TUẦN 19 Thứ hai ngày24 tháng 1 năm 2022 TOÁN BÀI:LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng -Nắm được cách so sánh số có 2 chữ số với số có 3 chữ số và số có 3 chữ số với số có 3 chữ số. - Thực hành vận dụng so sánh các số trongtình huống thực tế . 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việcthực hành vận dụng so sánh các số có ba chữ số, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất:chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ... - Bảng trăm ,chục,đơn vị được kẻ sẵn. 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC ND các hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh dạy học A. Hoạt động khởi * Ôn tập và khởi động động - GV tổ chức cho HS chơi trò - Hs chơi Mục tiêu: Tạo tâm chơi “Đố bạn”:HS đọc hai sốcó 3 thế vui tươi, phấn chữ số bất kì rồi đố bạn so sánh 2 khởi số. -GV nhận xét,chuyển vào bài mới -GV ghi bài -HS ghi vở B.Hoạt độngthực hành luyện tập Bài 1.Tìm số và dấu (>,<,=)thích hợp: -Gọi Hs đọc yêu cầu a)758 và 96 Yêu cầu 3 hs điền số vào bảng -HS đọc trăm,chục ,đơn vị b).62 và1 07 Trăm Chục Đơn vị c).549 và 495 -HS viết vào bảng Mục tiêu: Biết dựa vào cấu tạo số để so sánh hai số. -Yêu cầu HS suy nghĩ,tự so sánh hai số và viết kết quả vào vở. -Yêu cầu HS đổi vở với bạn cùng bàn,kiểm tra và chia sẻ cách làm với bạn. HS làm bài vào vở -Gọi HS đọc cách so sánh. --HS thực hiện -GV yêu cầu HS giải thích cách so sánh của các em. -Khi so sánh hai số,số nào có -HS đọc nhiều chữ số hơn thì thế nào? -HS nêu -GV chốt:khi so sánh hai số ,số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn và ngược lại. - HS quan sát và trả lời -GV nêu thêm một số ví dụ để HS câu hỏi so sánh:806 và 89;492 và 77;52 -HS nghe và 103;9 và 432. -Mỗi hs nói cách so sánh - Gv yêu cầu hs nêu đề bài 1 trường hợp -Yêu cầu hs làm bài vào vở -HS khác nhận xét -Chiếu bài và chữa bài của hs Bài 2.Điền dấu -Nêu cách so sánh 600 và 900 -HS nêu >,<,= -HS làm bài 600 ?900 370?307 -Vì sao 527>27 527 ? 27 813?813 -HS giải thích cách so sánh 402?420 +Hàng trăm:6<9 92?129 +Vậy 600<900 Mục têu :Biết so -HS giải thích cách so sánh sánh các số dựa vào cấu tạo số +527 có 3 chữ số -Nêu cách so sánh 402 và 420 +27 có 2 chữ số -GV chốt:Khi so sánh hai số có 3 chữ số,các con so sánh các chữ số Số có nhiều chữ số hơn cùng hàng của 2 số,bắt đầu từ thì lớn hơn hàng trăm.Số nào có chữ số hàng trăm lớn hơn thì lớn hơn. +Vậy 527>27 Nếu chữ số hàng trăm giống -HS giải thích cách so sánh nhau ta so sánh tiếp tới chữ số hàng chục . .Số nào có chữ số +Hàng trămcùng là 4 hàng chục lớn hơn thì lớn hơn. +Hàng chục :0<2 Nếu chữ số hàng chục giống +Vậy 402<420 nhau ta so sánh tiếp tới chữ số hàng đơn vị. Số nào có chữ số hàng đơn vị lớn hơn thì lớn hơn. -HS nghe Nếu 2 số không cùng chữ số, số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn và ngược lại. - Gv yêu cầu hs nêu đề bài -Yêu cầu hs lấy các thẻ số 994,571,383,997.Đố bạn chọn ra thẻ ghi số lớn nhất ,số bé nhất rồi sắp xếp các thẻ số trên theo thứ tự từ lớn đến bé. -Số lớn nhất là số nảo? -Vì sao con biết? Bài 3.Cho các số 994,571,383,997 -Số bé nhất là số nào? -Hs nêu a).Tìm số lớn nhất. -HS thực hiện bTìm số bé nhất. -Cho hai đội lên thi gắn số theo thứ tự từ lớn đến bé c).Sắp xếp các số -HS trả lời(997) trên theo thứ tự từ -HS trả lời lớn đến bé . -GV nhận xét,khen đội thắng cuộc +Trong 4 số,994 và 997 Mục tiêu:Biết vận có hàng trăm lớn hơn và dụng so sánh số vào Nêu vấn đề:”Con lợn cân nặng cùng là 9. tình huống thực 123 kg,con gà cân nặng 3 kg.Con nào nặng hơn?” +Hàng chuc:hai số có tiễn hàng chục cùng là 9 -Gọi hs trả lời C.Hoạt động vận +Hàng đơn vị:7>9 Yêu cầu hs giải thích dụng Vậy 997>994 và 997 là Mục tiêu:Biết vận GV nhận xét và chốt số lớn nhất dụng so sánh số vào -Bài học hôm nay em đã học -HS trả lời tình huống thực thêm được điều gì? -Hai đội lên gắn tiễn -Để có thể so sánh chính xác hai số ,em cần làm gì? -HS khác nhận xét E.Củng cố- dặn dò -Hs suy nghĩ trả lời Mục tiêu:Ghi -HS trả lời nhớ,khắc sâu kiến thức đã học. -HS khác nhận xét -HS nêu -HS nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. TIẾNG VIỆT ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II TIẾT 3, 4 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng. - Đọc hiểu bài Con vỏi con voi. Hiểu nghĩa của các từ ngữ. Hiểu nội dung bài: Nói về con voi trong công viên, sự liên quan của những bộ phận trên cơ thể con voi với điều kiện sống của nó. Bài thơ thể hiện tình cảm yêu quý của con voi – con vật to lớn của rừng xanh. - Luyện tập nói 3-4 câu tả con voi dựa vào bài thơ. - Nghe viết Con vỏi con voi (2 khổ thơ đầu). 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng:Có kĩ năng đọc thành tiếng, đọc thuộc lòng; nghe – viết. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để chiếu. - Giáo án. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Tiết ôn tập ngày hôm nay - HS lắng nghe, tiếp thu. chúng ta sẽ cùng:Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng; Đọc hiểu bài Con vỏi con voi; Luyện tập nói 3-4 câu tả con voi dựa vào bài thơ; Nghe viết Con vỏi con voi (2 khổ thơ đầu). Chúng ta cùng vào tiết ôn tập. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của khoảng 15% số HS trong lớp (Thực hiện như tiết 1, 2) Hoạt động 2: Ôn luyện, củng cố kĩ năng đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt - HS lắng nghe, đọc thầm theo. a. Mục tiêu: HS luyện đọc bài thơ Con vỏi con voi; hoàn thành các câu hỏi, bài tập liên quan đến bài thơ. b.Cách tiến hành: - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe đọc thầm theo. * Luyện đọc bài thơ Con vỏi con voi: - GV đọc mẫu bài thơ Con vỏi con voi: giọng đọc vui, gây ấn tượng với những từ ngữ gợi tả, gợi cảm: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. hiểu hết, xúm xít, bẻ “rắc ”, đi như chơi, đá sắc, rất dày, cũng nát, quạt bay, buồn một tị, đồ chơi. - GV yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc 5 khổ thơ. - GV yêu cầu cả lớp đọc lại bài thơ - đọc nhỏ. * Hoàn thành các câu hỏi, bài tập. - GV yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc nội dung luyện tập: + HS1 (Câu 1): Đọc các khổ thơ 2,3,4 và cho biết: a. Mỗi khổ thơ nói về những bộ phận nào của con voi? b. Bộ phận ấy có đặc điểm gì? c. Theo tác giả, vì sao bộ phận ấy có đặc điểm như vậy? + HS2 (Câu 2): Đọc khổ thơ 5 và cho biết: a. Theo tác giả, vì sao con voi có đuôi? b. Qua cách giải thích của tác giả, em thấy con voi giống ai? c. Em có cách giải thích nào khác không? +HS3 (Câu 3): Dựa vào bài thơ, nói 3-4 câu tả con voi? + HS4 (Câu 4): Nghe – viết Con vỏi con voi 2 khổ thơ đầu. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ Con vỏi con voi, trao đổi cùng bạn bên cạnh, làm bài vào VBT. - GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời. - GV nêu nhiệm vụ phần Nghe viết: Nghe – viết Con vỏi con voi 2 khổ thơ đầu. - GV mời 1 HS đọc 2 khổ thơ đầu bài Con vỏi con voi. - HS đọc thầm bài thơ, trao đổi, - GV hướng dẫn HS nhận xét: Đây là thơ 5 chữ. làm bài. Tên bài và chữ đầu mỗi câu viết hoa. Tên bài viết - HS trình bày: lùi vào 4 ô tính từ lề vở. Chữ đầu mỗi dòng thơ - HS đọc bài; các HS khác lắng cùng lùi vào nghe, đọc thầm theo. - GV yêu cầu HS gấp SGK. GV đọc thong thả từng - HS lắng nghe, thực hiện. cụm từ hoặc dòng thơ cho HS viết vào vở Luyện viết. - HS viết bài. - GV đọc bài chính tả lần cuối cho HS soát lại. - HS soát bài. - GV đánh giá bài cho HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. Thứ ba ngày 25 tháng 1 năm 2022 TIẾNG VIỆT ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II TIẾT 5,6 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS. - Đọc hiểu bài Cây đa quê hương. - Ôn về bộ phận câu trả lời cho các câu hỏi Thế nào, Làm gì. Đặt câu hỏi theo mẫu Ai thế nào. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng:Có kĩ năng đọc thành tiếng, đọc hiểu. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để chiếu. - Giáo án. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết ôn tập ngày hôm - HS lắng nghe, tiếp thu. nay chúng ta sẽ Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS; Đọc hiểu bài Cây đa quê hương; Ôn về bộ phận câu trả lời cho các câu hỏi Thế nào, Làm gì. Đặt câu hỏi theo mẫu Ai thế nào. Chúng ta cùng vào tiết ôn tập. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của khoảng 15% số HS trong lớp (Thực hiện như tiết 1, 2) Hoạt động 2: Ôn luyện, củng cố kĩ năng đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt a. Mục tiêu: HS luyện đọc bài Cây đa quê hương; hoàn thành các câu hỏi, bài tập. b.Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài: giọng miêu tả chậm rãi, tự hào; - HS lắng nghe, đọc thầm theo, kết hợp giải nghĩa các từ ngữ khó (cổ kính, chót hiểu nghĩa các từ ngữ khó. vót, lững thững). + Cổ kính: cũ và có vẻ đẹp trang nghiêm. + Chót vót: cao vụt lên, vượt hẳn những vật xung quanh. + Lững thững: đi chậm, từng bước một. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc lại 3 đoạn của bài. + HS1 (Câu 1): Câu văn nào cho biết cây đa đã sống rất lâu? - HS đọc bài + HS2 (Câu 2): Các bộ phận của cây đa được tả - HS làm bài. bằng những bộ phận nào? Ghép đúng: - HS trình bày: + HS3 (Câu 3): Ngồi hóng mát dưới gốc cây đa, tác giả và bạn bè còn thấy những cảnh đẹp nào của + Câu 1: Câu văn cho biết cây đa quê hương? đã sống rất lâu: cây đa nghìn năm. / Đó là cả một toà cổ kính. + HS4 (Câu 4): Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm? + Câu 2: Các bộ phận của cây đa được tả bằng những hình: a-3, b- a. Lúa vàng gợn sóng. 1, c-2, d-4. b. Cành cây lớn hơn cột đình. + Câu 3: Ngồi hóng mát dưới gốc c. Đám trẻ ngồi dưới gốc đa hóng mát. đa, tác giả và bạn bè còn thấy + HS5 (Câu 5): Đặt câu theo mẫu Ai thế nào để? những cảnh đẹp của quê hương: Lúa vàng gợn sóng./Xa xa, giữa - GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài - đọc cánh đồng, đàn trâu ra về, lững nhỏ. thững bước nặng nề. Bóng sừng - GV yêu cầu HS đọc thầm bài Cây đa quê hương, trâu dưới ánh chiêu kéo dài, lan làm bài vào VBT các câu hỏi trong SGK trang 75, giữa ruộng đông. 76 . + Câu 4: Đặt câu hỏi cho bộ phận - GV mời đại diện HS trình bày kết quả. câu in đậm: - GV nhận xét, đánh giá. a. Lúa vàng thế nào? b.) Cành cây thế nào? c. Đám trẻ làm gì? + Câu 5: Đặt câu theo mẫu Ai thế nào? để: a. Cây đa rất cổ kính. / Cây đa rất đẹp. / Cây đa rất thân thiết với các bạn nhỏ trong làng. / ... b. Tác giả rât yêu quý cây đa quê hương. / Tác giả rất tự hào về cây đa quê hương. / Tác giả rât yêu qúy, tự hào về quê hương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. TOÁN BÀI: LUYỆN TẬP ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng -Nắm được cách so sánh số có 2 chữ số với số có 3 chữ số và số có 3 chữ số với số có 3 chữ số. - Thực hành vận dụng so sánh các số trongtình huống thực tế . 