Giáo án Giáo dục thể chất 2 + Âm nhạc Khối Tiểu học - Tuần 23

docx 19 trang Người đăng Bạch Thảo Ngày đăng 01/04/2026 Lượt xem 13Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Giáo dục thể chất 2 + Âm nhạc Khối Tiểu học - Tuần 23", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Âm nhạc lớp 1
TIẾT 23: Ôn tập bài hát: Thật đáng yêu- Nghe nhạc: Chiếc đồng hồ
 Trải nghiệm và khám phá: Tạo ra âm thanh theo sơ đồ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Phẩm chất
-HS yêu thích ca hát
-HS biết giữ gìn vệ sinh sạch sẽ
2.Năng lực
- Thể hiện âm nhạc: 
+Hát đúng cao độ, trường độ bài:Thật đáng yêu. Hát rõ lời và thuộc lời, biết 
hát kết hợp gõ đệm, vận động theo bài hát.
- Cảm thụ và hiểu biết âm nhạc:
+Biếtvận động nhịp nhàng theo bài hát Chiếc đồng hồ.
- Ứng dụng và sáng tạo âm nhạc: 
+ Biết tưởng tượng khi nghe nhạc: Chiếc đồng hồ.
+ HS biết tạo ra âm thanh theo sơ đồ.
II. ĐỒ DÙNG DAY HỌC
1.Chuẩn bị củaGV
-Đàn phím điện tử.
-Động tác vận động phù hợp co bài Thật đáng yêu và bài Chiếc đồng hồ.
-Trang giấy, màu vẽ bài tập tạo âm thanh theo sơ đồ.
-Thực hành thuần thục các hoạt động trải nghiệm và khámphá.
2.Chuẩn bị củaHS
-Trống nhỏ, thanh phách, khăn lụa nhiều màu sắc
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 1. Ổn định tổ chức lớp ( khoảng 1 phút)
 2. Kiểm tra bài cũ ( kiểm tra trong quá trình ôn tập)
 3. Bài mới ( khoảng 33 phút) Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 Nội dung 1. Ôn tập bài hát: Thật đáng yêu ( khoảng 10 phút)
HĐ 1: Ôn tập bài hát
-Gv cho Hs nghe lại bài hát, kết hợp vỗ taytheo nhịp. - HS nghe lại bài hát, kết 
 hợp vỗ tay theo nhịp.
-GV cho HS hát cùng nhạc đệm từ một đến hai lần, tập lấy - HS hát cùng nhạc đệm 1-
hơi và thể hiện sắc thái. 2 lần, tập lấy hơi và thể 
 hiện sắcthái thể hiện tình 
 cảm vui tươi. 
HĐ 2: Luyện tập, biểu diễn
-GV hướng dẫn HS hát kết hợp vận động:
 -Hs vận động theo hướng 
 Câu hát Động tác
 dẫn
 Dậy ..đi thôi Chụm hai tay chạm vào hai vai, nghiêng người 
 sang hai bên.
 Chim .. trời Hai bàn tay khum trước miệng như chim hót
 Dậy ra ..chơi Chống hai tay vào hông, giậm chân nhẹ 
 nhàng.
 Cùng .cười Hai tay đưa lên đầu, vẫy hai bàn tay
-Gv tổ chức cho HS luyện tập theo Lớp – Nhóm – Cá nhân -Hs luyện tập theo Lớp – 
( kết hợp sữa sai nếu có) ( khuyến khích Hs tự sáng tạo nhóm – cá nhân ( sữa sai 
động tác) nếu có) (khuyến khích Hs 
 tự sáng tạo động tác.
Nội dung 2.Nghe nhạc: Chiếc đồng hồ ( khoảng 15 phút)
HĐ 1: Nghe nhạc
-Gv cho Hs nghe bản nhạc và yêu cầu HS tưởng tượng xem - HS nghe cảm nhận 
đồ vật nào được miêu tả trong bản nhạc. về bản nhạc, vận 
 động cơ thể theo -Gv kết luận: Chiếc đồng hồ. nhịp điệu. và đoán 
HĐ 2: Tìm hiểu bản nhạc các đồ vật.
-Gv cho Hs nghe lại bản nhạc để đoán xem:
 + Đó là chiếc đồng hồ gì? - Hs nghe nhạc và trả lời 
 + H: Các em nghe thấy âm thanh của nhạc cụ nào? câu hỏi.
 + H: Theo các em, bản nhạc tên làgì? ....
-Sau khi Hs trả lời xong, Gv cho Hs nghe nhạc, vận động 
cơ thể phù hợp với nhịp điệu:( dùng khăn lụa) -Hs nghe nhạc và vận động 
 + Động tác thứ nhất: bước nhịp nhàng, tay vẫy theo hướng dẫn.
 khăn sang hai bên.
 + Động tác thứ hai: đứng tại chỗ, hai tay cầm hai 
 đầu khăn, đung đưa người sang bên phải rồi bên 
 trái.
 + Động tác thứ ba: tung khăn lên cao rồi đỡ.
 Nội dung 3. Trải nghiệm và khám phá: Tạo ra âm thanh theo sơ đồ ( khoảng 
 8 phút)
-Gv làm mẫu để Hs quan sát: Gv giơ cao trang giấy vẽ sơ -Hs quan sát
đồ, dùng ngón trỏ chỉ hướng chuyển động của âm thanh, 
kết hợp thể hiện âm thanh bằng âm U.
-Gv hướng dẫn Hs luyện tập: Từng nhóm lần lượt tạo ra -Hs luyện tập theo hướng 
âm thanh theo sơ đồ 1,2. ( sau đó lật ngược sơ đồ để tạo ra dẫn.
âm thanh theo hướng chuyển động khác)
- Gv cho Hs chơi trò chơi -Hs xung phong vẽ sơ đồ 
 khác lên bảng để các bạn 
 tạo ra âm thanh.
 4. Củng cố, dặn dò ( khoảng 2 phút)
 -Gv cho Hs hát và vận động nhịp nhàng bài Thật đáng yêu.
 -Gv nhắc lại mục tiêu bài học
 -Hát rõ lời và thuộc lời bài Thật đáng yêu. Biết vận động theo bài hát.
 -Tạo ra âm thanh theo sơ đồ.
 -Gv khen ngợi các em có ý thức luyện tập, hát hay.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có)
 .. 
 ==========o0o=========
 Âm nhạc 2
 Tiết 23: HÁT: MÚA VUI
 Nhạc và lời: Lưu Hữu Phước
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Bước đầu hát đúng cao độ, trường độ bài hát Múa vui.
 - Biết hát kết hợp gõ đệm đơn giản theo tiết tấu bài hát Múa vui.
 - GDHS: Yêu thích môn học, tích cực tham gia vào các các hoạt động múa hát 
 tập thể.
 II. ĐỒ DÙNG DAY HỌC
 Giáo viên
 - Đàn phím điện tử. Băng đĩa nhạc, loa đài, một số nhạc cụ gõ.
 - Thực hành các kiểu gõ đệm cho bài hát
 Học sinh
 - Thanh phách, trống nhỏ, song loan.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. HĐ Khởi động ( 3’)
- Cho HS hát vận động nhún chân nhịp nhàng theo - HS thực hiện nhạc bài Mời bạn vui múa ca.
+ Bài hát các em vừa khởi động nói về điều gì ? - HS trả lời theo cảm nhận
- Nhận xét, khen thưởng HS - HS lắng nghe
- Cho HS quan sát tranh. - HS quan sát
- GV giới thiệu bài mới: Hình ảnh các bạn nhỏ cùng 
nhau múa hát ca thật là vui phải không các em. Giờ học 
hôm nay các em sẽ học bài hát Múa vui của nhạc sĩ Lưu 
Hữu Phước với giai điệu tươi vui, rộn ràng nhé.
- GV ghi đầu bài lên bảng - HS lắng nghe.
2. HĐ Khám phá- Luyện tập ( 30’)
* Hát: Múa vui
- GV cho HS xem hình ảnh và giới thiệu ngắn gọn về 
tác giả, tác phẩm và nội dung bài hát: - HS theo dõi, ghi bài vào 
+ Nhạc sĩ Lưu Hữu Phước sinh năm 1921, mất năm vở
1989.Quê quánThành phố Cần Thơ. Ông sáng tác 
nhiều ca khúc viết cho thiếu nhi trong đó có bài Múa 
vui. Bài hát cógiai điệu vui, rộn ràng gợi cho chúng - HS lắng nghe.
ta hình ảnh các bạn nhỏ đang nắm tay nhau cùng vui 
múa hát.
- GV cho HS nghe bài hát mẫu qua băng đĩa hoặc 
GV đệm đàn và hát. HS nghe bài hát kết hợp vận 
động cơ thể hoặc biểu lộ cảm xúc. 
+ GV hỏi: Em thấy bài hát có hay không?
Trong bài hát có những hình ảnh nào? 
- GV chia bài hát thành 4 câu hát - HS nghe, biểu lộ cảm xúc
+ Câu 1: Cùng nhau múa xung quanh vòng, cùng 
nhau múa cùng vui.
+ Câu 2: Cùng nhau múa xung quanh vòng, vui cùng - HS trả lời theo cảm nhận
nhau múa đều. + Câu 3: Nắm tay nhau, bắt tay nhau. Vui cùng vui - HS lắng nghe, thực hiện
múa ca.
+ Câu 4: Nắm tay nhau, bắt tay nhau. Vui cùng vui 
múa đều.
- GV hướng dẫn HS đồng thanh đọc lời ca
- GV cho HS đọc lời ca kết hợp gõ đệm theo phách, 
theo tiết tấu.
+ GV hỏi: Những từ nào xuất hiện nhiều trong lời ca?
- GV và HS nhận xét
- GV đàn thang âm cho HS khởi động giọng - HS đọc lời ca
- GV đàn và hát mẫu từng câu một vài lần, hát nối - HS thực hiện
tiếp các câu hát ( theo lối móc xích hoặc song hành)
- GV lắng nghe sửa sai cho HS. - HS trả lời ( cùng, nhau, 
- GV đệm đàn cho HS hát cả bài 2-3 lần, thể hiện sắc múa,vui )
thái vui tươi. - HS khởi động giọng
- GV yêu cầu HS hát kết hợp gõ đệm nhạc cụ thanh - HS tập hát theo hướng dẫn 
phách theo tiết tấu lời ca bài hát của GV.
 - HS sửa sai ( nếu có)
 - HS hát cả bài
 - HS tập hát và gõ đệm theo 
 tiết tấu.
- GV nhận xét và sửa sai (nếu có).
- GV mời 1 em hát và gõ đệm nhạc cụ theo tiết tấu
- GV nhận xét, khen thưởng HS
- GV mời 1-2 nhóm, mỗi nhóm 3 HS, mỗi HS sử dụng 
1 loại nhạc cụ gõ khác nhau thực hiện hát nối tiếp:
+ HS thứ nhất hát câu 1, sử dụng nhạc cụ trống
+ HS thứ hai hát câu 2, sử dụng nhạc cụ thanh phách
 - CN thực hiện 
+ HS thứ ba hát câu 3 và sử dụng nhạc cụ trống con.
 - HS nhận xét bạn
+ Câu 4: Cả 3 em cùng hát và gõ đệm.
 - HS lắng nghe
- GV nhận xét, đánh giá từng nhóm
 - Thực hiện theo nhóm
- GV chia lớp thành 3 tổ, quy định mỗi tổ 1 hát và gõ 
đệm 1 loại nhạc cụ gõ khác nhau. 
- GV tuyên dương và nhận xét từng tổ
3. HĐ Ứng dụng ( 2’) - GV hỏi: - HS nhận xét từng nhóm
+ Hôm nay các em được học bài hát có tên là gì? - HS lắng nghe
+ Ai là tác giả của bài hát? - HS hát theo tổ
+ Nội dung bài hát giáo dục các em điều gì?
- GV nhận xét câu trả lời của HS - HS lắng nghe
- GV chốt lại mục tiêu của tiết học.
- GV khen ngợi các em có ý thức tập luyện, hát hay, 
vận động tốt. Động viên những em còn rụt rè, chưa - HS trả lời 
mạnh dạn cần cố gắng hơn.
- Dặn các em về nhà xem lại các nội dung đã học và 
tìm một số động tác phụ họa cho bài hát Múa vui. - HS lắng nghe
 - HS nghe, ghi nhớ
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có)
 .. 
 ==========o0o========
 Âm nhạc lớp 3
 Tiết 23: HÁT THẾ GIỚI CỦA TUỔI THƠ.
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Phát triển năng lực âm nhạc.
 - Hát đúng cao độ sắc thái bài “ Thế giới của tuổi thơ”. Hát rõ lời và thuộc lời
 - Bước đầu hát đúng giai điệu, lời ca bài hát Thế giới tuổi thơ
 - Hình thành cho các em một số kĩ năng hát (lấy hơi, rõ lời, đồng đều)
 - Biết hát kết hợp hình thức vỗ tay theo nhịp chia đôi
 2. Phát triển Năng lực chung và Phẩm chất
 - Về năng lực chung:Góp phần phát triểnnăng lực tự chủ và tự học (qua 
 hoạt động cá nhân); Năng lực giao tiếp và hợp tác (qua hoạt động cặp đôi; nhóm; 
 tổ và cả lớp); Năng lực Sáng tạo (qua hoạt động biểu diễn bài hát)
 - Về phẩm chất:- Qua bài hát giáo dục học sinh cần đoàn kết với các ban và 
 thể hiện sự tôn trọng với mọi người để tuổi thơ luôn được hồn nhiên vui tươi 
 trong sáng.
 - Yêu thích thiên nhiên, loài vật
 II. ĐỒ DÙNG DAY HỌC
 1. Giáo viên:
 - Bài giảng điện tử đủ hết file âm thanh, hình ảnh - Nhạc cụ cơ bản thanh phách, song loan, trống con, trai-en-gô, tem pơ 
rin .)
 2. Học sinh:
 - SGK, vở ghi, đồ dùng học tập
 - Nhạc cụ cơ bản (thanh phách, song loan, trống con, trai-en-gô, tem pơ 
rin..)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu:Khởi động, kết 
nối (3-5p)
- GV cho học sinh quan sát tranh và hỏi 
học sinh trong bức tranh có những hình 
ảnh nào?
- Mời Hs nhận xét
- GV nhận xét - giới thiệu chủ đề, tên bài - HS quan sát và trả lời
hát được học trong chủ đề và ghi bảng.
2. Hoạt động hình thành kiến thức - Nhận xét 
mới. - HS ghi bài vào vở.
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm:
+ Richard Morton Sherman là một nhạc 
sĩ người Mỹ chuyên đóng phim ca nhạc 
cùng với anh trai Robert B. Sherman. HS theo dõi 
Anh em nhà Sherman chịu trách nhiệm 
về điểm số của ca khúc nhạc phim điện 
ảnh nhiều hơn bất kỳ nhóm sáng tác nào 
khác trong lịch sử điện ảnh." Một số bài 
hát nổi tiếng nhất của Anh em nhà 
Sherman đã được đưa vào các bộ phim ca 
nhạc hoạt hình và hành động trực tiếp 
bao gồm: Mary Poppins, The Happhest 
Millionaire, The Jungle Book, The Many 
Adventures of Winnie the Pooh, Chitty Chitty Bang Bang, Snoopy Come Home, 
Bedknobs và Broomticks, The Slipper 
and the Rose
+ Tác giả (giới thiệu lại) Lê Anh Tuấn 
(Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam): tác 
giả CT Âm nhạc 2006; tác giả SGK Âm 
nhạc lớp 4, lớp 5 (CT 2006); chủ biên CT 
Âm nhạc 2018; tổng chủ biên SGK Âm 
nhạc lớp 1, lớp 2, lớp 3 Cánh Diều
+ Bài hát vẽ lên bức tranh thơ mộng hồn 
nhiên của các bạn nhỏ trên thế giới nắm 
tay nhau hát bài ca yêu thương được thực -Lắng nghe hát mẫu.
tế với những hình tượng quen thuộc cảu - HS thực hiện đọc lời ca theo 
các bạn thiếu nhi Việt Nam như cánh hướng dẫn.
chim reo vang, cánh diều bay lấp lánh, 
mặt trời sáng ngời trên quê hương
- Hát mẫu
- Giới thiệu Hướng dẫn HS đọc lời ca 
theo tiết tấu của bài hát: Bài hát có 6 câu 
hát 
Câu 1: Một bầu trời sáng trong tiếng 
chim vui reo vang
Câu 2: Cùng bạn bè bốn phương nắm tay 
nhau yêu thương 
Câu 3: Kìa đàn chim cùng tung cánh 
những cánh diều bay lấp lánh.
Câu 4: Thế gian bừng sáng lên nụ cười -Hs khởi động giọng theo hướng 
Câu 5: Mặt trời sáng ngời trên quê dẫn của Gv
hương.
Câu 6: Mình cùng hát bài ca Yêu Thương Câu 7: Ngàn lời hát tỏa đi muôn phương - HS lắng nghe để cảm nhận giai 
Câu 8: Thế gian của tuổi thơ điệu và nhẩm lời ca.
- Gv cho Hs khởi động giọng theo âm A.
 - HS thực hiện
 - HS thực hiện
- Tiến hành cho Hs nghe lại giai điệu bài 
hát lần 2
 - HS thực hiện
+ Dạy từng câu nối tiếp
- Câu hát 1 GV đàn giai điệu hát mẫu 
Một bầu trời sáng trong tiếng chim vui 
reo vang
- Đàn bắt nhịp cả lớp hát lại câu 1 - HS thực hiện.
- Câu hát 2 GV đàn giai điệu song đàn lại 
1 HS hát theo giai điệu: Cùng bạn bè bốn 
phương nắm tay nhau yêu thương 
- Đàn bắt nhịp cả lớp hát lại câu 2 -Hs thực hiện
- Đàn câu 1+2 cả lớp hát nhẩm sau đó hát 
 đồng thanh
- Tổ 1 hát lại câu 1+2 -Hs thực hiện.
- Câu 3,4,5,6,7,8 dạy như câu 1, 2 khi hát - Quan sát gv làm mẫu.
nối câu 3+4 tổ 2 hát, câu 5+6 tổ 3 hát, 
câu 5+6 5 tốp ca hát
- GV cho HS hát nhiều lần cho các em 
thuộc bài hát. Sửa những lỗi sai ch0 HS. 
(Chú ýnhắc HS lấy hơi trước các câu, hát 
rõ lời, hát đúng sắc thái vui tươi, )
3.Hoạt động luyện tập
- GV chia HS thành 3 nhóm hát bài hát -Hs thực hiện.
nối tiếp, đồng ca: -Hs thực hiện.
+ Nhóm 1 hát câu 1,3
+ Nhóm 2 hát câu 2,4 -Nhận xét.
+ Cả 2 nhóm hát câu 5+6+7+8
- GV hướng dẫn HS cách hát gõ đệm 
theo nhịp chia đôi bằng nhạc cụ -Hs thực hiện.
Temporin như sau: 
GV Làm mẫu câu 1.
 -Lắng nghe. -Trả lời.
 - Thực hiện theo yêu cầu của Gv.
-Thực hiện 1 lần với lớp cả bài -Ghi nhớ
-Gọi 1 HS thực hiện
+Hát với nhạc đệm.
- Mời Hs nhận xét
-GV điều khiển HS ôn bài hát gõ đệm 
theo nhịp các hình thức: đồng ca, tốp ca, 
song ca, đơn ca kết hợp thể hiện sắc thái. 
GV quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS 
(nếu cần).
- GV khen ngợi, động viên HS những nội 
dung thực hiện tốt và nhắc nhở HS những 
nội dung cần tập luyện thêm. Khuyến 
khích HS về nhà hát người thân nghe.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Hỏi lại HS tên bài hát vừa học? Tác 
giả?
- HS cả lớp hát kết hợp vận động theo 
nhạc bài hát “ Thế giới của tuổi thơ”
- HS rút ra bài học sau tiết học – GV 
nhận xét & chốt 
- Gv nhận xét tiết học (khen+nhắc nhở).
- Dặn HS về ôn lại bài vừa học chuẩn bị 
một số động tác phụ họa cho bài hát.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có)
 .. 
 ==========o0o=========
 Âm nhạc lớp 4
Tiết 23 Học bài hát: Chim sáo.
 Dân ca : Khơ Me- Nam Bộ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giúp học sinh hát theo giai điệu và lời ca. 
 - Biết đây là bài dân ca của dân tộc Khơ me ở Nam Bộ.
 - Biết hát kết hợp gõ đệm theo phách bài hát.
II. ĐỒ DÙNG DAY HỌC
 - Nhạc cụ: đàn óc gan 
 - Bảng phụ chép nhạc và lời ca bài hát.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1/ Khởi động :Học sinh đứng dậy hát vỗ nhịp bài : Bàn tay mẹ
2/ Khám phá : Học bài hát: Chim Sáo
 - Giáo viên giới thiệu tác giả và tác phẩm:
 - Giáo viên hát mẫu bài hát và đàn giai điệu cho học sinh nghe.
 - GV đệm đàn cho HS luyện thanh.
 - Cho cả lớp đọc đồng thanh lời ca
 3/ Luyện tập:
 - Dạy hát từng câu theo lối móc xích 
 - GV lưu ý cho các em những chổ hát luyến và thể hiện đúng những 
 chổ có nốt móc đơn và móc kép đi liền nhau.
 - Đệm đàn cho HS hát cả bài 
 - Luyện tập theo, tổ, cá nhân.
* Lưu ý: Trong quá trình luyện GV cho HS giỏi giúp đỡ những HS yếu kém.
 - GVđệm đàn HS vừa hát gõ đệm theo phách bài hát-:
 - Tổ chức trò chơi: GV đưa ra luật chơi: '' Nghe câu hát đoán ra câu hát đúng 
trong bài '' Sẽ giành cho 2 đội lên bảng đội nào nghe đúng và hát đúng đội đó 
sẽ giàng phần thắng.
- Học sinh tự đánh giá kết quả học tập của mình
4. Hoạt động ứng dụng
- Hoc sinh biểu diễn lại bài hát - Dặn dò về nhà, nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có)
 .. 
 ==========o0o=========
 Âm nhạc lớp 5 Tiết 23 Ôn hai bài hát
 Hát mừng- Tre ngà bên Lăng Bác.
 Ôn tập nhạc: TĐN số 6. 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Học sinh hát đúng giai điệu và thuộc lời ca.
 - Biết hát kết hợp vận động phụ hoạ.
 - Biết đọc nhạc và ghép lời bài TĐN số 6.
II. ĐỒ DÙNG DAY HỌC
 - Nhạc cụ: Đàn óc gan, một số nhạc cụ gõ. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1/ Khởi động : HS đứng dạy hát vỗ tay bài : Tre ngà bên lăng Bác 
2/.Khám phá: GV nêu câu hơi- hs trả lời - Giáo viên giới thiệu bài.
 - Ôn hai bài hát Hát mừng - Tre ngà bên Lăng Bác
 - GV hướng dẫn HS ôn lại hai bài hát.
 - Cho các nhóm, tổ luyện tập, cá nhân. 
 - Hát kết hợp gõ đệm theo nhịp phách và tiết tấu.
 3/ Luyện tập: Hát kết hợp vận động phụ hoạ.
 - GV tổ chức cho cả lớp hát kết hợp vận động phụ hoạ đơn giản.
 - Vận động phụ hoạ theo nhóm tổ, cá nhân.
 Ôn tập TĐN số 6 
 - GV cho HS luyện tập tiết tấu, cao độ và trường độ 
 - Đọc nhạc và ghép lời kết hợp gõ đệm theo thanh phách. 
 - Chia nhóm đọc nhóm ghép lời. 
 - Kiểm tra một vài nhóm, cá nhân . 
 - Kết thúc giờ học tổ chức trò chơi Nghe giai điệu đoán tên bài hát.
4/.Ứng dụng.
- Nêu cảm nhận của mình thông qua bài học
- Tìm ra một số hoạt động kết hợp với bài hát 
- Dặn dò
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có)
 .. 
 ==========o0o========= GDTC lớp 2
 Bài 4: CÁC ĐỘNG TÁC QUỲ CƠ BẢN. 
 ( tiết 3)
I. Mục tiêu bài học
1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ 
thể:
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò 
chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
2. Về năng lực: 
2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các động tác quỳ cơ bản 
trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. 
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các 
động tác và trò chơi.
2.2. Năng lực đặc thù:
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân 
để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
- NL vận động cơ bản: Thực hiện được các động tác và các động tác quỳ cơ 
bản.
II. Địa điểm – phương tiện 
- Địa điểm: Sân trường 
- Phương tiện: 
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. 
+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi 
và thi đấu. 
- Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp 
đôi và cá nhân.
IV. Tiến trình dạy học
 Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Nội dung
 T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS
I. Phần mở đầu 5 – 7’
Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp 
 hỏi sức khỏe học sinh 
 phổ biến nội dung, 
 
Khởi động 2x8N yêu cầu giờ học
 - HS khởi động theo 
- Xoay các khớp cổ - GV HD học sinh 
 GV.
tay, cổ chân, vai, khởi động.
   
       
  
   
     
      
    
    
     
     
     
      
    
    
    
      
   
     
     
   
    
   
    
     
     
    
     
      
   
    
    
  
   
       
  
    
     
     
     
   
     
     
  
    
      
    
    
    
      
   
  
    
  
   hông, gối,... 2x8N 
- Bài thể dục PTC. - GV hô nhịp, HS tập 
 
- Trò chơi “bịt mắt 2-3’
 - HS Chơi trò chơi.
bắt dê” - GV hướng dẫn chơi
 
 16-18’
II. Phần cơ bản:
- Kiến thức. - Đội hình HS quan 
 - Cho HS quan sát 
- Động tác quỳ thấp sát tranh
 tranh 
 - GV làm mẫu động 
 tác kết hợp phân tích 
 kĩ thuật động tác. - HS quan sát GV 
 - Hô khẩu lệnh và làm mẫu
- Ôn động tác quỳ thực hiện động tác 
cao một chân. mẫu - HS tiếp tục quan sát
- Ôn động tác quỳ - Cho 2 HS lên thực 
cao hai chân. hiện lại động tác.
 1 lần - GV cùng HS nhận 
 xét, đánh giá tuyên 
-Luyện tập dương. - Đội hình tập luyện 
Tập đồng loạt đồng loạt. 
 4 lần - GV thổi còi - HS 
 thực hiện động tác. 
 - Gv quan sát, sửa 
 
Tập theo tổ nhóm sai cho HS.
 ĐH tập luyện theo tổ
  
 3 lần - Y,c Tổ trưởng cho   
 các bạn luyện tập  GV 
 3 lần theo khu vực.
Tập theo cặp đôi 1 lần - Tiếp tục quan sát, 
 nhắc nhở và sửa sai - HS vừa tập vừa 
Tập cá nhân
 cho HS giúp đỡ nhau sửa 
Thi đua giữa các tổ
 - Phân công tập theo động tác sai
 3-5’ cặp đôi
 GV Sửa sai - Từng tổ lên thi đua 
 - GV tổ chức cho HS - trình diễn 
- Trò chơi “thỏ về thi đua giữa các tổ.
hang”.
 - GV và HS nhận xét - Chơi theo hướng 
  đánh giá tuyên dẫn
 2 lần dương.
 - GV nêu tên trò 
 chơi, hướng dẫn cách 
 chơi, tổ chức chơi 
 thở và chơi chính HS thực hiện kết hợp 
 4- 5’ thức cho HS. đi lại hít thở
- Bài tập PT thể lực:
 - Nhận xét tuyên 
 dương và sử phạt 
 người phạm luật - HS trả lời
- Vận dụng: 
 - Cho HS hai tay 
 chống hông di 
III.Kết thúc
 chuyển đá chân về - HS thực hiện thả 
- Thả lỏng cơ toàn 
 trước 10 lần lỏng
thân. 
 - Yêu cầu HS quan - ĐH kết thúc
- Nhận xét, đánh giá 
 sát tranh trả lời câu 
chung của buổi học. 
 hỏi BT3 trong sách. 
 Hướng dẫn HS Tự 
ôn ở nhà
 - GV hướng dẫn
- Xuống lớp
 - Nhận xét kết quả, ý 
 thức, thái độ học của 
 hs.
 - VN ôn lại bài và 
 chuẩn bị bài sau. 
_______________________________________________________________
__
 Bài 4: CÁC ĐỘNG TÁC QUỲ CƠ BẢN. 
 ( tiết 4)
I. Mục tiêu bài học
1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ 
thể:
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò 
chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
2. Về năng lực: 
2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các động tác quỳ cơ bản 
trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các 
động tác và trò chơi.
2.2. Năng lực đặc thù:
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân 
để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
- NL vận động cơ bản: Thực hiện được các động tác và các động tác quỳ cơ 
bản.
II. Địa điểm – phương tiện 
- Địa điểm: Sân trường 
- Phương tiện: 
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. 
+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi 
và thi đấu. 
- Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp 
đôi và cá nhân.
IV. Tiến trình dạy học
 Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Nội dung
 T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS
I. Phần mở đầu 5 – 7’
Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp 
 hỏi sức khỏe học sinh 
 phổ biến nội dung, 
 
Khởi động 2x8N yêu cầu giờ học
 - HS khởi động theo 
- Xoay các khớp cổ - GV HD học sinh 
 GV.
tay, cổ chân, vai, khởi động.
hông, gối,... 2x8N 
- Bài thể dục PTC. - GV hô nhịp, HS tập 
- Trò chơi “mèo đuổi 2-3’ 
chuột” - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi.
 
 16-18’
II. Phần cơ bản: - GV làm nhắc lại tên 
 động tác, kĩ thuật 
- Kiến thức. 
 thực hiện động tác. 
- Ôn động tác quỳ - HS lắng nghe
cao mộ chân và quỳ - Nhắc nhở những lỗi 
   
       
  
   
     
      
    
    
     
     
     
      
    
    
    
      
   
     
     
   
    
   
    
     
     
    
     
      
   
    
    
  
   
       
  
    
     
     
     
   
     
     
  
    
      
    
    
    
      
   
  
    
  
   cao hai chân. sai thường mắc khi - HS tiếp tục quan sát
 thực hiện động tác
 - Cho 2 HS lên thực 
 hiện lại động tác.
 - GV cùng HS nhận 
-Luyện tập xét, đánh giá, tuyên - Đội hình tập luyện 
Tập đồng loạt dương. đồng loạt. 
 - GV thổi còi - HS 
 1 lần thực hiện động tác. 
 
 - Gv quan sát, sửa 
Tập theo tổ nhóm sai cho HS. ĐH tập luyện theo tổ
  
 - Y,c Tổ trưởng cho   
 4 lần các bạn luyện tập  GV 
 3 lần theo khu vực.
Tập theo cặp đôi - Tiếp tục quan sát, - HS vừa tập vừa 
 3 lần nhắc nhở và sửa sai giúp đỡ nhau sửa 
Tập cá nhân 1 lần cho HS động tác sai
Thi đua giữa các tổ - Phân công tập theo 
 cặp đôi - Từng tổ lên thi đua 
 3-5’ GV Sửa sai - trình diễn 
 - GV tổ chức cho HS 
- Trò chơi “làm theo thi đua giữa các tổ. - Chơi theo hướng 
hiệu lệnh”. - GV và HS nhận xét dẫn
 đánh giá tuyên 
 dương. 
 2 lần - GV nêu tên trò 
 chơi, hướng dẫn cách 
 chơi, tổ chức chơi 
- Bài tập PT thể lực:
 thở và chơi chính HS thực hiện kết hợp 
 4- 5’ thức cho HS. đi lại hít thở
 - Nhận xét tuyên 
- Vận dụng: 
 dương và sử phạt - HS trả lời
 người phạm luật
III.Kết thúc
 - Cho HS bật tại chỗ 
- Thả lỏng cơ toàn 
 hai tay chống hông - HS thực hiện thả 
thân. 
 10 lần lỏng
- Nhận xét, đánh giá 
 - Yêu cầu HS quan - ĐH kết thúc
chung của buổi học. 
 sát tranh trả lời câu 
 Hướng dẫn HS Tự 
 hỏi BT2 trong sách. 
ôn ở nhà  - Xuống lớp - GV hướng dẫn
 - Nhận xét kết quả, ý 
 thức, thái độ học của 
 hs.
 - VN ôn lại bài và 
 chuẩn bị bài sau. 
_______________________________________________________________
__

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_giao_duc_the_chat_2_am_nhac_khoi_tieu_hoc_tuan_23.docx