Giáo án Tiếng Việt 2 - Tuần 2, Chủ điểm 1: Em là búp măng non - Phạm Thị Liễu

docx 21 trang Người đăng Bạch Thảo Ngày đăng 28/03/2026 Lượt xem 25Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt 2 - Tuần 2, Chủ điểm 1: Em là búp măng non - Phạm Thị Liễu", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án Lớp 2: Trường TH Hương Điền 
 Tuần 2
 Tiếng Việt
 CHỦ ĐIỂM 1: EM LÀ BÚP MĂNG NON
 BÀI 2: THỜI GIAN CỦA EM
 CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM & BÀI ĐỌC 1: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI
 (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
 - Nhận biết nội dung chủ điểm.
 - Năng lực đặc thù:
 + Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tổ chức thảo luận nhóm, phân công thành 
 viên của nhóm thực hiện trò chơi; biết điều hành trò chơi.
 + Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập (tìm các từ ngữ 
 chỉ thời gian trong tiếng Việt).
 - Năng lực riêng:
 + Năng lực ngôn ngữ:
 ▪ Đọc đúng bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi?. Phát âm đúng các từ ngữ dễ 
 viết sai do ảnh hưởng của phương ngữ. Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và 
 theo nghĩa. Tốc độ đọc 60 – 70 tiếng/ phút.
 ▪ Hiểu nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài thơ Ngày hôm qua 
 đâu rồi?: Thời gian rất đáng quý; cần làm việc, học hành chăm chỉ để 
 không lãng phí thời gian.
 ▪ Biết cách sử dụng một số từ ngữ chỉ ngày, năm (liên quan đến hiện tại, 
 quá khứ, tương lai).
 + Năng lực văn học:
 ▪ Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài 
 thơ.
 ▪ Biết liên hệ nội dung bài thơ với hoạt động học tập, lao động, rèn luyện 
 của các em (quý thời gian, không lãng phí thời gian).
 ▪ HTL 2 khổ cuối của bài thơ.
 2. Phẩm chất
 - Bồi dưỡng tinh thần trách nhiệm:
 + Biết giá trị của thời gian, biết quý thời gian, tiếc thời gian.
 + Biết sắp xếp thời gian để hoàn thành công việc của bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Đối với giáo viên
 - Giáo án.
 - Máy tính, máy chiếu.
 2. Đối với học sinh
 - SGK.
 - Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
 - PPDH chính: tổ chức HĐ.
 - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận 
 nhóm), HĐ lớp (trò chơi phỏng vấn).
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2: Trường TH Hương Điền 
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM
Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được nội dung 
của toàn bộ chủ điểm, tạo tâm thế hứng thú 
cho HS và từng bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung 2 - 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung 2 
BT trong SGK. BT trong SGK. Cả lớp đọc thầm theo.
- GV kiểm tra xem HS có mang lịch đến lớp - HS thảo luận nhóm đôi, trả lời 2 
không; GV phát lịch cho nhóm không mang CH.
lịch, giao nhiệm vụ cho HS: Thảo luận nhóm 
đôi, trả lời 2 CH. GV theo dõi HS thực hiện 
nhiệm vụ.
- GV mời một số HS trình bày kết quả: - Một số HS trình bày kết quả trước 
 lớp, cả lớp lắng nghe:
+ Câu 1: Quan sát tranh và cho biết, mỗi vật 
trong tranh dùng để làm gì? + Câu 1:
 ▪ Hình chiếc đồng hồ: Một 
 chiếc là đồng hồ báo thức, 
 chiếc kia là đồng hồ treo 
 tường. Đồng hồ cho em biết 
 giờ giấc (biết thời gian). Đồng 
 hồ báo thức còn có chuông 
 gọi em thức dậy đúng giờ.
 ▪ Hình các quyển lịch: Quyển 1 
 là lịch bàn (để trên mặt bàn). 
 Quyển 2, 3 là lịch treo tường. 
 Quyển 3 có 12 tờ để biết ngày 
 của 12 tháng. Quyển 2 có 365 
 – 366 tờ, mỗi tờ ghi 1 ngày, 
+ Câu 2: Đọc một quyển lịch hoặc tờ lịch hết ngày thì bóc tờ lịch đi.
tháng và cho biết: + Câu 2: HS chọn đọc 1 quyển lịch.
a) Năm nay là năm nào?
b) Tháng này là tháng mấy?
c) Hôm nay là thứ mấy, ngày mấy?
BÀI ĐỌC 1: NGÀY HÔM QUA ĐÂU 
RỒI?
1. Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng 
bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bài: Đây là quyển lịch để ghi - HS lắng nghe.
ngày, tháng, năm. Lịch gồm 365 tờ, mỗi tờ 
ghi 1 ngày. Mỗi ngày em bóc đi 1 tờ lịch. Đó 
là tờ lịch ghi ngày hôm qua. Trên quyển lịch 
lại xuất hiện một ngày mới. Có một bạn nhỏ 
cầm tờ lịch trên tay, băn khoăn: Ngày hôm 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2: Trường TH Hương Điền 
qua đâu rồi? Vậy ngày hôm qua đi đâu? Nó 
có mất đi không? Làm thế nào để ngày hôm 
qua không mất đi, để thời gian không lãng 
phí? Bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi? sẽ giúp 
các em trả lời những CH đó.
2. HĐ 1: Đọc thành tiếng
Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, đoạn và toàn 
bộ văn bản.
Cách tiến hành:
- GV đọc diễn cảm bài thơ Ngày hôm qua 
đâu rồi? (giọng chậm rãi, tình cảm), kết hợp - HS lắng nghe.
giải nghĩa các từ ngữ: tờ lịch, toả hương, ước 
mong.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc:
 - HS luyện đọc theo GV:
+ GV cho HS đọc tiếp nối, mỗi em đọc 2 
dòng thơ. GV chỉ định một HS đầu bàn (hoặc + HS đọc tiếp nối, mỗi em đọc 2 dòng 
đầu dãy) đọc, sau đó lần lượt từng em đứng thơ. HS đầu bàn đọc, sau đó lần lượt 
lên đọc tiếp nối đến hết bài. GV phát hiện và từng em đứng lên đọc tiếp nối đến hết 
sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS. bài.
+ GV yêu cầu HS đọc nhóm đôi: Từng cặp 
HS đọc tiếp nối từng khổ thơ trong nhóm. 
Trước khi HS đọc, GV nhắc cả lớp nghỉ hơi + HS đọc nhóm đôi.
đúng, thể hiện tình cảm qua giọng đọc. VD: 
Em cầm tờ lịch cũ: // Ngày hôm qua đầu rồi? 
// Ra ngoài sân / hỏi bổ // Xoa đầu em, / bố 
cười. //
+ GV tổ chức cho HS thi đọc tiếp nối từng 
khổ thơ trước lớp (cá nhân, bàn, tổ).
+ GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh (cả bài) + HS thi đọc tiếp nối từng khổ thơ 
– giọng nhỏ. trước lớp.
+ GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài.
 + Cả lớp đọc đồng thanh.
3. HĐ 2: Đọc hiểu
Mục tiêu: Tìm hiểu nội dung văn bản. + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài.
Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài 
thơ, thảo luận nhóm đôi theo các CH tìm hiểu 
bài. Sau đó trả lời CH bằng trò chơi phỏng 
vấn. - HS đọc thầm bài thơ, thảo luận 
 nhóm đôi theo các CH tìm hiểu bài, 
- GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: Từng cặp trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn:
HS em hỏi – em đáp hoặc mỗi nhóm cử 1 đại 
diện tham gia: Đại diện nhóm đóng vai + Câu 1:
phóng viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. ▪ HS 1: Bạn nhỏ hỏi bố điều gì?
Nhóm 2 trả lời. Sau đó đổi vai. ▪ HS 2: Bạn nhỏ hỏi bố: Ngày 
 hôm qua đâu rồi?
 + Câu 2:
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2: Trường TH Hương Điền 
 ▪ HS 2: Theo bạn, vì sao bạn 
 nhỏ hỏi như vậy? Chọn ý bạn 
 thích.
 ▪ HS 1 phát biểu tự do.
 + Câu 3:
 ▪ HS 1: Tìm khổ thơ ứng với 
 mỗi ý; Ngày hôm qua không 
 mất đi vì trong ngày hôm qua:
 ▪ HS 2:
 Đồng lúa mẹ trồng đã chín. – 
 2) Khổ thơ 3.
 Những nụ hoa hồng đã lớn 
 lên. - 1) Khổ thơ 2.
 Em đã học hành chăm chỉ. - 3) 
 Khổ thơ 4.
 + Câu 4:
 ▪ HS 2 phỏng vấn: Ngày hôm 
 qua, bạn đã làm được việc gì 
 tốt?
 ▪ HS 1: Ngày hôm qua, tôi đã 
 giải bài toán rất nhanh, được 
 cô khen.
 ▪ HS 3: Ngày hôm qua vào buổi 
- GV nhận xét, chốt đáp án: tối mẹ đi làm về muộn, tôi 
+ Câu 1: Bạn nhỏ hỏi bố điều gì? giúp mẹ trông em bé để mẹ 
Trả lời: Bạn nhỏ hỏi bố: Ngày hôm qua đâu kịp nấu cơm. Mẹ rất vui. /...
rồi? - HS lắng nghe GV chốt đáp án.
+ Câu 2: Theo bạn, vì sao bạn nhỏ hỏi như 
vậy? Chọn ý bạn thích.
a) Vì tờ lịch ngày hôm qua đã bị bóc khỏi 
quyển lịch.
b) Vì bạn nhỏ không thấy ngày hôm qua nữa.
c) Vì ngày hôm qua đã trôi đi, không quay trở 
lại nữa.
GV trả lời: Cả 3 ý các em đều có thể chọn.
+ Câu 3: Tìm khổ thơ ứng với mỗi ý:
Trả lời:
a) Đồng lúa mẹ trồng đã chín. – 2) Khổ thơ 3.
b) Những nụ hoa hồng đã lớn lên. – 1) Khổ 
thơ 2.
c) Em đã học hành chăm chỉ. – 3) Khổ thơ 4.
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2: Trường TH Hương Điền 
4. HĐ 3: Luyện tập
Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến thức 
tiếng Việt, văn học trong văn bản.
Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm 
đôi, làm 2 BT vào VBT. GV theo dõi HS 
thực hiện nhiệm vụ.
- GV chiếu lên bảng nội dung BT 1 và 2, mời 
HS lên bảng báo cáo kết quả.
- GV chốt đáp án:
+ BT 1: Các từ ngữ chỉ ngày: hôm kia – hôm - HS thảo luận nhóm đôi, làm 2 BT 
qua – hôm nay – ngày mai – ngày kia. vào VBT.
+BT 2: Các từ ngữ chỉ năm: năm kia – năm 
ngoái (năm trước) – năm nay – năm sau - HS lên bảng báo cáo kết quả.
(sang năm, năm tới) – năm sau nữa.
- GV bổ sung: Các em đã tìm được nhiều từ - HS lắng nghe, sửa bài.
ngữ chỉ thời gian. Thầy (cô) tin rằng các em 
sẽ biết sử dụng những từ ngữ ấy để nói về các 
hoạt động trong mỗi thời điểm của mình. 
