KHBD Toán lớp 2 năm học 2026-2027 - Tuần 17 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 20 trang Người đăng Kình Vũ Ngày đăng 10/09/2026 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "KHBD Toán lớp 2 năm học 2026-2027 - Tuần 17 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop2.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Luyện tập – Bài 3: Chọn hai túi để cân bằng (6 phút)
 Đĩa trái có túi 3 kg và túi 9 kg. Ba túi để chọn: túi 1 nặng 5 kg; túi 2 nặng 6 kg; túi 3 nặng 7 kg. Lấy 
 hai túi nào đặt lên đĩa phải để cân thăng bằng?
 Cân và ba túi gạo – SGK trang 126.
 Tìm tổng khối lượng bên trái trước; cho các cặp 3 + 9 = 12 (kg)
 thử ba cách chọn hai túi bằng phép cộng. Không 5 + 7 = 12 (kg)
 yêu cầu HS bê những túi thật nặng. Chữa bằng 
 Chọn túi 1 và túi 3. Hai cách còn lại được 11 kg 
 điều kiện hai bên cùng khối lượng.
 hoặc 13 kg nên không cân bằng.
 Nhận xét, đánh giá: Chọn đúng hai túi và kiểm tổng; không chọn túi chỉ vì kích thước vẽ.
 Luyện tập – Bài 4: Số máy tính bán buổi chiều (6 phút)
 Một cửa hàng điện máy, buổi sáng bán được 11 máy tính, buổi chiều bán được ít hơn buổi sáng 3 
 máy tính. Hỏi buổi chiều cửa hàng bán được bao nhiêu máy tính?
 HS nêu hai dữ kiện và điều phải tìm; hỏi 3 máy Buổi chiều cửa hàng bán được số máy tính là:
 tính là số buổi chiều bán được hay phần ít hơn. 11−3 = 8 (máy tính)
 Cho tự viết bài giải, rồi kiểm kết quả buổi chiều 
 Đáp số: 8 máy tính.
 nhỏ hơn 11.
 Nhận xét, đánh giá: Hiểu ít hơn là bớt 3 từ 11; lời giải đúng buổi chiều.
 Tích hợp NLS: Chọn công cụ để tự luyện (6 phút)
 Mục tiêu: tự luyện cộng, trừ trong phạm vi 20 và nhận phản hồi. Trong LuyenCongTru-NLS.html có 
 hai lựa chọn: 'Luyện cộng, trừ' và 'Xem đồng hồ'. Em chọn công cụ nào, vì sao?
 Bốn câu của công cụ luyện tập:
 8 + 7  12−5  6 + 5  13−8
 Tính trên bảng con, nhập hoặc chọn kết quả, bấm kiểm tra; đọc phản hồi rồi sửa nếu cần.
 7 Biên soạn: Lop2.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 GV mở tệp ngoại tuyến; một cặp nêu nhu cầu và Em chọn Luyện cộng, trừ vì cần làm phép tính 
 chọn công cụ trước khi làm. Đổi vai người thao và nhận phản hồi; đồng hồ phù hợp nhu cầu xem 
 tác sau hai câu. Nếu chọn đồng hồ, hỏi nó có giờ.
 giúp luyện phép tính không rồi cho quay lại Em tự tính bốn câu, đọc lời gợi ý, sửa câu còn 
 chọn. sai và giải thích một cách kiểm. Kết quả: 15, 7, 
 Đối chiếu phản hồi với phép tính trên bảng, 11, 5.
 không xem điểm màn hình là bằng chứng duy 
 nhất. Bốn đáp án 15, 7, 11, 5; nếu thiết bị lỗi 
 dùng đúng bốn thẻ giấy, hẹn bổ sung quan sát 
 thao tác số.
 Nhận xét, đánh giá: Quan sát được việc nêu nhu cầu, chọn đúng công cụ và dùng phản hồi; nếu chỉ 
 làm giấy, không ghi đã đạt thao tác số.
 Kết thúc: Giải thích một lựa chọn (2 phút)
 Em muốn tự kiểm phép trừ sau. Hãy tính và dùng một phép cộng kiểm lại:
 14−6 =  
 Gọi một em nêu cách kiểm; xem nhanh bảng của 14−6 = 8  6 + 8 = 14
 các em chọn sai túi gạo hoặc còn nhầm ở phần 
 luyện số.
 Nhận xét, đánh giá: Tự tính và kiểm kết quả; ghi nhóm cần luyện thêm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
 8 Biên soạn: Lop2.net 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 33. ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 20, 100
 Trường: ................................ Giáo viên: ................................
 Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027
 Tuần: 17 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 Tiết 3 – Ôn cộng, trừ trong phạm vi 100
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tính nhẩm các phép tính với số tròn chục; dùng kết quả để chọn theo hai điều kiện so sánh.
- Đặt tính thẳng hàng, cộng có nhớ và trừ có nhớ trong phạm vi 100; kiểm quan hệ giữa phép cộng và 
phép trừ.
- Giải bài toán tìm tổng hai nhóm; tính và giải thích việc ghép phép tính với chỗ đỗ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK trang 126–127; SGV trang 130–131. Hình đoàn tàu và năm ô tô; bảng con, vở, thước.
- Sáu phép đặt tính mẫu đã có ở Bài 2; GV chỉ mở phần chốt sau khi HS tự làm, kiểm hàng chục–đơn 
vị và vạch ngang.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Mở đầu: Nhắc cách nhớ và đổi một chục (3 phút)
 Tính trên bảng con:
 45 + 27  68−19
 Chọn một bảng để hỏi cộng ở hàng đơn vị được 45 + 27 = 72  68−19 = 49
 12 thì ghi và nhớ thế nào; hỏi một em vì sao trừ Em viết thẳng hàng chục, hàng đơn vị và xử lý 
 19 cần đổi một chục. Chữa gọn trước khi làm bài phần nhớ.
 mới.
 Nhận xét, đánh giá: Phát hiện nhầm nhớ/đổi chục để hỗ trợ ở Bài 2.
 9

Tài liệu đính kèm:

  • docxkhbd_toan_lop_2_nam_hoc_2026_2027_tuan_17_tich_hop_nang_luc.docx