Đề cương ôn tập Tiếng Việt 2 - Tuần 32

pdf 9 trang Người đăng Bạch Thảo Ngày đăng 18/03/2026 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập Tiếng Việt 2 - Tuần 32", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TIẾNG VIỆT - TUẦN 32 
A. Đọc – hiểu 
I. Đọc thầm văn bản sau: 
 BỮA TIỆC BA MƯƠI SÁU MÓN 
 Trước hôm nghỉ Tết, cô Dung nói với cả lớp: “Ngày mai, chúng ta bày tiệc tiễn 
năm cũ, đón năm mới. Mỗi em hãy mang tới lớp một món đãi bạn." Bạn Hưng góp 
kẹo trái cây. Bạn Nhung góp những trái vú sữa tròn vo căng mọng hái từ vườn nhà. 
Bạn Hương góp mứt dừa làm cùng bà ngoại. Mỗi bạn một món, đủ thứ. Đã có bánh da 
lợn ướt, lại có bánh lỗ tai heo khô cong, giòn rụm. Đã có hạt dưa nhỏ bằng móng ngón 
tay út sơn son, lại có bánh phồng khoai to, tròn vo. Còn những miếng dưa hấu mới xẻ 
thì cong vút như cái miệng rộng cười hết cỡ. Khó mà kể hết các món ngon trong một 
bữa tiệc lớn như vậy. 
 Bữa tiệc của ba mươi lăm bạn lớp 2B có đến ba mươi sáu món. Món nào cũng 
ngon và lạ. Chưa kịp biết hết tên thì đã hết sạch! 
 Theo Trần Quốc Toàn 
II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: 
1. Tên những bạn nào dưới đây được nhắc đến trong đoạn văn? 
A. Hưng B. Nhung C. Hương D. Cả 3 đáp án trên. 
2. Món mứt dừa trong đoạn văn do ai làm? 
A. Bạn Hương B. Bà ngoại bạn Hương C. Bạn Hương và bà ngoại. 
3. Món ăn nào khi xẻ ra trông giống như “những chiếc miệng rộng cười hết cỡ”? 
A. hạt dưa B. bánh da lợn C. dưa hấu D. vú sữa 
4. Theo em, vì sao lớp 2B có 35 bạn mà lại có đến 36 món ăn? 
 .. 
 .. 
 .. 
 .. 
 BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= 
III. Luyện tập: 
5. Gạch dưới tên những món ăn có trong đoạn sau: 
 Bạn Hương góp mứt dừa làm cùng bà ngoại. Mỗi bạn một món, đủ thứ. Đã 
có bánh da lợn ướt, lại có bánh lỗ tai heo khô cong, giòn rụm. Đã có hạt dưa nhỏ 
bằng móng ngón tay út sơn son, lại có bánh phồng khoai to, tròn vo. 
 6. Ghi tên món ăn là đặc sản các vùng miền ở Việt Nam: 
7. Viết tiếp để hoàn thành câu giới thiệu: 
a. Phở gà là .. 
b. Bến Tre là 
c. Bánh bột lọc là . 
8. Điền vào chỗ chấm: 
a. (chung / trung) 
–Trận đấu .. kết. (chung) 
–Phá cỗ .. Thu. (Trung) 
–Tình bạn thuỷ ..(chung) 
–Cơ quan .. ương. (trung) 
b. (ch/tr) 
 Miệng và chân ..anh cãi rất lâu, chân nói : 
– Tôi hết đi lại ..ạy, phải ịu bao điều đau đớn, nhưng đến đâu, cứ có gì ngon 
là anh lại được xơi tất. Thật bất công quá! 
Miệng từ tốn ả lời: 
 – Anh nói .i mà lạ thế! Nếu tôi ngừng ăn, thì liệu anh có bước nổi nữa không nào? 
BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= 
 TIẾNG VIỆT - TUẦN 33 
A. Đọc – hiểu 
 I. Đọc thầm văn bản sau: 
 VÈ CÁ 
 No lòng ấm dạ 
 Là con cá cơm. 
 Không ướp mà thơm 
 Là con cá ngát. 
 Liệng bay thấm thoắt 
 Là con cá chim. 
 Hụt cẳng chết chìm 
 Là con cá đuối. 
 Nhiều năm nhiều tuổi 
 Là cá bạc đầu. Đủ 
 chữ xứng câu Là 
 con cá đối. Vòi 
 phun như xối 
 Đúng là cá voi. 
II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: 
1. Loài cá nào không cần ướp vẫn thơm? 
A. Cá cơm B. Cá thơm C. Cá hoa D. Cá ngát 
2. Cá nào liệng bay thoăn thắt? 
A. Cá chép B. Cá chim C. Cá chuối D. Cá mập 
3. Cá nào nhiều tuổi? 
A. Cá đã già B. Cá bạc C. Cá bạc đầu D. Cá quả 
4. Trong bài “Vè Cá”, có bao nhiêu loài cá được nhắc đến? 
A. 5 loại cá B. 6 loại cá C. 7 loại cá D. 8 loại cá 
5. Hãy kể tên ít nhất 3 món ăn làm từ cá: 
 . 
 . 
BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= 
III. Luyện tập: 6. 
Đố bạn con gì? 
a. Cá gì vốn rất hiền lành b.Con gì sống ở trong hang 
Xưa được chị Tấm dỗ dành nuôi cơm? Hai càng, tám cẳng bò ngang suốt đời? 
Là cá .. Là con .. 
c. Cá gì không vẩy, bẹt đầu 
 Ngạnh thì nhọn hoắt mà râu rất mềm 
 Ao hồ nước lặng, sống êm 
 Bùn sâu thỏa thích ngày đêm chui luồn ? 
 Là cá .. 
7. Điền ươu/iêu vào chỗ chấm trong các câu sau: 
- Con lạc đà có cái b .rất to ở trên lưng. 
- Chim kh là giống chim siêng hót, dạn người, hót được nhiều giọng và giọng hót 
rất vang. 
- Bạn Mai lớp em có năng kh .ca hát nổi trội. 
- Em cùng bố mẹ đi mua quà b ông bà. 
8. Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy thích hợp vào [ ] 
 Chuột túi có một mảng da trước ngực[ ]như cái áo choàng[ ]Thức ăn chính của 
chuột túi là quả rùng[ ]Khi đi ăn[ ]chuột mẹ để con nằm gọn trong cái túi trước ngực. 
9. Viết câu có chứa các từ ngữ chỉ hoạt động cho trước: 
- bơi lội: .. 
- búng càng: 
- ẩn náu: .. 
 - săn bắt: . 
BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= 
 TIẾNG VIỆT - TUẦN 34 
A. Đọc – hiểu 
I. Đọc thầm văn bản sau: 
 HỒ GƯƠM 
 Nhà tôi ở cách Hồ Gươm không xa. Từ trên gác cao nhìn xuống, hồ như một 
chiếc gương bầu dục lớn, sáng long lanh. 
 Cầu Thê Húc màu son, cong cong như con tôm, dẫn vào đền Ngọc Sơn. Mái đền 
lấp ló bên gốc đa già, rễ, lá xum xuê. Xa một chút là Tháp Rùa, đường rêu cổ kính, 
xây trên gò đất cỏ mọc xanh um. Có buổi, người ta thấy có con rùa lớn, đầu to như trái 
bưởi, nhô lên khỏi mặt nước. Nó như lắng nghe tiếng chuông đồng hồ trên tầng cao 
nhà bưu điện buông từng tiếng ngân nga trong gió. Tôi thầm nghĩ: Không biết có phải 
con rùa đã từng ngậm thanh kiếm của vua Lê thắng giặc đó không? 
 NGÔ QUÂN MIỆN 
II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: 
1. Trong đoạn văn, tác giả so sánh hồ Gươm với: 
A. Một chiếc gương tròn sáng long lanh. 
B. Một chiếc bầu dục nhỏ lấp lánh. 
C. Một chiếc gương bầu dục lớn. 
D. Một chiếc gương treo tường lớn. 
2. Cầu Thê Húc dẫn vào đâu? 
A. Giữa hồ B. Đền Ngọc Sơn C. Tháp Rùa 
3. Thanh kiếm được nhắc tới trong đoạn văn đã từng được dùng vào mục 
đích gì? 
A. Để trả lại cho Rùa thần. B. Để trao cho vua Lê. 
C. Để trao cho vua Lê, giúp vua Lê đánh thắng giặc ngoại xâm. 
4. Viết 2-3 câu kể về cảnh đẹp em thích nhất ở Hà Nội: 
 . 
 . 
BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= 
III. Luyện tập: 
 5. Viết từ chỉ nghề nghiệp có trong hình sau: 
6. Viết câu nêu hoạt động, công việc của mỗi người có trong tranh ở bài 5: 
Ví dụ: Cô y tá chăm sóc bệnh nhân. 
7. Trong các câu sau có chứa một số tên riêng địa lý nhưng chưa được viết hoa 
đúng quy tắc. Em hãy gạch chân dưới những chữ viết sai và chữa lại: 
Hà Nội có hồ gươm Mấy năm giặc bắn phá . 
Nước xanh như pha mực Ba đình vẫn xanh cây . 
Bên hồ ngọn tháp bút Trăng vàng chùa Một Cột . 
Viết thơ lên trời cao. Phủ tây hồ hoa bay.... ......................................... 
8. Tìm những từ ngữ có tiếng rong/dong/giong để phân biệt sự khác nhau giữa 
chúng: 
- rong: . 
- dong: . 
 - giong: 
BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= 
 TIẾNG VIỆT - TUẦN 35 
A. Đọc – hiểu 
I. Đọc thầm văn bản sau: 
 ĐẦM SEN 
 Đi khỏi dốc đê, lối rẽ vào làng, tự nhiên Minh cảm thấy rất khoan khoái dễ chịu. 
Minh dừng lại hít một hơi dài. Hương sen thơm mát từ cánh đồng đưa lên làm dịu hẳn 
cái nóng ngột ngạt của trưa hè. 
 Trước mặt Minh, đầm sen rộng mênh mông. Những bông sen trắng, sen hồng 
khẽ đu đưa nổi bật trên nền lá xanh mượt. Giữa đầm, mẹ con bác Tâm đang bơi chiếc 
mủng đi hái hoa sen cho tổ. Bác cẩn thận ngắt từng bông, bó thành từng bó, ngoài bọc 
một chiếc lá rồi để nhè nhẹ vào lòng thuyền. Minh chợt nhớ đến ngày giỗ ông năm 
ngoái. Hôm đó có bà ngoại em sang chơi. Mẹ nấu chè hạt sen, bà ăn tấm tắc khen ngon 
mãi. Lúc bà về, mẹ lại biếu một gói trà mạn ướp nhị sen thơm phưng phức. 
 (Tập đọc lớp 2 - 1980) 
II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu 
cầu: 1. Những bông sen trong đoạn văn có màu gì? 
A. Màu xanh B. Màu trắng C. Màu hồng D. Đáp án B và C đúng. 
2. Giữa đầm, mẹ con bác Tâm đang làm gì? 
A. hái hoa sen B. bơi chiếc mủng đi tỉa hoa 
C. chăm sóc cho những bông sen 
3. Bà bạn Minh đã tấm tắc khen món gì ngon? 
A. chè hoa sen B. trà mạn ướp nhị sen C. chè hạt sen 
4. Vì sao khi rẽ vào làng, bạn Minh đột nhiên cảm thấy khoan khoái dễ chịu? 
 . 
 . 
BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= 
III. Luyện tập: 
5. Xếp các từ sau vào chỗ trống trong bảng cho thích hợp: 
cá chép, cua, cá hồi, tôm, cá thu, ốc, cá quả, cá trắm, cá mập, ao hồ, rùa, cá heo, 
biển, bãi cát, cá rô 
 Cá 
 nước ngọt 
 Cá 
 nước mặn 
 Con vật sống 
 dưới nước, 
 không là cá 
6. Điền r/d/gi vào chỗ chấm: 
- Rút ..ây động rừng. - Dây mơ .ễ má. 
- ..ấy trắng mực đen. - ..eo gió gặt bão. 
- ..ương đông kích tây. - ..ãi nắng ..ầm mưa. 
7. Tìm những từ ngữ có tiếng rương/dương/giương để phân biệt sự khác 
nhau giữa chúng: 
- rương: . 
- dương: . 
- giương: 
8. Viết câu trả lời cho các câu hỏi sau: 
a. Tháng mấy em được nghỉ hè? 
 .. 
b. Vào kì nghỉ hè, em thường làm gì? 
 . 
c. Hoa gì thường nở vào mùa hè? 
 . 
d. Kêu râm ran suốt cả mùa hè là con gì? 
 . 
BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfde_cuong_on_tap_tieng_viet_2_tuan_32.pdf