Giáo án môn học lớp 2 - Tuần học 33 năm học 2010

Giáo án môn học lớp 2 - Tuần học 33 năm học 2010

ĐẠO ĐỨC

AN TOÀN GIAO THÔNG

I. Mục tiêu:

- Giúp HS nhận biết các loại phương tiện giao thông và các biển báo giao thông ở địa phương.

- Có ý thức chấp hành luật lệ giao thông.

II. Đồ dùng dạy học:

- Sưu tầm tranh ảnh các phương tiện giao thông ở địa phương.

III. Các hoạt động dạy học:

 

doc 26 trang Người đăng anhtho88 Ngày đăng 23/11/2019 Lượt xem 212Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn học lớp 2 - Tuần học 33 năm học 2010", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Từ ngày 26 / 4 đến ngày 30 / 4 / 2010
Thứ
ngày
Môn
Tiết
Bài dạy
HAI
26/4
2010
Đạo đức
33
An toàn giao thông (Tiết dành cho địa phương).
Tốn
161
Ơn tập về các số trong phạm vi 100.
Tập đọc
97
Bĩp nát quả cam.
Tập đọc
98
Bĩp nát quả cam.
BA
27/4
2010
Thể dục
65
Kể chuyện
33
Bĩp nát quả cam.
Tốn
162
Ơn tập về các số trong phạm vi 100.
Mĩ thuật
33
Vẽ theo mẫu: Vẽ cái bình đựng nước.
TƯ
28/4
2010
Chính tả
65
Nghe – viết: Bĩp nát quả cam.
Tập đọc
99
Lượm .
Tốn
163
Ơn tập về phép cộng, phép trừ, phép nhân phép chia.
TN - XN
33
Mặt trăng và các vì sao.
Thủ cơng
33
Ơn tập, thực hành thi khéo tay làm đồ chơi theo ý thích.
NĂM
29/4
2010
L T & C
33
Từ ngữ chỉ nghề nghiệp.
Tập viết
33
Chữ hoa: V (kiểu 2).
Tốn
164
Ơn tập về phép cộng, phép trừ, phép nhân phép chia.
Thể dục
66
SÁU
30/4
2010
Chính tả
66
Nghe – viết: Lượm
T.Làm văn
33
Đáp lời an ủi. Kể chuyện được chứng kiến.
Tốn
165
Ơn tập về phép cộng, phép trừ, phép nhân phép chia.
Âm nhạc
33
Mẹ vắng nhà (Tiết dành cho địa phương).
Sinh hoạt cuối tuần.
Thứ ba ngày 26 tháng 4 năm 2010	ĐẠO ĐỨC
AN TOÀN GIAO THÔNG 
I. Mục tiêu: 	
- Giúp HS nhận biết các loại phương tiện giao thông và các biển báo giao thông ở địa phương. 
- Có ý thức chấp hành luật lệ giao thông. 
II. Đồ dùng dạy học: 
- Sưu tầm tranh ảnh các phương tiện giao thông ở địa phương. 
III. Các hoạt động dạy học: 
1/ Hoạt động 1: Nhận biết các phương tiện giao thông ở địa phương. 
- GV cho HS kể tên các phương tiện giao thông ở địa phương mà HS biết. 
- Khi sử dụng các phương tiện giao thông cần chú ý điều gì ? 
- Khi đến ngã ba, ngã tư, chỗ đông người, người sử dụng các phương tiện phải làm gì ? 
- Nếu không thực hiện tốt qui định về giao thông, các em sẽ gặp nguy hiểm gì ? 
- Người đi bộ phải đi ở đâu và không nên làm gì khi đi trên đường ? 
+ GVKL: Để đảm bảo an toàn giao thông, chúng ta cần phải thực hiện tốt về những qui định của Thủ tướng Chính Phủ về ATGT.
- ... xe đạp, xe máy, ô tô, thuyền, ghe, phà, ... 
- ... an toàn, chạy chậm, không chạy hàng hai, hàng ba hoặc đùa giỡn trên đường. 
- ... chạy chậm, xem tín hiệu đèn giao thông và các biển báo để thực hiện cho đúng. 
- ... té, ngã, va chạm dẫn đến chết người. 
- ... đi trên vỉa hè, không được đi dưới lồng đường hoặc chạy xô đẩy nhau. Khi đến ngã ba, ngã tư muốn sang đường bên kia, người đi bộ phải đi đúng phần đường dành cho người đi bộ.
2/ Hoạt động 2: Trò chơi: “Đèn xanh, đèn đỏ” 
- GV nêu tên trò chơi và luật chơi. 
- Một HS là cảnh sát giao thông. 
- Một HS là người đi trên phương tiện giao thông. (xe đạp, xe máy) 
- Một HS là người đi bộ. 
- GV cho HS chơi thử 1 lần sau đó từng nhóm thực hiện trò chơi. 
- GV tổng kết trò chơi.
- HS nghe. 
- HS thảo luận và đóng vai trong nhóm 4. 
- Từng nhóm lên thực hiện trò chơi. 
- HS nhận xét.
TOÁN
ÔN TẬP VỀ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000
I. Mục tiêu
 - HS «n tËp vỊ ®äc, viÕt, xÕp thø tù c¸c sè cã ®Õn 3 ch÷ sè.
 - BiÕt ph©n tÝch c¸c sè cã ®Õn 3 ch÷ sè thµnh tỉng cđa c¸c tr¨m, chơc, ®¬n vÞ vµ ng­ỵc l¹i.
 - Lµm ®­ỵc BT 1, 2, 3.
II. Chuẩn bị
- Viết trước lên bảng nội dung bài tập 2. Vở.
III. Các hoạt động:
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
2. Bài cũ đánh giá kết quả bài kiểm tra
3. Bài mới 
Giới thiệu: 
- Các em đã được học đến số nào?
- Trong giờ học các em sẽ được ôn luyện về các số trong phạm vi 1000.
Bài 1: dòng 1, 2, 3 – HS khá, giỏi làm cả bài.
- Nêu yêu cầu của bài tập, sau đó cho HS tự làm bài.
- Nhận xét bài làm của HS.
Bài 2: phần a, b - HS khá, giỏi làm cả bài.
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu cả lớp theo dõi nội dung phần a.
- Điền số nào vào ô trống thứ nhất?
- Vì sao?
- Yêu cầu HS điền tiếp vào các ô trống còn lại của phần a, sau đó cho HS đọc tiếp các dãy số này và giới thiệu: Đây là dãy số tự nhiên liên tiếp từ 380 đến 390.
- Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại và chữa bài.
Bài 3: học sinh khá, giỏi
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Những số ntn thì được gọi là số tròn trăm?
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó gọi 1 HS đọc bài làm của mình trước lớp.
Bài 4:
- Hãy nêu yêu cầu của bài tập.
Yêu cầu HS tự làm baiø, sau đó giải thích cách so sánh:
534 . . . 500 + 34
909 . . . 902 + 7
Chữa bài và cho điểm HS.
Bài 5:
Đọc từng yêu cầu của bài và yêu cầu HS viết số vào bảng con.
- Nhận xét bài làm của HS.
Bài tập bổ trợ.( nếu còn thời gian)
Bài toán 1: Viết tất cả các số có 3 chữ số giống nhau. Những số đứng liền nhau trong dãy số này cách nhau bao nhiêu đơn vị?
4. Củng cố – Dặn dò
- Tổng kết tiết học.
- Chuẩn bị: Oân tập về các số trong phạm vi 1000 (tiếp theo).
Số 1000.
+ Làm bài vào vở. 2 HS lên bảng làm bài, 1 HS đọc số, 1 HS viết số.
+ Bài tập yêu cầu chúng ta điền số còn thiếu vào ô trống.
+ Điền 382.
+ Vì đếm 380, 381, sau đó đến 382.
+ HS tự làm các phần còn lại và chữa bài.
+ Bài tập yêu cầu chúng viết các số tròn trăm vào chỗ trống.
+ Là những số có 2 chữ số tận cùng đều là 0 (có hàng chục và hàng đơn vị cùng là 0)
+ Làm bài theo yêu cầu, sau đó theo dõi và nhận xét bài làm của bạn.
+ So sánh số và điền dấu thích hợp.
a) 100, b) 999, 	c) 1000
+ Các số có 3 chữ số giống nhau là: 111, 222, 333, . . ., 999. Các số đứng liền nhau trong dãy số này hơn kém nhau 111 đơn vị.
TẬP ĐỌC
BÓP NÁT QUẢ CAM 
I. Mục tiêu
- Đọc rành mạch toàn bài; biết đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện.
- Hiểu ND: Truyện ca ngợi người thiếu niên anh hùng Trần Quốc Toản tuổi nhỏ, chí lớn, giàu lòng yêu nước, căm thù giặc. (trả lời được câu hỏi 1, 2, 4, 5) 
* HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 3.
II. Chuẩn bị
Tranh minh hoạ trong bài tập đọc. Bảng ghi từ, câu, đoạn cần luyện đọc. Truyện Lá cờ thêu sáu chữ vàng của Nguyễn Huy Tưởng. SGK.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
1. Bài cũ Tiếng chổi tre
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Tiếng chổi tre và trả lời các câu hỏi về nội dung bài.
- Nhận xét, cho điểm.
2. Bài mới 
Giới thiệu: 
- Cho HS quan sát bức tranh trong SGKvà hỏi: Bức tranh vẽ ai? Người đó đang làm gì?
- Đó chính là Trần Quốc Toản. Bài tập đọc Bóp nát quả cam sẽ cho các con hiểu thêm về người anh hùng nhỏ tuổi này. 
v Hoạt động 1: Luyện đọc 
* Đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1.
+ Giọng người dẫn chuyện: nhanh, hồi hộp: 
+ Giọng Trần Quốc Toản khi nói với lính gác cản đường: giận dữ, khi nói với nhà vua: dõng dạc: 
+ Lời nhà vua: khoan thai, ôn tồn.
a, luyện đọc câu
* Luyện phát âm
- Tổ chức cho HS luyện phát âm các từ ngữ sau: 
- giả vờ mượn, ngang ngược, quát lớn; : tạm nghỉ, cưỡi cổ, nghiến răng, trở ra,
- Yêu cầu HS đọc từng câu.
b, Luyện đọc theo đoạn
- Nêu yêu cầu luyện đọc đoạn, sau đó hướng dẫn HS chia bài thành 4 đoạn như SGK.
- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn. Chú ý hướng dẫn đọc các câu dài, khó ngắt giọng.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp, GV và cả lớp theo dõi để nhận xét.
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải – Gv giải thích thêm một số từ khó trong bài
c, đọc từng đoạn trong nhóm
- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo nhóm.
d) Thi đọc
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh, đọc cá nhân.
- Nhận xét, cho điểm.
 TIẾT 2.
v Hoạt động2: Tìm hiểu bài 
- GV đọc mẫu toàn bài lần 2, gọi 1 HS đọc lại.
- Giặc Nguyên có âm mưu gì đối với nước ta?
- Trần Quốc Toản xin gặp vua để làm gì?
- Tìm những từ ngữ thể hiện Trần Quốc Toản rất nóng lòng muốn gặp Vua.
- Câu nói của Trần Quốc Toản thể hiện điều gì?
- Vì sao Vua không những thua tội mà còn ban cho Trần Quốc Toản cam quý?
- Quốc Toản vô tình bóp nát quả cam vì điều gì?
- Em biết gì về Trần Quốc Toản?
* luyện đọc lại
GV hướng dẫn HS đọc lại bài
3. Củng cố – Dặn dò 
- Gọi 3 HS đọc truyện theo hình thức phân vai (người dẫn chuyện, vua, Trần Quốc Toản).
- Nhận xét tiết học.
+ 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, cả lớp nghe và nhận xét.
+ Vẽ một chàng thiếu niên đang đứng bên bờ sông tay cầm quả cam.
+ Theo dõi và đọc thầm theo.
HS nối tiếp đọc từng câu
+ 7 đến 10 HS đọc cá nhân các từ này, cả lớp đọc đồng thanh.
Mỗi HS đọc một câu theo hình thức nối tiếp. Đọc từ đầu cho đến hết bài.
+ Chia bài thành 4 đoạn.
+ Đọc từng đoạn theo hướng dẫn của GV.
+ Chú ý ngắt giọng các câu sau: 
Đợi từ sáng đến trưa./ vẫn không được gặp,/ cậu bèn liều chết/ xô mấy người lính gác ngã chúi,/ xăm xăm xuống bến.//
+ Ta xuống xin bệ kiến Vua, không kẻ nào được giữ ta lại (giọng giận dữ). Quốc Toản tạ ơn Vua,/ chân bước lên bờ mà lòng ấm ức:// “Vua ban cho cam quý/ nhưng xem ta như trẻ con,/ vẫn không cho dự bàn việc nước.”// Nghĩ đến quân giặc đang lăm le đè đầu cưỡi cổ dân mình,/ cậu nghiến răng,/ hai bàn tay bóp chặt.//
+ Tiếp nối nhau đọc các đoạn 1, 2, 3, 4. (Đọc 2 vòng).
+ Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau.
+ Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồng thanh một đoạn trong bài.
Theo dõi bài đọc của GV. Nghe 
+ Giặc giả vờ mượn đường để xâm chiếm nước ta.
+ Trần Quốc Toản gặp Vua để  ... ẻ vạch giới hạn và một còi. 
III. Nội dung và phương pháp: 
NỘI DUNG
Đ. Lượng
PHƯƠNG PHÁP
1. Phần mở đầu: 
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học. 
- Đứng tại chỗ xoay khớp cổ chân, đầu gối, hông, vai. 
- Chạy nhẹ nhàng thành một hàng dọc trên địa hình tự nhiên. 
- Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu. 
- Ôn các động tác: tay, chân, lườn, bụng và nhảy của bài thể dục phát triển chung.
2. Phần cơ bản: 
- Chuyền cầu theo nhóm 2. 
- Trò chơi: “Con cóc là cậu ông trời” 
3. Phần kết thúc: 
- Cúi người thả lỏng. 
- GV cùng HS hệ thống bài. 
- GV nhận xét giờ học, giao bài tập về nhà.
8/
16-18/
/
1-2/
1-2/
€
€€€€€€

€€€€€€€€€
Đi
 Chạy
€
€€€€€€
 
 €€€€€€
€
€€€€€€
 
 €€€€€€
Thứ sáu ngày30 tháng 4 năm 2010	TẬP LÀM VĂN
ĐÁP LỜI AN ỦI. KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN
I. Mục đích - yêu cầu
- Biết đáp lại lời an ủi trong tình huống giao tiếp đơn giản (BT1, BT2).
- Viết được một đoạn văn ngắn kể về một việc tốt của em hoặc của bạn em (BT3)
II. Chuẩn bị
SGK. VơBTû.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
1. Bài cũ : Đáp lời từ chối
- Gọi HS lên bảng thực hành hỏi đáp lời từ chối theo các tình huống trong bài tập 2, SGK trang 132.
- Gọi một số HS nói lại nội dung 1 trang trong sổ liên lạc của em.
- Nhận xét, cho điểm HS nói tốt.
2. Bài mới: Giới thiệu: 
- Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết cách đáp lại lời an ủi, động viên của người khác.
v Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài 
Bài 1 
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Cho HS QS tranh trong SGK và hỏi: Tranh vẽ những ai? Họ đang làm gì?
- Khi thấy bạn mình bị ốm, bạn áo hồng đã nói gì?
- Lời nói của bạn áo hồng là một lời an ủi. Khi nhận được lời an ủi này, bạn HS bị ốm đã nói thế nào?
- Khuyến khích các em nói lời đáp khác thay cho lời của bạn HS bị ốm.
- Khen những HS nói tốt.
Bài 2
- Bài yêu cầu chúng ta làmgì?
- Yêu cầu 1 HS đọc các tình huống trong bài.
- Yêu cầu HS nhắc lại tình huống a.
- Hãy tưởng tượng em là bạn HS trong tình huống này. Vậy khi được cô giáo động viên như thế, con sẽ đáp lại lời cô thế nào?
- Gọi 2 HS lên bảng đóng vai thể hiện lại tình huống này. Sau đó, yêu cầu HS thảo luận theo cặp để tìm lời đáp lại cho từng tình huống.
- Gọi 1 số cặp HS trình bày trước lớp.
- Yêu cầu HS nhận xét bài của các bạn trình bày trước lớp.
- Nhận xét các em nói tốt.
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Hằng ngày các em đã làm rất nhiều việc tốt như: bế em, quét nhà, cho bạn mượn bút  Bây giờ các con hãy kể lại cho các bạn cùng nghe nhé.
Yêu cầu HS tự làm bài theo hướng dẫn: 
+ Việc tốt của em (hoặc bạn em) là việc gì?
+ Việc đó diễn ra lúc nào?
+ Em (bạn em) đã làm việc ấy ntn? (Kể rõ hành động, việc làm cụ thể để làm rõ việc tốt).
+ Kết quả của việc làm đó?
+ Em (bạn em) cảm thấy thế nào sau khi làm việc đó.
- Gọi HS trình bày .
-Nhận xét, cho điểm HS.
3. Củng cố – Dặn dò 
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS luôn biết đáp lại lời an ủi một cách lịch sự.
- Chuẩn bị bài sau.
- 3 HS thực hành trước lớp. 
- Cả lớp theo dõi và nhận xét.
- Đọc yêu cầu của bài.
- Tranh vẽ hai bạn HS. 1 bạn đang bị ốm nằm trên giường, 1 bạn đến thăm bạn bị ốm.
Bạn nói: Đừng buồn. Bạn sắp khỏi rồi.
- Bạn nói: Cảm ơn bạn.
- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến: Bạn tốt quá./ Cảm ơn bạn đã chia xẻ với mình./ Có bạn đến thăm mình cũng đỡ nhiều rồi, cảm ơn bạn./
- Bài yêu cầu chúng ta nói lời đáp cho một số trường hợp nhận lời an ủi.
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi bài trong SGK.
- Em buồn vì điểm kiểm tra không tốt. Cô giáo an ủi: “Đừng buồn. Nếu cố gắng hơn, em sẽ được điểm tốt.”
- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến:
 a) Em xin cảm ơn cô./ em cảm ơn cô ạ. Lần sau em sẽ cố gắng nhiều hơn./ em cảm ơn cô. Nhất định lần sau em sẽ cố gắng./
b) Cảm ơn bạn./ Có bạn chia xẻ mình thấy cũng đỡ tiếc rồi./ Cảm ơn bạn, nhưng mình nghĩ là nó sẽ biết đường tìm về nhà./ Nó khôn lắm, mình rất nhớ nó./
c) Cảm ơn bà, cháu cũng mong là ngày mai nó sẽ về./ Nếu ngày mai nó về thì thích lắm bà nhỉ./ Cảm ơn bà ạ./
- Viết một đoạn văn ngắn (3, 4 câu) kể một việc tốt của em hoặc của bạn em.
- HS suy nghĩ về việc tốt mà mình sẽ kể.
- 5 HS kể lại việc tốt của mình.
CHÍNH TẢ (nghe – viết)
LƯỢM 
I. Mục đích – yêu cầu
- Nghe – viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng 2 khổ thơ theo thể 4 chữ. Bài viết không mắc quá 5 lỗi.
- Làm BT3b.
II. Chuẩn bị
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
1. Bài cũ (3’) Bóp nát quả cam:
- Gọi HS lên bảng viết các từ theo lời GV đọc: 
+ cô tiên, tiếng chim, chúm chím, cầu khiến.
- Nhận xét HS viết.
2. Bài mới : Giới thiệu
- Giờ Chính tả hôm nay các con sẽ nghe đọc và viết lại hai khổ thơ đầu trong bài thơ Lượm và làm các bài tập chính tả phân biệt i/iê.
v Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả 
- GV đọc đoạn thơ.
- Gọi 2 HS đọc thuộc lòng hai khổ thơ đầu.
- Đoạn thơ nói về ai?
- Chú bé liên lạc ấy có gì đáng yêu, ngộ nghĩnh?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn thơ có mấy khổ thơ?
- Giữa các khổ thơ viết ntn?
- Mỗi dòng thơ có mấy chữ?
- Nên bắt đầu viết từ ô thứ mấy cho đẹp?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- GV đọc cho HS viết các từ: loắt choắt, thoăn thoắt, nghênh nghênh, đội lệch, huýt sáo.
- Chỉnh sửa lỗi cho HS.
d) Viết chính tả
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
v Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập 
Bài 2b
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS tự làm.
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn.
GV kết luận về lời giải đúng.
Bài 3
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Chia lớp thành 4 nhóm, từng nhóm để HS thảo luận nhóm và làm.
- Gọi các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận. Nhóm nào tìm được nhiều từ và đúng sẽ thắng.
4. Củng cố – Dặn dò 
-Nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà làm tiếp bài tập 3.
-Chuẩn bị: Người làm đồ chơi.
- 2 HS lên bảng viết.
- HS dưới lớp viết vào nháp.
- Theo dõi.
 - 2 HS đọc bài, cả lớp theo dõi bài.
- Chú bé liên lạc là Lượm.
 - Chú bé loắt choắt, đeo chiếc xắc, xinh xinh, chân đi nhanh, đầu nghênh nghênh, đội ca lô lệch và luôn huýt sáo.
- Đoạn thơ có 2 khổ.
- Viết để cách 1 dòng.