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việcthực hành vận dụng so sánh các số có ba chữ số, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất:chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ... - Bảng trăm ,chục,đơn vị được kẻ sẵn. 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC ND các hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh dạy học A. Hoạt động khởi * Ôn tập và khởi động động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS hát và vận động theo Mục tiêu: Tạo tâm “Đố bạn”:HS đọc hai sốcó 3 chữ bài hát Em học toán thế vui tươi, phấn số bất kì rồi đố bạn so sánh 2 số. khởi -GV nhận xét,chuyển vào bài mới -GV ghi bài B. Hoạt dộng thực - HS ghi vở hành, luyện tập -Bài 4.Số ? - Gọi HS nêu yêu cầu Mục tiêu:Biết dựa HS nêu vào đặc điểm của -Yêu cầu HS quan sát tranh,tìm số thích hợp cho vào ô trống -HS thực hiện từng dãy số để điền được số còn thiếu -Gọi HS đọc từng dãy số -Mỗi HS đọc một dãy số vào ô trống -HS khác nhận xét -GV bật slide đáp án -HS nêu -Yêu cầu HS giải thích cách làm -HS trả lời +Dãy số tròn trăm -Dãy số thứ nhất là dãy số gì? -HS trả lời +Có hai chữ số tận cùng là số 0 -Dãy số tròn trăm có đặc điểm gì -HS trả lời +Dãy số tròn chục -Dãy số thứ hai là dãy số gì? -HS trả lời +Có chữ số tận cùng là số 0 -Dãy số tròn chục có đặc điểm gì -Hơn kém nhau 1 đơn vị -Hs trả lời -Hai số liền kề nhau ở dãy số 3 -Hs khác nhận xét hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị? -Con làm thế nào để điền được số ở dãy số thứ tư? -HS nghe -GV chốt :Các con cần tìm ra đặc D. Hoạt dộng vận điểm của từng dãy số để điền đúng dụng số -HS nêu - Gọi hsđọc yêu cầu Bài 5: Sắp xếp -HS thảo luận chiều cao của các -Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 -HS trình bày bạn học sinh theo -Gọi đại diện nhóm trình bày thứ tự từ cao đến -HS trình bày thấp -Yêu cầu HS giải thích cách so sánh +Cả 4 số đều có chữ số hàng 135cm,130cm,140c trăm là 1 chiều cao của các bạn trong bài. m,138cm +Hàng chục :4>3 nên số 140 lớn nhất Mục tiêu:Thực hành,vận dụng so +So sánh hàng đơn vị của 3 sánh số trong tình số còn lại :8>5,5>0 nên huống thực tiễn 138>135;135>130. +Xếp chiều cao các bạn theo thứ tự là:140cm,138 cm,135cm,130cm -HS khác nhận xét -HS nghe -GV chốt:Để sắp xếp chiều cao của các bạn học sinh theo thứ tự từ cao đến thấp,các con dựa vào việc so sánh các số biểu thị chiều cao của các bạn.Khi so sánh số ,các con so sánh các chữ số cùng hàng của 2 số,bắt đầu từ hàng trăm.Nếu chữ số hàng trăm giống nhau ta so sánh tiếp tới chữ số hàng chục .Nếu -HS trả lời E.Củng cố- dặn dò chữ số hàng chục giống nhau ta so sánh tiếp tới chữ số hàng đơn vị. Mục tiêu :Củng -Bài học hôm nay,em đã học thêm -HS trả lời cố,khắc sâu kiến được điều gì? thức đã học -Để có thể so sánh chính xác 2 số em cần làm gì? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI BÀI 18: CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU, PHÒNG TRÁNH BỆNH SỎI THẬN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan bài tiết nước tiểu trên sơ đồ. - Nêu được sự cần thiết của việc uống đủ nước, không nhịn tiểu để phòng tránh bệnh sỏi thận. 2. Năng lực - Năng lực chung: ● Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. ● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực riêng: ● Nhận biết được chức năng của cơ quan bài tiết qua việc thải ra nước tiểu. 3. Phẩm chất - Thực hiện được việc uống nước đầy đủ, không nhịn tiểu để phòng tránh bệnh sỏi thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC a. Đối với giáo viên - Giáo án. - Các hình trong SGK. - Bộ thẻ Nếu, thì; bảng nhóm; băng dính. b. Đối với học sinh - SGK. - Vở bài tập Tự nhiên và xã hội 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH TIẾT 1 I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - HS trả lời: - GV tổ chức cho HS + Tại sao hằng ngày chúng ta đi tiểu đặt câu hỏi để tìm hiểu nhiều lần? về việc bài tiết nước + Cơ quan nào trong cơ thể tạo tiểu. thành nước tiểu? - GV dẫn dắt vấn đề: Chúng ta vừa đặt ra những + Trong nước tiểu có gì? câu hỏi để tìm hiểu về việc bài tiết nước tiểu. Trong bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ được tìm hiểu về các bộ phận và chức năng của cơ quan bài tiết nước tiểu và một số cách phòng tránh bệnh sỏi thận. Chúng ta cùng vào Bài 18 - Cơ quan bài tiết nước tiểu, phòng tránh bệnh sỏi thận. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Xác định các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu a. Mục tiêu: Chỉ và nói được tên các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu trên sơ đồ. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo cặp - HS quan sát sơ đồ, chỉ và nói tên các bộ phận của cơ quan bài tiết nước - GV yêu cầu HS quan sát “Sơ đồ cơ quan bài tiểu. tiết nước tiểu” trang 103 SGK, chỉ và nói tên từng bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời một số HS lên bảng chỉ và nói tên các - HS trình bày. bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu trên sơ - HS trả lời: Nhận xét về hình dạng và đồ. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em có nhận vị trí của hai quả thận trên cơ thể: xét gì về hình dạng và vị trí của hai quả thận + Hình dạng: Thận có màu nâu nhạt, trên cơ thể? hình hạt đậu. - GV cho HS đọc mục “Em có biết?” trang 103 + Hai quả thận đối xứng nhau qua SGK. cột sống. - GV yêu cầu một số HS đọc phần kiến thức cốt lõi ở cuối trang 103. Hoạt động 2: Chức năng các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu a. Mục tiêu: Nêu được chức năng từng bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo cặp - GV yêu cầu HS quan sát “Sơ đồ cơ quan bài - HS quan sát hình, chỉ và nói chức tiết nước tiểu” trang 104 SGK, chỉ và nói chức năng của từng bộ phận cơ quan bài năng từng bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiết nước tiểu. tiểu. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời một số HS lên bảng chỉ và nói chức năng từng bộ phận cùa cơ quan bài tiết nước tiểu trên sơ đồ. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Điều gì sẽ xảy ra với cơ thể nếu cơ quan bài tiết ngừng hoạt động? - HS trình bày: Cầu thận lọc máu và - GV cho HS đọc lời của con ong trang 104 tạo thành nước tiểu - qua ống dẫn SGK. nước tiểu - tới bàng quang chứa nước tiểu - sau đó đưa nước tiểu ra ngoài. - HS trả lời: Nếu cơ quan bài tiết ngừng hoạt động, thận sẽ bị tổn thương và lâu về sau sẽ bị hư thận, con người sẽ chết. TIẾT 2 I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài Cơ quan bài tiết nước tiểu, phòng tránh bệnh sỏi thận (tiết 2). II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 3: Nhận biết sỏi thận có trong các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu và nguyên nhân gây ra bệnh sỏi thận a. Mục tiêu: - Chỉ được sỏi thận có trong các bộ phận của cơ quan bài tiết trên sơ đồ. - Nêu được một trong những nguyên nhân gây ra bệnh sỏi thận. b. Cách tiến hành: - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV giới thiệu với HS: sỏi thận là bệnh thường gặp ở cơ quan bài tiết nước tiểu. - HS trả lời: Sỏi có ở những bộ phận: thận, bàng quan. - GV yêu cầu HS quan sát các hình trang 105 SGK và trả lời câu hỏi: Sỏi có ở những bộ phận - HS trả lời: Nguyên nhân tạo thành nào của cơ quan bài tiết nước tiểu? sỏi do các chất thừa, chất thải độc - GV yêu cầu HS đọc mục “Em có biết?” ở hại không được đào thải hết lắng trang 105 SGK và trả lời câu hỏi: Nêu nguyên đọng lại tạo thành sỏi. nhân tạo thành sỏi trong cơ quan bài tiết. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. Thứ tư ngày 26 tháng 1 năm 2022 TOÁN BÀI 78: LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS có khả năng: '1. Kiến thức, kĩ năng - Biết đếm,đọc,viết,so sánh các số trong phạm vi 1000.Phân tích một số có ba chữ số thành các trăm ,chục ,đơn vị -Biểu diễn số có ba chữ số trên tia số. - Thực hành vận dụng đọc,viết,so sánh các số đã học trong tình huống thực tiễn 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việc thực hành các bài tập, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất:chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ... - Một số tình huống thực tế có sử dụng các số trong phạm vi 1000 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC ND các hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh dạy học A. Hoạt động khởi * Ôn tập và khởi động động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS chơi Mục tiêu: Tạo tâm “Con số bí mật” theo lớp thế vui tươi, phấn khởi +Cho 1HS viết vào bảng con 1 số có ba chữ số rồi quay ngược lại cho các bạn không nhìn thấy. +Mời các bạn trong lớp đặt câu hỏi để đoán xem bạn đã viết số gì? +Ai giải mã được con số bí mật trước ,người đó thắng cuộc. -GV nhận xét,chuyển vào bài mới. -GV ghi bảng tên bài -HS ghi vở B. Hoạt động thực -Gọi HS nêu yêu cầu phần a -HSnêu hành, luyện tập -Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi đếm -HS thảo luận nhóm đôi Bài 1: số lượng các khối lập phương nêu số -1 nhóm viết vào bảng tương ứng cho ô,đọc cho bạn nghe các a)Số ? nhóm và gắn lên bảng số tương ứng . b)Trả lời các câu - HS quan sát và nhận xét GV đưa đáp án hỏi -HS trả lời -GV chỉ vào bảng và hỏi:3(ở cột trăm) có giá trị bao nhiêu?;6(ở cột chục )có Mục tiêu:Biết giá trị bao nhiêu? đếm,đọc,viết ,so - Gọi HS nêu yêu cầu phần b sánh,phân tích ,biểu -HSnêu diễn số có ba chữ -Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi -HS suy nghĩ trả lời nhẩm -Gọi 3 hs lần lượt trả lời -Hs trả lời Bài 2.Số ? Bài 2 yêu cầu các con làm gì? -HS khác nhận xét Mụctiêu:Biết đếm,đọc,so sánh và -HS trả lời(điền số vào ô điền số còn thiếu -Yêu cầu HS thực hiện theo cặp đôi: trống) trên tia số +Đếm,đọc,và nêu số còn thiếu ở trong -HS thực hiện ô trống trên tia số +Chia sẻ với bạn cách làm -Gọi 3 HS đọc lần lượt từng dãy số \ -GV bật đáp án -GV chỉ và hỏi:Ở dãy số thứ nhất,hai số liền kề nhau hơn kém nhau mấy đơn vị? -3 HS lần lượt đọc -Ở dãy số thứ 3,hai số liền kề nhau hơn -HS khác nhận xét kém nhau bao nhiêu đơn vị? -GV chốt :để điền số còn thiếu vào ô -HS trả lời(hơn kém nhau trống,các con cần tìm đặc điểm của 1 đơn vị) dãy số,rồi mới điền số -Bài 3 yêu cầu các con làm gì? -HS trả lờihơn kém nhau -Yêu cầu HS làm bài vào vở 10 đơn vị) -GV chiếu bài làm của 1HS -HS nghe -Yêu vầu hs đổi chéo vở ,chữa bài -GV đặt câu hỏi để hs giải thích cách điền dấu của các em -HS trả lời -HS làm bài vào vở -Gọi HS đọc yêu cầu -HS quan sát,nhận xét -Yêu cầu HS làm bài vào vở -Hs thực hiện -GV chiếu bài làm của 1 hs Hs trả lời -Yêu cầu hs đổi chéo vở ,chữa bài -GV đặt câu hỏi để hs giải thích cách Bài 3:Điền dấu >,< làm ,= -GV chốt :để so sánh nhiều số,các con -HS đọc Mục tiêu:Biết so cũng dựa vào việc so sánh các chữ số sánh số có hai chữ -HS làm bài cùng hàng của các số số với số có ba chữ số và số có có ba -HS quan sát,nhận xét chữ số với số có ba -HS thực hiện chữ số -HS trả lời Bài 4:cho các số -Nêu vấn đề:Hà cao 121 cm,Lan cao 98 cm,Nga cao 127 cm.Hãy sắp xếp
Tài liệu đính kèm: