân vật trong hình đại diện cho các dân tộc Việt Nam, cùng nhau nắm tay thả những chú chim bồ câu đại diện cho hình ảnh dân tộc Việt Nam luôn gắn bó, đoàn kết xây dựng nền hòa bình dân tộc. • Vị trí các nhân vật và chim bồ câu tạo đường lượn lên xuống thay đổi về khoảng cách, tạo thêm sự vui mắt. + Hình 3: Các bạn đang múa hát. Hình ảnh chim hòa bình, trái đất và những tòa nhà cao tầng cùng bầu trời xanh thể hiện mong ước hòa bình trong cuộc sống. - GV sưu tầm một số hình ảnh về tình đoàn kết, tình hữu nghị giữa các dân tộc, quốc gia trên thế giới. - HS quan sát hình ảnh. - GV tổ chức cho HS xem video về cuộc thi vẽ tranh thiếu nhi quốc tế “Hòa bình trong mắt trẻ thơ”. - GV kết luận: Trong đời sống và xã hội có rất nhiều sản phẩm mĩ thuật có chủ đề ý nghĩa về hòa bình. - HS xem video. - HS lắng nghe, tiếp thu
Tài liệu đính kèm: