Giáo án Lớp 2 tuần 27 - Trường TH số 2 Cát Tài

Giáo án Lớp 2 tuần 27 - Trường TH số 2 Cát Tài

Tiết 1 : Hoạt động TT

( Chào cờ – Sinh hoạt đầu tuần 16 )

Tiết 2,: Tập đọc

Ôn tập giữa học kì II (tiết 1)

A/ Mục đích yêu cầu :

 1.Kiểm tra lấy điểm tập đọc :

 - Chủ yếu kiểm tra về kỉ năng đọc thành tiếng : HS đọc thông các bài tập đọc , từ tuần 19 đến tuần 26 ( Phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 50 chữ /phút, biết ngừng nghỉ sau các dấu câu , giữa các cụm từ dài .

 - kết hợp kiểm tra kỉ năng đọc hiểu: HS trả lời1, 2 câu hỏi về nội dung bài đọc .

 2. Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi khi nào ?

 3. Ôn cách đáp lời cảm ơn của người khác .

B/ Đồ dùng dạy học :

 - Phiếu viết tên từng bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 26.

 

doc 27 trang Người đăng duongtran Ngày đăng 27/06/2016 Lượt xem 794Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 tuần 27 - Trường TH số 2 Cát Tài", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 NỘI DUNG GIẢNG DẠY TRONG TUẦN 
Thứ /
Ngày
Tiết
Môn học
Tên bài dạy
 Thứ 2
19/3
1
2
3
4
5
HĐTT
Tập đọc
Tập đọc
Toán 
Đạo đức 
Chào cờ – sinh hoạt đầu tuần 27.
Ôn tập (tiết 1) .
Ôn tập (tiết 2) .
Số 1 trong phép nhân và phép chia.
Lịch sự khi đến nhà người khác (tiết 2) .
Thứ 3
20/3
1
2
3
4
5
TN & XH
L T & câu
Toán 
Chính tả
Kể chuyện
Loài vật sống ở đâu.
Ôn tập (tiết 3) .
Số 0 trong phép nhân và phép chia.
Ôn tập (tiết 4) .
Ôn tập ( tiết 5)
Thứ 4
21/3
1
2
3
4
Âm nhạc
Toán 
Mĩ thuật 
Tập đọc
Ôn tập bài hát : Chim chích bông.
Luyện tập.
Vẽ theo mẫu : Vẽ cặp sách học sinh.
Ôn tập (tiết 6) .
Thứ 5
22/3
1
2
3
4
5
Thể dục 
Thể dục
Toán 
Chính tả
Tập viết 
Bài tập RLTTCB.
Trò chơi : “ Tung vòng vào đích ”.
Luyện tập chung .
Ôn tập (tiết 7) .
Ôn tập (tiết 8) .
Thứ 6
23/3
1
2
3
4
Toán 
Tập l. văn
Thủ công
HĐTT
Luyện tập chung .
Ôn tập (tiết 9) .
Làm đồng hồ deo tay (tiết 1) .
Sinh hoạt cuối tuần 27
Thứ hai ngày 19 tháng 3 năm 2007
Tiết 1 : Hoạt động TT
( Chào cờ – Sinh hoạt đầu tuần 16 )
Tiết 2,: Tập đọc
Ôn tập giữa học kì II (tiết 1)
A/ Mục đích yêu cầu :
 1.Kiểm tra lấy điểm tập đọc :
 - Chủ yếu kiểm tra về kỉ năng đọc thành tiếng : HS đọc thông các bài tập đọc , từ tuần 19 đến tuần 26 ( Phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 50 chữ /phút, biết ngừng nghỉ sau các dấu câu , giữa các cụm từ dài .
 - kết hợp kiểm tra kỉ năng đọc hiểu: HS trả lời1, 2 câu hỏi về nội dung bài đọc .
 2. Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi khi nào ?
 3. Ôn cách đáp lời cảm ơn của người khác .
B/ Đồ dùng dạy học :
 - Phiếu viết tên từng bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 26.
 - Bảng quay
C/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên
TL
Hoạt động của học sinh
I - Kiểm tra bài cũ:
- Goi HS nhắc lại các chủ điểm đã học.
II - Bài mới:
1) Giới thiệu bài :
Ôn tập giữa học kì II
2) Hướng dẫn ôn tập:
a) Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
- Gọi HS bốc thăm đọc bài.
- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn vừa đọc , HS trả lời.
- GV nhận xét cho điểm.
b) Tìm bộ phận trả lời câu hỏi “Khi nào” 
- Cho HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Gọi HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở.
- Cả lớp và GV nhận xét bài làm trên bảng, chốt lại lời giải đúng:Bộ phận trả lời cho câu hỏi
a) Mùa hè ; b) Khi hè về .
c) Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm (viết )
- GV nêu yêu cầu bài tập :
- Gọi HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở.
- GV và cả lớp chốt lại lời giảng đúng
+ khi nào dòng sông trở thành một đường trăng lung linh dát vàng.
+ Khi nào ve nhởn nhơ ca hát ?
d) Nói lời đáp lại của em (miệng)
- GV mời từng cặp HS đối đáp từng tình huống.
III - Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét tiết học : 
- Nhắc HS thực hành lời đáp cảm ơn với lời lẽ và thái độ lịch sự
1/
1/
35/
3/
- HS nêu các chủ điểm đã học
- Từng HS lên bốc thăm bài tập đọc .
- HS đọc 1 đoạn hay cả bài như trong phiếu đã chỉ định . 
- HS đọc thành tiếng 
- 2 HS làm bài trên bảng 
- HS nhận xét.
- 2 HS làm bài trên bảng 
- HS nêu nhận xét
- HS từng cặp thực hành đối đáp.
Rút kinh nghiệm ,bổ sung:
Tiết 3: Tập đọc
Ôn tập giữa học kì II (tiết 2)
A/ Mục đích yêu cầu :
 - Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc 
 - Mở rộng vốn từ về bốn mùa qua trò chơi .
 - Ôn luyện cách dùng dấu chấm 
B/ Đồ dùng dạy học : 
 - Phiếu viết tên trong các bài tập đọc .
 - Trang phục cho HS chơi trò chơi .
C/ Các hoạt động dạy học : 
Hoạt động của giáo viên
TL
Hoạt động của học sinh
I - Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS nhắc lại các chủ điểm dẫ học.
II - Bài mới:
1) Giới thiệu bài :
2) Hướng dẫn ôn tập
a) Kiểm tra tập đọc :
- Gọi HS lên bốc thăm đọc bài
- GV nêu câu hỏi để kiểm tra sự hiểu bài của HS.
- GV nhận xét ghi điểm.
b) Chơi trò chơi mở rộng vốn từ:
- GV chia 4 tổ, mỗi tổ chọn 1 tên Xuân , Hạ , Thu , Đông
-Thành viên từng tổ đứng lên giới thiệu tên 1 loài hoa, quả, tháng nào thích hợp với từng mùa ghi vào phiếu dán trên bảng nhóm nào tìm đúng nhanh thì thắng cuộc.
c) Ngắt đoạn trích thành 5 câu, viết vào vở. Nhớ viết hoa chữ cái đầu câu .
- GV cho HS đọc đoạn văn
- GV và HS nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
Trời đã vào thu. Những đám mây bớt đổi màu, Trời bớt nặng, Gói hanh heo đã trải khắp cánh đồng, trời xanh và cao dần .
III - Củng cố dặn dò : 
- GV nhận xét tiết học , khen ngợi biểu dương những cá nhân , làm bài kiểm tra đọc và ôn tập .
1/
1/
35/
3/
-HS nhắc các chủ điểm đã học
- HS bốc tham đọc bài.
-Từng nhóm thực hiện trò chơi.
-1 HS đọc yêu cầu bài đọc và đoạn trích.
-2 HS làm bài trên bảng quay, cả lớp làm vào vơ.
-HS nêu nhận xét.
- HS nghe.
Rút kinh nghiệm ,bổ sung:
Tiết 4:Toán
Số 1 trong phép nhân và phép chia
A/ Mục tiêu : Giúp học sinh
 - Số 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đó,số nào nhân với số 1 cũng bằng chính số đó.Số nào chia cho 1 cũng bằng chính số .
B/ Đồ dùng dạy học:
C/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên
TL
Hoạt động của học sinh
I - Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài tập , tính chu vi của hình tam gíác, có độ dài của các cạnh lần lượt là : 
a) 4cm , 7cm , 9cm
b) 12cm, 15cm,17cm.
c) 11cm, 7cm,15cm.
d) 10cm,8cm,14cm.
II - Bài mới :
1) Giới thiệu bài :
Số 1 trong phép nhân và phép chia
2) Giảng bài
a) Giới thiệu phép nhân có thừa số 1:
- GV nêu phép tính hd học sinh chuyển thành tổng các số dạng bằng nhau.
 1 x 2 = ?
 1 x 3 = ?
 1 x 4 = ?
- GV: Số 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đó.
- GV nêu vấn đề: trong các bảng nhân đã học đều có:
2 x 1 = 2 , 4 x 1 = 4
3 x 1 = 3 , 5 x 1 = 5.
b) Giới thiệu phép chia cho 1:
- Dựa vào quan hệ của phép nhân và phép chia, GV nêu :
1 x 2 = 2 ta co ù 2 : 1 = 2
 1 x 3 = 3 ta có 3 : 1 = 3
- GV: số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó.
3) Thực hành:
Bài 1: HS tính nhẩm theo từng cột 
 1 x 2 = 1 x 3 =
2 x 1 = 3 x 1 =
Bài 2: Điền số 
 x2 = 2 , 5x =5 
-Yêu cầu HS tìm số thích hợp điền vào ô trống
Bài 3: HS tính nhẩm từ trái sang phải
a) 4 x 2 x 1 = ; b) 4 : 2 x 1 =
c) 4 x 6 x 1 = 
-Yêu cầu HS làm vào vở, 3 em lên bảng làm 
III - Củng cố dặn dò : 
-Cho HS nêu lại các kết luận trong bài và về nhà học thuộc . 
5/
1/
12/
18/
3/
- Học sinh lên bảng thực hiện 
a) Chu vi của hình tam giác là:
 4 + 7 + 9 = 20 (cm)
b) 12 + 15 +17 = 44(cm)
c) 11 + 7 + 15 = 33(cm)
d) 10 + 8 + 14 = 32(cm)
- HS nghe.
- HS thực hiện:
- 1 x 2 = 1 + 1 = 2
- 1 x 3 = 1 + 1 + 1 = 3
- 1 x 4 =1 + 1 + 1 + 1 = 4
- HS nhắc lại 
Số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó.
- HS nhắc lại
- Đọc yêu cầu bài :
- HS nêu nhẩm
1 x 2 = 2 1 x 3 = 3
- Đọc yêu cầu bài
 1 x 2 = 2 5 x 1 = 5 
- Đọc yêu cầu bài
- 3 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập
a) 4 x 2 x 1 = 8 x 1 = 8
b) 4 : 2 x 1 = 2 x 1 = 2
c) 4 x 6 : 1 = 24 : 1 = 24
Rút kinh nghiệm ,bổ sung:
Tiết 5: Đạo Đức
Giúp đỡ người khuyết tật
A/ Mục tiêu :
 1) HS hiểu:
 - Vì sao cần giúp đỡ người khuyết tật .
 - Cần làm gì để giúp đỡ người khuyết tật.
 - Trẻ em khuyết tật có quyền được đối xử bình đẳng, có quyền được hỗ trợ giúp đỡ.
 2) Kĩ năng: Có những việc làm thiết thực giúp đỡ người khuyết tật tuỳ theo khả năng của bản thân .
 3/ GDHS: Có thái độ thông cảm, không phân biệt đối xử với người khuyết tật .
B/ Tài liệu và phương tiện:
 - Tranh minh hoạ cho HĐ 1, tiết 1.
 - Phiếu thảo luận nhóm cho HĐ 2 , tiết 1.
C/ Các hoật động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
TL
Hoạt động của học sinh
I - Kiểm tra bài cũ:
+ Vì sao cần lịch sự khi đến nhà người khác ?
- GV nhận xét, ghi điểm
II - Bài mới:
1/ Giới thiệu bài :
Giúp đở người khuyết tật
2/ Bài mới :
HĐ1 : Phân tích tranh
*Mục tiêu : Giúp HS nhận biết được một hành vi cụ thể về giúp đỡ người khuyếùt tật .
*Cách tiến hành :
- GV cho cả lớp quan sát tranh và sau đó thảo luận về việc làm của các bạn nhỏ trong tranh.
+ Tranh vẽ gì ?
+ Việc làm của các bạn nhỏ giúp được gì cho các bạn khuyết tật ?
+ Nếu em có mặt ở đó, em sẽ làm gì ? Vì sao ?
- GV kết luận : Chúng ta cần giúp đỡ các bạn khuyết tật để các bạn có thể thực hiện quyền được học tập .
HĐ2 : Thảo luận cặp đôi theo nhóm 
*Mục tiêu: Giúp HS hiểu được sự cần thiết và một số việc cần làm để giúp đỡ người khuyết tật 
*Cách tiến hành :
- GV yêu cầu các cặp hoặc nhóm thảo luận nêu những việc có thể làm để giúp đỡ ngươi khuyết tật 
-Từng cặp hoặc nhóm thảo luận
-HS trình bày kết quả trước lớp . Cả lớp bổ sung , tranh luận
- GV kết luận (SGV)
HĐ 3 : Bày tỏ ý kiến 
* Mục tiêu: Giúp HS có thái độ đúng đối với việc giúp đõ người khuyết tật
* Cách tiến hành :
- GV lần lượt nêu từng ý kiến và yêu cầu HS bày tỏ thái độ đồng tình hoặc không đồng tình 
a/ Giúp đỡ người khuyết tật là việc mọi người nên làm 
b/ Chỉ cần giúp đỡ người khuyết tật là thương binh 
c/ Phân biệt đối xử với bạn khuyết tật là vi phạm quyền trẻ em
d/ Giúp đỡ người khuyết tật là góp phần làm tốt đi những khó khăn, thiẹt thòi của họ 
- Cả lớp thảo luận ... am Bộ 
4/ Củng cố, dặn dò :
GV nhận xét tiết học 
Yc HS làm thử bài luyện tập
1/
12/
25
2/
- Lần lượt lên bốc thăm HTL
- 1 HS đọc yc bài , cả lớp đọc thầm, quan sát ô chữ và điền mẫu ( Sơn Tinh)
- HS trao đổi theo cặp hoặc theo nhóm , các em làm vào giấy nháp
- HS các nhóm thi điền nhanh tìm từ 
- Đại diện từng nhóm đọc kết quả
+ Miền Nam 
- HS lắng nghe.
Rút kinh nghiệm ,bổ sung:
Tiết 2: Toán 
Luyện tập chung
A/ Mục tiêu: Giúp HS rèn luyện kỹ năng :
 - Học thuộc bảng nhân, chia 
 - Tìm thừa số, tìm số bị chia 
 - Giải bài toán có phép chia 
B/ Đồ dùng dạy học:
C/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
TL
Hoạt động của học sinh
I - KTBC:
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập sau :
Tính a/ 4 x 7 : 1
 b./ 0 :5 x 5
 c/ 2 x 5 :1
 d/ 1 x 4 : 2
- Nhận xét – ghi điểm
II – Bài mới :
