Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 19 - Đoàn Thị Thanh Huyền

docx 30 trang Người đăng Bạch Thảo Ngày đăng 01/04/2026 Lượt xem 31Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 19 - Đoàn Thị Thanh Huyền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 19
 Thứ hai ngày24 tháng 1 năm 2022
 TOÁN
 BÀI:LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
-Nắm được cách so sánh số có 2 chữ số với số có 3 chữ số và số có 3 chữ số với số có 
3 chữ số.
- Thực hành vận dụng so sánh các số trongtình huống thực tế .
2. Phẩm chất, năng lực
a. Năng lực: 
- Thông qua việcthực hành vận dụng so sánh các số có ba chữ số, Hs có cơ hội được 
phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao 
tiếp toán học. 
b. Phẩm chất:chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc 
nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ...
- Bảng trăm ,chục,đơn vị được kẻ sẵn.
2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 ND các hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 dạy học
 A. Hoạt động khởi * Ôn tập và khởi động
 động
 - GV tổ chức cho HS chơi trò - Hs chơi
 Mục tiêu: Tạo tâm chơi “Đố bạn”:HS đọc hai sốcó 3 
 thế vui tươi, phấn chữ số bất kì rồi đố bạn so sánh 2 
 khởi số.
 -GV nhận xét,chuyển vào bài mới
 -GV ghi bài -HS ghi vở
 B.Hoạt độngthực 
 hành luyện tập
 Bài 1.Tìm số và dấu (>,<,=)thích hợp: -Gọi Hs đọc yêu cầu
a)758 và 96 Yêu cầu 3 hs điền số vào bảng -HS đọc
 trăm,chục ,đơn vị
b).62 và1 07
 Trăm Chục Đơn vị
c).549 và 495
 -HS viết vào bảng
Mục tiêu: Biết dựa 
vào cấu tạo số để so 
sánh hai số. -Yêu cầu HS suy nghĩ,tự so sánh 
 hai số và viết kết quả vào vở.
 -Yêu cầu HS đổi vở với bạn cùng 
 bàn,kiểm tra và chia sẻ cách làm 
 với bạn.
 HS làm bài vào vở
 -Gọi HS đọc cách so sánh.
 --HS thực hiện
 -GV yêu cầu HS giải thích cách 
 so sánh của các em.
 -Khi so sánh hai số,số nào có -HS đọc
 nhiều chữ số hơn thì thế nào?
 -HS nêu
 -GV chốt:khi so sánh hai số ,số 
 nào có nhiều chữ số hơn thì lớn 
 hơn và ngược lại. - HS quan sát và trả lời 
 -GV nêu thêm một số ví dụ để HS câu hỏi
 so sánh:806 và 89;492 và 77;52 -HS nghe
 và 103;9 và 432.
 -Mỗi hs nói cách so sánh 
 - Gv yêu cầu hs nêu đề bài 1 trường hợp
 -Yêu cầu hs làm bài vào vở -HS khác nhận xét
 -Chiếu bài và chữa bài của hs 
Bài 2.Điền dấu -Nêu cách so sánh 600 và 900 -HS nêu
>,<,=
 -HS làm bài 
600 ?900 370?307 -Vì sao 527>27
527 ? 27 813?813 -HS giải thích cách so 
 sánh 402?420 +Hàng trăm:6<9
 92?129 +Vậy 600<900
Mục têu :Biết so -HS giải thích cách so 
 sánh
sánh các số dựa vào 
cấu tạo số +527 có 3 chữ số
 -Nêu cách so sánh 402 và 420
 +27 có 2 chữ số
 -GV chốt:Khi so sánh hai số có 3 
 chữ số,các con so sánh các chữ số Số có nhiều chữ số hơn 
 cùng hàng của 2 số,bắt đầu từ thì lớn hơn
 hàng trăm.Số nào có chữ số hàng 
 trăm lớn hơn thì lớn hơn. +Vậy 527>27
 Nếu chữ số hàng trăm giống -HS giải thích cách so 
 sánh
 nhau ta so sánh tiếp tới chữ số 
 hàng chục . .Số nào có chữ số +Hàng trămcùng là 4
 hàng chục lớn hơn thì lớn hơn. +Hàng chục :0<2
 Nếu chữ số hàng chục giống +Vậy 402<420
 nhau ta so sánh tiếp tới chữ số 
 hàng đơn vị. Số nào có chữ số 
 hàng đơn vị lớn hơn thì lớn hơn.
 -HS nghe
 Nếu 2 số không cùng chữ số, 
 số nào có nhiều chữ số hơn thì 
 lớn hơn và ngược lại. 
 - Gv yêu cầu hs nêu đề bài
 -Yêu cầu hs lấy các thẻ số 
 994,571,383,997.Đố bạn chọn ra
 thẻ ghi số lớn nhất ,số bé nhất 
 rồi sắp xếp các thẻ số trên theo 
 thứ tự 
 từ lớn đến bé.
 -Số lớn nhất là số nảo?
 -Vì sao con biết?
Bài 3.Cho các số
994,571,383,997
 -Số bé nhất là số nào? -Hs nêu a).Tìm số lớn nhất. -HS thực hiện
 bTìm số bé nhất. -Cho hai đội lên thi gắn số theo 
 thứ tự từ lớn đến bé
 c).Sắp xếp các số -HS trả lời(997)
 trên theo thứ tự từ -HS trả lời
 lớn đến bé . -GV nhận xét,khen đội thắng 
 cuộc +Trong 4 số,994 và 997 
 Mục tiêu:Biết vận có hàng trăm lớn hơn và 
 dụng so sánh số vào Nêu vấn đề:”Con lợn cân nặng cùng là 9.
 tình huống thực 123 kg,con gà cân nặng 3 kg.Con 
 nào nặng hơn?” +Hàng chuc:hai số có 
 tiễn hàng chục cùng là 9
 -Gọi hs trả lời
 C.Hoạt động vận +Hàng đơn vị:7>9
 Yêu cầu hs giải thích
 dụng Vậy 997>994 và 997 là 
 Mục tiêu:Biết vận GV nhận xét và chốt số lớn nhất
 dụng so sánh số vào -Bài học hôm nay em đã học -HS trả lời
 tình huống thực thêm được điều gì?
 -Hai đội lên gắn
 tiễn -Để có thể so sánh chính xác hai 
 số ,em cần làm gì? -HS khác nhận xét
 E.Củng cố- dặn dò
 -Hs suy nghĩ trả lời
 Mục tiêu:Ghi 
 -HS trả lời
 nhớ,khắc sâu kiến 
 thức đã học. -HS khác nhận xét
 -HS nêu
 -HS nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 .................................................................................................................................................
 .................................................................................................................................................
 .................................................................................................................................................
 ................................................................................................................................................. TIẾNG VIỆT
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II TIẾT 3, 4
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 - Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng.
 - Đọc hiểu bài Con vỏi con voi. Hiểu nghĩa của các từ ngữ. Hiểu nội dung bài: 
 Nói về con voi trong công viên, sự liên quan của những bộ phận trên cơ thể con 
 voi với điều kiện sống của nó. Bài thơ thể hiện tình cảm yêu quý của con voi – 
 con vật to lớn của rừng xanh. 
 - Luyện tập nói 3-4 câu tả con voi dựa vào bài thơ. 
 - Nghe viết Con vỏi con voi (2 khổ thơ đầu). 
2. Năng lực
 - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
 - Năng lực riêng:Có kĩ năng đọc thành tiếng, đọc thuộc lòng; nghe – viết. 
3. Phẩm chất
 - Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đối với giáo viên
 - Máy tính, máy chiếu để chiếu.
 - Giáo án. 