- 4 chữ.
- Viết lùi vào 3 ô.
- 3 HS lên bảng viết.
- HS dưới lớp viết bảng con.
- Đọc yêu cầu của bài tập.
- Mỗi phần 3 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào vở.
b) con kiến, kín mít
cơm chín, chiến đấu
kim tiêm, trái tim
- Tìm nhanh các từ ngữ chỉ khác nhau ở âm i hay iê:
Gỗ lim/ liêm khiết
nhịn ăn/ tím nhiệm
xin việc/ chả xiên  
ÂM NHẠC
Học hát: MẸ ĐI VẮNG
I. Mục tiêu: 
- Hát đúng giai điệu và lời ca 1. 
- Hát đồng đều rõ lời
 II. Chuẩn bị: 
- Tập bài hát. Nhạc cụ quen dùng. 
III/ Hoạt động dạy chủ yếu
Hoạt động học chủ yếu
Hoạt động 1: Kiểm
- GV cho HS hát lại bài “Bắc kim thang”. 
- GV nhận xét chung. 
- 2 HS hát và biểu diễn.
Hoạt động 2: Bài mới
 a) Giới thiệu: Giới thiệu tên bài hát, tên tác giả.(Bài hát “Mẹ đi vắng” ) 
- GV hát mẫu.
- GV cho HS hát ( theo nhịp, theo phách, theo tiết tấu. ) 
c) Hát kết hợp vỗ theo nhịp. 
- GV hát mẫu vỗ tay theo nhịp: 
Mẹ đi vắng.
Mẹ đi vắng.
Con sang chơi nhà bạn í a.
Con cầm cây đàn con hát.
Con cầm cây đàn con hát.
Hát cho mẹ về với con.
Hát cho mẹ về với con.
- GV HDHS hát gõ theo tiết tấu từng câu đến hết bài. 
- GV cho HS hát gõ đệm theo phách hết bài. 
- GV cho HS biểu diễn trước lớp. 
- GV nhận xét.
3. Củng cố
- GV cho HS nhắc lại tên bài tên tác giả. 
- GV cho cả lớp hát lại. 
- Dặn HS về nhà tập hát thuộc bài và tự suy nghĩ các động tác vận động.
- HS lắng nghe. 
- HS hát từng dãy, nhóm, cá nhân.
- HS nhẩm theo. 
- HS hát theo HD của GV. 
- HS tập hát và vỗ theo tiết tấu từng câu theo HD của GV. 
- HS hát gõ đệm theo phách. 
- HS biểu diễn theo nhóm 2, 3 và cá nhân. 
HS thực hiện.
Cả lớp hát đồng thanh.
SINH HOẠT LỚP TUẦN 33
I. Đánh giá tình hình tuần qua:
- Đi học đầy đủ, đúng giờ.
- Dạy-học đúng PPCT và TKB, có học bài và làm bài trước khi đến lớp.
- Thi đua hoa điểm 10 : khá tốt.
- HS yếu tiến bộ tích cực đi học phụ đạo. 
- Duy trì nhóm tự quản tương đối tốt.
- Chưa khắc phục được tình trạng quên sách vở và đồ dùng học tập.
- Thực hiện hát đầu giờ, giữa giờ và cuối giờ nghiêm túc.
- Thực hiện vệ sinh hàng ngày trong các buổi học.
- Vệ sinh thân thể, vệ sinh ăn uống : tốt.
II. Kế hoạch tuần 34
- Tiếp tục duy trì SS, nề nếp ra vào lớp đúng quy định.
- Nhắc nhở HS đi học đều, nghỉ học phải xin phép.
- Tiếp tục thi đua học tập tốt mừng ngày ngày 30/4 và 01/5 - nghỉ vào thứ sáu.
- Tiếp tục dạy và học theo đúng PPCT – TKB tuần 33
- Tổ trực duy trì theo dõi nề nếp học tập và sinh hoạt của lớp.
- Thi đua hoa điểm 10 trong lớp.
- Thực hiện VS trong và ngoài lớp.
- Giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh ăn uống.
- Tiếp tục thực hiện trang trí lớp học.
- Nhắc HS tham gia đầy đủ các hoạt động ngoài giờ lên lớp.
KT của tổ trưởng 
Duyệt của BGH
Ngàytháng năm 2010
Tổ trưởng
..
Ngàytháng năm 2010
P. Hiệu trưởng

Tài liệu đính kèm:

  • docGA L2 Tuan 33 CKT Nhat Duy.doc