Thầy (cô) cũng mong rằng với mỗi ngày mỗi 
tuần, mỗi tháng, mỗi năm dù đã trôi qua, 
đang diễn ra hay sắp tới, các em đều học 
được nhiều điều hay, làm được nhiều việc tốt.
5. HĐ 4: HTL 2 khổ thơ cuối
Mục tiêu: HTL được 2 khổ thơ cuối. - HS lắng nghe.
Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS HTL từng khổ thơ 3, 4 
theo cách xoá dần những chữ trong từng khổ - HS HTL 2 khổ thơ cuối.
thơ, để lại những chữ đầu mỗi dòng thơ. Rồi 
xoá hết, chỉ giữ những chữ đầu mỗi khổ thơ. 
Cuối cùng, xoá toàn bộ.
- GV yêu cầu các tổ đọc thuộc lòng tiếp nối - Các tổ đọc thuộc lòng tiếp nối các 
các khổ thơ 3, 4. khổ thơ 3, 4.
- GV yêu cầu cả lớp đọc thuộc lòng 2 khổ - Cả lớp đọc thuộc lòng 2 khổ thơ.
thơ. GV khuyến khích những HS giỏi HTL cả 
bài.
 BÀI 2: THỜI GIAN CỦA EM
 BÀI VIẾT 1 : CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT
 (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
 - Năng lực đặc thù: Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản.
 - Năng lực riêng:
 + Năng lực ngôn ngữ:
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2: Trường TH Hương Điền 
 ▪ Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài thơ Đồng hồ báo thức. Qua 
 bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng 
 thơ viết hoa, lùi vào 3 ô.
 ▪ Làm đúng BT điền chữ ng / ngh, củng cố quy tắc viết ng / ngh.
 ▪ Viết đúng 10 chữ cái (từ g đến ơ) theo tên chữ. Thuộc lòng tên 19 chữ 
 cái trong bảng chữ cái.
 ▪ Biết viết các chữ cái Ă, Â viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng 
 dụng Ấm áp tình yêu thương cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối 
 chữ đúng quy định.
 + Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong các 
 BT chính tả.
 2. Phẩm chất
 - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
 1. Phương pháp dạy học
 - Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng 
 nghe tích cực.
 2. Phương tiện dạy học
 a. Đối với giáo viên
 - Giáo án.
 - Máy tính, ti vi
 - Bảng lớp, slide viết bài thơ HS cần chép và bảng chữ cái (BT 3).
 - Bảng phụ kẻ bảng chữ và tên chữ ở BT 3.
 - Phần mềm hướng dẫn viết chữ Ă, Â.
 - Mẫu chữ cái Ă, Â viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu 
 ứng dụng trên dòng kẻ ô li.
 b. Đối với học sinh
 - SGK.
 - Vở Luyện viết 2, tập một.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng 
bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe.
2. HĐ 1: Nghe – viết
Mục tiêu: Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính 
xác bài thơ Đồng hồ báo thức. Qua bài chính 
tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ 
đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô.
Cách tiến hành:
2.1. GV nêu nhiệm vụ: HS nghe (thầy, cô) 
đọc, viết lại bài thơ Đồng hồ báo thức. - HS nghe nhiệm vụ.
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2: Trường TH Hương Điền 
- GV đọc mẫu 1 lần bài thơ.
- GV yêu cầu 1 HS đọc bài thơ, cả lớp đọc 
thầm theo. - HS đọc thầm theo.
- GV hướng dẫn HS nói về nội dung và hình - 1 HS đọc bài thơ. Cả lớp đọc thầm 
thức của bài thơ: theo.
+ Về nội dung: Bài thơ miêu tả hoạt động - HS lắng nghe.
của kim giờ, kim phút, kim giây của một 
chiếc đồng hồ báo thức. Mỗi chiếc kim đồng 
hồ như một người, rất vui.
+ Về hình thức: Bài thơ có 2 khổ thơ. Mỗi 
khổ 4 dòng. Mỗi dòng có 5 tiếng. Chữ đầu 
mỗi dòng viết hoa và lùi vào 3 ô li tính từ lề 
vở.
2.2. Đọc cho HS viết:
- GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS 
viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi dòng đọc 2 
hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV theo dõi, 
uốn nắn HS.
- GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. - HS nghe – viết.
2.3. Chấm, chữa bài:
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ 
viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở 
hoặc cuối bài chính tả). - HS soát lỗi.
- GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS lên 
bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận xét bài về 
 - HS tự chữa lỗi.
các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày.
3. HĐ 2: Điền chữ ng hay ngh? (BT2)
Mục tiêu: Làm đúng BT điền chữ ng / ngh, - HS quan sát, nhận xét, lắng nghe.
củng cố quy tắc viết ng / ngh.
Cách tiến hành:
- GV mời 1 HS đọc YC của BT; nhắc lại quy 
tắc chính tả ng và ngh.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 
2, tập một.
- GV viết nội dung BT lên bảng (2 lần); mời 
2 HS lên bảng làm BT. - 1 HS đọc YC của BT; nhắc lại quy 
- GV chữa bài: ngày hôm qua, nghe kể tắc chính tả ng và ngh: ngh + e, ê, i; 
chuyện, nghỉ ngơi, ngoài sân, nghề nghiệp. ng + a, o, ô,...
4. HĐ 3: Hoàn chỉnh bảng chữ cái (tiếp - HS làm bài vào vở Luyện viết 2, tập 
theo) (BT 3) một.
Mục tiêu: Viết đúng 10 chữ cái (từ g đến ơ) - 2 HS lên bảng làm BT.
theo tên chữ. Thuộc lòng tên 19 chữ cái 
trong bảng chữ cái. - HS lắng nghe, chữa bài vào VBT.
Cách tiến hành:
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2: Trường TH Hương Điền 
- GV treo bảng phụ đã viết bảng chữ cái, nêu 
YC: Viết vào vở Luyện viết (theo tên chữ) 
những chữ cái còn thiếu.
 - HS nghe YC, hoàn thành BT vào vở 
 Luyện viết.
- GV chỉ cột ghi 10 tên chữ cái cho cả lớp 
đọc.
- GV mời 1 HS làm mẫu đọc tên chữ cái: giê 
– g / hát – h.
- GV yêu cầu 1 HS làm bài trên bảng lớp, - Cả lớp đọc theo GV.
yêu cầu các HS còn lại làm bài vào vở Luyện 
viết 2. - 1 HS làm mẫu đọc tên chữ cái: giê – 
- GV yêu cầu cả lớp đọc thuộc lòng bảng 10 g / hát – h.
chữ cái tại lớp. - 1 HS làm bài trên bảng lớp. Các HS 
5. HĐ 4: Tập viết chữ hoa Ă, Â còn lại làm bài vào vở Luyện viết 2.
Mục tiêu: Biết viết các chữ cái Ă, Â viết hoa 
cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng - Cả lớp đọc thuộc lòng bảng 10 chữ 
Ấm áp tình yêu thương cỡ nhỏ, chữ viết đúng cái tại lớp.
mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định.
Cách tiến hành:
5.1. Quan sát mẫu chữ hoa Ă, Â
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét 
chữ mẫu Ă và Â:
+ Chữ Ă và Â hoa có điểm gì khác và giống 
chữ A hoa? (Viết như chữ A hoa nhưng có 
thêm dấu phụ).
+ Các dấu phụ trông như thế nào? - HS quan sát và nhận xét chữ mẫu Ă 
 và Â theo hướng dẫn của GV.
 ▪ Dấu phụ trên chữ Ă là một nét cong 
 dưới, nằm chính giữa đỉnh của chữ A.
 ▪ Dấu phụ trên chữ A gồm 2 nét thẳng 
 xiên nối nhau, trông như một chiếc 
 nón lá úp xuống chính giữa đỉnh chữ 
 A, có thể gọi là dấu mũ.
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2: Trường TH Hương Điền 
- GV viết các chữ Ă, Â lên trên bảng, vừa - HS quan sát, lắng nghe.
viết vừa nhắc lại cách viết.
5.2. Quan sát cụm từ ứng dụng
- GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Ấm áp tình - HS đọc câu ứng dụng.
yêu thương.
- GV giúp HS hiểu: Cụm từ nói về tình cảm - HS lắng nghe.
yêu thương mang lại sự ấm áp, hạnh phúc.
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ 
cao của các chữ cái: - HS quan sát và nhận xét độ cao của 
 các chữ cái.
 ▪ Những chữ có độ cao 2,5 li: Â, h, y, 
 g.
 ▪ Chữ có độ cao 2 li: p.
 ▪ Chữ có độ cao 1,5 li: t.
 ▪ Những chữ còn lại có độ cao 1 li: m, 
 a, i, n, ê, u, u.
- GV viết mẫu chữ Ấm trên phông kẻ ô li 
(tiếp theo chữ mẫu), nhắc HS lưu ý điểm - HS quan sát, lắng nghe.
cuối của chữ A nối liền với điểm bắt đầu chữ 
m.
5.3. Viết vào vở Luyện viết 2, tập một
 - HS viết các chữ Ă, Â cỡ vừa và cỡ 
- GV yêu cầu HS viết các chữ Ă, Â cỡ vừa và 
 nhỏ vào vở.
cỡ nhỏ vào vở.
 - HS viết cụm từ ứng dụng Ấm áp tình 
- GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng Ấm 
 yêu thương cỡ nhỏ vào vở.
áp tình yêu thương cỡ nhỏ vào vở.
 CHỦ ĐIỂM 1: EM LÀ BÚP MĂNG NON
 BÀI 2: THỜI GIAN CỦA EM
 BÀI ĐỌC 2: MỘT NGÀY HOÀI PHÍ
 (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
 - Năng lực đặc thù: Kĩ năng hợp tác làm việc nhóm để hoàn thành nội dung.
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2: Trường TH Hương Điền 
 - Năng lực riêng:
 + Năng lực ngôn ngữ:
 ▪ Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo 
 nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút).
 ▪ Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: 
 Thời gian rất đáng quý, không nên để lãng phí thời gian dù chỉ một ngày 
 như bạn nhỏ trong câu chuyện.
 ▪ Biết đặt câu giới thiệu đồ vật xung quanh theo mẫu Ai là gì?.
 + Năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích đối với nhân vật trong truyện (VD: 
 người mẹ dạy con một cách nhẹ nhàng mà thấm thía, cậu con trai biết nhận ra lỗi 
 của mình để sửa chữa, cô lái máy gặt đập đã làm việc suốt ngày để có đồng thóc 
 lớn; bác thủ thư trong hình minh hoạt rất đôn hậu).
 2. Phẩm chất
- Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, cố găng học tập, làm việc có ích để không lãng phí 
thời gian.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Đối với giáo viên
 - Giáo án.
 - Máy tính, ti vi.
 2. Đối với học sinh
 - SGK.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
 - PPDH chính: tổ chức HĐ.
 - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận 
 nhóm), HĐ lớp (trò chơi phỏng vấn).
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và 
từng bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bài: Bài đọc hôm nay Mỗi - HS lắng nghe.
ngày hoài phí sẽ giúp các em hiểu: Trong 
một ngày, chúng ta có thể làm được rất 
nhiều việc vàì sao không nên để thời gian 
trôi qua một cách hoang phí.
2. HĐ 1: Đọc thành tiếng
Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, đoạn và 
toàn bộ văn bản.
Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu bài Một ngày hoài phí.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS lắng nghe, đọc thầm theo.
+ Đọc nối tiếp: GV chỉ định 2 HS đọc nối - HS luyện đọc :
tiếp nhau 2 đoạn của bài. GV phát hiện và + 2 HS đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp đọc 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2: Trường TH Hương Điền 
sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của thầm theo.
HS.
+ Đọc nhóm đôi: GV yêu cầu HS đọc 
theo nhóm đôi. + HS hoạt động nhóm đôi.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp 
trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc + HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp 
hay nhất. bình chọn bạn đọc hay nhất.
+ GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài.
 + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. Cả lớp đọc 
3. HĐ 2: Đọc hiểu thầm theo.
Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của từ ngữ, 
trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: 
Thời gian rất đáng quý, không nên để 
lãng phí thời gian dù chỉ một ngày như 
bạn nhỏ trong câu chuyện.
Cách tiến hành:
- GV mời 4 HS tiếp nối đọc 4 CH.
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện, - 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. Cả lớp đọc 
đọc thầm các CH, suy nghĩ, trả lời các thầm theo.
CH. - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm 
- GV đặt CH và mời một số HS trả lời: các CH, suy nghĩ, trả lời các CH.
+ Câu 1: Mẹ dặn cậu bé làm gì? - HS trả lời CH trước lớp.
+ Câu 2: Vì sao cậu bé không làm được 
việc gì?
a) Vì cậu bé không thích làm việc.
b) Vì cậu bé không muốn làm theo lời 
mẹ.
c) Vì cậu bé nghĩ là có cả mọt ngày, 
không cần vội.
+ Câu 3: Mẹ đã làm gì để cậu bé thấy 
hôm đó mọi người đã làm được rất nhiều 
việc?
+ Câu 4: Cuối cùng, cậu bé đã hiểu ra 
điều gì?
- GV nhận xét, chốt đáp án:
+ Câu 1: Mẹ dặn cậu ở nhà hãy trồng 
một cái cây và đọc một quyển truyện. - HS lắng nghe.
+ Câu 2: Ý đúng là ý c) Vì cậu bé nghĩ là 
có cả một ngày, không cần vội.
+ Câu 3: Người mẹ đưa con ra cánh 
đồng, đến bên một đống thóc lớn và bảo: 
“Buổi sáng, những hạt thóc còn nằm trên 
bông lúa. Cô lái máy gặt đập đã làm việc 
suốt ngày để có đống thóc này”. Mẹ còn 
đưa cậu vào thư viện. Bác thủ thư chỉ cho 
cậu bé thấy cái giá lớn chứa đầy những 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2: Trường TH Hương Điền 
sách mọi người đã đọc hôm nay.
+ Câu 4: Cậu bé hiểu mình đã để một 
ngày trôi hoài phí. / Cậu bé hiểu thời gian 
là đáng quý, không nên bỏ phí thời gian. / 
...
4. HĐ 3: Luyện tập
Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến thức 
tiếng Việt, văn học trong văn bản: Biết 
đặt câu giới thiệu đồ vật xung quanh theo 
mẫu Ai là gì?.
Cách tiến hành:
- GV mời 1 HS đọc to trước lớp YC của 2 
BT.
- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT.
- GV mời một số HS trình bày kết quả - 1 HS đọc to trước lớp YC của 2 BT. Cả 
trước lớp. lớp đọc thầm theo.
- GV nhận xét, chốt đáp án: - HS làm bài vào VBT.
+ BT 1: Đặt CH cho bộ phận câu in đậm: - Một số HS trình bày kết quả trước lớp.
Đây là những cuốn sách mọi người đã 
đọc. Đây là gì? - HS lắng nghe, sửa bài vào VBT.
+ BT 2: Dựa theo cấu mẫu ở BT 1, hãy 
giới thiệu với các bạn về các đồ vật em có 
trên bàn hoặc trong cặp sách. VD: Đây là 
cái bút mực của tớ. / Đây là cặp sách của 
tớ / Đây là bàn học của tớ và bạn Lân. / 
Đây là quyền truyện tranh của tớ. / Còn 
kia là cái mũ bố mình tặng mình. Kia là 
quyển Truyện đọc lớp 2, quyển sách tôi 
rất thích.
- GV khuyến khích, khen ngợi những HS 
giới thiệu tự tin, giới thiệu được nhiều 
câu về đó vật xung quanh mình.
 CHỦ ĐIỂM 1: EM LÀ BÚP MĂNG NON
 BÀI 2: THỜI GIAN CỦA EM
 LUYỆN NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN “MỘT NGÀY HOÀI PHÍ”
 (1 tiết)
I. MỤC TIÊU
 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
 - Năng lực đặc thù: NL giao tiếp (chủ động, tự nhiên, tự tin khi nhập vai kể 
 chuyện).
 - Năng lực riêng:
 + Năng lực ngôn ngữ:
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2: Trường TH Hương Điền 
 a) Rèn kĩ năng nói:
 ▪ Dựa vào trí nhớ và gợi ý, biết hợp tác cùng bạn (mỗi bạn một đoạn) kể 
 tiếp nối từng đoạn câu chuyện Một ngày hoài phí, sau đó kể được toàn bộ 
 câu chuyện. Với HS khá, giỏi, GV có thể thay yêu cầu kể toàn bộ câu 
 chuyện bằng kể chuyện theo các vai (người dẫn chuyện, người mẹ, cậu 
 bé, bác thủ thư).
 ▪ Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bỏ, động tác.
 b) Rèn kĩ năng nghe: Biết lắng nghe bạn kế. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của 
 bạn. Có thể kế tiếp lời bạn.
 + Năng lực văn học: Bước đầu biết kể chuyện một cách mạch lạc, có cảm xúc; 
 HS khá, giỏi bước đầu biết tưởng tượng và nói lại một câu nói hoặc ý nghĩ của 
 nhân vật trong câu chuyện.
 2. Phẩm chất
 - Chăm chỉ (ham học hỏi).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Đối với giáo viên
 - Giáo án.
 - Máy tính,ti vi.
 2. Đối với học sinh
 - SGK.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
 - PPDH chính: tổ chức HĐ.
 - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận 
 nhóm), HĐ lớp.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và 
từng bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV giới thiệu: Trong tiết học hôm nay - HS lắng nghe.
các em sẽ thực hành kể từng đoạn, kể 
toàn bộ câu chuyện Một ngày hoài phí. 
Chúng ta sẽ thi đua xem bạn nào nhớ nội 
dung câu chuyện, kế hay, biểu cảm.
2. Thực hành kể chuyện
2.1. HĐ 1: Kể chuyện trong nhóm (BT 
1, 2)
Mục tiêu: HS dựa vào trí nhớ và gợi ý, 
biết hợp tác cùng bạn kể tiếp nối từng 
đoạn câu chuyện Một ngày hoài phí, sau 
đó kể được toàn bộ câu chuyện.
Cách tiến hành:
- GV mời 1 HS đọc trước lớp YC của BT 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2: Trường TH Hương Điền 
1, các gợi ý.
- GV chiếu lên bảng lớp gợi ý kể đoạn 1, 
kể đoạn 2 (như những điểm tựa) để HS kể - 1 HS đọc trước lớp YC của BT 1, các 
từng đoạn câu chuyện. GV mời 1 HS đọc gợi ý.
các gợi ý. - 1 HS đọc các gợi ý. Cả lớp quan sát, 
 đọc thầm theo.
- GV mời 1 nhóm 4 HS phân các vai 
(người dẫn chuyện, người mẹ, cậu bé, bác 
thủ thư) đọc truyện Một ngày hoài phí để 
cả lớp nhớ lại câu chuyện. - 1 nhóm 4 HS phân các vai (người dẫn 
- GV yêu cầu và hướng dẫn HS làm việc chuyện, người mẹ, cậu bé, bác thủ thư) 
nhóm đôi: đọc truyện Một ngày hoài phí để cả lớp 
 nhớ lại câu chuyện.
+ Từng cặp HS dựa vào gợi ý, kế tiếp nổi - HS làm việc nhóm đôi theo hướng dẫn 
để hoàn thành 2 đoạn của câu chuyện. của GV.
(HS 1 kể đoạn 1, HS 2 kể đoạn 2). Lần kể 
đầu tiên, mỗi HS có thể vừa kể vừa nhìn 
đoạn truyện mình được phân công trong 
SGK. Lần kể sau, mỗi HS kế tiếp nối các 
đoạn không nhìn SGK, để lời kể tự nhiên, 
trơn tru, kịp lượt lời. GV khuyến khích 
HS có thể thêm suy nghĩ của nhân vật vào 
lời kể để câu chuyện hấp dẫn hơn. VD: 
Khi mẹ đã đi, cậu bé chần chừ mãi không 
bắt tay vào việc, cậu nghĩ: “Ôi chao, một 
ngày dài lắm, mình cứ vui chơi cho thoải 
mái đã, vội gì!”.
+ Sau đó, mỗi HS đều tập kể toàn bộ câu 
chuyện (hoặc đổi vai: HS 2 kể đoạn 1, HS 
1 kể đoạn 2 để em nào cũng có thể nhớ 
toàn bộ câu chuyện).
2.2. HĐ 2: Kể chuyện trước lớp (BT 1, 
2)
Mục tiêu: Biết kể chuyện phối hợp lời kể 
với cử chỉ, điệu bộ, động tác. Biết lắng 
nghe bạn kế. Biết nhận xét, đánh giá lời 
kể của bạn. Có thể kế tiếp lời bạn.
Cách tiến hành:
- GV mời lần lượt từng nhóm 2 HS kể 
tiếp nối từng đoạn câu chuyện trước lớp. - Lần lượt từng nhóm 2 HS kể tiếp nối 
- GV mời 1 HS kể toàn bộ câu chuyện từng đoạn câu chuyện trước lớp.
trước lớp.
- GV tổ chức cho cả lớp bình chọn HS, - 1 HS kể toàn bộ câu chuyện trước lớp.
nhóm HS kể chuyện hay, hấp dẫn theo - Cả lớp bình chọn HS, nhóm HS kể 
các tiêu chí: kể đúng nội dung / tiếp nối chuyện hay.
kịp lượt lời / tự nhiên, sinh động, biểu 
cảm.
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2: Trường TH Hương Điền 
 CHỦ ĐIỂM 1: EM LÀ BÚP MĂNG NON
 BÀI 2: THỜI GIAN CỦA EM
 BÀI VIẾT 2: VIẾT TỰ THUẬT
 (1 tiết)
I. MỤC TIÊU
 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
 - Năng lực đặc thù: Biết tìm hiểu thông tin về bản thân.
 - Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ:
 + Đọc đúng văn bản Tự thuật với giọng rõ ràng, rành mạch; nghỉ hơi đúng giữa 
 các dòng, giữa phần YC và trả lời ở mỗi dòng. Hiểu nghĩa từ “tự thuật”. Bước 
 đầu có khái niệm về một bản tự thuật. Nắm được thông tin về bạn Hồng Anh 
 trong bài Tự thuật.
 + Điền đúng vào chỗ trống để hoàn thành bản tự thuật đơn giản về bản thân.
 2. Phẩm chất
 - Ý thức trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Đối với giáo viên
 - Giáo án.
 - Máy tính, ti vi.
 2. Đối với học sinh
 - SGK.
 - VBT.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
 - PPDH chính: tổ chức HĐ.
 - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận 
 nhóm).
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và 
từng bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV giới thiệu: Bài học giúp các em biết - HS lắng nghe.
một mẫu văn bản tự thuật, từ đó, biết viết 
(điền vào chỗ trống) để hoàn thành bản tự 
thuật đơn giản về bản thân.
2. HĐ 1: Đọc và tìm hiểu bài đọc 
(nhanh, 10 – 12 phút)
Mục tiêu: Đọc đúng văn bản Tự thuật 
với giọng rõ ràng, rành mạch; nghỉ hơi 
đúng giữa các dòng, giữa phần YC và trả 
lời ở mỗi dòng. Hiểu nghĩa từ “tự thuật”. 
Bước đầu có khái niệm về một bản tự 
thuật. Nắm được thông tin về bạn Hồng 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2: Trường TH Hương Điền 
Anh trong bài Tự thuật.
Cách tiến hành:
2.1. Đọc thành tiếng
- GV đọc bài Tự thuật với giọng rõ ràng, 
rành mạch; nghỉ hơi rõ giữa các dòng, 
giữa phần YC và trả lời ở mỗi dòng - HS lắng nghe, đọc thầm theo.
(được phân cách bằng dấu hai chấm). 
Giải nghĩa từ tự thuật, quê quán.
- GV chỉ định 1 HS đầu bàn đọc dòng đầu 
tiên, các HS bên cạnh đọc tiếp nối, mỗi 
HS đọc một dòng. - HS đọc lại bài Tự thuật, cả lớp đọc thầm 
2.2. Tìm hiểu bài đọc theo.
- GV đặt CH và mời một số HS trả lời:
+ Em biết những gì và bạn Hồng Anh?
 - HS lắng nghe CH, trả lời:
 + Em biết họ, tên của bạn Hồng Anh, biết 
 bạn ấy là nữ, biết ngày sinh / nơi sinh / 
+ Nhờ đâu em biết rõ về bạn như vậy? quê quán / nơi ở hiện nay / bạn Hồng Anh 
- GV yêu cầu mỗi HS tìm 1 tên riêng học lớp nào / trường nào / sở thích của 
trong bản Tự thuật. bạn.
3. HĐ 2: Viết Tự thuật / Điền vào chỗ + Nhờ bản Tự thuật.
trống theo mẫu (BT 2) - Mỗi HS tìm 1 tên riêng trong bản Tự 
 thuật.
Mục tiêu: Điền đúng vào chỗ trống để 
hoàn thành bản tự thuật đơn giản về bản 
thân.
Cách tiến hành:
- GV nêu YC của BT2. GV giải thích:
+ Mẫu ở trên là bản Tự thuật của bạn 
Dương Hồng Anh.
 - HS lắng nghe.
+ Mẫu Tự thuật đã in sẵn trong VBT, HS 
chỉ điền thông tin vào cột bên phải.
- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. GV 
nhắc HS viết xong, nhớ kiểm tra: Nội - HS làm bài vào VBT.
dung tự thuật đã đúng chưa? Các tên 
riêng đã viết hoa đúng chưa?
- GV mời một số HS đọc bản Tự thuật 
trước lớp. GV chấm, chữa, nhận xét bản 
tự thuật của 5 – 6 HS. - HS đọc bản Tự thuật trước lớp.
 BÀI 2: THỜI GIAN CỦA EM
 GÓC SÁNG TẠO: BẠN LÀ AI?
 (hơn 55 phút)
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2: Trường TH Hương Điền 
I. MỤC TIÊU
 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
 - Năng lực đặc thù: Làm được một sản phẩm có tính sáng tạo để tự giới thiệu.
 - Năng lực riêng:
 + Năng lực ngôn ngữ: Tạo lập văn bản đa phương thức: HS viết được một đoạn 
 văn tự giới thiệu chân thực về bản thân. Chữ viết rõ ràng, mắc ít lỗi chính tả, ngữ 
 pháp. Biết trang trí bài viết bằng tranh ảnh sưu tầm, tranh tự vẽ hoặc hình cắt dán.
 + Năng lực văn học: Biết chọn một số thông tin nổi bật để giới thiệu bản thân; biết 
 tạo lập một văn bản đa phương thức (viết, vẽ hoặc dán ảnh) chân thật, hồn nhiên.
 2. Phẩm chất
 - Từ bài viết, hiểu hơn về bản thân, có ý thức về bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Đối với giáo viên
 - Giáo án.
 - Máy tính, ti vi.
 2. Đối với học sinh
 - SGK.
 - Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
 - PPDH chính: tổ chức HĐ.
 - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận 
 nhóm), HĐ lớp.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng 
bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV giới thiệu: Tiếp tục từ lớp 1, lên lớp 2, - HS lắng nghe.
cử hai tuần học các em sẽ có 1 bải GST: tạo 
một sản phẩm có tính sáng tạo, có lời văn 
kèm tranh, ảnh. Bài học hôm nay có tên Bạn 
là ai?. Với bài học này, mỗi em sẽ viết một 
đoạn văn ngắn kèm tranh, ảnh, tự giới thiệu 
một cách chân thực về bản thân: Em là ai?, 
Sở thích, hứng thú, ước mơ,... của em là gì?.
2. HĐ 1: Tìm hiểu yêu cầu của bài học
Mục tiêu: Hiểu được yêu cầu của bài học.
Cách tiến hành:
- GV mời 3 HS đọc nội dung BT. GV yêu 
cầu cả lớp quan sát tranh minh hoạ, nghe 3 
bạn tiếp nối nhau đọc 3 hoạt động trong 
SGK.
 - 1 HS đọc nội dung BT. Cả lớp đọc 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2: Trường TH Hương Điền 
 thầm theo.
- GV nhắc HS:
+ Đề bài này không YC các em viết theo - HS lắng nghe.
mẫu kê khai như bản Tự thuật của bạn Hồng 
Anh ở tiết trước (SGK, tr. 19) mà được viết 
tự do. VD về 1 mẫu:
 Tôi là Vũ Tiến Hùng, HS lớp 2B 
 Trường Tiểu học Trần Quốc Toản.
 Ngày sinh của tôi là 5-5-2014. Tôi 
 thích học môn Toản. Tôi thích xem 
 phim siêu nhân. Ước mơ của tôi là 
 làm thợ lặn, tìm hiểu biển. Vì vậy, 
 hiện nay tôi thích đọc sách về biển và 
 các đại dương.
+ Đề bài YC các em viết 4 – 5 câu. Đó là YC 
tối thiểu. Các em có thể viết nhiều hơn 5 câu. 
(Khuyến khích HS viết nhiều câu hơn là để 
không hạn chế khả năng của những HS khá, 
giỏi).
3. HĐ 2: Làm bài
Mục tiêu: Hoàn thành BT. Tạo lập văn bản 
đa phương thức: HS viết được một đoạn văn 
tự giới thiệu chân thực về bản thân. Chữ viết 
rõ ràng, mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp. Biết 
trang trí bài viết bằng tranh ảnh sưu tầm, 
tranh tự vẽ hoặc hình cắt dán. Biết chọn một 
số thông tin nổi bật để giới thiệu bản thân; 
biết tạo lập một văn bản đa phương thức 
(viết, vẽ hoặc dán ảnh) chân thật, hồn nhiên.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS bày lên bàn những gì đã 
chuẩn bị: Ảnh HS hoặc tranh HS tự vẽ; giấy 
màu, bút màu, kéo, hồ dán. GV phát thêm 
cho mỗi HS một tờ A4, một mẩu giấy có 
dòng kẻ ô li (hình chữ nhật hoặc ô van cỡ 
7x8 cm).
- GV đến từng bàn, hướng dẫn và giúp đỡ 
HS: nhắc HS đặt dấu chấm kết thúc câu; chỉ - HS bày lên bàn những gì đã chuẩn 
cho các em vị trí thích hợp để gắn ảnh, vẽ bị.
tranh, gợi ý trang trí,...
4. HĐ 3: Bình chọn và giới thiệu sản phẩm 
trước lớp
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2: Trường TH Hương Điền 
Mục tiêu: Tự tin giới thiệu sản phẩm trước 
lớp, bình chọn sản phẩm. - HS nghe GV hướng dẫn, hoàn thành 
Cách tiến hành: BT.
- GV yêu cầu các bạn trong tổ, nhóm lựa 
chọn sản phẩm có nội dung hay, hình ảnh 
đẹp để thi đua với các tổ, nhóm khác.
- GV đính lên bảng lớp 8 – 9 sản phẩm được 
chọn như Phòng tranh.
- GV yêu cầu HS tiếp nối nhau giới thiệu to, 
rõ chân dung của mình.
- GV tổ chức cho cả lớp bình chọn. - Các bạn trong tổ, nhóm lựa chọn sản 
- GV khen ngợi những HS hoàn thành tốt BT phẩm có nội dung hay, hình ảnh đẹp 
sáng tạo. Khuyến khích HS mang sản phẩm để thi đua với các tổ, nhóm khác.
về nhà khoe với người thân. GV gắn sản - HS quan sát.
phẩm được đánh giá cao lên vị trí trang trọng 
ở góc lớp suốt tuần.
 - HS tiếp nối nhau giới thiệu to, rõ 
 chân dung của mình.
 - Cả lớp bình chọn.
 - HS lắng nghe.
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2: Trường TH Hương Điền 
 BÀI 2: THỜI GIAN CỦA EM
 TỰ ĐÁNH GIÁ
 (15 phút)
I. MỤC TIÊU
 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
 - Năng lực đặc thù: Biết tự đánh giá theo các đề mục đã cho sẵn.
 - Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ: Biết đánh dấu vào bảng để tự đánh giá 
 những điều HS đã biết, đã làm được sau Bài 1, Bài 2.
 2. Phẩm chất
 - Rút ra được những bài học cho bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Đối với giáo viên
 - Giáo án.
 - Máy tính, ti vi.
 2. Đối với học sinh
 - SGK.
 - Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
 - PPDH chính: tổ chức HĐ.
 - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận 
 nhóm), HĐ lớp.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Giao nhiệm vụ cho học sinh
Mục tiêu: HS tiếp nhận nhiệm vụ, tự 
đánh giá những gì đã biết và làm được.
Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS đọc bảng tự đánh 
giá: Bảng tự đánh giá gồm 2 cột: nội dung - HS lắng nghe hướng dẫn.
2 cột có quan hệ với nhau theo từng cặp, 
VD: Nếu các em đã “biết các chữ hoa A, 
Ă, ” (nêu ở cột trái: Đã biết những gì?) 
thì sẽ biết “viết các chữ hoa A, Ă, ” (nêu 
ở cột phải: Đã làm được những gì?). Vì 
vậy, khi đọc, các em cần đọc lần lượt từ 
dòng a ở cột trái (Đã biết những gì?) sang 
dòng a ở cột phải (Đã làm được những 
gì?), tiếp đến, đọc các dòng khác theo 
cách tương tự.
2. Tổ chức cho học sinh thực hiện 
nhiệm vụ
Mục tiêu: HS thực hiện nhiệm vụ, tự 
đánh giá những gì đã biết và làm được.
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_2_tuan_2_chu_diem_1_em_la_bup_mang_non_ph.docx