Giáo án lớp 2. Tuần 2 - Trường Tiểu học Hương Điền Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM 1: EM LÀ BÚP MĂNG NON BÀI 2: THỜI GIAN CỦA EM CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM & BÀI ĐỌC 1: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI (2 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Nhận biết nội dung chủ điểm. - Năng lực đặc thù: + Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tổ chức thảo luận nhóm, phân công thành viên của nhóm thực hiện trò chơi; biết điều hành trò chơi. + Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập (tìm các từ ngữ chỉ thời gian trong tiếng Việt). - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: ▪ Đọc đúng bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi?. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai do ảnh hưởng của phương ngữ. Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc 60 – 70 tiếng/ phút. ▪ Hiểu nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi?: Thời gian rất đáng quý; cần làm việc, học hành chăm chỉ để không lãng phí thời gian. ▪ Biết cách sử dụng một số từ ngữ chỉ ngày, năm (liên quan đến hiện tại, quá khứ, tương lai). + Năng lực văn học: ▪ Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài thơ. ▪ Biết liên hệ nội dung bài thơ với hoạt động học tập, lao động, rèn luyện của các em (quý thời gian, không lãng phí thời gian). ▪ HTL 2 khổ cuối của bài thơ. 2. Phẩm chất - Bồi dưỡng tinh thần trách nhiệm: + Biết giá trị của thời gian, biết quý thời gian, tiếc thời gian. + Biết sắp xếp thời gian để hoàn thành công việc của bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - SGK. - Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC GV: Lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 2. Tuần 2 - Trường Tiểu học Hương Điền - PPDH chính: tổ chức HĐ. - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp (trò chơi phỏng vấn). IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được nội dung của toàn bộ chủ điểm, tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung 2 - GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc nội BT trong SGK. Cả lớp đọc thầm theo. dung 2 BT trong SGK. - HS thảo luận nhóm đôi, trả lời 2 CH. - GV kiểm tra xem HS có mang lịch đến lớp không; GV phát lịch cho nhóm không mang lịch, giao nhiệm vụ cho HS: Thảo luận nhóm đôi, trả lời 2 CH. - Một số HS trình bày kết quả trước GV theo dõi HS thực hiện nhiệm vụ. lớp, cả lớp lắng nghe: - GV mời một số HS trình bày kết quả: + Câu 1: + Câu 1: Quan sát tranh và cho biết, ▪ Hình chiếc đồng hồ: Một chiếc mỗi vật trong tranh dùng để làm gì? là đồng hồ báo thức, chiếc kia là đồng hồ treo tường. Đồng hồ cho em biết giờ giấc (biết thời gian). Đồng hồ báo thức còn có chuông gọi em thức dậy đúng giờ. ▪ Hình các quyển lịch: Quyển 1 là lịch bàn (để trên mặt bàn). Quyển 2, 3 là lịch treo tường. Quyển 3 có 12 tờ để biết ngày của 12 tháng. Quyển 2 có 365 – 366 tờ, mỗi tờ ghi 1 ngày, hết ngày thì bóc tờ lịch đi. + Câu 2: HS chọn đọc 1 quyển lịch. + Câu 2: Đọc một quyển lịch hoặc tờ lịch tháng và cho biết: a) Năm nay là năm nào? b) Tháng này là tháng mấy? c) Hôm nay là thứ mấy, ngày mấy? BÀI ĐỌC 1: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI? 1. Giới thiệu bài GV: Lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 2. Tuần 2 - Trường Tiểu học Hương Điền Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài: Đây là quyển lịch để ghi ngày, tháng, năm. Lịch gồm 365 tờ, mỗi tờ ghi 1 ngày. Mỗi ngày em bóc đi 1 tờ lịch. Đó là tờ lịch ghi ngày hôm qua. Trên quyển lịch lại xuất hiện một ngày mới. Có một bạn nhỏ cầm tờ lịch trên tay, băn khoăn: Ngày hôm qua đâu rồi? Vậy ngày hôm qua đi đâu? Nó có mất đi không? Làm thế nào để ngày hôm qua không mất đi, để thời gian không lãng phí? Bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi? sẽ giúp các em trả lời những CH đó. 2. HĐ 1: Đọc thành tiếng Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, đoạn - HS lắng nghe. và toàn bộ văn bản. Cách tiến hành: - GV đọc diễn cảm bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi? (giọng chậm rãi, tình cảm), kết hợp giải nghĩa các từ ngữ: tờ - HS luyện đọc theo GV: lịch, toả hương, ước mong. + HS đọc tiếp nối, mỗi em đọc 2 dòng thơ. HS đầu bàn đọc, sau đó lần lượt - GV tổ chức cho HS luyện đọc: từng em đứng lên đọc tiếp nối đến hết + GV cho HS đọc tiếp nối, mỗi em đọc bài. 2 dòng thơ. GV chỉ định một HS đầu bàn (hoặc đầu dãy) đọc, sau đó lần lượt từng em đứng lên đọc tiếp nối đến hết + HS đọc nhóm đôi. bài. GV phát hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS. + GV yêu cầu HS đọc nhóm đôi: Từng cặp HS đọc tiếp nối từng khổ thơ trong nhóm. Trước khi HS đọc, GV nhắc cả lớp nghỉ hơi đúng, thể hiện tình cảm qua giọng đọc. VD: Em cầm tờ lịch cũ: // Ngày hôm qua đầu rồi? // Ra ngoài + HS thi đọc tiếp nối từng khổ thơ sân / hỏi bổ // Xoa đầu em, / bố cười. // trước lớp. + GV tổ chức cho HS thi đọc tiếp nối từng khổ thơ trước lớp (cá nhân, bàn, + Cả lớp đọc đồng thanh. tổ). GV: Lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 2. Tuần 2 - Trường Tiểu học Hương Điền + GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. (cả bài) – giọng nhỏ. + GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. 3. HĐ 2: Đọc hiểu Mục tiêu: Tìm hiểu nội dung văn bản. - HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm đôi theo các CH tìm hiểu bài, trả lời Cách tiến hành: CH bằng trò chơi phỏng vấn: - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm + Câu 1: bài thơ, thảo luận nhóm đôi theo các CH tìm hiểu bài. Sau đó trả lời CH ▪ HS 1: Bạn nhỏ hỏi bố điều gì? bằng trò chơi phỏng vấn. ▪ HS 2: Bạn nhỏ hỏi bố: Ngày hôm qua đâu rồi? - GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: Từng cặp HS em hỏi – em đáp hoặc mỗi + Câu 2: nhóm cử 1 đại diện tham gia: Đại diện ▪ HS 2: Theo bạn, vì sao bạn nhỏ nhóm đóng vai phóng viên, phỏng vấn hỏi như vậy? Chọn ý bạn thích. đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời. Sau ▪ HS 1 phát biểu tự do. đó đổi vai. + Câu 3: ▪ HS 1: Tìm khổ thơ ứng với mỗi ý; Ngày hôm qua không mất đi vì trong ngày hôm qua: ▪ HS 2: Đồng lúa mẹ trồng đã chín. – 2) Khổ thơ 3. Những nụ hoa hồng đã lớn lên. - 1) Khổ thơ 2. Em đã học hành chăm chỉ. - 3) Khổ thơ 4. + Câu 4: ▪ HS 2 phỏng vấn: Ngày hôm qua, bạn đã làm được việc gì tốt? ▪ HS 1: Ngày hôm qua, tôi đã giải bài toán rất nhanh, được cô khen. ▪ HS 3: Ngày hôm qua vào buổi tối mẹ đi làm về muộn, tôi giúp mẹ trông em bé để mẹ kịp nấu cơm. Mẹ rất vui. /... - HS lắng nghe GV chốt đáp án. GV: Lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 2. Tuần 2 - Trường Tiểu học Hương Điền - GV nhận xét, chốt đáp án: + Câu 1: Bạn nhỏ hỏi bố điều gì? Trả lời: Bạn nhỏ hỏi bố: Ngày hôm qua đâu rồi? + Câu 2: Theo bạn, vì sao bạn nhỏ hỏi như vậy? Chọn ý bạn thích. a) Vì tờ lịch ngày hôm qua đã bị bóc khỏi quyển lịch. b) Vì bạn nhỏ không thấy ngày hôm qua nữa. c) Vì ngày hôm qua đã trôi đi, không quay trở lại nữa. GV trả lời: Cả 3 ý các em đều có thể chọn. + Câu 3: Tìm khổ thơ ứng với mỗi ý: Trả lời: a) Đồng lúa mẹ trồng đã chín. – 2) Khổ thơ 3. b) Những nụ hoa hồng đã lớn lên. – 1) Khổ thơ 2. c) Em đã học hành chăm chỉ. – 3) Khổ thơ 4. - HS thảo luận nhóm đôi, làm 2 BT 4. HĐ 3: Luyện tập vào VBT. Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến thức tiếng Việt, văn học trong văn bản. - HS lên bảng báo cáo kết quả. Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận - HS lắng nghe, sửa bài. nhóm đôi, làm 2 BT vào VBT. GV theo dõi HS thực hiện nhiệm vụ. - GV chiếu lên bảng nội dung BT 1 và 2, mời HS lên bảng báo cáo kết quả. - GV chốt đáp án: + BT 1: Các từ ngữ chỉ ngày: hôm kia – hôm qua – hôm nay – ngày mai – ngày kia. - HS lắng nghe. GV: Lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 2. Tuần 2 - Trường Tiểu học Hương Điền +BT 2: Các từ ngữ chỉ năm: năm kia – năm ngoái (năm trước) – năm nay – năm sau (sang năm, năm tới) – năm - HS HTL 2 khổ thơ cuối. sau nữa. - GV bổ sung: Các em đã tìm được nhiều từ ngữ chỉ thời gian. Thầy (cô) - Các tổ đọc thuộc lòng tiếp nối các tin rằng các em sẽ biết sử dụng những khổ thơ 3, 4. từ ngữ ấy để nói về các hoạt động trong mỗi thời điểm của mình. Thầy - Cả lớp đọc thuộc lòng 2 khổ thơ. (cô) cũng mong rằng với mỗi ngày mỗi tuần, mỗi tháng, mỗi năm dù đã trôi qua, đang diễn ra hay sắp tới, các em đều học được nhiều điều hay, làm được nhiều việc tốt. 5. HĐ 4: HTL 2 khổ thơ cuối Mục tiêu: HTL được 2 khổ thơ cuối. Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS HTL từng khổ thơ 3, 4 theo cách xoá dần những chữ trong từng khổ thơ, để lại những chữ đầu mỗi dòng thơ. Rồi xoá hết, chỉ giữ những chữ đầu mỗi khổ thơ. Cuối cùng, xoá toàn bộ. - GV yêu cầu các tổ đọc thuộc lòng tiếp nối các khổ thơ 3, 4. - GV yêu cầu cả lớp đọc thuộc lòng 2 khổ thơ. GV khuyến khích những HS giỏi HTL cả bài. BÀI 2: THỜI GIAN CỦA EM BÀI VIẾT 1 : CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT (2 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Năng lực đặc thù: Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: ▪ Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài thơ Đồng hồ báo thức. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. GV: Lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 2. Tuần 2 - Trường Tiểu học Hương Điền ▪ Làm đúng BT điền chữ ng / ngh, củng cố quy tắc viết ng / ngh. ▪ Viết đúng 10 chữ cái (từ g đến ơ) theo tên chữ. Thuộc lòng tên 19 chữ cái trong bảng chữ cái. ▪ Biết viết các chữ cái Ă, Â viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Ấm áp tình yêu thương cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. + Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong các BT chính tả. 2. Phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học - Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực. 2. Phương tiện dạy học a. Đối với giáo viên - Giáo án. - Máy tính, ti vi - Bảng lớp, slide viết bài thơ HS cần chép và bảng chữ cái (BT 3). - Bảng phụ kẻ bảng chữ và tên chữ ở BT 3. - Phần mềm hướng dẫn viết chữ Ă, Â. - Mẫu chữ cái Ă, Â viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. b. Đối với học sinh - SGK. - Vở Luyện viết 2, tập một. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. 2. HĐ 1: Nghe – viết Mục tiêu: Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài thơ Đồng hồ báo thức. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. GV: Lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 2. Tuần 2 - Trường Tiểu học Hương Điền Cách tiến hành: 2.1. GV nêu nhiệm vụ: HS nghe (thầy, - HS nghe nhiệm vụ. cô) đọc, viết lại bài thơ Đồng hồ báo thức. - GV đọc mẫu 1 lần bài thơ. - HS đọc thầm theo. - GV yêu cầu 1 HS đọc bài thơ, cả lớp - 1 HS đọc bài thơ. Cả lớp đọc thầm đọc thầm theo. theo. - GV hướng dẫn HS nói về nội dung - HS lắng nghe. và hình thức của bài thơ: + Về nội dung: Bài thơ miêu tả hoạt động của kim giờ, kim phút, kim giây của một chiếc đồng hồ báo thức. Mỗi chiếc kim đồng hồ như một người, rất vui. + Về hình thức: Bài thơ có 2 khổ thơ. Mỗi khổ 4 dòng. Mỗi dòng có 5 tiếng. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa và lùi vào 3 ô li tính từ lề vở. 2.2. Đọc cho HS viết: - GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi dòng - HS nghe – viết. đọc 2 hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV theo dõi, uốn nắn HS. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. - HS soát lỗi. 2.3. Chấm, chữa bài: - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch - HS tự chữa lỗi. chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS - HS quan sát, nhận xét, lắng nghe. lên bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày. 3. HĐ 2: Điền chữ ng hay ngh? (BT2) Mục tiêu: Làm đúng BT điền chữ ng / ngh, củng cố quy tắc viết ng / ngh. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc YC của BT; nhắc - 1 HS đọc YC của BT; nhắc lại quy lại quy tắc chính tả ng và ngh. tắc chính tả ng và ngh: ngh + e, ê, i; GV: Lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 2. Tuần 2 - Trường Tiểu học Hương Điền ng + a, o, ô,... - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm bài vào vở Luyện viết 2, tập Luyện viết 2, tập một. một. - GV viết nội dung BT lên bảng (2 - 2 HS lên bảng làm BT. lần); mời 2 HS lên bảng làm BT. - GV chữa bài: ngày hôm qua, nghe kể - HS lắng nghe, chữa bài vào VBT. chuyện, nghỉ ngơi, ngoài sân, nghề nghiệp. 4. HĐ 3: Hoàn chỉnh bảng chữ cái (tiếp theo) (BT 3) Mục tiêu: Viết đúng 10 chữ cái (từ g đến ơ) theo tên chữ. Thuộc lòng tên 19 chữ cái trong bảng chữ cái. Cách tiến hành: - HS nghe YC, hoàn thành BT vào vở - GV treo bảng phụ đã viết bảng chữ Luyện viết. cái, nêu YC: Viết vào vở Luyện viết (theo tên chữ) những chữ cái còn thiếu. - Cả lớp đọc theo GV. - 1 HS làm mẫu đọc tên chữ cái: giê – - GV chỉ cột ghi 10 tên chữ cái cho cả g / hát – h. lớp đọc. - 1 HS làm bài trên bảng lớp. Các HS - GV mời 1 HS làm mẫu đọc tên chữ còn lại làm bài vào vở Luyện viết 2. cái: giê – g / hát – h. - GV yêu cầu 1 HS làm bài trên bảng - Cả lớp đọc thuộc lòng bảng 10 chữ lớp, yêu cầu các HS còn lại làm bài cái tại lớp. vào vở Luyện viết 2. - GV yêu cầu cả lớp đọc thuộc lòng bảng 10 chữ cái tại lớp. 5. HĐ 4: Tập viết chữ hoa Ă, Â Mục tiêu: Biết viết các chữ cái Ă, Â viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Ấm áp tình yêu thương cỡ GV: Lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 2. Tuần 2 - Trường Tiểu học Hương Điền nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. - HS quan sát và nhận xét chữ mẫu Ă Cách tiến hành: và Â theo hướng dẫn của GV. 5.1. Quan sát mẫu chữ hoa Ă, Â - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ mẫu Ă và Â: + Chữ Ă và Â hoa có điểm gì khác và giống chữ A hoa? (Viết như chữ A hoa nhưng có thêm dấu phụ). + Các dấu phụ trông như thế nào? ▪ Dấu phụ trên chữ Ă là một nét cong dưới, nằm chính giữa đỉnh của chữ A. ▪ Dấu phụ trên chữ A gồm 2 nét thẳng xiên nối nhau, trông như một chiếc nón lá úp xuống chính giữa đỉnh chữ A, có thể gọi là dấu mũ. - HS quan sát, lắng nghe. - HS đọc câu ứng dụng. - HS lắng nghe. - GV viết các chữ Ă, Â lên trên bảng, vừa viết vừa nhắc lại cách viết. 5.2. Quan sát cụm từ ứng dụng - HS quan sát và nhận xét độ cao của - GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Ấm các chữ cái. áp tình yêu thương. - GV giúp HS hiểu: Cụm từ nói về tình cảm yêu thương mang lại sự ấm áp, hạnh phúc. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ cao của các chữ cái: ▪ Những chữ có độ cao 2,5 li: Â, - HS quan sát, lắng nghe. h, y, g. GV: Lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 2. Tuần 2 - Trường Tiểu học Hương Điền ▪ Chữ có độ cao 2 li: p. ▪ Chữ có độ cao 1,5 li: t. ▪ Những chữ còn lại có độ cao 1 - HS viết các chữ Ă, Â cỡ vừa và cỡ li: m, a, i, n, ê, u, u. nhỏ vào vở. - GV viết mẫu chữ Ấm trên phông kẻ ô - HS viết cụm từ ứng dụng Ấm áp tình li (tiếp theo chữ mẫu), nhắc HS lưu ý yêu thương cỡ nhỏ vào vở. điểm cuối của chữ A nối liền với điểm bắt đầu chữ m. 5.3. Viết vào vở Luyện viết 2, tập một - GV yêu cầu HS viết các chữ Ă, Â cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở. - GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng Ấm áp tình yêu thương cỡ nhỏ vào vở. CHỦ ĐIỂM 1: EM LÀ BÚP MĂNG NON BÀI 2: THỜI GIAN CỦA EM BÀI ĐỌC 2: MỘT NGÀY HOÀI PHÍ (2 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Năng lực đặc thù: Kĩ năng hợp tác làm việc nhóm để hoàn thành nội dung. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: ▪ Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút). ▪ Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Thời gian rất đáng quý, không nên để lãng phí thời gian dù chỉ một ngày như bạn nhỏ trong câu chuyện. ▪ Biết đặt câu giới thiệu đồ vật xung quanh theo mẫu Ai là gì?. + Năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích đối với nhân vật trong truyện (VD: người mẹ dạy con một cách nhẹ nhàng mà thấm thía, cậu con trai biết nhận ra lỗi của mình để sửa chữa, cô lái máy gặt đập đã làm việc suốt ngày để có đồng thóc lớn; bác thủ thư trong hình minh hoạt rất đôn hậu). 2. Phẩm chất - Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, cố găng học tập, làm việc có ích để không lãng phí thời gian. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên GV: Lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 2. Tuần 2 - Trường Tiểu học Hương Điền - Giáo án. - Máy tính, ti vi. 2. Đối với học sinh - SGK. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC - PPDH chính: tổ chức HĐ. - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp (trò chơi phỏng vấn). IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV giới thiệu bài: Bài đọc hôm nay - HS lắng nghe. Mỗi ngày hoài phí sẽ giúp các em hiểu: Trong một ngày, chúng ta có thể làm được rất nhiều việc vàì sao không nên để thời gian trôi qua một cách hoang phí. 2. HĐ 1: Đọc thành tiếng Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, đoạn và toàn bộ văn bản. Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài Một ngày hoài phí. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS luyện đọc : + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 2 HS đọc + 2 HS đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp nối tiếp nhau 2 đoạn của bài. GV phát đọc thầm theo. hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS. + Đọc nhóm đôi: GV yêu cầu HS đọc + HS hoạt động nhóm đôi. theo nhóm đôi. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp + HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn bình chọn bạn đọc hay nhất. đọc hay nhất. + GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. Cả lớp đọc thầm theo. 3. HĐ 2: Đọc hiểu Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của từ GV: Lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 2. Tuần 2 - Trường Tiểu học Hương Điền ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Thời gian rất đáng quý, không nên để lãng phí thời gian dù chỉ một ngày như bạn nhỏ trong câu chuyện. Cách tiến hành: - GV mời 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. - 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. Cả lớp đọc - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại thầm theo. truyện, đọc thầm các CH, suy nghĩ, trả - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm lời các CH. các CH, suy nghĩ, trả lời các CH. - GV đặt CH và mời một số HS trả lời: - HS trả lời CH trước lớp. + Câu 1: Mẹ dặn cậu bé làm gì? + Câu 2: Vì sao cậu bé không làm được việc gì? a) Vì cậu bé không thích làm việc. b) Vì cậu bé không muốn làm theo lời mẹ. c) Vì cậu bé nghĩ là có cả mọt ngày, không cần vội. + Câu 3: Mẹ đã làm gì để cậu bé thấy hôm đó mọi người đã làm được rất nhiều việc? + Câu 4: Cuối cùng, cậu bé đã hiểu ra điều gì? - GV nhận xét, chốt đáp án: - HS lắng nghe. + Câu 1: Mẹ dặn cậu ở nhà hãy trồng một cái cây và đọc một quyển truyện. + Câu 2: Ý đúng là ý c) Vì cậu bé nghĩ là có cả một ngày, không cần vội. + Câu 3: Người mẹ đưa con ra cánh đồng, đến bên một đống thóc lớn và bảo: “Buổi sáng, những hạt thóc còn nằm trên bông lúa. Cô lái máy gặt đập đã làm việc suốt ngày để có đống thóc này”. Mẹ còn đưa cậu vào thư viện. Bác thủ thư chỉ cho cậu bé thấy cái giá lớn chứa đầy những sách mọi người đã đọc hôm nay. + Câu 4: Cậu bé hiểu mình đã để một ngày trôi hoài phí. / Cậu bé hiểu thời gian là đáng quý, không nên bỏ phí thời gian. / ... GV: Lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 2. Tuần 2 - Trường Tiểu học Hương Điền 4. HĐ 3: Luyện tập Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến thức tiếng Việt, văn học trong văn bản: Biết đặt câu giới thiệu đồ vật xung quanh theo mẫu Ai là gì?. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc to trước lớp YC của 2 BT. - 1 HS đọc to trước lớp YC của 2 BT. - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. Cả lớp đọc thầm theo. - GV mời một số HS trình bày kết quả - HS làm bài vào VBT. trước lớp. - Một số HS trình bày kết quả trước - GV nhận xét, chốt đáp án: lớp. + BT 1: Đặt CH cho bộ phận câu in - HS lắng nghe, sửa bài vào VBT. đậm: Đây là những cuốn sách mọi người đã đọc. Đây là gì? + BT 2: Dựa theo cấu mẫu ở BT 1, hãy giới thiệu với các bạn về các đồ vật em có trên bàn hoặc trong cặp sách. VD: Đây là cái bút mực của tớ. / Đây là cặp sách của tớ / Đây là bàn học của tớ và bạn Lân. / Đây là quyền truyện tranh của tớ. / Còn kia là cái mũ bố mình tặng mình. Kia là quyển Truyện đọc lớp 2, quyển sách tôi rất thích. - GV khuyến khích, khen ngợi những HS giới thiệu tự tin, giới thiệu được nhiều câu về đó vật xung quanh mình. CHỦ ĐIỂM 1: EM LÀ BÚP MĂNG NON BÀI 2: THỜI GIAN CỦA EM LUYỆN NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN “MỘT NGÀY HOÀI PHÍ” (1 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Năng lực đặc thù: NL giao tiếp (chủ động, tự nhiên, tự tin khi nhập vai kể chuyện). - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: a) Rèn kĩ năng nói: GV: Lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 2. Tuần 2 - Trường Tiểu học Hương Điền ▪ Dựa vào trí nhớ và gợi ý, biết hợp tác cùng bạn (mỗi bạn một đoạn) kể tiếp nối từng đoạn câu chuyện Một ngày hoài phí, sau đó kể được toàn bộ câu chuyện. Với HS khá, giỏi, GV có thể thay yêu cầu kể toàn bộ câu chuyện bằng kể chuyện theo các vai (người dẫn chuyện, người mẹ, cậu bé, bác thủ thư). ▪ Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bỏ, động tác. b) Rèn kĩ năng nghe: Biết lắng nghe bạn kế. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. Có thể kế tiếp lời bạn. + Năng lực văn học: Bước đầu biết kể chuyện một cách mạch lạc, có cảm xúc; HS khá, giỏi bước đầu biết tưởng tượng và nói lại một câu nói hoặc ý nghĩ của nhân vật trong câu chuyện. 2. Phẩm chất - Chăm chỉ (ham học hỏi). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Máy tính,ti vi. 2. Đối với học sinh - SGK. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC - PPDH chính: tổ chức HĐ. - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV giới thiệu: Trong tiết học hôm - HS lắng nghe. nay các em sẽ thực hành kể từng đoạn, kể toàn bộ câu chuyện Một ngày hoài phí. Chúng ta sẽ thi đua xem bạn nào nhớ nội dung câu chuyện, kế hay, biểu cảm. 2. Thực hành kể chuyện 2.1. HĐ 1: Kể chuyện trong nhóm (BT 1, 2) Mục tiêu: HS dựa vào trí nhớ và gợi ý, biết hợp tác cùng bạn kể tiếp nối GV: Lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 2. Tuần 2 - Trường Tiểu học Hương Điền từng đoạn câu chuyện Một ngày hoài phí, sau đó kể được toàn bộ câu chuyện. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc trước lớp YC của BT 1, các gợi ý. - 1 HS đọc trước lớp YC của BT 1, các - GV chiếu lên bảng lớp gợi ý kể đoạn gợi ý. 1, kể đoạn 2 (như những điểm tựa) để - 1 HS đọc các gợi ý. Cả lớp quan sát, HS kể từng đoạn câu chuyện. GV mời đọc thầm theo. 1 HS đọc các gợi ý. - GV mời 1 nhóm 4 HS phân các vai (người dẫn chuyện, người mẹ, cậu bé, - 1 nhóm 4 HS phân các vai (người bác thủ thư) đọc truyện Một ngày hoài dẫn chuyện, người mẹ, cậu bé, bác thủ phí để cả lớp nhớ lại câu chuyện. thư) đọc truyện Một ngày hoài phí để - GV yêu cầu và hướng dẫn HS làm cả lớp nhớ lại câu chuyện. việc nhóm đôi: - HS làm việc nhóm đôi theo hướng dẫn của GV. + Từng cặp HS dựa vào gợi ý, kế tiếp nổi để hoàn thành 2 đoạn của câu chuyện. (HS 1 kể đoạn 1, HS 2 kể đoạn 2). Lần kể đầu tiên, mỗi HS có thể vừa kể vừa nhìn đoạn truyện mình được phân công trong SGK. Lần kể sau, mỗi HS kế tiếp nối các đoạn không nhìn SGK, để lời kể tự nhiên, trơn tru, kịp lượt lời. GV khuyến khích HS có thể thêm suy nghĩ của nhân vật vào lời kể để câu chuyện hấp dẫn hơn. VD: Khi mẹ đã đi, cậu bé chần chừ mãi không bắt tay vào việc, cậu nghĩ: “Ôi chao, một ngày dài lắm, mình cứ vui chơi cho thoải mái đã, vội gì!”. + Sau đó, mỗi HS đều tập kể toàn bộ câu chuyện (hoặc đổi vai: HS 2 kể đoạn 1, HS 1 kể đoạn 2 để em nào cũng có thể nhớ toàn bộ câu chuyện). 2.2. HĐ 2: Kể chuyện trước lớp (BT 1, 2) Mục tiêu: Biết kể chuyện phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bộ, động tác. Biết lắng nghe bạn kế. Biết nhận xét, đánh GV: Lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 2. Tuần 2 - Trường Tiểu học Hương Điền giá lời kể của bạn. Có thể kế tiếp lời - Lần lượt từng nhóm 2 HS kể tiếp nối bạn. từng đoạn câu chuyện trước lớp. Cách tiến hành: - GV mời lần lượt từng nhóm 2 HS kể - 1 HS kể toàn bộ câu chuyện trước tiếp nối từng đoạn câu chuyện trước lớp. lớp. - Cả lớp bình chọn HS, nhóm HS kể - GV mời 1 HS kể toàn bộ câu chuyện chuyện hay. trước lớp. - GV tổ chức cho cả lớp bình chọn HS, nhóm HS kể chuyện hay, hấp dẫn theo các tiêu chí: kể đúng nội dung / tiếp nối kịp lượt lời / tự nhiên, sinh động, biểu cảm. CHỦ ĐIỂM 1: EM LÀ BÚP MĂNG NON BÀI 2: THỜI GIAN CỦA EM BÀI VIẾT 2: VIẾT TỰ THUẬT (1 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Năng lực đặc thù: Biết tìm hiểu thông tin về bản thân. - Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ: + Đọc đúng văn bản Tự thuật với giọng rõ ràng, rành mạch; nghỉ hơi đúng giữa các dòng, giữa phần YC và trả lời ở mỗi dòng. Hiểu nghĩa từ “tự thuật”. Bước đầu có khái niệm về một bản tự thuật. Nắm được thông tin về bạn Hồng Anh trong bài Tự thuật. + Điền đúng vào chỗ trống để hoàn thành bản tự thuật đơn giản về bản thân. 2. Phẩm chất - Ý thức trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Máy tính, ti vi. 2. Đối với học sinh - SGK. - VBT. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC - PPDH chính: tổ chức HĐ. - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm). GV: Lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 2. Tuần 2 - Trường Tiểu học Hương Điền IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV giới thiệu: Bài học giúp các em - HS lắng nghe. biết một mẫu văn bản tự thuật, từ đó, biết viết (điền vào chỗ trống) để hoàn thành bản tự thuật đơn giản về bản thân. 2. HĐ 1: Đọc và tìm hiểu bài đọc (nhanh, 10 – 12 phút) Mục tiêu: Đọc đúng văn bản Tự thuật với giọng rõ ràng, rành mạch; nghỉ hơi đúng giữa các dòng, giữa phần YC và trả lời ở mỗi dòng. Hiểu nghĩa từ “tự thuật”. Bước đầu có khái niệm về một bản tự thuật. Nắm được thông tin về bạn Hồng Anh trong bài Tự thuật. Cách tiến hành: 2.1. Đọc thành tiếng - GV đọc bài Tự thuật với giọng rõ ràng, rành mạch; nghỉ hơi rõ giữa các - HS lắng nghe, đọc thầm theo. dòng, giữa phần YC và trả lời ở mỗi dòng (được phân cách bằng dấu hai chấm). Giải nghĩa từ tự thuật, quê quán. - GV chỉ định 1 HS đầu bàn đọc dòng - HS đọc lại bài Tự thuật, cả lớp đọc đầu tiên, các HS bên cạnh đọc tiếp nối, thầm theo. mỗi HS đọc một dòng. 2.2. Tìm hiểu bài đọc - GV đặt CH và mời một số HS trả lời: + Em biết những gì và bạn Hồng Anh? - HS lắng nghe CH, trả lời: + Nhờ đâu em biết rõ về bạn như vậy? + Em biết họ, tên của bạn Hồng Anh, biết bạn ấy là nữ, biết ngày sinh / nơi - GV yêu cầu mỗi HS tìm 1 tên riêng sinh / quê quán / nơi ở hiện nay / bạn trong bản Tự thuật. Hồng Anh học lớp nào / trường nào / 3. HĐ 2: Viết Tự thuật / Điền vào chỗ sở thích của bạn. trống theo mẫu (BT 2) + Nhờ bản Tự thuật. GV: Lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 2. Tuần 2 - Trường Tiểu học Hương Điền Mục tiêu: Điền đúng vào chỗ trống để - Mỗi HS tìm 1 tên riêng trong bản Tự hoàn thành bản tự thuật đơn giản về thuật. bản thân. Cách tiến hành: - GV nêu YC của BT2. GV giải thích: + Mẫu ở trên là bản Tự thuật của bạn Dương Hồng Anh. + Mẫu Tự thuật đã in sẵn trong VBT, HS chỉ điền thông tin vào cột bên phải. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. GV nhắc HS viết xong, nhớ kiểm tra: - HS làm bài vào VBT. Nội dung tự thuật đã đúng chưa? Các tên riêng đã viết hoa đúng chưa? - GV mời một số HS đọc bản Tự thuật - HS đọc bản Tự thuật trước lớp. trước lớp. GV chấm, chữa, nhận xét bản tự thuật của 5 – 6 HS. BÀI 2: THỜI GIAN CỦA EM GÓC SÁNG TẠO: BẠN LÀ AI? (hơn 55 phút) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Năng lực đặc thù: Làm được một sản phẩm có tính sáng tạo để tự giới thiệu. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: Tạo lập văn bản đa phương thức: HS viết được một đoạn văn tự giới thiệu chân thực về bản thân. Chữ viết rõ ràng, mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp. Biết trang trí bài viết bằng tranh ảnh sưu tầm, tranh tự vẽ hoặc hình cắt dán. + Năng lực văn học: Biết chọn một số thông tin nổi bật để giới thiệu bản thân; biết tạo lập một văn bản đa phương thức (viết, vẽ hoặc dán ảnh) chân thật, hồn nhiên. 2. Phẩm chất - Từ bài viết, hiểu hơn về bản thân, có ý thức về bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Máy tính, ti vi. 2. Đối với học sinh - SGK. - Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. GV: Lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 2. Tuần 2 - Trường Tiểu học Hương Điền III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC - PPDH chính: tổ chức HĐ. - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV giới thiệu: Tiếp tục từ lớp 1, lên - HS lắng nghe. lớp 2, cử hai tuần học các em sẽ có 1 bải GST: tạo một sản phẩm có tính sáng tạo, có lời văn kèm tranh, ảnh. Bài học hôm nay có tên Bạn là ai?. Với bài học này, mỗi em sẽ viết một đoạn văn ngắn kèm tranh, ảnh, tự giới thiệu một cách chân thực về bản thân: Em là ai?, Sở thích, hứng thú, ước mơ,... của em là gì?. 2. HĐ 1: Tìm hiểu yêu cầu của bài học Mục tiêu: Hiểu được yêu cầu của bài học. Cách tiến hành: - GV mời 3 HS đọc nội dung BT. GV - 1 HS đọc nội dung BT. Cả lớp đọc yêu cầu cả lớp quan sát tranh minh thầm theo. hoạ, nghe 3 bạn tiếp nối nhau đọc 3 hoạt động trong SGK. - HS lắng nghe. - GV nhắc HS: + Đề bài này không YC các em viết theo mẫu kê khai như bản Tự thuật của bạn Hồng Anh ở tiết trước (SGK, tr. 19) mà được viết tự do. VD về 1 mẫu: Tôi là Vũ Tiến Hùng, HS lớp 2B GV: Lê Thị Bích Hồng
Tài liệu đính kèm: