Đề cương ôn tập Tiếng Việt 2 - Tuần 3-35

pdf 66 trang Người đăng Bạch Thảo Ngày đăng 18/03/2026 Lượt xem 1Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương ôn tập Tiếng Việt 2 - Tuần 3-35", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TIẾNG VIỆT - TUẦN 3 
A. Đọc – hiểu 
 I. Đọc thầm văn bản sau: 
 ÚT TIN 
 Út Tin vừa theo ba đi cắt tóc về. Mái tóc đen dày được cắt cao lên, thật gọn 
gàng. 
 Quanh hai tai, sau gáy em chỉ còn vệt chân tóc đen mờ. Không còn vướng tóc 
mái, cái trán dô lộ ra, nhìn rõ nét tinh nghịch. Gương mặt em trông lém lỉnh hẳn. Cái 
mũi như hếch thêm, Còn ánh mắt hệt đang cười. Tôi thấy như có trăm vì sao bé tí cùng 
trốn trong mắt em. Bên má em vẫn còn dính vụn tóc chưa phủi kĩ. Hai má phúng phính 
bỗng thành cái bánh sữa có rắc thêm mấy hạt mè. Tôi định bẹo má trêu nhưng rồi lại 
đưa tay phủi tóc cho em. 
 Ngày mai, Út Tin là học sinh lớp Hai rồi. Em chẳng thích bị trêu vậy đâu! 
 Nguyễn Thị Kim Hoà 
II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: 
1. Út Tin theo ba đi đâu về? 
A. đi xem lớp học mới B. đi cắt tóc C. đi thả diều 
2. Gương mặt Út Tin thế nào sau khi cắt tóc? 
A. Gương mặt trông lém lỉnh hẳn ra. 
B. Nhìn rõ nét tinh nghịch. 
C. Hệt như đang cười 
3. Tác giả định trêu em Tin bằng cách: 
A. Nói má em như cái bánh sữa. 
B. Nói rằng trong mắt em như có trăm vì sao bé tí đang trốn. 
C. Bẹo má trêu em 
4. Vì sao Út Tin không thích bị trêu? 
 .. 
BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 ========================================================================================= 
III. Luyện tập: 
5. Xếp các từ sau vào ô thích hợp trong bảng: 
đen, cao, hiền lành, nhỏ nhắn, gầy, xanh, phúng phính, mập, to, hung dữ, đo đỏ, thấp 
 Đặc điểm về tính cách Đặc điểm về màu sắc Đặc điểm về hình dáng, 
 kích cỡ 
 . . . 
 . . . 
 .. .. .. 
6. Gạch dưới từ chỉ đặc điểm có trong câu sau: 
 Mái tóc đen dày được cắt cao lên, thật gọn gàng. 
7. Gạch dưới những từ viết sai chính tả rồi chữa lại cho đúng: 
a. Ở ghốc cây đa có chiếc gế gỗ để bé ngồi hóng mát. 
 . 
b. Bàn học của Minh lúc nào cũng được xắp xếp ghọn gàng. 
 . 
 8. Sắp xếp các từ dưới đây thành 2 câu khác nhau và viết lại cho đúng: 
 lưng/mái tóc/ bà em/bạc phơ/còng/và 
 . 
 . 
9. Viết tiếp vào chỗ chấm để hoàn thành câu nêu đặc điểm: 
- Bầu trời 
- Em bé 
10. Đặt câu với từ: 
a. chót vót: .. 
 b. xinh xắn: . 
BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= 
 TIẾNG VIỆT - TUẦN 4 
A. Đọc – hiểu 
 I. Đọc thầm văn bản sau: 
 EM MƠ 
 Em mơ làm mây trắng Em mơ làm gió mát 
 Bay khắp nẻo trời cao, Xua bao nỗi nhọc nhằn 
 Nhìn non sông gấm vóc Bác nông dân cày ruộng 
 Quê mình đẹp biết bao! Chú công nhân chuyên cần. 
 Em mơ làm nắng ấm Em còn mơ nhiều lắm: 
 Đánh thức bao mầm xanh Mơ những giấc mơ xanh... 
 Vươn lên từ đất mới Nhưng bây giờ còn bé. 
 Đem cơm no áo lành. Nên em chăm học hành. 