1/ Giới thiệu bài: Luyện tập chung
2/ Luyện tập 
Bài 1 : Tính nhẩm 
2 x 2 = 3 x 4 =
6 : 2 = 12 : 3 =
Yêu cầu HS tự làm bài 
Bài 2 : Tính nhẩm (theo mẫu )
a./ 20 x 2 = b/ 60 : 2 =
 2 chục x 2 = 4 chục 80 :2 =
 30 x 3 = 90 : 3 =
- GV hướng dẫn HS theo mẫu, khi làm bài chỉ cần ghi kết quả phép tính không cần viết tất cả các bước nhẩm: 
30 x 3 = 90
Bài 3 : a/ Tìm x : X x 3 = 15
 b./ Tìm y : X : 2 = 2
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm thừa số chưa biết trong phép nhân và số bị chia chưa biết trong phép chia, sau đó yêu cầu cả lớp tự làm bài 
Bài 4 : Gọi 1 HS đọc đề bài 
+ Có tất cả bao nhiêu tờ báo ?
+ Chia đều cho 4 tổ nghĩa là chia như thế nào ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
III - Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét tiết học và dặn HS về ôn lại cách tìm thừa số, số bị chia, ôn lại các bảng nhân và bảng chia đã học.
4/
1/
6/
8/
8/
8/
 5’
- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào giấy nháp
- HS nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu 
 - HS nêu nhẩm từng cột 
2 x 3 = 6 3 x 4 = 12
6 : 2 = 3 12 : 3 = 4
- Đọc yêu cầu 
- HS suy nghĩ để nhẩm .
- HS làm vào vở
30 x 3 = 90 60 : 2 = 30
20 x 2 = 40 80 : 2 = 40
- Đọc yêu cầu bài 
- Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết 
- Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia 
- HS làm vào vở
a/ X x 3 = 15
 X = 15 : 3 
 X = 5
b./ Y : 2 = 2
 Y= 2 x 2
 Y = 4
Đọc đề bài 
+ Có tất cả24 tờ báo 
+ Nghĩa là chia thành 4 phần bằng nhau 
+ Mỗi tổ nhận được mấy tờ báo ?
- HS giải vào vở 
Bài giải :
Số tờ báo của mỗi tổ là :
24 : 4 = 6 (tờ báo)
Đáp số : 6 tờ báo
- HS lắng nghe. 
Rút kinh nghiệm ,bổ sung:
Tiết 3: Tự nhiên và xã hội:
Loài vật sống ở đâu ?
A/ Mục tiêu: Sau bài học , HS được biết :
 - Loài vật có thể sống được ở khắp nơi : trên cạn , dưới nước và trên không .
 - Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, mô tả.
 - Thích sưu tầm và bảo vệ các loài vật .
B/ Đồ dùng dạy học:
 - Hình vẽ trong SGK trang 56, 57.
 - Sưu tầm tranh ảnh các con vật .
C/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
TL
Hoạt động của học sinh
Khởi động : Trò chơi :” Chim bay, cò bay “
- GV đứng giữa vòng tròn và hỏi : “ Chim bay “ hoặc “ Lợn bay “
- GV giới thiệu bài:
Loài vật sống ở đâu?
Hoạt động 1 : Làm việc với SGK
* Mục tiêu : HS nhận ra loài vật có thể sống được khắp nơi : trên cạn, dưới nước, trên không .
* Cách tiến hành :
Bước 1: Làm việc theo nhóm nhỏ
- Cho HS quan sát tranh, đặt câu hỏi và nói với nhau lần lượt theo từng hình trước khi trả lời câu hỏi trong SGK.
- Hình nào cho biết :
+ Loài vật sống trên mặt đất ?
+ Loài vật sống dưới nước ?
+ Loài vật bay lượn trên không ?
- GV đi tới các nhóm hướng dẫn và nói tên các con vật mà các em chưa biết : Trong hình 5 có con cá ngựa có thể còn xa lạ với HS .
Bước 2 : Làm việc cả lớp 
- GV: Loài vật có thể sống được ở đâu ?
Kết luận : Loài vật có thể sống được ở khắp nơi : trên cạn, dưới nước, trên không.
Hoạt động 2 : Triểm lãm
* Mục tiêu : 
- Củng cố những kiến thức đã học về nơi sống của loài vật .
- Thích sưu tầm và bảo vệ các loài vật .
* Cách tiến hành :
Bước 1 : Hoạt động theo nhóm nhỏ
Bước 2 : Hoạt động cả lớp 
- Các nhóm trưng bày sản phẩm của nhóm mình, sau đó xem sản phẩm của nhóm khác và đánh giá .
Kết luận: Trong tự nhiên có rất nhiều loài vật . Chúng có thể sống được ở khắp mọi nơi: Trên cạn, dưới nước, trên không . Chúng ta cần yêu quý và bảo vệ chúng 
Hoạt động 3 : Củng cố , dặn dò :
- Loài vật có thể sống ở đâu ?
- GV nhận xét tiết học .
5/
12/
15/
3/
- HS tham gia trò chơi.
- HS tự đặt câu hỏi :
+ Hãy kể tên các con vật có trong các hình.
+ Các con vật đó sống ở đâu ?
+ Bạn nhìn thấy gì trong hình 1 : có rất nhiêu chim bay trên trời , một số con vật đậu dưới bãi cỏ .
-Đại diện các nhóm trình bày trước lớp : Loài vật sống ở khắp nơi 
-Nhóm trưởng yêu cầu các thành viên trong nhóm đưa những tranh ảnh các loài vật đã sưu tầm cho cả nhóm xem.
-HS từng nhóm cần nhận xét và đánh giá sản phẩm.
- HS trả lời .
- HS nghe.
Rút kinh nghiệm ,bổ sung:
TIẾT4:Thể dục
Gv bộ môn dạy
***********************************************
Tiết 5: Thủ công:
Làm đồng hồ đeo tay
A/ Mục tiêu: (Như tiết 1)
B/ Đồ dùng dạy học:
C/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
TL
Hoạt động của học sinh
I – Kiểm tra bài cũ :
- Gọi vài HS nhắc lại quy trình làm dây xúc xích 
- Nhận xét ghi điểm
II – Bài mới :
1/ Giới thiệu bài :
2/ HS thực hành làm dây đồng hồ 
- GV tổ chức cho HS thực hành theo nhóm
GV nhắc HS :nếp gâáp phải sát, miết kĩ . Khi gài dây đeo có thể bóp nhẹ hình mặt đồng hồ để gài dây đeo cho dễ .
Trong khi HS thực hành Gvgiúp những HS còn lúng túng 
- Đánh giá sản phẩm của HS.
+ GV nêu các tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm
+ Gợi ý để HS tự đánh giá các sản phẩm
III - Củng cố, dặn dò :
- HS nhắc lại quy trình làm dây đồng hồ
- Giờ sau mang giấy thủ công ,keo , hồ để học bài “ Làm vòng đeo tay “
4/
1/
27/
3/
- 2 em lên trả lời câu hỏi.
- HS nghe.
- 1 HS nhắc lại quy trình làm dây đồng hồ theo 4 bước:
Bước 1 : cắt thành các nan giấy 
Bước 2 : Làm mặt đồng hồ 
Bước 3 : Gài dây đeo đồng hồ
Bước 4 : Vẽ số và kim lên mặt đồng hồ 
- HS thực hành theo nhóm
- HS trình bày sản phẩm lên bàn GV
+ Chú ý theo dõi
+ HS nhận xét đánh giá các sản phẩm dựa trên các tiêu chí đã nêu.
- Vài em nhắc lại .
- HS nghe.
Rút kinh nghiệm ,bổ sung:
THỨ SÁU/21/3/2008
Tiết 1 +2: 
Bài KTĐK – GKII 
Kiểm tra viết
Tiết 3 : Toán:
Luyện tập chung
A/ Mục tiêu : Giúp HS rèn luyện kĩ năng 
 - Học thuộc lòng nhân, chia , vận dụng vào việc tính toán
 - Giải bài toán có phép chia 
B/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên
TL
Hoạt động của học sinh
I – Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập sau :
Tính : a/ 0 : 3 x 5 c/ 0 : 6 x 6
 b./ 3 x 5 : 1 d/ 0 x 4 : 1
- Nhận xét ghi điểm
II – Bài mới :
1/ Giới thiệu bài :
2/ Luyện tập chung
Bài 1 : Tính nhẩm
a./ 2 x 4 = 2cm x 4 =
b/ 8 : 2 = 5dm x 3 =
c/ 8 : 4 = 4lit x 5 =
Yêu cầu HS nêu cách tính nhẩm
Bài 2 : Tính
a./ 3 x 4 + 8 = b/ 2 x 2 x 0 =
3 x 10 –14 = 0 : 4 + 6 =
Bài 3 :
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở phần a và b.
III - Củng cố, dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà ôn các bảng nhân chia đã học .
4/
1/
10/
10/
12/
3/
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào giấy nháp
- Đọc yêu cầu bài
- HS tính nhẩm theo từng cột
a/ 2 x 4 = 8 2cm x 4 = 8cm
b/ 8 : 2 = 4 5dm x 3 = 15dm
c/ 8 : 4 = 2 4 lit x 5 = 20lít
- Đọc yêu cầu bài
a./ 3 x 4 + 8 = 12 + 8
 = 20
b/ 2 x 2 x 0 = 4 x 0
 = 0
- HS đọc đề 
Bài giải :
Số HS trong mỗi nhóm là:
12 : 4 = 3 (học sinh )
Đáp số : 3 học sinh
- HS lắng nghe.
Rút kinh nghiệm ,bổ sung:
////
Tiết 4 : Hoạt động tập thể
Sinh hoạt cuối tuần
TUẦN 27
 I./Mục tiêu:
 - Giúp HS thấy được ưu khuyết điểm của lớp trong tuần qua.
 - Giáo dục các em có nề nếp trong sinh hoạt tập thể, có tinh thần phê và tự phê.
 - Rèn cho các em thực hiện tốt nội quy trường, lớp.
 II./ Lên lớp : GV nhận xét( 35’)
 Học tập : 
 - Thực hiện đúng chương trình tuần 27.
 - Lớp có tiến bộ hơn về học tập . Bên cạnh vẫn còn một số em chưa cố gắng lắm; nhiều em còn đọc bài rất yếu. Đề nghị cần luyện đọc nhiều ở nhà.
 - Thực hiện đúng nội quy học tập , có rất nhiều em học bài và chuẩn bị bài tốt trước khi đến lớp .
 - Đi học đều . Nề nếp ra vào lớp tốt .
 - Rấtù nhiều em có chiều hướng tiến bộ nhất là các em học lớp phụ đạo đã có chiều hướng đọc viết được .
 Lao động: -Vệ sinh sạch sẽ .- Các tổ chăm sóc cây rất tốt.
 III/Công tác tuần tới : - Thực hiện chương trình tuần 28 
 - Tổ chức ôn tập để chuẩn bị làm bài kiểm tra giữa kì II
 - Cần đi học đúng giờ và duy trì sỉ số lớp và nề nếp học tập.
 - Vẫn tiếp tục dạy phụ đạo cho những em còn yếu vào chiều thứ 4& 6
 - Thi đua giành nhiều điểm tốt,hạn chế điểm yếu ,kém.
 - Giữ vệ sinh trường lớp,vệ sinh cá nhân, ăn mặc gọng gàng sạch sẽ trước khi đến lớp. Không đi đầu trần chân đất.Ăn chín uống sôi
 - Đảm bảo an toàn giao thông ở mọi nơi mọi lúc .
 - Đoàn kết , giúp nhau trong học tập, trong lao động.
 IV/ Ý kiến Học sinh 

Tài liệu đính kèm:

  • docTuan 27.doc