2. Đối với học sinh
 - SHS.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng 
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Tiết ôn tập ngày hôm nay - HS lắng nghe, tiếp thu.
chúng ta sẽ cùng:Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc 
thành tiếng, học thuộc lòng; Đọc hiểu bài Con vỏi 
con voi; Luyện tập nói 3-4 câu tả con voi dựa vào 
bài thơ; Nghe viết Con vỏi con voi (2 khổ thơ đầu). 
Chúng ta cùng vào tiết ôn tập.
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, 
học thuộc lòng của khoảng 15% số HS trong lớp
(Thực hiện như tiết 1, 2)
Hoạt động 2: Ôn luyện, củng cố kĩ năng đọc hiểu 
và kiến thức tiếng Việt
 - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
a. Mục tiêu: HS luyện đọc bài thơ Con vỏi con 
voi; hoàn thành các câu hỏi, bài tập liên quan đến 
bài thơ.
b.Cách tiến hành: - HS đọc bài; các HS khác lắng 
 nghe đọc thầm theo.
* Luyện đọc bài thơ Con vỏi con voi:
- GV đọc mẫu bài thơ Con vỏi con voi: giọng đọc 
vui, gây ấn tượng với những từ ngữ gợi tả, gợi cảm: - HS đọc yêu cầu câu hỏi.
hiểu hết, xúm xít, bẻ “rắc ”, đi như chơi, đá sắc, 
rất dày, cũng nát, quạt bay, buồn một tị, đồ chơi.
- GV yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc 5 khổ thơ.
- GV yêu cầu cả lớp đọc lại bài thơ - đọc nhỏ.
* Hoàn thành các câu hỏi, bài tập.
- GV yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc nội dung 
luyện tập:
+ HS1 (Câu 1): Đọc các khổ thơ 2,3,4 và cho biết:
a. Mỗi khổ thơ nói về những bộ phận nào của con voi?
b. Bộ phận ấy có đặc điểm gì?
c. Theo tác giả, vì sao bộ phận ấy có đặc điểm như 
vậy?
+ HS2 (Câu 2): Đọc khổ thơ 5 và cho biết: 
a. Theo tác giả, vì sao con voi có đuôi?
b. Qua cách giải thích của tác giả, em thấy con voi 
giống ai?
c. Em có cách giải thích nào khác không?
+HS3 (Câu 3): Dựa vào bài thơ, nói 3-4 câu tả con 
voi?
+ HS4 (Câu 4): Nghe – viết Con vỏi con voi 2 khổ 
thơ đầu. 
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ Con vỏi con 
voi, trao đổi cùng bạn bên cạnh, làm bài vào VBT.
- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời. 
- GV nêu nhiệm vụ phần Nghe viết: Nghe – viết 
Con vỏi con voi 2 khổ thơ đầu. 
- GV mời 1 HS đọc 2 khổ thơ đầu bài Con vỏi con 
voi. - HS đọc thầm bài thơ, trao đổi, 
- GV hướng dẫn HS nhận xét: Đây là thơ 5 chữ. làm bài. 
Tên bài và chữ đầu mỗi câu viết hoa. Tên bài viết - HS trình bày:
lùi vào 4 ô tính từ lề vở. Chữ đầu mỗi dòng thơ 
 - HS đọc bài; các HS khác lắng 
cùng lùi vào
 nghe, đọc thầm theo. 
- GV yêu cầu HS gấp SGK. GV đọc thong thả từng 
 - HS lắng nghe, thực hiện. 
cụm từ hoặc dòng thơ cho HS viết vào vở Luyện 
viết. - HS viết bài. 
- GV đọc bài chính tả lần cuối cho HS soát lại. - HS soát bài. 
- GV đánh giá bài cho HS.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 .................................................................................................................................................
 ................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................
 .................................................................................................................................................
 Thứ ba ngày 25 tháng 1 năm 2022
 TIẾNG VIỆT
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II TIẾT 5,6
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS. 
 - Đọc hiểu bài Cây đa quê hương.
 - Ôn về bộ phận câu trả lời cho các câu hỏi Thế nào, Làm gì. Đặt câu hỏi theo 
 mẫu Ai thế nào. 
 2. Năng lực
 - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
 - Năng lực riêng:Có kĩ năng đọc thành tiếng, đọc hiểu. 
 3. Phẩm chất
 - Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1. Đối với giáo viên
 - Máy tính, máy chiếu để chiếu.
 - Giáo án. 
 2. Đối với học sinh
 - SHS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng 
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Trong tiết ôn tập ngày hôm - HS lắng nghe, tiếp thu. nay chúng ta sẽ Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, 
học thuộc lòng của HS; Đọc hiểu bài Cây đa quê 
hương; Ôn về bộ phận câu trả lời cho các câu hỏi 
Thế nào, Làm gì. Đặt câu hỏi theo mẫu Ai thế nào. 
Chúng ta cùng vào tiết ôn tập.
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, 
học thuộc lòng của khoảng 15% số HS trong lớp
(Thực hiện như tiết 1, 2)
Hoạt động 2: Ôn luyện, củng cố kĩ năng đọc hiểu 
và kiến thức tiếng Việt
a. Mục tiêu: HS luyện đọc bài Cây đa quê hương; 
hoàn thành các câu hỏi, bài tập. 
b.Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu bài: giọng miêu tả chậm rãi, tự hào; - HS lắng nghe, đọc thầm theo, 
kết hợp giải nghĩa các từ ngữ khó (cổ kính, chót hiểu nghĩa các từ ngữ khó.
vót, lững thững). 
+ Cổ kính: cũ và có vẻ đẹp trang nghiêm.
+ Chót vót: cao vụt lên, vượt hẳn những vật xung 
quanh.
+ Lững thững: đi chậm, từng bước một. 
 - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
- GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc lại 3 đoạn của 
bài.
+ HS1 (Câu 1): Câu văn nào cho biết cây đa đã 
sống rất lâu? - HS đọc bài
+ HS2 (Câu 2): Các bộ phận của cây đa được tả - HS làm bài. 
bằng những bộ phận nào? Ghép đúng:
 - HS trình bày: 
+ HS3 (Câu 3): Ngồi hóng mát dưới gốc cây đa, tác 
giả và bạn bè còn thấy những cảnh đẹp nào của + Câu 1: Câu văn cho biết cây đa 
quê hương? đã sống rất lâu: cây đa nghìn 
 năm. / Đó là cả một toà cổ kính.
+ HS4 (Câu 4): Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in 
đậm? + Câu 2: Các bộ phận của cây đa 
 được tả bằng những hình: a-3, b-
a. Lúa vàng gợn sóng. 1, c-2, d-4. 
b. Cành cây lớn hơn cột đình. + Câu 3: Ngồi hóng mát dưới gốc c. Đám trẻ ngồi dưới gốc đa hóng mát. đa, tác giả và bạn bè còn thấy 
+ HS5 (Câu 5): Đặt câu theo mẫu Ai thế nào để? những cảnh đẹp của quê hương: 
 Lúa vàng gợn sóng./Xa xa, giữa 
- GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài - đọc cánh đồng, đàn trâu ra về, lững 
nhỏ. thững bước nặng nề. Bóng sừng 
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài Cây đa quê hương, trâu dưới ánh chiêu kéo dài, lan 
làm bài vào VBT các câu hỏi trong SGK trang 75, giữa ruộng đông.
76 . + Câu 4: Đặt câu hỏi cho bộ phận 
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả. câu in đậm:
- GV nhận xét, đánh giá. a. Lúa vàng thế nào?
 b.) Cành cây thế nào?
 c. Đám trẻ làm gì?
 + Câu 5: Đặt câu theo mẫu Ai thế 
 nào? để:
 a. Cây đa rất cổ kính. / Cây đa rất 
 đẹp. / Cây đa rất thân thiết với các 
 bạn nhỏ trong làng. / ...
 b. Tác giả rât yêu quý cây đa quê 
 hương. / Tác giả rất tự hào về cây 
 đa quê hương. / Tác giả rât yêu 
 qúy, tự hào về quê hương.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 .................................................................................................................................................
 .................................................................................................................................................
 .................................................................................................................................................
 TOÁN
 BÀI: LUYỆN TẬP
 ( tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Kiến thức, kĩ năng
 -Nắm được cách so sánh số có 2 chữ số với số có 3 chữ số và số có 3 chữ số với số có 
 3 chữ số. - Thực hành vận dụng so sánh các số trongtình huống thực tế .
2. Phẩm chất, năng lực
a. Năng lực: 
- Thông qua việcthực hành vận dụng so sánh các số có ba chữ số, Hs có cơ hội được 
phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao 
tiếp toán học. 
b. Phẩm chất:chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc 
nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ...
- Bảng trăm ,chục,đơn vị được kẻ sẵn.
2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 ND các hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 dạy học
 A. Hoạt động khởi * Ôn tập và khởi động
 động
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS hát và vận động theo 
 Mục tiêu: Tạo tâm “Đố bạn”:HS đọc hai sốcó 3 chữ bài hát Em học toán
 thế vui tươi, phấn số bất kì rồi đố bạn so sánh 2 số.
 khởi
 -GV nhận xét,chuyển vào bài mới
 -GV ghi bài
 B. Hoạt dộng thực - HS ghi vở
 hành, luyện tập
 -Bài 4.Số ?
 - Gọi HS nêu yêu cầu
 Mục tiêu:Biết dựa HS nêu
 vào đặc điểm của -Yêu cầu HS quan sát tranh,tìm số 
 thích hợp cho vào ô trống -HS thực hiện
 từng dãy số để điền 
 được số còn thiếu -Gọi HS đọc từng dãy số -Mỗi HS đọc một dãy số
 vào ô trống
 -HS khác nhận xét
 -GV bật slide đáp án -HS nêu
 -Yêu cầu HS giải thích cách làm -HS trả lời
 +Dãy số tròn trăm
 -Dãy số thứ nhất là dãy số gì? -HS trả lời
 +Có hai chữ số tận cùng là số 0
 -Dãy số tròn trăm có đặc điểm gì -HS trả lời
 +Dãy số tròn chục
 -Dãy số thứ hai là dãy số gì? -HS trả lời
 +Có chữ số tận cùng là số 0
 -Dãy số tròn chục có đặc điểm gì -Hơn kém nhau 1 đơn vị
 -Hs trả lời
 -Hai số liền kề nhau ở dãy số 3 -Hs khác nhận xét
 hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị?
 -Con làm thế nào để điền được số 
 ở dãy số thứ tư? -HS nghe
 -GV chốt :Các con cần tìm ra đặc 
D. Hoạt dộng vận điểm của từng dãy số để điền đúng 
dụng số
 -HS nêu
 - Gọi hsđọc yêu cầu
Bài 5: Sắp xếp -HS thảo luận
chiều cao của các -Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4
 -HS trình bày
bạn học sinh theo -Gọi đại diện nhóm trình bày
thứ tự từ cao đến -HS trình bày
thấp -Yêu cầu HS giải thích cách so 
 sánh +Cả 4 số đều có chữ số hàng 
135cm,130cm,140c trăm là 1
 chiều cao của các bạn trong bài.
m,138cm +Hàng chục :4>3 nên số 140 
 lớn nhất
Mục tiêu:Thực 
hành,vận dụng so +So sánh hàng đơn vị của 3 
sánh số trong tình số còn lại :8>5,5>0 nên 
huống thực tiễn 138>135;135>130.
 +Xếp chiều cao các bạn theo 
 thứ tự là:140cm,138
 cm,135cm,130cm
 -HS khác nhận xét -HS nghe
 -GV chốt:Để sắp xếp chiều cao 
 của các bạn học sinh theo thứ tự từ 
 cao đến thấp,các con dựa vào việc 
 so sánh các số biểu thị chiều cao 
 của các bạn.Khi so sánh số ,các 
 con so sánh các chữ số cùng hàng 
 của 2 số,bắt đầu từ hàng trăm.Nếu 
 chữ số
 hàng trăm giống nhau ta so sánh 
 tiếp tới chữ số hàng chục .Nếu -HS trả lời
 E.Củng cố- dặn dò chữ số hàng chục giống nhau ta so 
 sánh tiếp tới chữ số hàng đơn vị.
 Mục tiêu :Củng 
 -Bài học hôm nay,em đã học thêm -HS trả lời
 cố,khắc sâu kiến 
 được điều gì?
 thức đã học
 -Để có thể so sánh chính xác 2 số 
 em cần làm gì?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 .................................................................................................................................................
 .................................................................................................................................................
 .................................................................................................................................................
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 BÀI 18: CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU, 
 PHÒNG TRÁNH BỆNH SỎI THẬN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 - Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan bài tiết nước tiểu trên sơ đồ. 
 - Nêu được sự cần thiết của việc uống đủ nước, không nhịn tiểu để phòng tránh 
 bệnh sỏi thận. 2. Năng lực
 - Năng lực chung: 
 ● Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học 
 tập.
 ● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng 
 vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
 - Năng lực riêng: 
 ● Nhận biết được chức năng của cơ quan bài tiết qua việc thải ra nước tiểu. 
 3. Phẩm chất 
 - Thực hiện được việc uống nước đầy đủ, không nhịn tiểu để phòng tránh bệnh 
 sỏi thận. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 a. Đối với giáo viên
 - Giáo án.
 - Các hình trong SGK. 
 - Bộ thẻ Nếu, thì; bảng nhóm; băng dính. 
 b. Đối với học sinh
 - SGK.
 - Vở bài tập Tự nhiên và xã hội 2. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 TIẾT 1
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh 
và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến 
hành: 
 - HS trả lời: 
- GV tổ chức cho HS + Tại sao hằng ngày chúng ta đi tiểu 
đặt câu hỏi để tìm hiểu nhiều lần?
về việc bài tiết nước 
 + Cơ quan nào trong cơ thể tạo 
tiểu.
 thành nước tiểu?
- GV dẫn dắt vấn đề: Chúng ta vừa đặt ra những 
 + Trong nước tiểu có gì? 
câu hỏi để tìm hiểu về việc bài tiết nước tiểu. 
Trong bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ được 
tìm hiểu về các bộ phận và chức năng của cơ 
quan bài tiết nước tiểu và một số cách phòng 
tránh bệnh sỏi thận. Chúng ta cùng vào Bài 18 - 
Cơ quan bài tiết nước tiểu, phòng tránh bệnh 
sỏi thận. 
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN 
THỨC
Hoạt động 1: Xác định các bộ phận của cơ 
quan bài tiết nước tiểu
a. Mục tiêu: Chỉ và nói được tên các bộ phận 
của cơ quan bài tiết nước tiểu trên sơ đồ.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp - HS quan sát sơ đồ, chỉ và nói tên 
 các bộ phận của cơ quan bài tiết nước 
- GV yêu cầu HS quan sát “Sơ đồ cơ quan bài 
 tiểu. 
tiết nước tiểu” trang 103 SGK, chỉ và nói tên 
từng bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời một số HS lên bảng chỉ và nói tên các - HS trình bày.
bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu trên sơ - HS trả lời: Nhận xét về hình dạng và đồ. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em có nhận vị trí của hai quả thận trên cơ thể: 
xét gì về hình dạng và vị trí của hai quả thận 
 + Hình dạng: Thận có màu nâu nhạt, 
trên cơ thể? hình hạt đậu.
- GV cho HS đọc mục “Em có biết?” trang 103 + Hai quả thận đối xứng nhau qua 
SGK. cột sống.
- GV yêu cầu một số HS đọc phần kiến thức cốt 
lõi ở cuối trang 103.
Hoạt động 2: Chức năng các bộ phận của cơ 
quan bài tiết nước tiểu
a. Mục tiêu: Nêu được chức năng từng bộ phận 
của cơ quan bài tiết nước tiểu.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS quan sát “Sơ đồ cơ quan bài - HS quan sát hình, chỉ và nói chức 
tiết nước tiểu” trang 104 SGK, chỉ và nói chức năng của từng bộ phận cơ quan bài 
năng từng bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiết nước tiểu. 
tiểu.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời một số HS lên bảng chỉ và nói chức 
năng từng bộ phận cùa cơ quan bài tiết nước 
tiểu trên sơ đồ. 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Điều gì sẽ xảy 
ra với cơ thể nếu cơ quan bài tiết ngừng hoạt 
động? - HS trình bày: Cầu thận lọc máu và 
- GV cho HS đọc lời của con ong trang 104 tạo thành nước tiểu - qua ống dẫn 
SGK. nước tiểu - tới bàng quang chứa nước tiểu - sau đó đưa nước tiểu ra ngoài.
 - HS trả lời: Nếu cơ quan bài tiết 
 ngừng hoạt động, thận sẽ bị tổn 
 thương và lâu về sau sẽ bị hư thận, 
 con người sẽ chết.
 TIẾT 2
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh 
và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới trực tiếp vào bài Cơ quan bài tiết 
nước tiểu, phòng tránh bệnh sỏi thận (tiết 2).
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN 
THỨC
Hoạt động 3: Nhận biết sỏi thận có trong các 
bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu và 
nguyên nhân gây ra bệnh sỏi thận
a. Mục tiêu:
- Chỉ được sỏi thận có trong các bộ phận của cơ 
quan bài tiết trên sơ đồ.
- Nêu được một trong những nguyên nhân gây 
ra bệnh sỏi thận.
b. Cách tiến hành:
 - HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV giới thiệu với HS: sỏi thận là bệnh thường 
gặp ở cơ quan bài tiết nước tiểu. - HS trả lời: Sỏi có ở những bộ phận: 
 thận, bàng quan. - GV yêu cầu HS quan sát các hình trang 105 
 SGK và trả lời câu hỏi: Sỏi có ở những bộ phận 
 - HS trả lời: Nguyên nhân tạo thành 
 nào của cơ quan bài tiết nước tiểu? sỏi do các chất thừa, chất thải độc 
 - GV yêu cầu HS đọc mục “Em có biết?” ở hại không được đào thải hết lắng 
 trang 105 SGK và trả lời câu hỏi: Nêu nguyên đọng lại tạo thành sỏi.
 nhân tạo thành sỏi trong cơ quan bài tiết.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 .................................................................................................................................................
 .................................................................................................................................................
 .................................................................................................................................................
 Thứ tư ngày 26 tháng 1 năm 2022
 TOÁN
 BÀI 78: LUYỆN TẬP CHUNG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 Sau bài học, HS có khả năng:
 '1. Kiến thức, kĩ năng
 - Biết đếm,đọc,viết,so sánh các số trong phạm vi 1000.Phân tích một số có ba chữ số 
 thành các trăm ,chục ,đơn vị
 -Biểu diễn số có ba chữ số trên tia số.
 - Thực hành vận dụng đọc,viết,so sánh các số đã học trong tình huống thực tiễn
 2. Phẩm chất, năng lực
 a. Năng lực: 
 - Thông qua việc thực hành các bài tập, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, 
 lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. 
 b. Phẩm chất:chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc 
 nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ...
 - Một số tình huống thực tế có sử dụng các số trong phạm vi 1000
 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ...
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
ND các hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 dạy học A. Hoạt động khởi * Ôn tập và khởi động
động
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS chơi
Mục tiêu: Tạo tâm “Con số bí mật” theo lớp
thế vui tươi, phấn 
khởi +Cho 1HS viết vào bảng con 1 số có 
 ba chữ số rồi quay ngược lại cho các 
 bạn không nhìn thấy.
 +Mời các bạn trong lớp đặt câu hỏi để 
 đoán xem bạn đã viết số gì?
 +Ai giải mã được con số bí mật trước 
 ,người đó thắng cuộc.
 -GV nhận xét,chuyển vào bài mới.
 -GV ghi bảng tên bài -HS ghi vở
B. Hoạt động thực -Gọi HS nêu yêu cầu phần a -HSnêu
hành, luyện tập
 -Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi đếm -HS thảo luận nhóm đôi
Bài 1: số lượng các khối lập phương nêu số 
 -1 nhóm viết vào bảng 
 tương ứng cho ô,đọc cho bạn nghe các 
a)Số ? nhóm và gắn lên bảng
 số tương ứng .
b)Trả lời các câu - HS quan sát và nhận xét
 GV đưa đáp án
hỏi
 -HS trả lời
 -GV chỉ vào bảng và hỏi:3(ở cột trăm) 
 có giá trị bao nhiêu?;6(ở cột chục )có 
Mục tiêu:Biết giá trị bao nhiêu?
đếm,đọc,viết ,so 
 - Gọi HS nêu yêu cầu phần b
sánh,phân tích ,biểu -HSnêu
diễn số có ba chữ -Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
 -HS suy nghĩ trả lời nhẩm
 -Gọi 3 hs lần lượt trả lời
 -Hs trả lời 
Bài 2.Số ? Bài 2 yêu cầu các con làm gì?
 -HS khác nhận xét
Mụctiêu:Biết 
đếm,đọc,so sánh và -HS trả lời(điền số vào ô 
điền số còn thiếu -Yêu cầu HS thực hiện theo cặp đôi: trống)
trên tia số +Đếm,đọc,và nêu số còn thiếu ở trong -HS thực hiện
 ô trống trên tia số
 +Chia sẻ với bạn cách làm -Gọi 3 HS đọc lần lượt từng dãy số
\
 -GV bật đáp án
 -GV chỉ và hỏi:Ở dãy số thứ nhất,hai 
 số liền kề nhau hơn kém nhau mấy đơn 
 vị? -3 HS lần lượt đọc 
 -Ở dãy số thứ 3,hai số liền kề nhau hơn -HS khác nhận xét
 kém nhau bao nhiêu đơn vị?
 -GV chốt :để điền số còn thiếu vào ô -HS trả lời(hơn kém nhau 
 trống,các con cần tìm đặc điểm của 1 đơn vị)
 dãy số,rồi mới điền số
 -Bài 3 yêu cầu các con làm gì?
 -HS trả lờihơn kém nhau 
 -Yêu cầu HS làm bài vào vở 10 đơn vị)
 -GV chiếu bài làm của 1HS -HS nghe
 -Yêu vầu hs đổi chéo vở ,chữa bài
 -GV đặt câu hỏi để hs giải thích cách 
 điền dấu của các em
 -HS trả lời
 -HS làm bài vào vở
 -Gọi HS đọc yêu cầu
 -HS quan sát,nhận xét
 -Yêu cầu HS làm bài vào vở
 -Hs thực hiện
 -GV chiếu bài làm của 1 hs
 Hs trả lời
 -Yêu cầu hs đổi chéo vở ,chữa bài
 -GV đặt câu hỏi để hs giải thích cách 
Bài 3:Điền dấu >,< 
 làm
,= 
 -GV chốt :để so sánh nhiều số,các con -HS đọc
Mục tiêu:Biết so 
 cũng dựa vào việc so sánh các chữ số 
sánh số có hai chữ -HS làm bài
 cùng hàng của các số
số với số có ba chữ 
số và số có có ba -HS quan sát,nhận xét
chữ số với số có ba -HS thực hiện
chữ số
 -HS trả lời
Bài 4:cho các số -Nêu vấn đề:Hà cao 121 cm,Lan cao 
 98 cm,Nga cao 127 cm.Hãy sắp xếp 

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_19_doan_thi_thanh_huyen.docx