 Mai Thị Bích Ngọc 
II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: 
1. Bạn nhỏ mơ làm những gì? 
A. mơ làm mây trắng B. mơ làm nắng ấm 
C. mơ làm gió mát D. Tất cả đáp án trên đều đúng 
2. Bạn nhỏ mơ làm nắng ấm để làm gì? 
A. để bay khắp nẻo trời cao 
B. để đánh thức mầm xanh 
C. để đem cơm no áo lành cho mọi người 
3. Bạn nhỏ mơ làm gió mát để xua tan nỗi nhọc nhằn cho những ai? 
A. chú công nhân B. bác nông dân C. chú công an 
4. Những giấc mơ của bạn nhỏ cho ta thấy điều gì? 
A. Bạn nhỏ ngủ rất nhiều. 
B. Bạn nhỏ thích khám phá nhiều điều mới lạ. 
 c. Bạn nhỏ rất yêu quê hương, đất nước và mọi người. 
BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= 
III. Luyện tập: 
5. Xếp các từ in đậm trong câu sau vào ô thích hợp trong bảng: 
 Cậu bé nhìn ngó xung quanh, thấy ở bụi rậm có một quả bóng màu cam tròn 
xoe. Cậu suy nghĩ một lát rồi đi tới chỗ quả bóng. Nhẹ nhàng nhặt quả bóng lên, cậu 
bé mỉm cười và chạy thật nhanh về phía những người đang đi tìm quả bóng. 
 Từ ngữ chỉ sự vật Từ ngữ chỉ hoạt động 
 .. .. 
 . .. 
 .. .. 
6. Điền ch/ tr thích hợp vào chỗ chấm: 
con .. âu .âu báu cây .e 
 ..e chở nấu ..áo .ào mào 
 7. Viết từ ngữ chỉ hoạt động thể thao phù hợp với nội dung hình vẽ: 
 .. .. 
 8. Ghi tên các dụng cụ thể thao có trong hình ảnh dưới đây: 
 .. .. .. 
9. Viết 2 câu nêu hoạt động với các từ cho trước sau: 
- kéo co: .. 
 - nhảy dây: .. 
BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= 
 TIẾNG VIỆT - TUẦN 5 
A. Đọc – hiểu 
 I. Đọc thầm văn bản sau: 
 CÔ GIÁO LỚP EM 
 Sáng nào em đến lớp Những lời cô giáo giảng 
 Cũng thấy cô đến rồi Ấm trang vở thơm tho 
 Đáp lời “Chào cô ạ!" Yêu thương em ngắm mãi 
 Cô mỉm cười thật tươi. Những điểm mười cô cho. 
 Nguyễn Xuân Sanh 
 Cô dạy em tập viết 
 Gió đưa thoảng hương nhài 
 Nắng ghé vào cửa lớp 
 Xem chúng em học bài. 
II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: 
1. Mỗi ngày đến lớp, bạn nhỏ đã gặp ai đến trước? 
A. cô giáo B. các bạn C. bác lao công 
2. Cô giáo đã dạy các bạn làm gì? 
A. tập đọc B. tập viết C. kể chuyện 
3. Khi bạn nhỏ chào cô, cô đáp lại bằng cách: 
A. chào lại bạn nhỏ B. gật đầu C. mỉm cười thật tươi 
4. Hãy viết 2 đến 3 việc em sẽ rèn luyện để khiến cô giáo vui lòng. 
 . 
 . 
 . 
BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= 
III. Luyện tập: 
 5. Nối từ thích hợp vào ngôi nhà: 
 nhặt rau 
 đọc sách Từ chỉ hoạt động 
 nghe giảng học tập học hát 
 quét nhà tập đọc 
 tập viết lau bàn 
6. Xếp các từ sau đây vào ô thích hợp: 
 giơ tay, giảng bài, điểm danh, xếp hàng, chấm bài, phát biểu, soạn giáo án, viết bài 
 Các từ chỉ hoạt động của học sinh: Các từ chỉ hoạt động của giáo viên: 
 ............................................................................................. .............................................................................................. 
 ............................................................................................. .............................................................................................. 
 ............................................................................................. .............................................................................................. 
 7. Giải những câu đố về đồ dùng học tập sau: 
 Cây suôn đuồn đuột Da tôi màu trắng 
 Trong ruột đen thui Bạn cùng bảng đen 
 Con nít lui cui Hãy cầm tôi lên 
 Dẫm đầu đè xuống ! Tôi làm theo bạn. 
 Là . Là . 
8. Viết câu nêu hoạt động của: 
a. Học sinh trong giờ ra chơi: 
b. Cô giáo: 
BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= 
 TIẾNG VIỆT - TUẦN 6 
A. Đọc – hiểu 
 I. Đọc thầm văn bản sau: 
 ĐI HỌC ĐỀU 
 Mấy hôm nay mưa kéo dài. Đất trời trắng xóa một màu. Chỉ mới từ trong nhà 
bước ra đến sân đã ướt như chuột lột. Trời đất này chỉ có mà đi ngủ hoặc là đánh bạn 
với mẻ ngô rang. Thế mà có người vẫn đi. Người ấy là Sơn. Em nghe trong tiếng 
mưa rơi có nhịp trống trường. Tiếng trống nghe nhòe nhòe nhưng rõ lắm. 
- Tùng...Tùng...! Tu...ù...ùng... 
Em lại như nghe tiếng cô giáo ân cần nhắc nhớ: "Có đi học đều, các em mới nghe cô 
giảng đầy đủ và mới hiểu bài tốt". 
Sơn xốc lại mảnh vải nhựa rồi từ trên hè lao xuống sân, ra cổng giữa những hạt mưa 
đang thi nhau tuôn rơi. "Kệ nó! Miễn là kéo khít mảnh vải nhựa lại cho nước mưa khỏi 
chui vào người!". Trời vẫn mưa. Nhưng Sơn đã đến lớp rất đúng giờ. Và một điều 
đáng khen nữa là từ khi vào lớp Một, Sơn chưa nghỉ một buổi học nào. 
 PHONG THU 
II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: 
1. Trời mưa to và kéo dài nhưng ai vẫn đi học đều? 
A. các bạn học sinh B. bạn Sơn C. học sinh và giáo viên 
2. Cô giáo nhắc nhở học sinh điều gì? 
A. Học sinh cần chịu khó làm bài. 
B. Học sinh nên vâng lời thầy cô, bố mẹ. 
C. Học sinh nên đi học đều. 
3. Vì sao cần đi học đều? 
A. Vì đi học đều các em sẽ nghe cô giảng đầy đủ và hiểu bài tốt. 
B. Vì đi học đều các em sẽ được mọi người yêu quý. 
C. Vì đi học đều các em mới được học sinh giỏi. 
4. Em thấy Sơn là bạn học sinh có đức tính gì đáng quý? 
 .. 
BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= 
III. Luyện tập: 
5. Gạch dưới từ chỉ sự vật có trong câu sau: 
Sơn xốc lại mảnh vải nhựa rồi từ trên hè lao xuống sân, ra cổng giữa những hạt mưa 
đang thi nhau tuôn rơi. 
6. Gạch dưới từ ngữ chỉ đặc điểm có trong câu sau: 
Đất trời trắng xóa một màu, mới từ trong nhà bước ra đến sân đã ướt như chuột lột. 
7. Điền r/d/gi vào chỗ chấm 
 để . ành .ành chiến thắng 
 tranh ..ành đọc ành mạch 
 8. Nối từ ngữ chỉ sự vật với từ ngữ chỉ đặc điểm cho phù hợp: 
 Từ ngữ chỉ sự vật Từ ngữ chỉ đặc điểm
 Mái tóc bà ửng hồng 
 Đôi mắt long lanh 
 Hai má bạc trắng 
9. Đặt với từ ngữ chỉ đặc điểm cho trước: 
a. sạch sẽ: .. 
b. chăm ngoan: . 
10. Chọn từ ngữ chỉ đặc điểm thích hợp vào chỗ chấm để hoàn thành các câu sau: 
 (chăm ngoan, đẹp, hay) 
a. Bạn Chi lớp em hát rất . 
b. Bạn có thể vẽ những bức tranh rất 
 c. Lúc nào bạn cũng .... nhất lớp. 
BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= 
 TIẾNG VIỆT - TUẦN 7 
A. Đọc – hiểu 
 I. Đọc thầm văn bản sau: 
 GÓC NHỎ YÊU THƯƠNG 
 Trong sân trường, thư viện xanh nằm dưới vòm cây rợp mát. Giờ ra chơi, chúng 
em chạy ùa đến đây để gặp lại những người bạn bước ra từ trang sách. Sách, báo được 
đặt trong những chiếc túi vải, hộp thư sơn màu bắt mắt. Có rất nhiều loại sách hay và đẹp 
để chúng em chọn đọc như: Truyện cổ tích, Những câu hỏi vì sao, Vũ trụ kì thú,... 
Vài bạn đang vui vẻ chia sẻ câu chuyện thú vị bên một khóm hoa xinh, có bạn ngồi 
đọc sách trên xích đu được làm từ lốp cao su. Bạn khác nằm đọc thoải mái trên thảm 
cỏ xanh mát. Trong vòm lá, bầy chim thánh thót những khúc nhạc vui. 
Thư viện xanh là góc nhỏ yêu thương. Ở đó, chúng em được làm bạn cùng sách, 
báo và thiên nhiên tươi đẹp. 
 Võ Thu Hương 
II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: 
1. Các bạn nhỏ trong đoạn văn làm gì vào giờ ra chơi? 
A. đến thư viện B. ngồi trong lớp C. chơi cùng các bạn khác 
2. Các bạn nhỏ làm gì bên cạnh khóm hoa xinh? 
A. đọc sách B. tưới nước C. chia sẻ câu chuyện thú vị 
3. Thư viện xanh đối với các bạn nhỏ trong đoạn văn là gì? 
A. Là nơi để đọc sách. 
B. Là nơi các bạn ấy có thể gặp gỡ những người bạn bước ra từ trang sách của mình. 
C. Là nơi để vui chơi giải trí. 
D. Là góc nhỏ yêu thương. 
4. Em có thích thư viện xanh không? Vì sao? 
...................................................................................................................................... 
 .. 
BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= 
III. Luyện tập: 
5. Gạch dưới những từ ngữ chỉ sự vật có trong câu sau: 
Sách, báo được đặt trong những chiếc túi vải, hộp thư sơn màu bắt mắt. 
6. Điền ra/gia/da vào chỗ chấm để hoàn thiện các câu sau: 
a. Giờ .. chơi, chúng em nô đùa trên sân. 
b. Mặt hoa, .. phấn. 
c. gia đình là nơi ấm áp yêu thương. 
7. Gạch chân những từ ngữ không thuộc nhóm mỗi dãy từ sau: 
 a. bảng con, phấn, tẩy, cặp sách, bút chì, thước kẻ, keo dán, cái xô. 
 b. mây, gió, nóng, trăng, sao, bầu trời 
8. Đặt dấu chấm hay dấu chấm hỏi vào ô trống: 
Cậu ta cầm bột gạo nếp và đi đến hiệu hàn Cậu ta ngồi ở cửa suốt cả một ngày, 
 cuối cùng ông chủ hiệu hỏi: 
- Này cậu bé, cậu cho tôi chỗ bột nếp ấy nhé! 
- Chỗ bột này là cả gia tài của cháu, cháu không thể cho ông trừ khi ông đổi cho cháu 
một thứ gì đó 
- Thế cậu bán cho tôi được không 
- Không, cháu cũng không bán . Nhưng nếu ông cho cháu cái ấm kia thì cháu sẽ cho 
 ông chỗ bột này 
 (Theo Truyện cổ tích thế giới) 
9. Điền dấu chấm vào vị trí thích hợp để ngắt đoạn văn sau thành 4 câu và viết lại 
cho đúng chính tả: 
 Bà ốm nặng phải đi bệnh viện hàng ngày bố mẹ thay phiên vào bệnh viện chăm 
bà ở nhà, Thu rất nhớ bà em tự giác học tập tốt để đạt được nhiều điểm mười tặng bà. 
 .. 
 .. 
 .. 
BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= 
 TIẾNG VIỆT - TUẦN 8 
A. Đọc – hiểu 
 I. Đọc thầm văn bản sau: 
 KHI TRANG SÁCH MỞ RA 
Khi trang sách mở ra Trang sách còn có lửa 
Chân trời xa xích lại Mà giấy chẳng cháy đâu 
Bắt đầu là cỏ dại Trang sách có độ sâu 
Thứ đến là cánh chim Mà giấy không hề ướt. 
Sau nữa là trẻ con Trang sách không nói được 
Cuối cùng là người lớn. Sao em nghe điều gì 
Trong trang sách có biển Dạt dào như sóng vỗ 
Em thấy những cánh buồm Một chân trời đang đi... 
Trong trang sách có rừng Nguyễn Nhật Ánh 
Với bao nhiêu là gió. 
II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: 
1. Bạn nhỏ trong đoạn văn đã thấy gì ở trang sách có biển? 
A. Màu xanh của nước biển B. Cá, tôm C. Những cánh buồm 
2. Bạn nhỏ đã cảm nhận được gió ở trong trang sách nào? 
A. Trang sách có biển. B. Trang sách có rừng. C. Trang sách có độ sâu 
3. Bạn nhỏ đã nghe được điều gì từ trang sách? 
A. Tiếng sóng vỗ dạt dào, một chân trời đang đi 
B. Tiếng gió thổi 
C. Tiếng trẻ con cười nói 
D. Tiếng chim hót véo von 
4. Em có thích đọc sách không? Kể tên 1 cuốn sách hoặc 1 câu truyện em từng được 
đọc. Vì sao em lại thích nó? 
 .. 
 .. 
 .. 
BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= 
III. Luyện tập: 
5. Gạch dưới từ chỉ đặc điểm có trong câu thơ sau: 
 Trang sách có độ sâu 
 Mà giấy không hề ướt. 
6. Gạch dưới những từ ngữ chỉ đặc điểm của con người trong các từ sau: 
khiêm tốn, dịu dàng, sản xuất, thông minh, phát biểu, chăm chỉ, cần cù 
 7. Tìm và viết những từ ngữ chỉ đặc điểm phù hợp với mỗi sự vật trong tranh: 
 . .. . 
8. Chọn và gạch dưới những từ thích hợp (ở trong ngoặc) để hoàn thiện câu sau: 
 Hôm (sau – xau), có một người hát rong đi qua, đứng ngay dưới của (sổ – xổ) 
cất tiếng hát, mong (xẽ – sẽ) được ban (thưởn – thưởng cho vài (su – xu). 
9. Đặt câu với từ ngữ chỉ đặc điểm: 
a. thơm phức: 
b. mới tinh: 
c. sặc sỡ: 
9. Giải câu đố: 
a. Đi học lóc cóc theo cùng b. Vừa bằng một đốt ngón tay 
Khi về lại bắt khom lưng cõng về Day đi day lại mất bay hình thù. 
Là Là 
BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= 
 TIẾNG VIỆT - TUẦN 9 
A. Đọc – hiểu 
 I. Đọc thâm văn bản sau: 
 ĐỒNG HỒ BÁO THỨC 
 Tôi là một chiếc đồng hồ báo thức. Họ hàng tôi có nhiều kiểu dáng. Tôi thì có 
hình tròn. Trong thân tôi có bốn chiếc kim. Kim giờ màu đỏ, chạy chậm rãi theo từng 
giờ. Kim phút màu xanh, chạy nhanh theo nhịp phút. Kim giây màu vàng, hối hả cho 
kịp từng giây lướt qua. Chiếc kim còn lại là kim hẹn giờ. Cái nút tròn bên thân tôi có 
thể xoay được để điều chỉnh giờ báo thức. Gương mặt cũng chính là thân tôi. Người 
ta thường chú ý những con số có khoảng cách đều nhau ở trên đó. Thân tôi được bảo 
vệ bằng một tấm kính trong suốt, nhìn rõ từng chiếc kim đang chạy. Mỗi khi tôi reo 
lên, bạn nhớ thức dậy nhé! 
 Võ Thị Xuân Hà 
II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: 
1. Bạn đồng hồ báo thức trong đoạn văn có hình gì? 
A. Bạn ấy có nhiều kiểu dáng khác nhau. 
B. Bạn ấy hình tròn. 
C. Bạn ấy hình vuông. 
2. Ngoài 3 chiếc kim màu vàng, đỏ và xanh, bạn đồng hồ báo thức còn có 1 
chiếc kim gì nữa? 
A. Kim phút B. Kim giờ C. Kim giây D. Kim hẹn giờ 
3. Trên gương mặt bạn đồng hồ báo thức có những gì? 
 A. những con số B. tấm kính trong suốt C. kim đồng hồ 
4. Mỗi buổi sáng em thức dậy bằng cách nào? 
 .. 
 .. 
BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= 
III. Luyện tập: 
5. Gạch dưới từ ngữ chỉ sự vật có trong câu sau: 
Thân tôi được bảo vệ bằng một tấm kính trong suốt, nhìn rõ từng chiếc kim đang chạy. 
6. Gạch dưới từ ngữ chỉ hoạt động có trong đoạn thơ sau: 
 Em đang say ngủ Gà trống dậy sớm 
 Quên cả giờ rồi Mèo lười ngủ trưa 
 Chú đồng hồ nhắc Còn em đi học 
 Reng! Reng! Dậy thôi! Đi cho đúng giờ. 
7. Gạch dưới từ ngữ chỉ đặc điểm có trong đoạn sau: 
Kim giờ màu đỏ, chạy chậm rãi theo từng giờ. Kim phút màu xanh, chạy nhanh 
theo nhịp phút. Kim giây màu vàng, hối hả cho kịp từng giây lướt qua. 
8. Khoanh vào câu nêu đặc điểm: 
a. Bạn Lan là học sinh chăm chỉ b. Bạn Lan rất chăm chỉ. 
9. Khoanh vào câu giới thiệu: 
a. Bầu trời là bạn của các vì sao. b. Bầu trời lấp lánh ánh sao. 
10. Viết câu: 
a. Giới thiệu về bản thân em: 
 . 
b. Nêu hoạt động em thường làm mỗi ngày: 
 . 
c. Nêu đặc điểm tính cách người bạn thân của em: 
 . 
BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= 
 TIẾNG VIỆT - TUẦN 10 
A. Đọc – hiểu 
I. Đọc thầm văn bản sau: 
 SOI ĐÈN TÌM BẠN 
 Một tối mùa hè, những vì sao trên trời tinh nghịch chớp mắt, một chú Đom Đóm 
cầm chiếc đèn lồng màu xanh bay qua bay lại để tìm bạn. 
Đom Đóm bay mãi, bay mãi, tới gần mấy bạn bướm đêm liền nói: “Bướm ơi, cậu có 
thể làm bạn với tớ không?” Bướm vẫy vẫy đôi cánh, bảo: “Được thôi! Nhưng bây 
giờ bọn tớ phải đi tìm em gái đã. Cậu giúp bọn tớ được không?” 
Đom Đóm vội từ chối: 
- “Không được đâu, tớ phải đi tìm bạn cho mình trước 
chứ.” Nói xong, Đom Đóm liền bay đi mất hút. 
 Đom Đóm lại bay tới bờ ao gặp Ếch Xanh và đề nghị kết bạn. Ếch Xanh ồm ộp 
đáp lời: 
“Được thôi! Nhưng bây giờ tớ đang bị lạc đường, cậu soi đèn giúp tớ tìm đường về 
nhà đã nhé.” 
Nghe thế, Đom Đóm lắc đầu nguầy nguậy và lại cầm đèn bay đi mất hút. 
 Đom Đóm đi khắp nơi để tìm bạn nhưng cậu chẳng tìm được người bạn nào 
cả. Thế là cậu đến gặp Ông Cây, cậu buồn bã khóc nấc lên và kể lại tất cả những việc 
đã xảy ra cho ông Cây nghe. 
Ông Cây nghe xong đầu đuôi câu chuyện thì mỉm cười hiền từ rồi bảo Đom Đóm: 
“Cháu à, trong lúc người khác cần giúp đỡ, cháu lại không chịu giúp người ta, như thế 
thì người ta làm sao muốn kết bạn với cháu được? Bạn bè tốt thì phải giúp đỡ lẫn 
nhau đấy cháu ạ”. 
 Đom Đóm nghe ông Cây nói thế thì xấu hổ đỏ mặt tía tai. Cậu đưa tay gạt nước 
mắt và vội cúi đầu xuống. 
II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: 
1. Đèn lồng của chú Đom Đóm có màu gì? 
A. Màu vàng B. Màu trắng C. Màu xanh 
2. Bạn Bướm đã nhờ bạn Đom Đóm điều gì? 
A. Bạn Bướm đã nhờ bạn Đom Đóm làm bạn với mình. 
B. Bạn Bướm đã nhờ bạn Đom Đóm đi tìm em gái giúp mình. 
 C. Bạn Bướm đã nhờ bạn Đom Đóm đi tìm bạn giúp mình. 
BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= 
3. Vì sao bạn Ếch Xanh và bạn Đom Đóm lại không trở thành bạn? 
A. Vì bạn Đom Đóm đã không giúp đỡ bạn Ếch Xanh và bay đi. B. Vì 
bạn Ếch Xanh đã không giúp đỡ bạn Đom Đóm. C. Vì bạn Ếch Xanh 
đã từ chối bạn Đom Đóm. 
4. Cuối cùng, Đom Đóm có tìm cho mình được người bạn nào không? Nếu là em, 
em sẽ nói với bạn Đom Đóm điều gì để giúp bạn ấy tìm được bạn? 
 .. 
 .. 
III. Luyện tập: 
 5. Ghép tiếng ở cột trái với tiếng cột phải tạo thành từ: 
 thương . 
 thân quý 
 . 
 yêu m n 
 ế 
 thi t 
 ế .
6. Đặt câu thể hiện tình cảm bạn bè có sử dụng 2 từ vừa ghép được ở câu 5. 
7. Chọn tiếng trong ngoặc đơn và điền vào chỗ trống để tạo từ: 
 a. (lạ/nạ) kì .., mặt ..., người ..., ùng 
b. (lo/no) .. lắng, nê, . âu, ấm 
 
8. Vẽ vào ô có tranh vẽ thể hiện việc nên làm với bạn bè: 
BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= 
 TIẾNG VIỆT - TUẦN 11 
A. Đọc – hiểu 
 I. Đọc thầm văn bản sau: 
 NHÍM NÂU KẾT BẠN 
 Trong khu rừng nọ, có chú nhím nâu hiền lành, nhút nhát. Một buổi sáng, chủ 
đang kiếm quả cây thì thấy nhím trắng chạy tới. Nhím trắng vồn vã: “Chào bạn! Rất 
vui được gặp bạn!”. Nhím nâu lúng túng, nói lí nhí: “Chào bạn!”, rồi núp vào bụi cây. 
Chú cuộn tròn người lại mà vẫn sợ hãi. 
 Mùa đông đến, nhím nâu đi tìm nơi để trú ngụ. Bất chợt, mưa kéo đến. Nhím 
nâu vội bước vào cái hang nhỏ. Thì ra là nhà nhím trắng. Nhím nâu run run: “Xin lỗi, 
tôi không biết đây là nhà của bạn.”. Nhím trắng tươi cười: “Đừng ngại! Gặp lại bạn, 
tôi rất vui. Tôi ở đây một mình, buồn lắm. Ban ở lại cùng tôi nhé!”. 
 “Nhím trắng tốt bụng quá. Bạn ấy nói đúng, không có bạn bè thì thật buồn.”. 
Nghĩ thế, nhím nâu mạnh dạn hẳn lên. Chủ nhận lời kết bạn với nhím trắng. Cả hai 
cùng thu dọn, trang trí chỗ ở cho đẹp. Chúng trải qua những ngày vui vẻ, ấm áp vì 
không phải sống một mình giữa mùa đông lạnh giá. 
 (Theo Minh Anh) 
II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: 
1. Bạn Nhím nào trong đoạn văn trên hiền lành, nhút nhát? 
A. Nhím nâu B. Nhím trắng C. Cả 2 bạn nhím 
2. Cái hang nhỏ mà bạn Nhím nâu vào trú mưa là nhà của ai? 
A. Không ai cả B. Nhím nâu C. Nhím trắng 
3. Cuối cùng Nhím nâu và Nhím trắng có trở thành bạn bè không? 
A. Có B. Không 
4. Theo vì sao Nhím nâu lại cho rằng “Không có bạn bè thì thật buồn”? 
 .. 
 .. 
III. Luyện tập: 
5. Gạch dưới từ chỉ hoạt động có trong câu sau: 
Nhím nâu nói lí nhí rồi núp vào bụi cây. Chú cuộn tròn người lại mà vẫn sợ hãi. 
BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= 
6. Gạch dưới từ chỉ đặc điểm có trong câu sau: 
Trong khu rừng nọ, có chú nhím nâu hiền lành, nhút nhát. 
7. Đặt câu nêu hoạt động với các từ: 
- giúp đỡ: .. 
- chia sẻ: ... 
8. Sắp xếp các từ sau thành câu (chú ý trình bày đầu câu, cuối câu cho đúng): 
a) đoàn kết / cô dạy / phải biết / chúng em 
 ....... 
b) sẵn sàng / bạn / em / giúp đỡ 
 ....... 
c) Hoa / thân thiện / là học sinh / hài hước / và 
 ....... 
9. Chọn từ thích hợp rồi đặt câu với từ đó để tả: 
 a. Tính cách cách của cô giáo em: (dịu dàng, nghiêm khắc, hiền hậu, ...) 
b. Mái tóc của ông: (bạc phơ, bạc trắng, muối tiêu, hoa dâm ....) 
10. Viết câu nêu hoạt động phù hợp với nội dung tranh: 
BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= 
 TIẾNG VIỆT - TUẦN 12 
 A. Đọc – hiểu 
 CON LỢN ĐẤT
 Một hôm, mẹ đi chợ về, mua cho em một con lợn đất. 
Con lợn dài chừng một gang tay, béo tròn trùng trục. Toàn thân nó nhuộm đỏ. Hai tai 
màu xanh lá mạ. Hai mắt đen lay láy. 
 Cái mõm nhô ra như đang dũi ở trong chuồng. Bốn chân quặp lại dưới cái bụng 
phệ. Cái đuôi xinh xinh vắt chéo ngang hông. Phía trên lưng có một khe hở nhỏ dài 
bằng hai đốt ngón tay. Mẹ âu yếm bảo: "Mẹ mua lợn về cho con nuôi đấy." Rồi mẹ 
cho lợn ăn một tờ tiền mới lấy may. Mẹ cười và vui vẻ nói: "Nó tên là lợn tiết kiệm. 
Con đừng để nó bị đói nhé!". 
 Thỉnh thoảng, em lại nhấc lợn đất lên, lắc lắc xem nó đã no chưa. Em mong 
đến cuối năm, lợn đất sẽ giúp em mua được những cuốn sách yêu thích. 
 Theo Văn miêu tả tuyển chọn 
I. Đọc thâm văn bản sau: 
II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: 
1. Mẹ đã mua gì cho em khi đi chợ về? 
A. Một con heo con B. Một con heo nhựa C. Một con lợn đất 
2. Phía trên lưng của lợn đất có cái gì? 
A. Một cái lỗ nhỏ để nhét tiền. 
B. Một cái khe nhỏ ngắn. 
C. Một cái khe hở nhỏ dài bằng 2 đốt ngón tay. 
3. Bạn nhỏ trong đoạn văn mong rằng lợn đất sẽ giúp bạn ấy mua được những 
gì? 
 A. Những cuốn sách B. Những cuốn truyện tranh C. Vé xem phim 
4. Nếu em cũng có một bạn lợn đất của mình, em mong bạn ấy sẽ giúp em 
mua được gì? Vì sao? 
 .. 
 .. 
BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 ========================================================================================= 
III. Luyện tập: 
5. Gạch dưới từ chỉ sự vật trong câu sau: 
Em mong đến cuối năm, lợn đất sẽ giúp em mua được những cuốn sách yêu thích. 
6. Gạch dưới từ ngữ chỉ đặc điểm có trong câu sau: 
Toàn thân lợn đất nhuộm đỏ, hai tai màu xanh lá mạ, hai mắt đen lay láy. 
 7. Ghi lại tên những món đồ chơi có trong hình dưới đây: 
 8. Viết từ ngữ chỉ đặc điểm ở hàng dưới phù hợp với mỗi đồ chơi ở hàng trên: 
 .. .. .. .. 
9. Viết 3-4 câu kể về món đồ chơi em yêu thích nhất. (Gợi ý: tên món đồ chơi là 
gì? Vì sao em có món đồ chơi đó? Đồ chơi có màu gì?, hình dáng thế nào? 
 )
 . 
 . 
 . 
 .. 
 .. 
BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfde_cuong_on_tap_tieng_viet_2_tuan_3_35.pdf