Giáo án lớp 2 GV: Phạm Thị Liễu Tuần 1 Thứ 4 ngày 15 tháng 9 năm 2021 (dạy bài thứ 2) TOÁN BÀI: ÔN TÂP CÁC SÔ ĐÊN 100 I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập củng cố cách đọc, viết và xếp thứ tự các số từ 1 đến 100 - Biết cách đọc, viết các số có hai chữ số theo phân tích cấu tạo số. 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua hoạt động quan sát hình vẽ,..., HS biết nêu câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mối tình huống, qua đó bước đầu hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất:Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.GV: Laptop; Tivi 2. Học sinh: SHS, vở ô li, VBT, nháp ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TG ND các hoạt động Hoạt động của GV Hoạt động của HS dạy học 5’ A. Khởi động - GV tổ chức cho HS hoạt động - HS hát và vận động theo tập thể: hát vận động bài Tập video bài hát Tập đếm. Mục tiêu: đếm Tạo tâm thế vui - GV giới thiệu vào bài. (nêu tươi, phấn khởi mục tiêu bài học) 20’ B. Hoạt dộng thực hành, luyện tập - GV ghi bài 1a, HD HS xác - Đọc và xác định yêu cầu định yêu cầu bài. bài. 1.a. Tìm số còn thiếu ở ô trống - hs làm VBT rồi đọc Bảng - GV chữa bài bằng máy soi vở * các câu trả lời của hs các số từ 1 đến dưới đây là dự kiến 100 + Bảng 100 gồm một trăm Mục tiêu: Hs + Bảng 100 gồm một trăm số từ số từ 1 đến 100 được săp nắm chắc thứ tự 1 đến 100 được săp xếp theo thứ xếp theo thứ tự từ bé đến Giáo án lớp 2 GV: Phạm Thị Liễu số để điền đúng tự nào lớn Bảng số 100. + Dựa vào Bảng 100 có thể đếm + có thể đếm theo đơn vị, bằng những cách nào? đếm theo chục, đếm từ một số nào đó, đếm thêm, đếm + Dựa vào Bảng 100 có thể so bớt . sánh các số như thế nào? + số nào đếm trước thì bé hơn, số nào đếm sau thì lớn + Nêu các số tròn chục? hơn,.. + 10,20,30,40,50,60,70,80,90 + Nêu các số có hai chữ số giống nhau? + 11,22,33,44,55,66,77,88,99 Tùy thời gian có thể nêu thêm câu hỏi -Hs đổi chéo VBT kiểm tra - GV ghi bài 1b, HD HS xác + hs kiểm tra nhau định yêu cầu bài. - Đọc và xác định yêu cầu b.Trong Bảng bài. các số từ 1 đến - Gv cho hs chữa bài theo cặp 100 hãy chỉ ra: đôi - Hs làm vở ô li Mục tiêu: Hs + Số bé nhất có một chữ số là số + số 1 biết được giá trị nào? + số 10 của một số + Số bé nhất có hai chữ số là số trong Bảng số nào? + số 9 100 + Số lớn nhất có một chữ số là + số 99 số nào? + hs lắng nghe + Số lớn nhất có hai chữ số là số nào? - GV nhận xét, chốt ý: Cần nắm vững thứ tự số để đọc, viết và xếp thứ tự đúng Bảng số 100 Bài 2.a Số? - GV cho HS đọc yêu cầu bài 2a. + đọc đề bài Mục tiêu: Hs - Gv chiếu slide + làm VBT biết xác định số chục và số đơn Chữa bài dưới hình thức trò + cả lớp quan sát 2 đội chơi chơi: Chia lớp thành 2 đội chơi Giáo án lớp 2 GV: Phạm Thị Liễu vị trong một số thi “ Ai nhanh, ai đúng” Tổ 1+2 và cùng chữa bài có hai chữ số là đội 1, tổ 3+4 là đội 2. Mỗi đội 2 người xếp thành hàng 1 (mỗi người điền 2ô ) dùng bút dạ để điền theo thứ tự lần lượt đến hết bảng. Đội nào kết quả đúng mà nhanh hơn đội đó về nhất. Tùy tình hình thực tế chơi GV kết luận. -Hs đọc yêu cầu bài 2b - Gv chiếu slide + đọc đề bài b.Trả lời các - HDHS xác định yêu cầu bài tập câu hỏi ? và làm bài Mục tiêu: Hs + làm VBT - Chữa bài theo hình thức trò biết phân tích chơi “ đố bạn “ theo từng cặp cấu tạo số theo đôi chục và đơn vị. - GV nhận xét, chốt ý: Hs phải + Từng cặp chữa bài xác định được số chục, số đơn vị trong số có hai chữ số, viết số có hai chữ số dưới dạng tổng các số tròn chục và số đơn vị, cách thành lập số có hai chữ số khi biết số chục và số đơn vị để vận dụng làm dạng bài trên. 5’ C. Hoạt dộng - GV nêu tên trò chơi và phổ vận dụng biến cách chơi, luật chơi. - Cách chơi: GV đặt sẵn 2 chiếc Trò chơi “HÁI lọ cắm các bông hoa giấy có ghi HOA HỌC số ở mặt bông hoa. GV nêu yêu TRÒ”: cầu và HS của 2 đội chơi được Mục tiêu: Biết gọi sẽ lên chọn bông hoa phù ước lượng được hợp để đính lên bảng. số đồ vật theo - GV thao tác mẫu. nhóm chục.. - GV cho HS thảo luận nhóm ba . - HS thảo luận nhóm 3.. - Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp sức. - 2 Nhóm lên thi tiếp sức . - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe. Giáo án lớp 2 GV: Phạm Thị Liễu - HS quan sát hướng dẫn. 5’ D. Củng cố - - GV nêu lại nội dung bài. Hs lắng nghe Dặn dò - Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm bài tập trong VBT toán. Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ): .. . Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM 1: EM LÀ BÚP MĂNG NON BÀI 1: CUỘC SỐNG QUANH EM CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM & BÀI ĐỌC 1: LÀM VIỆC THÂT LÀ VUI (2 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Nhận biết nội dung chủ điểm. - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác (bước đầu biết cùng bạn thảo luận nhóm), năng lực tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập – tìm từ ngữ chỉ người, vật, con vật, thời gian). - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: . Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1. . Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi về công việc của mỗi người, vật, con vật. Hiểu ý nghĩa của bài: Mọi người, mọi vật đều làm việc. Làm việc mang lại niềm hạnh phúc, niềm vui. . Nhận diện từ ngữ chỉ sự vật (người, vật, con vật, thời gian). Tìm thêm được các từ ngữ ở ngoài bài chỉ người, vật, con vật, thời gian. + Năng lực văn học: . Nhận diện được bài văn xuôi. Giáo án lớp 2 GV: Phạm Thị Liễu . Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. . Biết liên hệ nội dung bài với hoạt động học tập, lao động, rèn luyện của bản thân: yêu lao động, ham học, không lãng phí thời gian. 2. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ (biết giá trị của lao động; tìm thấy niềm vui trong lao động, học tập). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Máy tính, Ti vi. 2. Đối với học sinh - SGK. - Vở bài tập III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC - PPDH chính: tổ chức HĐ. - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp (trò chơi phỏng vấn). IV. TIÊN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (10 phút) Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được nội dung của toàn bộ chủ điểm, tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS mở SGK Tiếng Việt 2 trang 4, 5, quan sát các bức tranh. - HS mở SGK Tiếng Việt 2 trang 4, 5, quan sát các bức tranh. Giáo án lớp 2 GV: Phạm Thị Liễu - HS lắng nghe. - GV giới thiệu chủ đề mở đầu sách: Em là búp măng non nói về các bạn thiếu nhi – những măng non, tương lai của đất nước đang hớn hở tới trường. Bài học mở đầu Cuộc sống quanh em nói về thế giới xung quanh các con - 1 HS đọc to, rõ YC của BT. Cả lớp thật đẹp, thật vui, mọi người, mọi vật đọc thầm theo. Cả lớp tiếp nhận nhiệm đều làm công việc của mình. vụ GV đặt ra. - GV mời 1 HS đọc to, rõ YC của BT Chia sẻ; giao nhiệm vụ cho cả lớp: Quan sát bức tranh miêu tả cuộc sống xung quanh các em, thảo luận nhóm đôi, trả lời các CH. GV theo dõi, giúp - Một vài nhóm báo cáo kết quả, các đỡ HS thực hiện nhiệm vụ. nhóm khác bổ sung. - GV tổ chức cho vài nhóm báo cáo kết - HS nghe GV chốt đáp án. quả, các nhóm khác bổ sung. - GV chốt đáp án: + Câu 1: Đây là những ai, những vật gì, con gì? Trả lời: Đây là trường học – các bác nông dân – 2 HS vui vẻ đi học – 1 con trâu to béo – cây dừa xanh tốt – đèn đường – chủ thợ xây đang xây một bức tường – cây chuối tốt tươi – xe tắc xi đi trên đường – 1 con mèo lông vàng xinh xắn – cây hoa cúc vàng. + Câu 2: Mỗi người trong tranh làm việc gì? Trả lời: Bác nông dân ôm một bó lúa, mấy bác đang gặt lúa trên đồng. / Hai Giáo án lớp 2 GV: Phạm Thị Liễu HS đang tới trưởng. / Chú thợ xây đang xây một bức tường. + Câu 3: Mỗi vật, mỗi con vật trong tranh có ích gì? Trả lời: Con trâu giúp người cày ruộng. / Con mèo giúp bắt chuột. / Đèn đường chiếu sáng đường phố. / Cây dừa cho trái ngọt. Cây chuối cho quả thơm ngon. / Xe tắc xi chở khách. Cây cúc nở hoa, tô điểm cho cuộc sống thêm tươi đẹp. BÀI ĐỌC 1: LÀM VIỆC THÂT LÀ VUI (60 phút) 1. Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV nói lời dẫn để tới thiệu bài đọc mở đầu chủ điểm: Các em thấy đấy, - HS lắng nghe. mỗi người một công một việc để xây dựng nên cuộc sống này. Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài đọc Làm việc thật là vui. 2. HĐ 1: Đọc thành tiếng Mục tiêu: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng/ phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1. Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài Làm việc thật là vui: Giọng đọc vui, hào hứng, nhịp hơi nhanh; kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó: sắc xuân, rục rỡ, tưng bừng, đỡ. - HS lắng nghe. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: + GV chỉ định 1 HS đầu bàn đọc, sau đó lần lượt từng em đứng lên đọc tiếp Giáo án lớp 2 GV: Phạm Thị Liễu nối đến hết bài. Khi theo dõi HS đọc, - HS luyện đọc theo yêu cầu của GV: GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thể + 1 HS đầu bàn đọc, sau đó lần lượt đọc cho HS nhắc nhở các em cần nghỉ các em bên cạnh đứng lên đọc tiếp nối hơi đúng và đọc đoạn văn với giọng đến hết bài. thích hợp. VD, ngắt nghỉ đúng ở câu: Con tu hú kêu / tu hú, tu hú. Cành đào nở hoa / cho sắc xuân thêm rực rỡ, / ngày xuân thêm tưng bừng. ... + GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi: Từng cặp HS đọc tiếp nối 2 đoạn trong nhóm. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp 2 đoạn trước lớp theo cặp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, bình chọn. + HS làm việc nhóm đôi. + GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài với giọng vừa phải, không đọc quá to. + HS thi đọc nối tiếp 2 đoạn trước lớp + GV mời 1 HS khá, giỏi đọc lại toàn theo cặp. Cả lớp bình chọn. bài. + Cả lớp đọc đồng thanh cả bài. 3. HĐ 2: Đọc hiểu Mục tiêu: Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi về công việc của mỗi người, vật, con vật. + 1 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. Hiểu ý nghĩa của bài: Mọi người, mọi vật đều làm việc. Làm việc mang lại niềm hạnh phúc, niềm vui. Cách tiến hành: - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 3 CH. - 3 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 3 CH: + Câu 1: Mỗi vật, con vật được nói trong bài đọc làm việc gì? + Câu 2: Bé bận rộn như thế nào? - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận + Câu 3: Vì sao bé bận rộn mà lúc nào nhóm đôi, sau đó trả lời CH tìm hiểu cũng vui? Chọn ý em thích: bài bằng trò chơi phỏng vấn. a) Vì bé làm việc có ích. Giáo án lớp 2 GV: Phạm Thị Liễu - GV hướng dẫn HS thực hiện trò chơi b) Vì bé yêu những việc mình làm. phỏng vấn: Mỗi nhóm cử 1 đại diện c) Vì bé được làm việc như mọi vật, tham gia. Người tham gia nói to, rõ, tự mọi người. tin. Cặp chơi đầu tiên (nhóm 1, nhóm 2): Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng - HS thảo luận nhóm đôi, sau đó trả lời viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. CH bằng trò chơi phỏng vấn. Nhóm 2 trả lời. Sau đó đổi vai. - HS thực hiện trò chơi, trả lời CH: + Câu 1: HS 1 hỏi, HS 2 trả lời. + Câu 1: Đồng hồ tích tắc báo phút, báo giờ. Gà trống gáy vang báo trời + Câu 2: HS 2 hỏi, HS 1 trả lời sáng. Tu hú kêu báo sắp tới mùa vải + Câu 3: HS 1 hỏi, HS 2 trả lời. Sau chín. Chim bắt sâu bảo vệ mùa màng. đó đổi ngược lại, HS 2 hỏi, HS 1 trả Cành đào nở hoa cho sắc xuân thêm lời. rực rỡ, ngày xuân thêm tưng bừng. - GV chốt: Xung quanh các em, mọi + Câu 2: Bé làm bài, bé đi học, bé vật, mọi người đều làm việc. Làm việc quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ. mang lại lợi ích cho gia đình, cho xã + Câu 3: HS trả lời theo ý thích. hội. Làm việc tuy vất vả, bận rộn nhưng công việc mang lại cho ta niềm hạnh phúc, niềm vui rất lớn. 4. HĐ 3: Luyện tập Mục tiêu: Nhận diện từ ngữ chỉ sự vật (người, vật, con vật, thời gian). Tìm thêm được các từ ngữ ở ngoài bài chỉ người, vật, con vật, thời gian. Cách tiến hành: 4.1. BT 1 (Trò chơi xếp hành khách vào toa tàu) - GV mời 1 HS đọc YC của BT 1. Cả lớp nghe bạn đọc, quan sát tranh minh hoạ 3 HS cầm 3 tấm biển, mỗi tấm biển đều ghi từ ngữ trên đó. - GV chỉ từng tấm biển cho HS cả lớp đọc 15 từ ngữ, sau đó chỉ từng toa tàu cho HS đọc tên mỗi toa: Toa chở Người – Toa chở Vật – Toa chở Con vật – Toa chở Thời gian. - 1 HS YC của BT 1. Cả lớp nghe bạn đọc, quan sát tranh minh hoạ. Giáo án lớp 2 GV: Phạm Thị Liễu - HS quan sát, đọc theo GV. - GV giải thích cách chơi: 3 tấm biển to ghi tên 15 hành khách. Cần xếp mỗi hành khách vào đúng toa. Đưa người vào toa chở Người, đưa vật vào toa chở Vật, đưa con vật vào toa chở Con vật, đưa thời gian vào toa chở Thời gian. - GV chia lớp thành 4 nhóm, tổ chức chơi trò chơi xếp nhanh 15 hành khác vào 4 toa tàu phù hợp lên bảng. - HS lắng nghe GV giải thích. - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án: + Toa chở Người: em, mẹ. + Toa chở Vật: đồng hồ, hoa, nhà, rau, trời, (quả) vải. + Toa chở Con vật: Gà, tu hú, chim, sâu. + Toa chở Thời gian: ngày, giờ, phút. - Cả lớp chơi trò chơi. - GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh các từ đã xếp vào các toa. - Cả lớp và GV cùng nhận xét bài làm, 4.2. BT 2 (Tìm thêm ngoài bài đọc các thống nhất đáp án. từ ngữ chỉ người, vật, con vật, thời gian) - GV mời 1 HS đọc YC của BT 2, cả lớp đọc thầm theo. - GV lưu ý HS cần tìm những từ ngữ đó ở bên ngoài bài đọc. - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT, - Cả lớp đọc đồng thanh các từ đã xếp báo cáo kết quả. vào các toa. Giáo án lớp 2 GV: Phạm Thị Liễu - 1 HS đọc YC của BT 2, cả lớp đọc thầm theo. - HS lưu ý. - HS làm bài vào VBT, báo cáo kết quả. VD: - GV chốt lại: Những từ các em vừa + Từ chỉ người: ông, bà, chị, thầy giáo, tìm ở trên là từ chỉ sự vật. GV viết cô giáo,... bảng: Các từ chỉ người, vật, con vật, + Từ chỉ vật: bút, phấn, thước, cặp tóc, thời gian,... gọi chung là từ chỉ sự vật. áo quần, lê, ổi... - GV mời một vài HS nhắc lại. + Từ chỉ con vật: mèo, chó, voi, bò, 5. Củng cố, dặn dò ngan,... Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã + Từ ngữ chỉ thời gian: mùa màng, học, chuẩn bị cho tiết học sau. giây, tuần, tháng, tiết học, Giáng sinh, Cách tiến hành: Tết, năm mới, xuân, hạ, thu, đông... - GV mời 2 tổ HS tiếp nối nhau đọc lại - HS lắng nghe, quan sát. 2 đoạn của bài. - GV tổ chức trò chơi Ô cửa bí mật: Một vài HS mở lần lượt các ở cửa có YC đọc lại một đoạn văn bất kì hoặc - Một vài HS nhắc lại. những câu văn mình yêu thích. Có ô cửa may mắn viết lời chúc hoặc tặng tràng vỗ tay. - GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học em biết thêm được điều gì? Em biết - 2 tổ HS tiếp nối nhau đọc lại 2 đoạn làm gì? của bài. - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - HS chơi trò chơi Ô cửa bí mật. dương những HS học tốt. - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết Tập đọc Mỗi người một việc. - 1 HS phát biểu. Cả lớp lắng nghe. Giáo án lớp 2 GV: Phạm Thị Liễu - HS lắng nghe. - HS lắng nghe, chuẩn bị cho tiết Tập đọc sau. Thứ 5 ngày 16 tháng 9 năm 2021 (Dạy bài thứ 3) TOÁN BÀI: ÔN TÂP CÁC SÔ ĐÊN 100 I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm chắc cách so sánh các số có hai chữ số - Biết ước lượng được đồ vật theo nhóm chục. 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua hoạt động ước lượng số đồ vật theo nhóm chục, HS bước đầu làm quen với thao tác ước lượng rồi đếm để kiểm tra, qua đó hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề và năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất:Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.GV: Laptop; tivi 2. Học sinh: vở ô li, VBT, nháp ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TG ND các hoạt động Hoạt động của GV Hoạt động của HS dạy học 5’ A. Khởi động - - GV tổ chức cho HS hoạt động - HS hát và vận động theo KTBC tập thể: hát vận động bài Tập video bài hát Tập đếm. đếm Mục tiêu: - Đếm các số từ 46 đến 63 Tạo tâm thế vui - Hs trả lời tươi, phấn khởi, - Nêu các số tròn chục? kiểm tra lại bảng số đã học - GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài học) Giáo án lớp 2 GV: Phạm Thị Liễu 25’ B. Hoạt dộng - GV ghi bài 3, HD HS xác định - Đọc và xác định yêu cầu thực hành, yêu cầu bài. bài. luyện tập - GV chữa bài bằng hình thức - làm VBT giơ thẻ Đ/S - Quan sát bài chữa và nêu Bài 3: Câu nào * hs thảo luận và chia sẻ ý kiến ý kiến: đúng, câu nào về cách so sánh hai số: sai? * các câu trả lời của hs + Muốn so sánh các số có hai dưới đây là dự kiến Mục tiêu: Ôn chữ số ta làm như thế nào? tập, củng cố + số nào đếm trước thì bé cách so sánh + Ngoài cách so sánh trên ta hơn còn cách nào nữa ? các số có hai + ta so sánh số hàng chục chữ số. trước, số nào có hàng chục lớn hơn thì số đó lớn hơn. Nếu hàng chục bằng nhau + yêu cầu hs so sánh cụ thể trên ta so sánh đến hàng đơn vị. phép tính b, rồi kết luận đ hay s + hs nêu + Hiện kết quả đáp án trên slide *Câu hỏi phát triển năng lực: + Trong các số đã cho, số nào + Hs trả lời lớn nhất, số nào bé nhất? - GV nhận xét, chốt ý: Khi so sánh các số có hai chữ số, ta so + hs lắng nghe sánh chữ số hàng chục trước, số nào có hàng chục lớn hơn thì số đó lớn hơn. Nếu hàng chục bằng nhau ta so sánh đến hàng đơn vị, số nào có hàng đơn vị lớn hơn thì số đó lớn hơn. . C. Hoạt dộng - GV cho HS đọc yêu cầu bài 4. + hs đọc vận dụng - Gv bật slide hình mẫu + cả lớp quan sát Bài4:Ước lượng theo nhóm - Ước lượng theo nhóm chục: chục? + hai bạn nhỏ trong tranh ước + hs trả lời con số ước Mục tiêu: Biết lượng số lượng quyển sách bằng lượng theo quan sát bằng ước lượng được cách nào? mắt số đồ vật theo + từ ngữ nào được hai bạn sử + 10 quyển sách / 1 chục Giáo án lớp 2 GV: Phạm Thị Liễu nhóm chục.. dụng khi ước lượng? quyển sách -Nhắm mắt lại tưởng tượng + hs làm động tác giơ 2 tay trong đầu: Nếu cô có 1 chục để mô tả quyển sách Toán, cô xếp chồng lên nhau thì chồng sách đó cao - hs phân tích mẫu để nhận bằng chừng nào? Tương tự với biết các thao tác ước lượng: 2,3 chục quyển sách. + ước lượng theo nhóm b.Trả lời các chục:bạn gái ước lượng mỗi câu hỏi ? chồng sách có khoảng 1 chục quyển sách. Có 4 chồng sách, vì vậy có khoảng 4 chục quyển sách - yêu cầu hs đếm để kiểm tra lại + hs đếm kết quả sau khi ước lượng ( đếm theo chục sau khi san thành các chồng 1 chục quyển sách ) + hs trả lời số lượng sách - Đối chiếu số lượng ước lượng có sau khi đếm. ban đầu: nêu kết quả có 43 quyển sách. - Gv chiếu slide - Hs thực hiện các yêu cầu ở câu a, b: GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi ước lượng số con trong hình và kiểm tra bằng cách đếm lại: + ước lượng số con kiến ( trong hình vẽ ) theo nhóm chục ( nhóm mẫu được chọn là số kiến trong + trả lời theo ước lượng một hàng) qua quan sát hình vẽ + đếm để kiểm tra số lượng và đối chiếu vơi sước lương ban dầu + hs đếm và đối chiếu - GV nhận xét, chốt ý: Cách ước lượng theo nhóm chục: + Chọn nhóm mẫu có số lượng + hs lắng nghe khoảng 1 chục + Ước lượng theo số lượng Giáo án lớp 2 GV: Phạm Thị Liễu nhóm mẫu vì trong cuộc sống không phải lúc nào ta cũng có thể đếm được chính xác số lượng của nhóm vật, vì vậy việc ước lượng để biết số lượng gần đúng là rất cần thiết. 5’ D. Củng cố - -Trò chơi: “ Ai tinh mắt hơn” - Hs nào giơ tay nhanh nhất Dặn dò cho hs ước lượng nhóm đồ vật ưu tiên gọi chơi qua hình vẽ chiếu trên slide ( 2- 3 hình vẽ ) - Hs nhận xét kết quả bạn chơi - GV nêu lại nội dung bài. - Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm bài tập trong VBT toán. Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ): . CHÍNH TẢ - TÂP VIÊT (2 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Năng lực đặc thù: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: . Chép lại chính xác bài thơ Đôi bàn tay bé (40 chữ). Qua bài chép, hiểu cách trình bày một bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô li tính từ lề vở. . Nhớ quy tắc chính tả c / k. Làm đúng BT điền chữ c hoặc k vào chỗ trống. . Viết đúng 9 chữ cái đầu trong bảng chữ cái theo tên chữ. Thuộc lòng tên 9 chữ cái. . Biết viết chữ cái A viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Ánh nắng ngập tràn biển rộng cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định. + Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong bài chính tả. Giáo án lớp 2 GV: Phạm Thị Liễu 3. Phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học - Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực. 2. Phương tiện dạy học a. Đối với giáo viên - Giáo án. - Máy tính, ti vi. - Bảng phụ kẻ bảng chữ và tên chữ ở BT 3. - Phần mềm hướng dẫn viết chữ A. - Mẫu chữ cái A viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. b. Đối với học sinh - SGK. - Vở Luyện viết 2, tập một. III. TIÊN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. MỞ ĐẦU Mục tiêu: Củng cố nền nếp học tập, rèn luyện tính cẩn thận, kiên nhẫn khi làm BT. Cách tiến hành: - GV nhắc một số điểm cần lưu ý về yêu cầu của tiết luyện viết chính tả, - HS lắng nghe. viết chữ, việc chuẩn bị đồ dùng cho tiết học (vở, bút, bảng,...). - GV nhắc nhở HS cần cẩn thận, kiên - HS lắng nghe. nhẫn khi làm BT. B. DẠY BÀI MỚI Hoạt động 1: Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV nêu mục đích và yêu cầu của bài Giáo án lớp 2 GV: Phạm Thị Liễu học (như trong phần Mục tiêu yêu cầu cần đạt). - HS lắng nghe. Hoạt động 2: Tập chép Mục tiêu: Chép lại chính xác bài thơ Đôi bàn tay bé (40 chữ). Qua bài chép, hiểu cách trình bày một bài thơ 5 chữ, chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô li tính từ lề vở. Cách tiến hành: - GV đọc trên bảng bài thơ HS cần tập chép: Đôi bàn tay bé; yêu cầu cả lớp nhìn lên bảng, đọc thầm theo. - GV mời một số HS đọc lại bài thơ - Cả lớp nhìn bảng, đọc thầm theo. trước lớp, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. - Một số HS đọc lại bài thơ trước lớp, - GV đặt câu hỏi và hướng dẫn HS cả lớp đọc thầm theo. nhận xét bài thơ: + Bài thơ nói điều gì? - HS nghe câu hỏi và trả lời. VD: + Tên bài được viết ở vị trí nào? + Bài thơ nói về đôi bàn tay bé siêng năng, chăm chỉ, rất đáng yêu. + Bài có mấy dòng thơ? Mỗi dòng có + Tên bài được viết ở giữa trang vở, mấy tiếng? Chữ đầu câu viết như thế cách lề khoảng 4 ô li. nào? + Bài thơ có 8 dòng, mỗi dòng có 5 - GV gọi một số HS trả lời câu hỏi, tiếng, chữ đầu câu viết hoa, lùi vào 3 ô yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. li tính từ lề vở. - GV nhận xét, chốt đáp án, hướng dẫn - Một số HS trả lời câu hỏi. Cả lớp HS chuẩn bị viết. lắng nghe, nhận xét. - GV nhắc HS chú ý chép đúng những - HS lắng nghe. từ ngữ khó: bàn tay, bé xíu, siêng năng, xâu kim, nhanh nhẹn,... - GV yêu cầu HS nhìn mẫu chữ trong - HS lắng nghe, lưu ý. vở Luyện viết 2, tập một, chép vào vở. GV theo dõi, uốn nắn. - GV yêu cầu HS đọc lại bài, tự chữa - HS nhìn mẫu chữ trong vở Luyện viết lỗi bằng bút chì ra lề vở hoặc vào cuối 2, tập một, chép vào vở. bài chép. - GV nhận xét, đánh giá 5 – 7 bài về Giáo án lớp 2 GV: Phạm Thị Liễu các mặt: nội dung, chữ viết, cách trình - HS đọc lại bài, tự chữa lỗi bằng bút bày; yêu cầu cả lớp lắng nghe, tự sửa chì ra lề vở hoặc vào cuối bài chép. bài của mình. Hoạt động 3: Điền chữ c hoặc k - HS lắng nghe, tự sửa bài của mình. Mục tiêu: Nhớ quy tắc chính tả c/ k. Làm đúng BT điền chữ c hoặc k vào chỗ trống. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu của BT: Chọn chữ c hoặc k để điền phù hợp với ô trống. - GV mời 1 HS nhắc lại quy tắc chính tả của c và k. GV chốt: k + e, ê, i; c + - HS lắng nghe. a, o, ô, u, ư. - GV yêu cầu cả lớp làm BT vào vở Luyện viết 2, tập một. GV mời 1 HS - HS nhắc lại quy tắc chính tả của c và lên làm BT trên bảng. k, lắng nghe GV chốt đáp án. - GV mời một số HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn và trình bày bài làm - 1 HS lên bảng làm bài. Cả lớp làm của mình; yêu cầu cả lớp lắng nghe, bài vào vở. nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án, yêu cầu HS tự sửa lại bài: cái đồng hồ, con tu - Một số HS trình bày bài làm của hú, tiếng kêu, câu chuyện, kì lạ. mình và nhận xét bài trên bảng của bạn. Hoạt động 4: Hoàn chỉnh bảng 9 chữ cái - HS lắng nghe, tự sửa bài vào vở. Mục tiêu: Viết đúng 9 chữ cái đầu trong bảng chữ cái theo tên chữ. Thuộc lòng tên 9 chữ cái. Cách tiến hành: - GV mở bảng phụ đã viết bảng chữ cái, nêu yêu cầu: Viết vào vở những chữ cái còn thiêu theo tên chữ. - HS lắng nghe. Giáo án lớp 2 GV: Phạm Thị Liễu - Cả lớp đọc theo GV. - GV chỉ cột có 9 tên chữ cái cho cả - 1 HS làm bài trên bảng lớp, các HS lớp đọc. còn lại làm bài vào VBT. - GV mời 1 HS làm bài trên bảng lớp, yêu cầu các HS còn lại làm bài vào VBT. - HS lắng nghe, sửa vào VBT. - GV sửa bài, chốt đáp án: a, ă, â, b, c, d, đ, e, ê. - Cả lớp đọc thuộc lòng 9 chữ cái tại - GV cho cả lớp đọc thuộc lòng bảng 9 lớp. chữ cái tại lớp. Hoạt động 5: Viết chữ A hoa Mục tiêu: Biết viết chữ cái A viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Ánh nắng ngập tràn biển rộng cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định. Cách tiến hành: 5.1. Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét - HS quan sát, trả lời câu hỏi. - GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi HS: Chữ A hoa gồm mấy nét, cao mấy li?. GV chốt đáo án: Chữ A hoa gồm 3 nét, cao 5 li. - HS quan sát, lắng nghe. - GV chỉ mẫu chữ, miêu tả: Nét 1 gần giống nét móc ngược (trái) nhưng hơi lượn ở phía trên và nghiên về bên phải. Nét 2 là nét móc phải. Nét 3 là nét lượn ngang. - HS quan sát, lắng nghe. - GV hướng dẫn HS cách viết: + Nét 1: Đặt bút ở đường kẻ ngang 3 Giáo án lớp 2 GV: Phạm Thị Liễu (ĐK 3), viết nét móc ngược (trái) từ dưới lên, nghiêng về bên phải và lượn ở phía trên, dừng bút ở ĐK 6. + Nét 2: Từ điểm dừng bút ở nét 1, chuyển hướng bút viết nét móc ngược phải. Dừng bút ở ĐK 2. + Nét 3: Lia bút lên khoảng giữa thân chữ, viết nét lượn ngang thân chữ từ trái qua phải. - HS quan sát. - GV viết mẫu chữ A hoa cỡ vừa (5 dòng kẻ li) trên bảng lớp; kết hợp nhắc lại cách viết để HS theo dõi. 5.2. Hướng dẫn HS viết câu ứng dụng - HS đọc câu ứng dụng. - GV cho HS đọc câu ứng dụng: Ánh nắng ngập tràn biển rộng. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: + Độ cao của các chữ cái: Chữ A hoa - HS quan sát, nghe câu hỏi, trả lời: (cỡ nhỏ) và h, g, b cao mấy li? Chữ p Chữ A hoa (cỡ nhỏ) và h, g, b cao 2,5 cao mấy li? Chữ t cao mấy li? Những li. Chữ p cao 2 li. Chữ t cao 1,5 li. chữ còn lại (n, ă, â, a, i, ê, ô, r) cao Những chữ còn lại cao 1 li. mấy li? GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi, sau đó chốt đáp án. + Cách đặt dấu thanh: Dấu sắc đặt trên A, ă. Dấu nặng đặt dưới â,... - HS lưu ý. - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở Luyện viết 2, tập một. - HS viết câu ứng dụng vào vở. - GV đánh giá nhanh 5 – 7 bài. Sau đó - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm. Hoạt động 6: Củng cố, dặn dò Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, chuẩn bị cho tiết học sau. Cách tiến hành: - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe, hoàn thành nhiệm vụ - GV nhắc nhở HS về tư thế viết, chữ giao vể nhà. viết, cách giữ vở sạch, đẹp,... yêu cầu
Tài liệu đính kèm: