Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 22 - Năm học 2021-2022 - Phạm Thị Liễu

docx 52 trang Người đăng Bạch Thảo Ngày đăng 28/03/2026 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 22 - Năm học 2021-2022 - Phạm Thị Liễu", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
 TUẦN 22: Thứ 2 ngày14 tháng 2 năm 2022 
 Toán
 BÀI 80:PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 ( Tiết 1)
I. MỤC TIÊU 
Sau bài học, HS có khả năng:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Biết cách đặt tính và thực hiện phép trừ ( không nhớ ) trong phạm vi 
1000.
- Vận dụng được kiến thức , kĩ năng về phép trừ đã học để giải quyết một 
số tình huống gắn với thực tế.
2. Phẩm chất, năng lực
- Năng lực: Thông qua việc tìm kết quả các phép trừ ( không nhớ) trong 
phạm vi 1000 phát triển các năng lực toán học cho HS.
- Phẩm chất:chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong 
khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: máy tính, ti vi
2. HS: SGK, vở ô li, VBT, nháp, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG ND HĐ của giáo viên HĐ của học sinh
3’- A.HĐ khởi động
 5’ Mục tiêu: Tạo tâm - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài - HS hát và vận 
 thế vui tươi, phấn Bắc kim thang. động theo bài hát 
 khởi Bắc kim thang
 - GV cho HS quan sát tranh và nêu 
 B. Hoạt động hình đề toán : Bạn Hươu nói “Tôi cao - HS quan sát và trả 
10’
 thành kiến thức 587cm”. Bạn Voi nói“Tôi thấp hơn lời câu hỏi:
-12
 Mục tiêu: Biết hình bạn 265 cm”. Hỏi bạn Voi cao bao 
 ’ + Các bạn hươu 
 nhiêu xăng ti mét ?
 thành các bước làm và voi đang nói 
 tính trừ không nhớ + Trong tranh, các bạn đang làm gì? chuyện với nhau.
 trong phạm vi 1000
 + Bạn Hươu nói gì? + Bạn Hươu cao 
 587 cm.
 + Bạn Voi nói gì?
 + Bạn Voi thấp hơn 
 + Vậy muốn biết bạn Voi cao bao 
 Hươu 265 cm
 nhiêu xăng ti mét ta làm phép tính 
 gì ?
 - Nêu phép tính thích hợp. + HS nêu: 
 - Yêu cầu hs thảo luận N2 nêu cách - HS thảo luận 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
 đặt tính và kết quả phép tính nhóm.
 GV chốt lại các bước thực hiện tính - Đại diện các nhóm 
 587 – 265 = ? nêu kết quả
 + Đặt tính theo cột dọc.
 + Làm tính từ phải sang trái.
 -Trừ đơn vị với đơn vị 
 -Trừ chục với chục
 -Trừ trăm với trăm 
 Vậy 587 – 265 =322
 - Gv giới thiệu bài - HS lắng nghe.
 GV nêu phép tính khác cho HS thực 
 hiện VD : 879 -254 = ? 
 C. Hoạt dộng thực - HS thực hiện các 
 hành, luyện tập Cho HS thực hiện vài phép tính để phép tính để củng cố 
 củng cố cách trừ các số không nhớ cách làm tính trừ
 Mục tiêu: Vận dụng 
20’ trong phạm vi 1000
 được kiến thức kĩ 
 năng về phép trừ đã !SGK/ 60 -Hs mở SGK 
 -HS đọc bài
 học vào giải bài tập ! Đọc cầu bài 1
 -HS nêu yêu cầu
 Bài 1: Tính ! Bài 1 yêu cầu gì ?
 -2 HS lên bảng lớp- 
 Làm bảng tay , lên bảng. Btay
 Bài 2: Đặt tính rồi Nhận xét bài.Chốt kết quả đúng
 tính 
 ? BT 1 củng cố kiến thức gì ? - 2, 3 hs trả lời
 625 - 110 
 ! Đọc cầu bài 2. -HS đọc bài
 865 -224
 ! Bài 2 có mấy yêu cầu là những - HS nêu yêu cầu
 743 – 543 yêu cầu gì ? -HS làm vở, B nhóm
 946 – 932 Làm vở - bảng nhóm - Đổi chéo vở , NX
 D.Hoạt động vận Nhận xét bài .Chốt kết quả đúng - 2, 3 hs trả lời
 dụng. Lưu ý kĩ năng đặt tính , làm tính
3’ ? Qua BT 2 củng cố kiến thức gì ?
 E.Củng cố- dặn dò ? Tìm một số tình huống trong thực -HS nêu
 tế lien quan đến phép trừ đã học rồi 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
 chia sẻ với các bạn trong lớp. - HS nêu , nhắc lại
 ? Qua bài học hôm nay các em biết 
 thêm được điều gì?
 -Hs lắng nghe
 ?Khi đặt tính và tính cần lưu ý gì?
 -GV đánh giá, động viên, khích lệ 
 HS.
Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có):
 Tiếng việt
 BÀI 28: CÁC MÙA TRONG NĂM
 CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM 
 (15 phút)
- GV giới thiệu chủ điểm Các mùa trong năm và 4 tranh 
minh họa mùa xuân, hạ, thu, đông.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Mỗi 
bức tranh thể hiện mùa nào? Vì sao em biết?
- HS trả lời câu hỏi:
+ Tranh 1: Một cô bé mặc quần áo ấm, đội mũ len đi 
trên đường. Cây cối bên đường trơ trụi, không một 
chiếc lá. Đó là bức tranh mùa đông. 
+ Tranh 2: Bầu trời xanh, hoa lá đua nở, chim én bay về. Đó là bức 
tranh mùa xuân ấm ấp trăm hoa đua nở. 
+ Tranh 3: Trong vườn cây, lá ngả màu vàng. Lá bay, lá rụng vàng trên 
mặt đất. Đó là mùa thu.
+ Tranh 4: Trời trong xanh, một cậu bé mặc quần đùi, thả diều. Cánh 
diều bay cao. Đó là mùa hè nóng bức. 
- GV giải thích thêm: 
+ Mùa đông thời tiết rất lạnh, có gió mùa Đông Bắc, có mưa phùn. Mùa 
đông diễn ra vào các tháng 10, 11, 12.
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
+ Mùa xuân có mưa phùn, tiết trời ấm áp, cây cối đâm chồi nảy lộc. 
+ Mùa thu trời se lạnh, chuẩn bị vào đông, lá của nhiều loài cây vàng úa, 
rụng. Vì vậy, mùa thu được gọi là mùa lá rụng. 
+ Mùa hè nóng bức, oi ả. Nhưng phải có nắng mùa hè, trái cây mới ngọt 
hơn, có hoa thơm hơn.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nơi em ở có mấy mùa? Đó là những 
mùa nào? Thời tiết của mỗi mùa thế nào? 
- HS trả lời. 
- GV giải thích: Cách chia bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông là cách chia 
thông thường. Trên thực tế, thời tiết mỗi vùng một khác. Ví dụ, ở miền 
Bắc nước ta có bốn mùa xâu, hạ, thu, đông; ở miền Nam nước ta chỉ có 
hai mùa là mùa mưa và mùa khô. 
 BÀI ĐỌC 1: CHUYỆN BỐN MÙA
 (1,5 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 - Đọc trôi chảy toàn bài, phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi 
 đúng sau các dấu câu. Biết đọc phân biệt giọng người kể chuyện 
 với giọng người kể chuyện với giọng các nhân vật (bà Đất, bốn 
 nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông). 
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ: đâm chồi nảy lộc, đơm, tựu trường. 
 Hiểu ý nghĩa câu chuyện: mỗi mùa đều có vẻ đẹp riêng và đều có 
 ích cho cuộc sống. Từ hiểu biết về các mùa. 
 - Biết đặt và trả lời câu hỏi Vì sao?
 - Luyện tập về sử dụng dấu phẩy. 
2. Năng lực
 - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm 
 hiểu bài.
 - Năng lực riêng: 
 • Nhận diện được một truyện kể. 
 • Nhận biết và yêu thích một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. 
3. Phẩm chất
 - HS thêm yêu thiên nhiên đất nước. 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
 II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 
 1. Đối với giáo viên
 - Máy tính, ti vi. Giáo án. 
 2. Đối với học sinh
 - SGK.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng 
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Bài Chuyện bốn mùa mở - HS lắng nghe, tiếp thu. 
đầu chủ điểm sẽ giúp các em mở rộng hiểu biết về 
bốn mùa xuân, hạ, thu, đông và biết thêm mỗi mùa 
có đặc điểm gì riêng, thú vị.
- GV chi tranh minh hoạ trong SGK. GV yêu cầu - HS trả lời: Tranh vẽ một bà cụ 
HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi: Tranh vẽ những với gương mặt hiền hậu, đội khăn 
ai? Họ đang làm gì? mỏ quạ, đang tươi cười đứng giữa 
 bốn cô gái xinh đẹp. Mỗi cô có 
 một cách ăn mặc, trang điểm 
 riêng. Họ đang trò chuyện với 
 nhau. 
- GV dẫn dắt vào bài học: Muốn biết bà cụ và các 
cô gái là ai, họ đang nói với nhau điều gì, các em - HS lắng nghe, tiếp thu.
hãy đọc Chuyện bốn mùa.
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc bài Chuyện bốn mùa với 
giọng người kể chuyện với giọng người kể chuyện 
với giọng các nhân vật (bà Đất, bốn nàng tiên 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
Xuân, Hạ, Thu, Đông). 
b. Cách tiến hành : 
- GV đọc mẫu bài đọc: giọng người kể chuyện với 
giọng người kể chuyện với giọng các nhân vật (bà - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
Đất, bốn nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông). 
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc 
tiếp nối 2 đoạn ttrong bài đọc: - HS đọc bài. 
+ HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “thích em được”.
+ HS2 (Đoạn 2): đoạn còn lại. 
- GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng 
dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ - HS luyện phát âm. 
phát âm sai: rước đèn, đâm chồi nảy lộc
- GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 2 
đoạn như GV đã phân công. 
- GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước - HS luyện đọc. 
lớp (cá nhân, bàn, tổ). - HS thi đọc. 
- GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. 
Hoạt động 2: Đọc hiểu - HS đọc bài; các HS khác lắng 
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc nghe, đọc thầm theo. 
hiểu SGK trang 82. 
b. Cách tiến hành: 
- GV yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi:
+ HS1 (Câu 1): Câu chuyện có mấy nàng tiên? Mỗi - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
nàng tiên tượng trưng cho mùa này?
+ HS2 (Câu 2): Theo lời các nàng tiên, mỗi mùa có 
gì hay?
+ HS3 (Câu 3): Theo lời bà Đất, mỗi mùa đều có 
ích, đều đáng yêu như thế nào?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu 
hỏi. - HS thảo luận theo nhóm. 
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả. 
 - HS trả lời: 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
 + Câu 1: Truyện có 4 nàng tiên: 
 Xuân, Hạ, Thu, Đông. Mỗi nàng 
 tiên tượng trưng cho 1 mùa trong 
 năm. 
 + Câu 2: Theo lời các nàng tiên, 
 mỗi mùa có điều hay:
 - Theo nàng Đông: Mùa xuân về, 
 vườn cây nào cũng đâm chồi nảy 
 lộc. Ai cũng yêu quý nàng Xuân. 
 - Theo nàng Xuân: Phải có nắng 
 của nàng Hạ thì cây trong vườn 
 mới đơm trái ngọt. Có nàng Hạ, 
 các cô cậu học trò mới được nghỉ 
 hè.
 - Theo lời nàng Hạ: Thiếu nhi 
 thích nàng Thu nhất. Không có 
 nàng Thu, làm sao có đêm trăng 
 rằm rước đèn, phá cỗ.
 - Theo lời nàng Thu: Có nàng 
 Đông mới có giấc ngủ ấm trong 
 chăn. Mọi người không thể không 
 yêu nàng Đông. 
 + Câu 3: Theo lời bà Đất, mỗi mùa 
 đều có ích, đều đáng yêu: Mùa 
 xuân làm cho cây lá tươi tốt. Mùa 
 hạ cho trái ngọt, hoa thơm. Mùa 
 thu làm cho trời xanh cao. Cho HS 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, em nhớ ngày tựu trường. Mùa đông 
hiểu điều gì? ấp ủ mầm sống để xuân về cây trái 
 đâm chồi nảy lộc. 
Hoạt đông 3: Luyện tập 
 - HS trả lời: Bài đọc ca ngợi bốn 
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần mùa xuân, hạ, thu, đông. Mỗi mùa 
Luyện tập SGK trang 116. đều có vẻ đẹp riêng, đều có ích 
b. Cách tiến hành: cho cuộc sống. 
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu Bài tập 1: Sử dụng câu 
hỏi Vì sao? Hỏi đáp với bạn:
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
a. Vì sao mùa xuân đáng yêu?
b. Vì sao mùa hạ đáng yêu? 
c. Vì sao mùa thu đáng yêu? - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
d. Vì sao mùa đông đáng yêu?
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, cùng - HS thảo luận theo nhóm đôi. 
bạn hỏi đáp và trả lời câu hỏi. - HS trình bày: 
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả. a. Vì sao mùa xuân đáng yêu?/ Vì 
 mùa xuân tiết trời ấm áp, hoa lá 
 tốt tươi, cây cối đâm chồi nảy lộc. 
 b. Vì sao mùa hạ đáng yêu?/Vì 
 mùa hạ có nắng, giúp hoa thơm 
 trái ngọt.
 c. Vì sao mùa thu đáng yêu?/Vì 
 mùa thu có đêm trăng rước đèn, 
 phá cỗ. 
 d. Vì sao mùa đông đáng yêu?/Vì 
 mùa đông mới có giấc ngủ ấm 
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập 2: trong chăn. 
Em cần thêm dấu phẩy vào những chỗ nào trong 2 - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
câu in nghiêng: 
Mùa thu, con đường em đi học hằng ngày bỗng đẹp 
hẳn lên nhờ những cánh đồng hoa cúc. Mỗi bông 
cúc xinh xắn dịu dàng lung linh như những tia 
nắng nhỏ. Còn bầu trời thì tràn ngập những tiếng 
chim trong trẻo ríu ran. - HS đọc thầm, làm bài vào vở. 
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn, làm bài - HS trình bày: Mùa thu, con 
vào Vở bài tập. đường em đi học hằng ngày bỗng 
 đẹp hẳn lên nhờ những cánh đồng 
- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời. GV hoa cúc. Mỗi bông cúc xinh xắn, 
giúp HS ghi lại kết quả lên bảng phụ. dịu dàng lung linh như những tia 
- GV mời HS đọc lại đoạn văn đã điền dấu phẩy nắng nhỏ. Còn bầu trời thì tràn 
hoàn chỉnh. ngập những tiếng chim trong trẻo, 
 ríu ran. 
 - HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh. 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
 Thứ 3 ngày 15 tháng 2 năm 2022
 Toán
 Phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1000 (tiết 2)
I. MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
1. Kiến thức, kĩ năng: 
- Rèn luyện và củng cố kĩ năng trừ không nhớ trong phạm vi 1000.
- Nêu cách đặt tính, cách tính trừ không nhớ trong phạm vi 1000.
- Đặt tính và tính các phép tính trừ không nhớ trong phạm vi 1000.
- Rèn và phát triển kĩ năng giải toán có lời văn.
2. Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Năng lực: 
- Thông qua việc quan sát, HS phát triển năng lực phân tích và tổng hợp, 
khái quát hoá để tìm ra cách đặt tính, tính trừ trong PV 1000 (trừ số có 3 
chữ số cho số có 1,2 chữ số)
- Thông qua hoạt động luyện tập cá nhân, nhóm, HS có cơ hội được phát 
triển năng lực giải quyết vấn đề toán học.
- Phẩm chất: Rèn tính chất cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập và trong 
cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Máy tính, Ti vi, 
 2. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập, 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
TG Nội dung và Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 mục tiêu
5’ 1. Khởi động GV gọi 02 HS lên đặt tính rồi 02 HS lên đặt tính rồi 
 (5’) tính: tính
 Mục tiêu: Tạo a) 568-125
 liên kết kiến b) 587- 46
 thức cũ với bài GV gọi HS nêu cách đặt tính 1-2 HS trả lời miệng
 thực hành và cách tính phép trừ không 
 luyện tập hôm nhớ trong PV1000.
 nay. GV gọi HS nhận xét HS nhận xét
 GV yc HS nêu điểm khác nhau HS nêu sự khác nhau
 của 2 phép tính
 GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới HS lắng nghe
22’ 2. Hoạt dộng 
 thực hành, - GV cho HS đọc YC bài 1 HS đọc YC bài
 luyện tập - GV đưa phép tính lên màn HS quan sát
 Bài 3 (trang hình: 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
 61) 583
 Mục tiêu: HS 32
 nêu được cách 
 đặt tính và Cho HS nêu thành phần của HS nêu thành phần của 
 cách tính của phép tính phép tính
 phép tính trừ - Cho HS nhận xét cách đặt HS nêu cách đặt tính
 không nhớ số tính
 có 3 chữ số - GV nêu cách tính, tính kết HS nêu cách tính, tính 
 cho số có 2 quả miệng. kết quả miệng.
 chữ số. - GV cho HS nhận xét HS nhận xét
 - GV nhấn mạnh cách trừ số HS lắng nghe
 có 3 chữ số cho số có 2 chữ số
 - GV yc HS vận dụng, làm HS làm bài theo nhóm 
 nhóm đôi bài tập 3 bằng bút đôi
 chì vào SGK.
 - GV gọi HS nêu cách tính và 1-2HS nêu/1 phép tính
 kết quả từng phép tính
 - GV đánh giá HS làm bài HS nhận xét bài bạn
 - Hỏi: Bài tập 3 củng cố kiến HS nêu ý kiến cá nhân
 thức gì?
 - GV nhấn mạnh kiến thức bài 3. HS lắng nghe
 Bài 4 (trang - GV cho HS đọc YC bài
 61)
 - GV đưa phép tính dọc: 1 HS đọc YC bài
 Mục tiêu: HS 427
 HS quan sát
 nêu được cách 6 HS nêu thành phần của 
 đặt tính và 
 phép tính
 cách tính của 
 Cho HS nêu thành phần của HS nêu cách đặt tính
 phép tính trừ 
 phép tính
 không nhớ số 
 - Cho HS nhận xét cách đặt HS nêu cách tính, tính 
 có 3 chữ số 
 tính kết quả miệng.
 cho số có 1 
 - GV nêu cách tính, tính kết HS nhận xét
 chữ số.
 quả miệng. HS lắng nghe
 - GV cho HS nhận xét 
 - GV nhấn mạnh cách trừ số HS làm bài theo hình 
 có 3 chữ số cho số có 1 chữ số thức cá nhân
 - GV yc HS vận dụng, làm cá 1-2HS nêu/1 phép tính
 nhân .
 - GV gọi HS nêu cách tính và HS nhận xét bài bạn
 kết quả từng phép tính HS nêu ý kiến cá nhân
 - GV đánh giá HS làm bài
 - Hỏi: Bài tập 4 củng cố kiến HS lắng nghe
 thức gì?
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
 Bài 5 (trang - GV nhấn mạnh kiến thức bài 4. 1 HS đọc, lớp đọc thầm
 61) - GV cho HS đọc bài 5 1-2 HS nêu
 Mục tiêu: HS - GV hỏi: Bài 5 có mấy yêu 
 đặt tính và tính cầu? đó là những yêu câu nào? HS làm cá nhân vào vở, 4 
 của phép tính - GV nhấn mạnh YC bài và HS làm bảng
 trừ không nhớ cho HS làm cá nhân vào vở, 4 
 số có 3 chữ số HS làm bảng. 1 HS lên cho các bạn 
 cho số có 1, 2 - GV cho HS lên điều khiển nhận xét bài 
 chữ số. chữa bài 5 HS lắng nghe, chữa bài
 - GV đánh giá HS làm bài 1-2 HS nêu cách đặt tính
 - Cho HS nêu lại cách đặt tính 
 dọc HS lắng nghe
 - GV đánh giá, nhấn mạnh 
 cách đặt tính đúng
6’ 3. Hoạt động - Gọi HS đọc bài 6 - 1 HS đọc, lớp đọc thầm
 vận dụng - GV hỏi: Đề bài hỏi gì? - HS nêu để phân tích đề
 Mục tiêu: Muốn biết ngày thứ hai có bao 
 HS vận dụng nhiêu HS đến thăm quan thì 
 trừ không nhớ phải làm thể nào?...
 trong phạm vi - GV yêu cầu HS làm cá nhân HS làm cá nhân vào vở
 1000 để giải vào vở.
 toán có lời văn - GV chiếu bài 1 HS và yêu HS nhận xét bài của bạn
 (bài toán thực cầu lớp nhận xét, nêu lời giải 
 tế trong cuộc khác.
 sống) - GV cho HS đổi chéo vở HS kiểm tra chéo vở và 
 kiểm tra bài của bạn báo cáo kết quả.
 - GV đánh giá HS làm bài HS lắng nghe
2’ 4. Củng cố - Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta HS nêu ý kiến 
 dặn dò được củng cố và mở rộng kiến 
 Mục tiêu: thức gì?
 Tổng hợp lại GV nhấn mạnh kiến thức tiết HS lắng nghe
 kiến thức của học
 tiết học. GV đánh giá, động viên, khích 
 lệ HS.
Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có):
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
 BÀI VIẾT 1: CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT
 (2 tiết)
 I. MỤC TIÊU
 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 - Nghe đọc, viết lại đúng đoạn cuối Chuyện bốn mùa (“từ Các cháu 
 mỗi người một vẻ” đến “đâm chồi nảy lộc”. 
 - Làm đúng bài tập lựa chọn 2, 3: Điền chữ ch, tr; điền vần êt, êch. 
 - Biết viết hoa chữ Y cỡ vừa và cỡ nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Yêu 
 tổ quốc, yêu đồng bào (cỡ nhỏ), chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối 
 chữ đúng quy định. 
 2. Năng lực
 - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm 
 hiểu bài.
 - Năng lực riêng: 
 • Củng cố cách trình bày đoạn văn.
 • Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. 
 3. Phẩm chất
 - Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận. 
 II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 
 1. Đối với giáo viên
 - Máy tính,ti vi. 
 - Giáo án. 
 2. Đối với học sinh
 - SGK.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng 
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Trong bài học ngày hôm 
nay, chúng ta sẽ Nghe đọc, viết lại đúng đoạn cuối 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
Chuyện bốn mùa; Làm đúng bài tập lựa chọn 2, 3: - HS lắng nghe, tiếp thu. 
Điền chữ ch, tr; điền vần êt, êch: Viết hoa chữ Y cỡ 
vừa và cỡ nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Yêu tổ quốc, 
yêu đồng bào. Chúng ta cùng vào bài học. 
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Nghe – viết (Bài tập 1)
a. Mục tiêu: HS đọc lại đoạn cuối trong bài 
Chuyện bốn mùa, biết được nội dung đoạn văn; 
viết đoạn chính tả. 
b. Cách tiến hành: 
- GV nêu yêu cầu: HS nghe, viết lại đoạn đoạn cuối 
Chuyện bốn mùa (“từ Các cháu mỗi người một vẻ” 
đến “đâm chồi nảy lộc”. - HS lắng nghe yêu cầu bài tập. 
- GV đọc đoạn văn. 
- GV mời 1 HS đọc lại đoạn văn. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
- GV yêu cầu HS trả lời: Đoạn văn nói về nội dung - HS đọc bài; các HS khác lắng 
gì? nghe, đọc thầm theo.
- GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức hình thức, - HS trả lời: Đoạn văn là lời bà 
tên bài viết lùi vào 3 ô tính từ lề vở. Chữ đầu đoạn Đất khen ngợi bốn nàng tiên 
viết hoa, viết lùi vào 1 ô. Chú ý đánh dấu gạch đầu Xuân, Hạ, Thu, Đông. 
dòng đoạn văn – chỗ bắt đầu lời bà Đất. 
 - HS lắng nghe, thực hiện. 
- GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú ý 
những từ ngữ mình dễ viết sai: tựu trường, mầm 
sống, đâm chồi nảy lộc,...Viết đúng các dấu câu - HS chú ý. 
(dấu hai chấm, dấu phẩy). 
- GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng 
dòng, viết vào vở Luyện viết 2. 
 - HS viết bài. 
- GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại.
 - HS soát bài. 
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết 
sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. - HS tự chữa lỗi. 
- GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội 
dung, chữ viết, cách trình bày. - HS lắng nghe, tự soát lại bài của 
Hoạt động 2: Điền chữ ch, tr; điền vần êt, êch mình. 
(Bài tập 2)
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
a. Mục tiêu: GV chọn cho HS làm bài tập 2a, chọn 
chữ ch hoặc tr phù hợp với ô trống. 
b. Cách tiến hành: 
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập 2a: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
Chọn chữ ch hay tr phù hợp với ô trống:
- GV yêu cầu HS đọc thầm các dòng thơ, làm bài 
vào Vở bài tập. - HS làm bài. 
- GV viết nội dung bài tập lên bảng, mời 2 HS lên 
bảng làm bài. - HS lên bảng làm bài: tròn, treo, 
- GV yêu cầu cả lớp đọc lại khổ thơ đã điền chữ che, trốn, chơi. 
hoàn chỉnh. - HS đọc lại khổ thơ đã điền chữ 
Hoạt động 3: Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô hoàn chỉnh.
trống (Bài tập 3)
a. Mục tiêu: GV chọn cho HS làm bài tập 3b, chọn 
vần êt/êch phù hợp, điền vào ô trống.
b. Cách tiến hành: 
- GV chọn cho HS làm bài tập 3b, mời 1 HS đứng 
dậy đọc yêu cầu bài tập: Chọn vần êt hay êch phù - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
hợp với ô trống: 
- 
GV yêu cầu HS đọc thầm các từ ngữ, làm bài vào 
Vở bài tập. - HS làm bài vào vở.
- GV viết nội dung bài tập lên bảng, mời 2 HS lên - HS lên bảng làm bài: chênh lệch, 
bảng làm bài. kết quả, trắng bệch, ngồi bệt.
- GV yêu cầu cả lớp đọc lại các từ ngữ đã điền chữ - HS đọc lại các từ ngữ đã điền 
hoàn chỉnh. chữ hoàn chỉnh. 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
Hoạt động 4: Tập viết chữ hoa Y
a. Mục tiêu: HS lắng nghe quy trình viết chữ hoa 
Y, viết chữ hoa Y vào Vở Luyện viết 2; viết câu 
ứng dụng Yêu tổ quốc, yêu đồng bào.
b. Cách tiến hành: 
- GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ và hỏi HS: Chữ 
Y hoa cao mấy li, có mấy ĐKN? Được viết bởi mấy - HS trả lời: Chữ Y hoa cao 8 li, có 
nét? 8 ĐKN. Được viết bởi 2 nét. 
- GV chỉ chữ mẫu và nói:
+ Nét 1: nét móc 2 đầu (giống ở chữ U). - HS quan sát, lắng nghe, thực 
 hiện. 
+ Nét 2: nét khuyết ngược.
- GV hướng dẫn HS cách viết và viết mẫu lên bảng 
lớp:
+ Nét 1: Đặt bút trên ĐK 5, viết nét móc 2 đầu (đầu 
móc bên trái cuộn vào trong, đầu móc bên phải 
hướng ra ngoài); dừng bút giữa ĐK 2 và ĐK 3.
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, rê bút thẳng 
lên ĐK 6 rồi chuyển hướng ngược lại để viết nét 
khuyết ngược (kéo dài xuống ĐK 4 phía dưới); 
dừng bút ở Đk 2 trên. 
- GV yêu cầu HS viết chữ hoa Y vào vở Luyện viết 
2.
 - HS viết bài. 
- GV yêu cầu HS đọc to câu ứng dụng: Yêu tổ 
quốc, yêu đồng bào.
- GV giải thích cho HS ý nghĩa câu ứng dụng: Là - HS đọc câu ứng dụng. 
một trong 5 lời Bác Hồ dậy thiếu nhi. - HS lắng nghe, tiếp thu. 
- GV hướng dẫn HS và nhận xét câu ứng dụng:
+ Độ cao của các chữ cái: chữ Y cao 4 li. Các chữ - HS lắng nghe, thực hiện. 
T, y, g, b cao 2.5 li; các chữ q, đ cao 2 li; các chữ 
còn lại cao 1 li. 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
+ Cách đặt dấu thanh: Dấu hỏi đặt trên chữ ô (Tổ), 
dấu sắc đặt trên chữ ô (quốc), dấu huyền đặt trên 
chữ ô (đồng), a (bào). 
+ Nối nét: nét cuối của chữ Y nối với nét đầu của 
chữ ê. 
- GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở Luyện 
viết 2.
- GV chữa nhanh 5 -7 bài. - HS viết bài. 
 - HS lắng nghe, tự soát lại bài của 
 mình.
 Thứ 4 ngày 16 tháng 2 năm 2022
 Toán
 Trường Tiểu học Ngày dạy :..../...../ 20....
 Giáo viên: 
 Lớp: 2
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 MÔN: TOÁN 
 Tuần 29 – Tiết 142
 Bài 81 : Luyện tập (tiết 1)
 I. MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
 1. Kiến thức, kĩ năng: 
 - Rèn luyện và củng cố kĩ năng cộng/ trừ không nhớ trong phạm vi 1000.
 - Nêu được cách đặt tính, cách tính cộng/ trừ không nhớ trong phạm vi 
 1000.
 - Đặt tính và tính các phép tính cộng/ trừ không nhớ trong phạm vi 1000.
 - Rèn và phát triển kĩ năng tính nhẩm các số tròn trăm.
 2. Phát triển năng lực và phẩm chất:
 - Năng lực: 
 - Thông qua việc quan sát, HS phát triển năng lực phân tích và tổng hợp, 
 khái quát hoá để tìm ra cách tính nhẩm các số tròn trăm, tròn chục trong 
 PV 1000.
 - Thông qua hoạt động luyện tập cá nhân, nhóm, HS có cơ hội được phát 
 triển năng lực giải quyết vấn đề toán học.
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
- Phẩm chất: Rèn tính chất cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập và trong 
cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, bảng phụ 
 2. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập, 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
TG Nội dung và Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 mục tiêu
5’ 1. Khởi động GV cho HS chơi trò chơi “Sắc HS lắng nghe luật chơi
 Mục tiêu: màu em yêu”
 Tạo liên kết Luật chơi: Có 4 ô màu, sau 
 kiến thức cũ mỗi ô màu là 1 câu hỏi về 
 với bài thực cộng/ trừ không nhớ trong 
 hành luyện phạm vi 1000. HS chọn màu 
 tập hôm nay. bất kì, nếu TL đúng thì được 
 quà (tràng pháo tay)
 GV cho HS chơi HS chơi
 GV đánh giá HS chơi
 GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới HS lắng nghe
22’ 2. Thực hành 
 – Luyện tập 
 Bài 1 (trang - GV chiếu bài trên màn hình HS quan sát
 62) - GV cho HS đọc YC bài 1 HS đọc YC bài
 Mục tiêu: - GV cho HS thảo luận nhóm HS làm bài nhóm đôi
 Củng cố kĩ 2 để tìm ra kết quả trong 03 
 năng tính phút
 cộng/ trừ - Cho đại diện các nhóm nêu HS nêu cách tính, kết quả 
 trong phạm cách tính, kết quả từng phép từng phép tính
 vi 1000. tính.
 - Cho HS nhận xét HS đối chiếu, nhận xét
 - GV hỏi: Các phép tính 
 phần a và phần b có điểm gì HS nêu
 khác nhau?
 Các phép tính ở phần a và 
 phần b có điểm gì giống nhau?
 - Hỏi: Bài tập 1 củng cố kiến 
 thức gì? HS nêu ý kiến cá nhân
 - GV nhấn mạnh kiến thức bài 1.
 HS lắng nghe
 - GV chiếu bài, cho HS đọc và 
 Bài 2 (trang xác định YC bài. 1 HS đọc YC bài, lớp đọc 
 62) - GV cho HS làm cá nhân vào thầm
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
 Mục tiêu: vở, 6 HS nối tiếp lên bảng HS làm cá nhân, 06 HS 
 Rèn và củng - GV cho 1 HS lên tổ chức nối tiếp lên bảng
 cố kĩ năng chữa phần a, 1 HS lên tổ chức HS cùng chia sẻ, trao đổi 
 đặt tính, tính chữa phần b và đánh giá bài làm của 
 cộng/ trừ - GV đánh giá HS làm bài nhau
 trong phạm - Hỏi: Bài tập 2 củng cố kiến HS lắng nghe
 vi 1000. thức gì? HS nêu ý kiến cá nhân
 - GV nhấn mạnh kiến thức bài 2.
 HS lắng nghe
 - GV cho HS đọc bài 3a
 Bài 3a (trang - GV hỏi: Bài 3a yêu cầu gì? 1 HS đọc, lớp đọc thầm
 62) Tính nhẩm là tính thế nào? 1-2 HS nêu
 Mục tiêu: HS Nhận xét các số trong phép 
 đặt tính và tính.
 tính của phép - GV cùng HS làm mẫu, nêu 
 tính trừ cách nhẩm HS cùng HS khai thác 
 không nhớ số - GV cho HS làm việc nhóm 2 mẫu, khái quát cách nhẩm
 có 3 chữ số trong 3 phút để hoàn thiện bài. HS làm bài nhóm đôi.
 cho số có 1, 2 - GV gọi đại điện các nhóm 
 chữ số. nêu cách nhẩm và kết quả. 1-2 nhóm/ 1 phép tính
 - GV đánh giá HS làm bài HS khác nhận xét
 - Cho HS nêu lại cách tính HS lắng nghe, chữa bài
 nhẩm 1-2 HS nêu 
 - GV đánh giá, nhấn mạnh 
 cách tính nhẩm HS lắng nghe
5’ 3. Hoạt động - Gọi HS đọc bài 3b 1 HS đọc, lớp đọc thầm
 vận dụng - GV tổ chức cho HS chơi cả HS chơi
 Mục tiêu: lớp.
 HS vận dụng + GV nêu yêu cầu, cách chơi
 tính nhẩm + GV gọi HS nêu ý kiến, lí HS nêu cách chọn của cá 
 trong phạm giải ý kiến cá nhân nhân
 vi 1000 giải + GV ghi ý kiến của 2-3 HS 
 quyết tình lên bảng
 huống thực tế - GV cùng HS lí giải kết quả 
 trong cuộc đúng
 sống) - GV nhận xét HS chơi
 HS lắng nghe
3’ 4. Củng cố - Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta HS nêu ý kiến 
 dặn dò được củng cố và mở rộng kiến 
 Mục tiêu: thức gì?
 Tổng hợp lại GV nhấn mạnh kiến thức tiết HS lắng nghe
 kiến thức của học
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
 tiết học. GV đánh giá, động viên, khích 
 lệ HS.
Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có):
 .
 Tiếng Việt
 BÀI ĐỌC 2: BUỒI TRƯA HÈ
 (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 - Đọc trôi chày toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngẳt nghi hơi 
 đúng sau các dấu câu và sau mỗi dòng thơ. Biết đọc bài thơ với 
 giọng vui; gây ấn tượng với những từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung bài thơ: Miêu 
 tả một buổi trưa mùa hè yên ả nhưng vẫn thấy hoạt động của muôn 
 loài: cây cỏ, con vật, con người; vẫn nghe thấy âm thanh những 
 hoạt động của muôn loài (tiếng tằm ăn dâu, tay bà lao xao). 
 - Tìm từ chỉ hoạt động, từ chỉ đặc điểm trong bài thơ.
 - Luyện tập đặt câu theo mẫu: Ai thế nào?.
2. Năng lực
 - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm 
 hiểu bài.
 - Năng lực riêng: Cảm nhận được vẻ đẹp của những từ ngữ, hình ành 
 trong bài thơ.
3. Phẩm chất
 - Yêu một thời điểm giữa trưa của một ngày mùa hè, yêu thiên 
 nhiên, cỏ cây, hoa lá.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 
1. Đối với giáo viên
- Máy tính, ti vi 
- Giáo án. 
2. Đối với học sinh
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
 - SGK.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng 
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV chỉ hình minh hoạ bài thơ và giới thiệu: Bài - HS lắng nghe, tiếp thu. 
thơ Buổi trưa hè nói về thời điểm của một ngày - 
buổi trưa, vào mùa hè. Bài thơ có gì hay, miêu tà 
một “ buổi trưa mùa hè có gì đặc biệt? Các em hãy 
cùng lắng nghe.
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH 
KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc bài thơ Buổi trưa hè với giọng 
vui; gây ấn tượng với những từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
b. Cách tiến hành : 
- GV đọc mẫu bài đọc: giọng vui; gây ấn tượng với - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
những từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
- GV mời 1 HS đọc phần chú giải từ ngữ trong bài: - HS đọc phần chú giả từ ngữ khó 
chập chờn, lao xao. trong bài:
 + Chập chờn: khi ẩn , khi hiện, 
 khi rõ, khi không.
 + Lao xao: từ gợi tả tiếng động 
 nhỏ xen lẫn vào nhau. 
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc 
tiếp nối 5 khổ thơ trong bài đọc. - HS đọc bài. 
- GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_22_nam_hoc_2021_2022_pham_thi_lie.docx