Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền TUẦN 1 Chiều thứ ba ngày 5 tháng 9 năm 2023 Tiếng Việt: BÀI 1: CUỘC SỐNG QUANH EM CHIA SẺ VÀ ĐỌC: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết nội dung chủ điểm. - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác (bước đầu biết cùng bạn thảo luận nhóm), năng lực tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập – tìm từ ngữ chỉ người, vật, con vật, thời gian). - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. . Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi về công việc của mỗi người, vật, con vật. Hiểu ý nghĩa của bài: Mọi người, mọi vật đều làm việc. Làm việc mang lại niềm hạnh phúc, niềm vui. Nhận diện từ ngữ chỉ sự vật (người, vật, con vật, thời gian). Tìm thêm được các từ ngữ ở ngoài bài chỉ người, vật, con vật, thời gian. + Năng lực văn học: Nhận diện được bài văn xuôi. Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. Biết liên hệ nội dung bài với hoạt động học tập, lao động, rèn luyện của bản thân: yêu lao động, ham học, không lãng phí thời gian. 1.2. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ (biết giá trị của lao động; tìm thấy niềm vui trong lao động, học tập). 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: - Máy tính, tivi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM - GV yêu cầu HS mở SGK Tiếng Việt - HS mở SGK Tiếng Việt 2 trang 4, 2 trang 4, 5, quan sát các bức tranh 5, quan sát các bức tranh. - GV giới thiệu chủ đề mở đầu sách: - HS lắng nghe. Em là búp măng non nói về các bạn thiếu nhi – những măng non, tương lai của đất nước đang hớn hở tới trường. Bài học mở đầu Cuộc sống quanh em Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền nói về thế giới xung quanh các con thật đẹp, thật vui, mọi người, mọi vật đều làm công việc của mình. - GV mời 1 HS đọc to, rõ YC của BT - 1 HS đọc to, rõ YC của BT. Cả lớp Chia sẻ; giao nhiệm vụ cho cả lớp: đọc thầm theo. Cả lớp tiếp nhận Quan sát bức tranh miêu tả cuộc sống nhiệm vụ GV đặt ra. xung quanh các em, thảo luận nhóm đôi, trả lời các CH. GV theo dõi, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ. - GV tổ chức cho vài nhóm báo cáo kết - Một vài nhóm báo cáo kết quả, các quả, các nhóm khác bổ sung. nhóm khác bổ sung. - GV chốt đáp án: - HS nghe GV chốt đáp án. + Câu 1: Đây là những ai, những vật gì, con gì? Trả lời: Đây là trường học – các bác nông dân – 2 HS vui vẻ đi học – 1 con trâu to béo – cây dừa xanh tốt – đèn đường – chủ thợ xây đang xây một bức tường – cây chuối tốt tươi – xe tắc xi đi trên đường – 1 con mèo lông vàng xinh xắn – cây hoa cúc vàng. + Câu 2: Mỗi người trong tranh làm việc gì? Trả lời: Bác nông dân ôm một bó lúa, mấy bác đang gặt lúa trên đồng. / Hai HS đang tới trưởng. / Chú thợ xây đang xây một bức tường. + Câu 3: Mỗi vật, mỗi con vật trong tranh có ích gì? Trả lời: Con trâu giúp người cày ruộng. / Con mèo giúp bắt chuột. / Đèn đường chiếu sáng đường phố. / Cây dừa cho trái ngọt. Cây chuối cho quả thơm ngon. / Xe tắc xi chở khách. Cây cúc nở hoa, tô điểm cho cuộc sống thêm tươi đẹp. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC * Hoạt động 1: Giới thiệu bài GV nói lời dẫn để tới thiệu bài đọc mở đầu chủ điểm: Các em thấy đấy, mỗi người một công một việc để xây dựng - Hs lắng nghe nên cuộc sống này. Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài đọc Làm việc thật là vui. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền * Hoạt động 2: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài Làm việc thật là vui: - HS lắng nghe. Giọng đọc vui, hào hứng, nhịp hơi nhanh; kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó: sắc xuân, rục rỡ, tưng bừng, đỡ. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS luyện đọc theo yêu cầu của + GV chỉ định 1 HS đầu bàn đọc, sau GV: đó lần lượt từng em đứng lên đọc tiếp + 1 HS đầu bàn đọc, sau đó lần lượt nối đến hết bài. Khi theo dõi HS đọc, các em bên cạnh đứng lên đọc tiếp GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thể đọc nối đến hết bài. cho HS nhắc nhở các em cần nghỉ hơi đúng và đọc đoạn văn với giọng thích hợp. VD, ngắt nghỉ đúng ở câu: Con tu hú kêu / tu hú, tu hú. Cành đào nở hoa / cho sắc xuân thêm rực rỡ, / ngày xuân thêm tưng bừng. ... + GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi: + HS làm việc nhóm đôi. Từng cặp HS đọc tiếp nối 2 đoạn trong nhóm. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp 2 + HS thi đọc nối tiếp 2 đoạn trước đoạn trước lớp theo cặp, yêu cầu cả lớp lớp theo cặp. Cả lớp bình chọn. lắng nghe, bình chọn. + GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả + Cả lớp đọc đồng thanh cả bài. bài với giọng vừa phải, không đọc quá to. + GV mời 1 HS khá, giỏi đọc lại toàn + 1 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. bài. * Hoạt động 3: Đọc hiểu. - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ - 3 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 3 CH: 3 CH. + Câu 1: Mỗi vật, con vật được nói trong bài đọc làm việc gì? + Câu 2: Bé bận rộn như thế nào? + Câu 3: Vì sao bé bận rộn mà lúc nào cũng vui? Chọn ý em thích: a) Vì bé làm việc có ích. b) Vì bé yêu những việc mình làm. c) Vì bé được làm việc như mọi vật, mọi người. - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận - HS thảo luận nhóm đôi, sau đó trả nhóm đôi, sau đó trả lời CH tìm hiểu lời CH bằng trò chơi phỏng vấn. bài bằng trò chơi phỏng vấn. - HS thực hiện trò chơi, trả lời CH: - GV hướng dẫn HS thực hiện trò chơi + Câu 1: Đồng hồ tích tắc báo phút, phỏng vấn: Mỗi nhóm cử 1 đại diện báo giờ. Gà trống gáy vang báo trời tham gia. Người tham gia nói to, rõ, tự sáng. Tu hú kêu báo sắp tới mùa vải Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền tin. Cặp chơi đầu tiên (nhóm 1, nhóm chín. Chim bắt sâu bảo vệ mùa 2): Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng màng. Cành đào nở hoa cho sắc viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. xuân thêm rực rỡ, ngày xuân thêm Nhóm 2 trả lời. Sau đó đổi vai. tưng bừng. + Câu 1: HS 1 hỏi, HS 2 trả lời. + Câu 2: Bé làm bài, bé đi học, bé + Câu 2: HS 2 hỏi, HS 1 trả lời quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ + Câu 3: HS 1 hỏi, HS 2 trả lời. Sau đó mẹ. đổi ngược lại, HS 2 hỏi, HS 1 trả lời. + Câu 3: HS trả lời theo ý thích. - GV chốt: Xung quanh các em, mọi vật, mọi người đều làm việc. Làm việc mang lại lợi ích cho gia đình, cho xã hội. Làm việc tuy vất vả, bận rộn nhưng công việc mang lại cho ta niềm hạnh phúc, niềm vui rất lớn. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Hoạt động 4: Bài tập 1 (Trò chơi xếp hành khách vào toa tàu) - GV mời 1 HS đọc YC của BT 1. Cả - 1 HS YC của BT 1. Cả lớp nghe lớp nghe bạn đọc, quan sát tranh minh bạn đọc, quan sát tranh minh hoạ. hoạ 3 HS cầm 3 tấm biển, mỗi tấm biển đều ghi từ ngữ trên đó. - GV chỉ từng tấm biển cho HS cả lớp - HS quan sát, đọc theo GV đọc 15 từ ngữ, sau đó chỉ từng toa tàu cho HS đọc tên mỗi toa: Toa chở Người – Toa chở Vật – Toa chở Con vật – Toa chở Thời gian. - GV giải thích cách chơi: 3 tấm biển to - HS lắng nghe GV giải thích. ghi tên 15 hành khách. Cần xếp mỗi hành khách vào đúng toa. Đưa người vào toa chở Người, đưa vật vào toa chở Vật, đưa con vật vào toa chở Con vật, đưa thời gian vào toa chở Thời gian. - GV chia lớp thành 4 nhóm, tổ chức - Cả lớp chơi trò chơi. chơi trò chơi xếp nhanh 15 hành khác vào 4 toa tàu phù hợp lên bảng. - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án: - Cả lớp và GV cùng nhận xét bài + Toa chở Người: em, mẹ. làm, thống nhất đáp án. + Toa chở Vật: đồng hồ, hoa, nhà, rau, trời, (quả) vải. + Toa chở Con vật: Gà, tu hú, chim, sâu. + Toa chở Thời gian: ngày, giờ, phút. - GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh - Cả lớp đọc đồng thanh các từ đã Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền các từ đã xếp vào các toa. xếp vào các toa. Hoạt động 5: BT 2 (Tìm thêm ngoài bài đọc các từ ngữ chỉ người, vật, con vật, thời gian) - GV mời 1 HS đọc YC của BT 2, cả - 1 HS đọc YC của BT 2, cả lớp đọc lớp đọc thầm theo. thầm theo. - GV lưu ý HS cần tìm những từ ngữ - HS lưu ý. đó ở bên ngoài bài đọc. - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT, - HS làm bài vào VBT, báo cáo kết báo cáo kết quả. quả. VD: + Từ chỉ người: ông, bà, chị, thầy giáo, cô giáo,... + Từ chỉ vật: bút, phấn, thước, cặp tóc, áo quần, lê, ổi... + Từ chỉ con vật: mèo, chó, voi, bò, ngan,... + Từ ngữ chỉ thời gian: mùa màng, giây, tuần, tháng, tiết học, Giáng sinh, Tết, năm mới, xuân, hạ, thu, đông... - GV chốt lại: Những từ các em vừa - HS lắng nghe, quan sát. tìm ở trên là từ chỉ sự vật. GV viết bảng: Các từ chỉ người, vật, con vật, thời gian,... gọi chung là từ chỉ sự vật. - GV mời một vài HS nhắc lại. - Một vài HS nhắc lại. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - GV mời 2 tổ HS tiếp nối nhau đọc lại - 2 tổ HS tiếp nối nhau đọc lại 2 2 đoạn của bài. đoạn của bài. - GV tổ chức trò chơi Ô cửa bí mật: - HS chơi trò chơi Ô cửa bí mật. Một vài HS mở lần lượt các ở cửa có YC đọc lại một đoạn văn bất kì hoặc những câu văn mình yêu thích. Có ô cửa may mắn viết lời chúc hoặc tặng tràng vỗ tay. - GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học - 1 HS phát biểu. Cả lớp lắng nghe. em biết thêm được điều gì? Em biết làm gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - HS lắng nghe. dương những HS học tốt. Toán: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (Tiết 1) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền 1.1. Kiến thức, kĩ năng Ôn tập củng cố cách đọc, viết và xếp thứ tự các số từ 1 đến 100 - Biết cách đọc, viết các số có hai chữ số theo phân tích cấu tạo số. 1.2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua hoạt động quan sát hình vẽ,..., HS biết nêu câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mối tình huống, qua đó bước đầu hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất:Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Máy tính, ti vi 2.2. Học sinh: SGK, vở, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3p) - GV tổ chức cho HS hoạt động tập thể: - HS hát và vận động theo video bài hát vận động bài Tập đếm hát Tập đếm. - GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài học) HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (23p) Bài 1 Đọc và xác định yêu cầu bài. - a) GV ghi bài 1a, HD HS xác định - hs làm VBT yêu cầu bài. + Bảng 100 gồm một trăm số từ 1 - GV chữa bài đến 100 được săp xếp theo thứ tự từ + Bảng 100 gồm một trăm số từ 1 đến bé đến lớn 100 được săp xếp theo thứ tự nào + có thể đếm theo đơn vị, đếm theo + Dựa vào Bảng 100 có thể đếm bằng chục, đếm từ một số nào đó, đếm những cách nào? thêm, đếm bớt . + Dựa vào Bảng 100 có thể so sánh + số nào đếm trước thì bé hơn, số các số như thế nào? nào đếm sau thì lớn hơn,.. + Nêu các số tròn chục? + 10,20,30,40,50,60,70,80,90 + 11,22,33,44,55,66,77,88,99 + Nêu các số có hai chữ số giống nhau? - Gv cho hs chữa bài theo cặp đôi + hs kiểm tra nhau b) + Số bé nhất có một chữ số là số nào? - Đọc và xác định yêu cầu bài. + Số bé nhất có hai chữ số là số nào? - Hs làm vở ô li + Số lớn nhất có một chữ số là số nào? + số 1 + Số lớn nhất có hai chữ số là số nào? + số 10 - GV nhận xét, chốt ý: Cần nắm vững + số 9 thứ tự số để đọc, viết và xếp thứ tự + số 99 đúng Bảng số 100 + hs lắng nghe Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền Bài 2: - GV cho HS đọc yêu cầu bài 2a. + đọc đề bài - Gv chiếu slide + làm VBT Chữa bài dưới hình thức trò chơi: Chia + cả lớp quan sát 2 đội chơi và cùng lớp thành 2 đội chơi thi “ Ai nhanh, ai chữa bài đúng” Tổ 1+2 là đội 1, tổ 3+4 là đội 2. Mỗi đội 2 người xếp thành hàng 1 (mỗi người điền 2ô ) dùng bút dạ để điền theo thứ tự lần lượt đến hết bảng. Đội nào kết quả đúng mà nhanh hơn đội đó về nhất. Tùy tình hình thực tế chơi GV kết luận. -Hs đọc yêu cầu bài 2b + đọc đề bài - Gv chiếu slide - HDHS xác định yêu cầu bài tập và + làm vở làm bài - Chữa bài theo hình thức trò chơi “ đố bạn “ theo từng cặp đôi + Từng cặp chữa bài - GV nhận xét, chốt ý: Hs phải xác định được số chục, số đơn vị trong số có hai chữ số, viết số có hai chữ số dưới dạng tổng các số tròn chục và số đơn vị, cách thành lập số có hai chữ số khi biết số chục và số đơn vị để vận dụng làm dạng bài trên. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: TRÒ CHƠI: HÁI HOA HỌC TRÒ - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi. - Cách chơi: GV đặt sẵn 2 chiếc lọ cắm các bông hoa giấy có ghi số ở mặt bông hoa. GV nêu yêu cầu và HS của 2 đội chơi được gọi sẽ lên chọn bông hoa phù hợp để đính lên bảng. - GV thao tác mẫu. - GV cho HS thảo luận nhóm ba . - HS thảo luận nhóm 3.. - Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp sức. - 2 Nhóm lên thi tiếp sức . - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỔ - GV nêu lại nội dung bài. Hs lắng nghe - Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm bài tập trong VBT toán. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền Thứ tư ngày 6 tháng 9 năm 2023 Toán: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm chắc cách so sánh các số có hai chữ số - Biết ước lượng được đồ vật theo nhóm chục. 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua hoạt động ước lượng số đồ vật theo nhóm chục, HS bước đầu làm quen với thao tác ước lượng rồi đếm để kiểm tra, qua đó hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề và năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất:Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Máy tính, ti vi 2.2. Học sinh: SGK, vở, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3p) - GV tổ chức cho HS hoạt động tập thể: - HS hát và vận động theo video bài hát vận động bài Tập đếm hát Tập đếm. - GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài học) HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (23p) Bài 3: - GV ghi bài 3, HD HS xác định yêu - Đọc và xác định yêu cầu bài. cầu bài. - làm vở - Gv chiếu slide - Quan sát bài chữa và nêu ý kiến: - GV chữa bài bằng hình thức giơ thẻ * các câu trả lời của hs dưới đây là Đ/S dự kiến * hs thảo luận và chia sẻ ý kiến về cách + số nào đếm trước thì bé hơn so sánh hai số: + ta so sánh số hàng chục trước, số + Muốn so sánh các số có hai chữ số ta nào có hàng chục lớn hơn thì số đó làm như thế nào? lớn hơn. Nếu hàng chục bằng nhau + Ngoài cách so sánh trên ta còn cách ta so sánh đến hàng đơn vị. nào nữa ? + hs nêu + yêu cầu hs so sánh cụ thể trên phép + Hs trả lời tính b, rồi kết luận đ hay s + Hiện kết quả đáp án trên slide + hs lắng nghe *Câu hỏi phát triển năng lực: + Trong các số đã cho, số nào lớn nhất, số nào bé nhất? Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền - GV nhận xét, chốt ý: Khi so sánh các số có hai chữ số, ta so sánh chữ số hàng chục trước, số nào có hàng chục lớn hơn thì số đó lớn hơn. Nếu hàng chục bằng nhau ta so sánh đến hàng đơn vị, số nào có hàng đơn vị lớn hơn thì số đó lớn hơn. Bài 4: - GV cho HS đọc yêu cầu bài 4. + hs đọc - Gv bật slide hình mẫu + cả lớp quan sát - Ước lượng theo nhóm chục: + hai bạn nhỏ trong tranh ước lượng số + hs trả lời con số ước lượng theo lượng quyển sách bằng cách nào? quan sát bằng mắt + từ ngữ nào được hai bạn sử dụng khi + 10 quyển sách / 1 chục quyển sách ước lượng? + hs làm động tác giơ 2 tay để mô tả -Nhắm mắt lại tưởng tượng trong đầu: - hs phân tích mẫu để nhận biết các Nếu cô có 1 chục quyển sách Toán, cô thao tác ước lượng: xếp chồng lên nhau thì chồng sách đó + ước lượng theo nhóm chục:bạn gái cao bằng chừng nào? Tương tự với 2,3 ước lượng mỗi chồng sách có chục quyển sách. khoảng 1 chục quyển sách. Có 4 chồng sách, vì vậy có khoảng 4 chục quyển sách - yêu cầu hs đếm để kiểm tra lại kết + hs đếm quả sau khi ước lượng ( đếm theo chục sau khi san thành các chồng 1 chục + hs trả lời số lượng sách có sau khi quyển sách ) đếm. - Đối chiếu số lượng ước lượng ban đầu: nêu kết quả có 43 quyển sách. - Gv chiếu slide - Hs thực hiện các yêu cầu ở câu a, b: GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi ước lượng số con trong hình và kiểm tra bằng cách đếm lại: + ước lượng số con kiến ( trong hình vẽ + trả lời theo ước lượng qua quan sát ) theo nhóm chục ( nhóm mẫu được hình vẽ chọn là số kiến trong một hàng) + đếm để kiểm tra số lượng và đối + hs đếm và đối chiếu chiếu vơi sước lương ban dầu - GV nhận xét, chốt ý: Cách ước lượng theo nhóm chục: + hs lắng nghe + Chọn nhóm mẫu có số lượng khoảng 1 chục + Ước lượng theo số lượng nhóm mẫu vì trong cuộc sống không phải lúc nào Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền ta cũng có thể đếm được chính xác số lượng của nhóm vật, vì vậy việc ước lượng để biết số lượng gần đúng là rất cần thiết. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỔ -Trò chơi: “ Ai tinh mắt hơn” cho hs - Hs nào giơ tay nhanh nhất ưu tiên ước lượng nhóm đồ vật qua hình vẽ gọi chơi chiếu trên slide ( 2-3 hình vẽ ) - Hs nhận xét kết quả bạn chơi - GV nêu lại nội dung bài. Tiếng Việt: BÀI 1: CUỘC SỐNG QUANH EM VIẾT: TẬP CHÉP: ĐÔI BÀN TAY BÉ. CHỮ HOA: A (2 tiết) 1 Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1Kiến thức, kĩ năng, năng lực: - Năng lực đặc thù: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: Chép lại chính xác bài thơ Đôi bàn tay bé (40 chữ). Qua bài chép, hiểu cách trình bày một bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô li tính từ lề vở. Nhớ quy tắc chính tả c / k. Làm đúng BT điền chữ c hoặc k vào chỗ trống. Viết đúng 9 chữ cái đầu trong bảng chữ cái theo tên chữ. Thuộc lòng tên 9 chữ cái. Biết viết chữ cái A viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Ánh nắng ngập tràn biển rộng cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định. + Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong bài chính tả. 1.2. Phẩm chất - Rèn tính kiên nhẫn, cẩn thận. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: - Máy tính, ti vi, slide viết bài thơ HS cần chép và bảng chữ cái (BT 3). - Bảng phụ kẻ bảng chữ và tên chữ ở BT 3. - Phần mềm hướng dẫn viết chữ A. - Mẫu chữ cái A viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. 2.2. Học sinh: SGK, Vở Luyện viết 2., tập một. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền - GV nhắc một số điểm cần lưu ý về - HS lắng nghe. yêu cầu của tiết luyện viết chính tả, viết chữ, việc chuẩn bị đồ dùng cho tiết học (vở, bút, bảng,...). - GV nhắc nhở HS cần cẩn thận, kiên nhẫn khi làm BT. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH * Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV nêu mục đích và yêu cầu của bài học (như trong phần Mục tiêu yêu cầu - Lắng nghe cần đạt). * Hoạt động 2: Tập chép - GV đọc trên bảng bài thơ HS cần tập - Cả lớp nhìn bảng, đọc thầm theo. chép: Đôi bàn tay bé; yêu cầu cả lớp nhìn lên bảng, đọc thầm theo. - - GV mời một số HS đọc lại bài thơ Một số HS đọc lại bài thơ trước lớp, trước lớp, yêu cầu cả lớp đọc thầm cả lớp đọc thầm theo. theo. - GV đặt câu hỏi và hướng dẫn HS - HS nghe câu hỏi và trả lời. VD: nhận xét bài thơ: + Bài thơ nói về đôi bàn tay bé siêng + Bài thơ nói điều gì? năng, chăm chỉ, rất đáng yêu. + Tên bài được viết ở vị trí nào? + Tên bài được viết ở giữa trang vở, cách lề khoảng 4 ô li. + Bài có mấy dòng thơ? Mỗi dòng có + Bài thơ có 8 dòng, mỗi dòng có 5 mấy tiếng? Chữ đầu câu viết như thế tiếng, chữ đầu câu viết hoa, lùi vào 3 nào? ô li tính từ lề vở. - GV gọi một số HS trả lời câu hỏi, yêu - Một số HS trả lời câu hỏi. Cả lớp cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án, hướng dẫn - HS lắng nghe. HS chuẩn bị viết. - GV nhắc HS chú ý chép đúng những - HS lắng nghe, lưu ý. từ ngữ khó: bàn tay, bé xíu, siêng năng, xâu kim, nhanh nhẹn,... - GV yêu cầu HS nhìn mẫu chữ trong - HS nhìn mẫu chữ trong vở Luyện vở Luyện viết 2, tập một, chép vào vở. viết 2, tập một, chép vào vở. GV theo dõi, uốn nắn. - GV yêu cầu HS đọc lại bài, tự chữa - HS đọc lại bài, tự chữa lỗi bằng bút lỗi bằng bút chì ra lề vở hoặc vào cuối chì ra lề vở hoặc vào cuối bài chép. bài chép. - GV nhận xét, đánh giá 5 – 7 bài về - HS lắng nghe, tự sửa bài của mình. các mặt: nội dung, chữ viết, cách trình bày; yêu cầu cả lớp lắng nghe, tự sửa bài của mình. Hoạt động 3: Điền chữ c hoặc k Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền - GV nêu yêu cầu của BT: Chọn chữ c - HS lắng nghe. hoặc k để điền phù hợp với ô trống. - GV mời 1 HS nhắc lại quy tắc chính - HS nhắc lại quy tắc chính tả của c tả của c và k. GV chốt: k + e, ê, i; c + và k, lắng nghe GV chốt đáp án. a, o, ô, u, ư. - GV yêu cầu cả lớp làm BT vào vở - 1 HS lên bảng làm bài. Cả lớp làm Luyện viết 2, tập một. GV mời 1 HS bài vào vở. lên làm BT trên bảng. - GV mời một số HS nhận xét bài làm - Một số HS trình bày bài làm của trên bảng của bạn và trình bày bài làm mình và nhận xét bài trên bảng của của mình; yêu cầu cả lớp lắng nghe, bạn. nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án, yêu cầu HS - HS lắng nghe, tự sửa bài vào vở. tự sửa lại bài: cái đồng hồ, con tu hú, tiếng kêu, câu chuyện, kì lạ. Hoạt động 4: Hoàn chỉnh bảng 9 chữ cái - GV mở bảng phụ đã viết bảng chữ - HS lắng nghe. cái, nêu yêu cầu: Viết vào vở những chữ cái còn thiêu theo tên chữ. - GV chỉ cột có 9 tên chữ cái cho cả - Cả lớp đọc theo GV. lớp đọc. - GV mời 1 HS làm bài trên bảng lớp, - 1 HS làm bài trên bảng lớp, các HS yêu cầu các HS còn lại làm bài vào còn lại làm bài vào VBT. VBT. - GV sửa bài, chốt đáp án: a, ă, â, b, c, - HS lắng nghe, sửa vào VBT. d, đ, e, ê. - GV cho cả lớp đọc thuộc lòng bảng 9 - Cả lớp đọc thuộc lòng 9 chữ cái tại chữ cái tại lớp. lớp. Hoạt động 5: Viết chữ A hoa 5.1. Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét - GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi - HS quan sát, trả lời câu hỏi. HS: Chữ A hoa gồm mấy nét, cao mấy li?. GV chốt đáo án: Chữ A hoa gồm 3 nét, cao 5 li. - GV chỉ mẫu chữ, miêu tả: Nét 1 gần - HS quan sát, lắng nghe. giống nét móc ngược (trái) nhưng hơi lượn ở phía trên và nghiêng về bên phải. Nét 2 là nét móc phải. Nét 3 là nét lượn ngang. - GV hướng dẫn HS cách viết: - HS quan sát, lắng nghe. + Nét 1: Đặt bút ở đường kẻ ngang 3 (ĐK 3), viết nét móc ngược (trái) từ Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền dưới lên, nghiêng về bên phải và lượn ở phía trên, dừng bút ở ĐK 6. + Nét 2: Từ điểm dừng bút ở nét 1, chuyển hướng bút viết nét móc ngược phải. Dừng bút ở ĐK 2. + Nét 3: Lia bút lên khoảng giữa thân chữ, viết nét lượn ngang thân chữ từ trái qua phải. - GV viết mẫu chữ A hoa cỡ vừa (5 - HS quan sát. dòng kẻ li) trên bảng lớp; kết hợp nhắc lại cách viết để HS theo dõi. 5.2. Hướng dẫn HS viết câu ứng dụng - GV cho HS đọc câu ứng dụng: Ánh - HS đọc câu ứng dụng. nắng ngập tràn biển rộng. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: + Độ cao của các chữ cái: Chữ A hoa - HS quan sát, nghe câu hỏi, trả lời: (cỡ nhỏ) và h, g, b cao mấy li? Chữ p Chữ A hoa (cỡ nhỏ) và h, g, b cao cao mấy li? Chữ t cao mấy li? Những 2,5 li. Chữ p cao 2 li. Chữ t cao 1,5 chữ còn lại (n, ă, â, a, i, ê, ô, r) cao li. Những chữ còn lại cao 1 li. mấy li? GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi, sau đó chốt đáp án. + Cách đặt dấu thanh: Dấu sắc đặt trên - HS lưu ý. A, ă. Dấu nặng đặt dưới â,... - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng - HS viết câu ứng dụng vào vở. vào vở Luyện viết 2, tập một. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV đánh giá nhanh 5 – 7 bài. Sau đó nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe, hoàn thành nhiệm - GV nhắc nhở HS về tư thế viết, chữ vụ giao vể nhà. viết, cách giữ vở sạch, đẹp,... yêu cầu những HS vhwa viết xong bài trên lớp về nhà viết tiếp, luyện viết thêm phần bài ở nhà. Tiếng Việt: BÀI 1: CUỘC SỐNG QUANH EM ĐỌC: MỖI NGƯỜI MỖI VIỆC (2tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Năng lực: Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền - Năng lực đặc thù: Rèn cho HS có kĩ năng hợp tác làm việc nhóm để hoàn thành nội dung Luyện tập qua kĩ thuật Khăn trải bàn. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh HS dễ phát âm sai và viết sai... Ngắt nghỉ đúng giữa các dòng thơ, câu thơ. Tốc độ đọc 60 tiếng / phút. Hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài. Trả lời được các CH về vật, con vật, loài cây; ích lợi của vật, con vật, loài cây trong bài thơ. Hiểu ý nghĩa của bài: Mọi người, mọi vật đều làm việc. Làm việc có ý nghĩa mang lại niềm hạnh phúc, niềm vui. Nhận biết các từ ngữ chỉ người, vât, con vật, thời gian. Nhận biết các từ ngữ trả lời CH Ai?, Con gì?, Cái gì?. + Năng lực văn học: Nhận diện được bài thơ. Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. 1.2. Phẩm chất - Rèn cho HS lòng yêu lao động 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: - Máy tính, tivi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở BT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài Mỗi người một việc: - HS lắng nghe GV đọc mẫu. giọng đọc vui, nhịp nhàng. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS luyện đọc theo GV: + GV chỉ định 1 HS đầu bàn đọc 2 câu + 1 HS đầu bàn đọc 2 câu lục bát lục bát đầu, sau đó lần lượt từng bạn đầu, sau đó lần lượt từng bạn bên bên cạnh đọc tiếp các câu lục bát tiếp cạnh đọc tiếp các câu lục bát tiếp theo cho đến hết bài. Khi theo dõi HS theo cho đến hết bài. đọc, GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS; nhắc nhở các em cần nghỉ hơi đúng và đọc đoạn văn với giọng thích hợp. VD: Mỗi người một việc/ vui sao/ Bé ngoan/ làm được việc nào,/ bé ơi?. + GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi: + HS làm việc nhóm đôi. Đọc nối tiếp và đoạn toàn bộ bài cho nhau nghe. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền + GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm, + HS thi đọc diễn cảm. GV và cả lớp mời một số HS đọc cả bài trước lớp. bình chọn. GV và cả lớp bình chọn. + GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả + Cả lóp đọc đồng thanh cả bài. bài với giọng vừa phải, không đọc quá to. + GV mời 1 HS khá, giỏi đọc lại toàn + 1 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. bài. * Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 CH - 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 CH trong trong SGK. SGK. - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, trả - HS làm việc theo cặp, trả lời câu lời câu hỏi trong SGK. hỏi trong SGK. - GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: một - HS chơi trò chơi phỏng vấn. bạn nhóm này hỏi, một bạn nhóm kia + Câu 1: Bài thơ nói đến những đồ trả lời, sau đó đổi ngược lại. vật, con vật và loài cây nào? Trả lời: Bài thơ nói đến: Các vật: cái chổi, cây kim, sợi chỉ, quyển vở, đồng hồ, cái rá, hòn than, cánh cửa; Con vật: con gà; Loài cây: ngọn mướp. + Câu 2: Hãy nói về ích lợi của một đồ vật (hoặc con vật, loài cây) trong bài thơ. Trả lời: VD: Ích lợi của cái chổi là quét nhà, ích lợi của quyển vở là ghi chép, ích lợi của con gà là báo thức, v.v.... GV gợi ý cho mỗi HS đóng vai bé + Câu 3: Tìm câu hỏi rong bài thơ ngoan, tự trả lời CH. VD: Em có thể và trả lời câu hỏi đó. quét nhà, giúp bà xâu kim, giúp mẹ nấu Trả lời: Bài thơ có 1 CH: Mỗi người cơm,.../ Em chăm sóc đàn gà, vịt, đi một việc vui sao/ Bé ngoan làm được chăn trâu,.../ Em chăm chỉ học hành, việc nào, bé ơi?. được thầy cô khen, cha mẹ rất vui lòng,... - GV và cả lớp chốt đáp án: - Cả lớp và GV chốt đáp án. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - GV mời 2 HS nối tiếp nhau đọc nội - 2 HS nối tiếp nhau đọc nội dung dung BT 1, 2. BT 1, 2. - GV giải thích: - HS lắng nghe. + Với BT 1, các em hãy xếp mỗi từ ngữ đã cho vào nhóm thích hợp (từ ngữ chỉ người, vật, con vật, thời gian). GV chỉ Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền từng từ ngữ trong khung cho cả lớp đọc. + BT 2 dạy các em tìm từ ngữ trả lời cho các CH Ai?, Con gì?, Cái gì?. - GV chia lớp thành các nhóm (mỗi - Các nhóm lắng nghe GV hướng nhóm 4 HS), giao nhiệm vụ cho các dẫn, giải thích, thực hiện nhiệm vụ nhóm: Trao đổi, hoàn thành 2 BT theo theo kĩ thuật Khăn trải bàn. kĩ thuật Khăn trải bàn. GV hướng dẫn HS thực hiện: GV gắn lên bảng lớp sơ đồ Khăn trải bàn, chỉ sơ đồ (4 góc, ứng với 4 HS), giải thích: + 4 vị trí ở góc khăn là nơi ghi ý kiến mỗi cá nhân. + Vị trí giữa khăn ghi ý kiến thống nhất của cả nhóm. - GV phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy A3 - HS nhận giấy. để làm khăn, phát cho mỗi HS 1 trang giấy nhỏ (1 góc khăn). - GV yêu cầu mỗi HS làm nhanh cả 2 - Các nhóm hoàn thành BT. BT trên giấy, rồi gắn đáp án vào 1 góc khăn, sau đó cả nhóm trao đổi, thống nhất đáp án, viết vào giữa khăn (tờ giấy A3) bằng bút dạ. - GV gọi các nhóm gắn Khăn trải bàn - Các nhóm gắn Khăn trải bàn của của nhóm mình lên bảng lớp, mời đại nhóm mình lên bảng lớp, báo cáo kết diện các nhóm báo cáo kết quả (to, rõ). quả trước lớp. - GV chốt đáp án, khen ngợi những - HS lắng nghe GV nhận xét, chốt nhóm làm đúng, nhanh: đáp án. + BT 1: Người: bà, bé Vật: chổi, kim, chỉ, vở, mướp, lá, than, gạo, cửa Con vật: gà Thời gian: ngày, (buổi) sáng + BT 2: Bé trả lời cho CH Ai? Gà trả lời cho CH Con gì? Chổi trả lời cho CH Cái gì? Kim trả lời cho CH Cái gì? Gạo trả lời cho CH Cái gì? HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền dương những HS học tốt. - Hs nêu - GV nhắc HS chưa hoàn thành bài viết thì viết tiếp vào tiết luyện - Hs lắng nghe Chiều thứ 4 ngày 6 tháng 9 năm 2023 Toán: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 100 (Tiết 1) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập về phép cộng, phép trừ ( không nhớ ) trong phạm vi 100 gồm các dạng bài cơ bản về: tính nhẩm, tính viết ( đặt tính rồi tính ) , thực hiện tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính. 1.2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua hoạt động tính nhẩm, tính viết... HS biết nêu câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mối tình huống, qua đó bước đầu hình thành năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề và năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất:Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: máy tính, tivi, bộ đồ dùng học Toán 2 2.2. Học sinh: SGK, vở, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe, ghi tên bài vào vở. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Bài 1: Tính - GV ghi bài 1, HD HS xác định yêu - Đọc và xác định yêu cầu bài. cầu bài. - Gv chiếu slide. HS quan sát các phép - làm VBT tính rồi tự hoàn thành: - Chữa bài theo dãy (nối tiếp mỗi 1hs 1 - Quan sát bài chữa và nêu ý kiến phép tính ) nhận xét * hs thảo luận và chia sẻ ý kiến về các * các câu trả lời của hs dưới đây là phép tính phần a: dự kiến + Các phép tính cộng có điểm gì giống + số tròn chục cộng với số có 1 chữ nhau? số + Các phép tính trừ có điểm gì giống + hàng đơn vị của số có hai chữ số nhau? giống số đứng sau dấu trừ Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền + Ai có thể lấy vd về phép cộng và + hs nêu vd phép trừ tương tự như vừa làm? + Đếm thêm hoặc đếm bớt - Bật slide đáp án hs kiểm tra đối chiếu + 13 + 5 nhẩm như sau: 13 gồm 1 - Cách làm tương tự như phần a chục và 3 đơn vị, lấy 3 + 5 = 8. 8 - Khuyến khích hs nêu cách nhẩm: thêm 1 chục bằng 18. Vậy 13 + 5 = - GV nhận xét, chốt ý: Để thực hiện 18 nhẩm đúng, nhẩm nhanh các số trong phạm vi 20 chúng ta có thể đếm bớt, đếm thêm hoặc tách số có hai chữ số thành số chục và số đơn vị. Bài 2: Đặt tính rồi tính - GV ghi bài 2, HD HS xác định yêu - Đọc và xác định yêu cầu bài. cầu bài. + Hs nêu + cả lớp làm vở ô li Toán - Gv chữa bài + hs nêu trên 1 con tính cụ thể + Nêu các bước khi làm tính dọc + Gọi 2-3 hs nêu cách thực hiện + cho hs đổi chéo vở kiểm tra + hs kiểm tra vở nhau - Bật slide đáp án hs kiểm tra đối chiếu + hs lắng nghe , 1 hs nhắc lại - GV nhận xét, chốt ý: Để làm dạng bài đặt tính rồi tính ta thực hiện 2 bước: B1 đặt tính.B2 tính. Khi đặt tính ta viết ST1 trước sau đó viết ST2 ở dưới thẳng hàng với ST1 sao cho hàng đv thẳng hàng đv, hàng chục thẳng hàng chục, dấu + ( - ) ở bên trái giữa hai số, kẻ ngang thay cho dấu bằng. Khi tính từ phải sang trái. Kết quả viết dưới cùng thẳng hàng. Lưu ý trường hợp pt số có 2 chữ số + (-) với số có 1 chữ số,đặt tính hay bị lệch hàng. Bài 3: Tính - GV ghi bài 3, HD HS xác định yêu - Đọc và xác định yêu cầu bài. cầu bài. + Hs nêu - Gv chữa bài theo cặp nối tiếp + cả lớp làm vở ô li Toán + Nêu cách nhẩm 80 + 10 ? + hs nêu trên 1 con tính cụ thể + Phép tính vừa có dấu +, vừa có cả + hs kiểm tra vở nhau dấu - con nhẩm ntn ? + hs lắng nghe , 1 hs nhắc lại - Gv chữa bài tương tự phần a lưu ý hs - làm VBT không cần viết kết quả trung gian ( + 3 cặp chữa bài bước đó chỉ làm miệng) + 8 chục + 1 chục = 9 chục vậy 80 + 10 = 90 + Con nhẩm theo thứ tự từ trái sang phải Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách -Hs nghe phổ biến luật chơi chơi, luật chơi. - Cách chơi: GV đưa ra 1 phép tính mà -Hs thảo luận nhóm hs làm theo 3 cách tính viết khác nhau( - Hs giơ thẻ Đ, S sai do đặt tính lệch cột, tính sai và 1 PT - Hs trả lời đùng) -Hs lắng nghe - GV cho HS thảo luận nhóm ba - GV cho hs dùng thẻ ĐS nêu ý kiến - Hỏi: Vì sao PT đó con cho là sai? - GV nhận xét, khen ngợi HS. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Qua tiết học em biêt thêm về điều gì? - Hs lắng nghe chia sẻ Giáo dục thể chất CHỦ ĐỀ 1: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ Bài 1: BIẾN ĐỔI ĐỘI HÌNH TỪ MỘT HÀNG DỌC THÀNH HAI, BA HÀNG DỌC VÀ NGƯỢC LẠI. (tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước khẩu lệnh, cách thực hiện biến đổi đội hình từ một hàng dọc thành hai, ba hàng dọc và ngược lại trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được khẩu lệnh, cách thực hiện biến đổi đội hình từ một hàng dọc thành hai, ba hàng dọc và ngược lại II. Đồ dùng dạy học - Địa điểm: Sân trường Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm. IV. Các hoạt động dạy học chủ yếu Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. Hoạt động S. lần Hoạt động HS gian GV I. Phần mở đầu 5 – 7’ Gv nhận lớp, Đội hình nhận lớp Nhận lớp thăm hỏi sức khỏe học sinh 2x8N phổ biến nội Khởi động dung, yêu cầu - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ tay, giờ học GV. cổ chân, vai, hông, 2-3’ - GV HD học gối,... sinh khởi - HS Chơi trò chơi. - Trò chơi “bịt mắt bắt dê” động. - GV hướng 16- dẫn chơi 18’ II. Phần cơ bản: - Đội hình HS quan sát - Kiến thức. tranh - Biến đổi đội hình từ một hàng dọc thành hai hàng Cho HS quan dọc và ngược lại. sát tranh HS quan sát GV làm mẫu GV làm mẫu 2 lần động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động HS tiếp tục quan sát tác. Hô khẩu lệnh Giáo viên: Phạm Thị Liễu
Tài liệu đính kèm: