Trọn bộ 46 Đề Toán ôn hè từ Lớp 2 lên Lớp 3 kèm đáp án ĐỀ SỐ 16 ĐỀ THI ÔN HÈ MÔN TOÁN LỚP 2 LÊN LỚP 3 Điểm Lời phê của thầy cô giáo I. TRẮC NGHIỆM: (Chọn chữ cái trước câu trả lời đúng) Câu 1: Phép so sánh nào dưới đây là đúng: A. 237 > 273. B. 310 < 300. C. 690 = 609. D. 821 < 841. Câu 2: Đồng hồ sau chỉ mấy giờ: A. 5 giờ 30 phút. B. 6 giờ 30 phút. C. 4 giờ 30 phút. D. 7 giờ 30 phút. Câu 3: Có bao nhiêu hình tứ giác ở trong hình sau: A. 2 hình. B. 3 hình. C. 4 hình. D. 5 hình. Câu 4: Kết quả của phép tính 5dm 5cm – 18 cm = ......... là: A. 37 cm. B. 47 cm. C. 46 cm. D. 36 cm. Câu 5: Có 40 bút chì màu được chia đều cho 5 bạn. Hỏi mỗi bạn được mấy chiếc bút chì màu? A. 6 chiếc. B. 7 chiếc. C. 8 chiếc. D. 9 chiếc. Câu 6: Nhà bác An thu hoạch được 259 kg mận. Nhà bác Bình thu hoạch nhiều hơn nhà bác An 145 kg. Hỏi nhà bác Bình thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam mận? A. 114 kg. B. 404 kg. C. 394 kg. D. 404 kg. II. TỰ LUẬN: Câu 1: Đặt tính rồi tính: 857 – 14 232 + 296 111 + 89 543 – 127 ............................. ........................... .......................... ......................... ............................. ........................... .......................... ......................... ............................. ........................... .......................... ......................... Câu 2: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: Lop2.net Trọn bộ 46 Đề Toán ôn hè từ Lớp 2 lên Lớp 3 kèm đáp án 10 cm = ............ mm. 19 dm = .......... cm. 8m 3dm = ........ dm. 31m 9dm = ....... dm. Câu 3: Anh cao 167 cm, anh cao hơn em 25 cm. Hỏi em cao bao nhiêu xăng-ti-mét? ......................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................... Câu 4: Tổng của hai số bằng 54. Nếu một số hạng bớt đi 17 đơn vị thì được tổng mới là bao nhiêu? ......................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................... Câu 5: Hãy điền các số vào các ô của bảng dưới đây sao cho tổng các số trong các hàng, các cột và các đường chéo đều bằng nhau. 32 23 14 35 Lop2.net Trọn bộ 46 Đề Toán ôn hè từ Lớp 2 lên Lớp 3 kèm đáp án ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM: Câu 1: Phép so sánh nào dưới đây là đúng: A. 237 > 273. B. 310 < 300. C. 690 = 609. D. 821 < 841. Phương pháp: Ta có sánh các cặp chữ số ở cùng một hàng lần lượt từ trái sang phải. Cách giải: Phép so sánh đúng là 821 < 841. Đáp án: D Câu 2: Đồng hồ sau chỉ mấy giờ: A. 5 giờ 30 phút. B. 6 giờ 30 phút. C. 4 giờ 30 phút. D. 7 giờ 30 phút. Phương pháp: Quan sát tranh để xác định giờ trên đồng hồ. Cách giải: Đồng hồ chỉ 5 giờ 30 phút. Đáp án: A Câu 3: Có bao nhiêu hình tứ giác ở trong hình sau: A. 2 hình. B. 3 hình. C. 4 hình. D. 5 hình. Phương pháp: Hình tứ giác có 4 cạnh và 4 góc. Cách giải: Trong hình trên có 3 hình tứ giác. Đáp án: B Câu 4: Kết quả của phép tính 5dm 5cm – 18 cm = ......... là: A. 37 cm. B. 47 cm. C. 46 cm. D. 36 cm. Phương pháp: Áp dụng cách đổi: 1 dm = 10 cm. Cách giải: 5dm 5cm – 18 cm = 55 cm – 18 cm = 37 cm. Đáp án: A Câu 5: Có 40 bút chì màu được chia đều cho 5 bạn. Hỏi mỗi bạn được mấy chiếc bút chì màu? A. 6 chiếc. B. 7 chiếc. C. 8 chiếc. D. 9 chiếc. Phương pháp: Số chiếc bút chì mỗi bạn nhận được = Số bút chì : số bạn Cách giải: Mỗi bạn được số chiếc bút chì màu là: 40 : 5 = 8 (chiếc). Đáp án: C Câu 6: Nhà bác An thu hoạch được 259 kg mận. Nhà bác Bình thu hoạch nhiều hơn nhà bác An 145 kg. Hỏi nhà bác Bình thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam mận? Lop2.net Trọn bộ 46 Đề Toán ôn hè từ Lớp 2 lên Lớp 3 kèm đáp án A. 114 kg. B. 404 kg. C. 394 kg. D. 404 kg. Phương pháp: Số kg mận nhà bác Bình thu hoạch = Số kg mận nhà bác An thu hoạch + 145 kg. Cách giải: Nhà bác Bình thu hoạch được số ki-lô-gam mận là: 259 + 145 = 404 (kg) Đáp án: D II. TỰ LUẬN: Câu 1: Đặt tính rồi tính: 857 – 14 232 + 296 111 + 89 543 – 127 Phương pháp: - Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau. - Cộng hoặc trừ lần lượt từ phải sang trái. Cách giải: Câu 2: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 10 cm = ............ mm. 19 dm = .......... cm. 8m 3dm = ........ dm. 31m 9dm = ....... dm. Phương pháp: Áp dụng cách đổi: 1 dm = 10 cm; 1 m = 10 dm. Cách giải: 10 cm = 1 mm. 19 dm = 190 cm. 8m 3dm = 83 dm. 31m 9dm = 319 dm. Câu 3: Anh cao 167 cm, anh cao hơn em 25 cm. Hỏi em cao bao nhiêu xăng-ti-mét? Phương pháp: Chiều cao của em = chiều cao của anh – 25 cm. Cách giải: Em cao số xăng-ti-mét là: 167 – 25 = 142 (cm) Đáp số: 142 cm. Câu 4: Tổng của hai số bằng 54. Nếu một số hạng bớt đi 17 đơn vị thì được tổng mới là bao nhiêu? Phương pháp: Nếu một số hạng bớt đi 17 thì tổng cũng giảm đi 17 đơn vị. Cách giải: Nếu một số hạng bớt đi 17 thì tổng cũng giảm đi 17 đơn vị. Tổng mới là: 54 – 17 = 37 Đáp số: 37. Câu 5: Hãy điền các số vào các ô của bảng dưới đây sao cho tổng các số trong các hàng, các cột và các đường chéo đều bằng nhau. Lop2.net Trọn bộ 46 Đề Toán ôn hè từ Lớp 2 lên Lớp 3 kèm đáp án 32 23 14 35 Phương pháp: Bước 1. Tìm tổng ba số dựa vào hàng chéo đã biết. Bước 2. Tính rồi điền các số còn thiếu. Cách giải: Tổng ba số trong các hàng, các cột và các đường chéo là: 14 + 23 + 32 = 69 Các số cần điền là: 26 11 32 29 23 17 14 35 20 Lop2.net Trọn bộ 46 Đề Toán ôn hè từ Lớp 2 lên Lớp 3 kèm đáp án ĐỀ SỐ 17 ĐỀ THI ÔN HÈ MÔN TOÁN LỚP 2 LÊN LỚP 3 Điểm Lời phê của thầy cô giáo I. TRẮC NGHIỆM: (Chọn chữ cái trước câu trả lời đúng) Câu 1: Số liền trước của số lớn nhất có ba chữ số là: A. 998. B. 999. C. 1 000. D. 997. Câu 2: Số gồm 3 trăm, 0 chục và 9 đơn vị được viết là: A. 39. B. 309. C. 390. D. 930. Câu 3: Đồng hồ sau chỉ mấy giờ: A. 8 giờ 30 phút. B. 9 giờ 45 phút. C. 9 giờ kém 15 phút. D. 8 giờ kém 15 phút. Câu 4: Hình thích hợp đặt vào dấu ? là: A. Khối trụ. B. Khối cầu. C. Khối hộp chữ nhật. D. Khối lập phương. Câu 5: Có 16 chùm nho để vào các giỏ, mỗi giỏ có 2 chùm nho. Hỏi có bao nhiêu chiếc giỏ? A. 6 chiếc. B. 7 chiếc. C. 8 chiếc. D. 9 chiếc. Câu 6: Bạn An gấp được 42 chiếc thuyền, bạn Linh gấp được nhiều hơn bạn An 19 chiếc thuyền. Hỏi bạn Linh gấp được bao nhiêu chiếc thuyền? A. 51 chiếc. B. 61 chiếc. C. 52 chiếc. D. 62 chiếc. II. TỰ LUẬN: Câu 1: Đặt tính rồi tính: 176 + 25 335 + 581 768 – 456 965 - 428 ............................. ........................... .......................... ......................... ............................. ........................... .......................... ......................... ............................. ........................... .......................... ......................... Câu 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm: 3 m = ........ dm. 2 000 m = .......... km. 15dm 6cm = ......... cm. 5m 21dm = ......... dm. Lop2.net Trọn bộ 46 Đề Toán ôn hè từ Lớp 2 lên Lớp 3 kèm đáp án Câu 3: Có một mảnh vải hoa. Sau khi mẹ lấy 6dm đi may túi thì mảnh vải còn lại 35cm. Hỏi lúc đầu mảnh vải đó dài bao nhiêu xăng-ti-mét? ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. Câu 4: Một trang trại chăn nuôi có 450 con gà mái. Số gà mái nhiều hơn số gà trống là 180 con. Hỏi trang trại chăn nuôi đó có bao nhiêu con gà trống? ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. Lop2.net Trọn bộ 46 Đề Toán ôn hè từ Lớp 2 lên Lớp 3 kèm đáp án ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM: Câu 1: Số liền trước của số lớn nhất có ba chữ số là: A. 998. B. 999. C. 1 000. D. 997. Phương pháp: Số liền trước của một số thì bé hơn số đó 1 đơn vị. Cách giải: Số lớn nhất có ba chữ số 999. Vậy số liền trước của số lớn nhất có ba chữ số là 998. Đáp án: A Câu 2: Số gồm 3 trăm, 0 chục và 9 đơn vị được viết là: A. 39. B. 309. C. 390. D. 930. Phương pháp: Viết số lần lượt từ hàng trăm, hàng chục, đến hàng đơn vị. Cách giải: Số gồm 3 trăm, 0 chục và 9 đơn vị được viết là: 309. Đáp án: B Câu 3: Đồng hồ sau chỉ mấy giờ: A. 8 giờ 30 phút. B. 9 giờ 45 phút. C. 9 giờ kém 15 phút. D. 8 giờ kém 15 phút. Phương pháp: Quan sát hình ảnh để xác định thời gian trên đồng hồ. Cách giải: Đồng hồ chỉ 8 giờ 45 phút hay 9 giờ kém 15 phút. Đáp án: C Câu 4: Hình thích hợp đặt vào dấu ? là: A. Khối trụ. B. Khối cầu. C. Khối hộp chữ nhật. D. Khối lập phương. Phương pháp: Tìm quy luật sắp xếp các hình rồi chọn đáp án thích gợp. Cách giải: Các hình trên được sắp xếp theo thứ tự: khối cầu, khối trụ, khối hộp chữ nhật, khối cầu, khối trụ, khối hộp chữ nhật, ... Vậy hình thích hợp đặt vào dấu ? là khối trụ. Đáp án: B Câu 5: Có 16 chùm nho để vào các giỏ, mỗi giỏ có 2 chùm nho. Hỏi có bao nhiêu chiếc giỏ? A. 6 chiếc. B. 7 chiếc. C. 8 chiếc. D. 9 chiếc. Lop2.net Trọn bộ 46 Đề Toán ôn hè từ Lớp 2 lên Lớp 3 kèm đáp án Câu 6: Bạn An gấp được 42 chiếc thuyền, bạn Linh gấp được nhiều hơn bạn An 19 chiếc thuyền. Hỏi bạn Linh gấp được bao nhiêu chiếc thuyền? A. 51 chiếc. B. 61 chiếc. C. 52 chiếc. D. 62 chiếc. Phương pháp: Số chiếc thuyền Linh gấp được = Số chiếc thuyền An gấp + 19 chiếc. Cách giải: Bạn Linh gấp được số chiếc thuyền là: 42 + 19 = 61 (chiếc thuyền) Đáp án: B II. TỰ LUẬN: Câu 1: Đặt tính rồi tính: 176 + 25 335 + 581 768 – 456 965 - 428 Phương pháp: - Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau. - Cộng hoặc trừ lần lượt từ phải sang trái. Cách giải: Câu 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm: 3 m = ........ dm. 2 000 m = .......... km. 15dm 6cm = ......... cm. 5m 21dm = ......... dm. Phương pháp: Áp dụng cách đổi: 1 dm = 10 cm; 1 m = 10 dm Cách giải: 3 m = 30 dm. 2 000 m = 2 km. 15dm 6cm = 156 cm. 5m 21dm = 71 dm. Câu 3: Có một mảnh vải hoa. Sau khi mẹ lấy 6dm đi may túi thì mảnh vải còn lại 35cm. Hỏi lúc đầu mảnh vải đó dài bao nhiêu xăng-ti-mét? Phương pháp: Bước 1: Đổi 6 dm sang đơn vị cm Bước 2. Tìm chiều dài tấm vải lúc đầu Cách giải: Đổi: 6 dm = 60 cm Lúc đầu mảnh vải đó dài số xăng-ti-mét là: 60 + 35 = 95 (cm) Đáp số: 95 cm. Lop2.net Trọn bộ 46 Đề Toán ôn hè từ Lớp 2 lên Lớp 3 kèm đáp án Câu 4: Một trang trại chăn nuôi có 450 con gà mái. Số gà mái nhiều hơn số gà trống là 180 con. Hỏi trang trại chăn nuôi đó có bao nhiêu con gà trống? Phương pháp: Số gà trống = số gà mái – 180 con. Cách giải: Trang trại chăn nuôi đó có số con gà trống là: 450 – 180 = 270 (con) Đáp số: 270 con gà trống. Lop2.net
Tài liệu đính kèm: