KHBD môn Đạo đức lớp 2 cả năm học 2026-2027 tích hợp năng lực số và AI

docx 143 trang Người đăng Daodao Ngày đăng 09/09/2026 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "KHBD môn Đạo đức lớp 2 cả năm học 2026-2027 tích hợp năng lực số và AI", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop2.net 
Tiêu chí chung: thực hiện đúng yêu cầu; nêu được căn cứ hoặc lí do; làm việc an toàn, tôn trọng người 
khác. GV ghi Tự làm được / Làm khi được nhắc / Cần hỗ trợ theo minh chứng quan sát, không coi đây 
là mức xếp loại chính thức.
4. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
Ghi sau khi dạy về mức hoàn thành, khó khăn thực tế và điều chỉnh cho lần sau. Không điền sẵn kết 
quả của học sinh.
.........................................................................................................
Căn cứ: SGK Đạo đức 2 KNTT, tr. 5–22; SGV, các bài trong phạm vi ôn. Lời kể được diễn đạt lại từ SGK, có 
SGV đối chiếu; ví dụ/thẻ tình huống bổ sung do người soạn xây dựng. Các gợi ý AI đều là mô phỏng có nhãn, 
không phải kết quả chạy AI thật.
 41 Biên soạn: Lop2.net 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 5. QUÝ TRỌNG THỜI GIAN – TIẾT 1
 Trường: ................................ Giáo viên: ................................
 Môn học: Đạo đức Lớp: 2........ Năm học: 2026–2027
 Tuần: 11 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
1. Yêu cầu cần đạt
Giải thích được tác dụng của dùng thời gian hợp lí qua chuyện Bức tranh dang dở; nhận biết chuẩn bị 
trước, đúng giờ và tập trung vào việc đang làm.
Năng lực đặc thù: nhận thức và đánh giá chuẩn mực hành vi; điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân 
qua nhiệm vụ của tiết học.
Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác qua trao đổi, lắng nghe; tự chủ qua thực hiện nhiệm vụ; giải 
quyết vấn đề bằng lựa chọn có lí do và tìm hỗ trợ khi cần.
Chăm chỉ, trách nhiệm: quý trọng thời gian, thực hiện việc đã định và cân đối nghỉ ngơi.
Giáo dục AI – [2.A2.1] (AI vì sự tiến bộ của con người): Nhận biết một thiết bị trong gia đình có thể 
sử dụng AI và công việc nó hỗ trợ.
2. Đồ dùng dạy học
GV: SGK Đạo đức 2 Kết nối tri thức với cuộc sống; các thẻ, câu chuyện, câu hỏi và tình huống đã ghi 
đầy đủ tại từng hoạt động; giấy, bút, bảng lớp. Chép/in đúng nội dung thẻ trong bài, không phải tự tìm 
thêm ví dụ. HS: SGK, giấy nháp hoặc vở, bút; đồ dùng thực hành chỉ lấy loại được nêu tại hoạt động 
và đã kiểm tra an toàn.
Hỗ trợ và đánh giá: đọc yêu cầu cho HS cần hỗ trợ; cho nói, chỉ tranh hoặc vẽ thay viết dài; không ép 
kể chuyện riêng. Đánh giá bằng quan sát, sản phẩm và lời giải thích; nhận xét điều làm được và bước 
cần luyện, cho thực hiện lại. Không cho điểm so sánh giữa các em.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Khởi động (3 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Giao nhiệm vụ: GV đưa hai thẻ “Làm ngay việc Nghe hoặc đọc dữ kiện; nhắc lại yêu cầu bằng lời 
 đã nhận” và “Để mai rồi tính”. Hỏi: Nếu mai phải của mình, hỏi GV điều chưa rõ. Quan sát và dùng 
 nộp tranh, em cần cân nhắc điều gì? chi tiết của bài để trả lời.
 Tổ chức thực hiện: HS dự đoán hậu quả chậm Thực hiện đúng hình thức và các bước ở cột bên; 
 làm; GV dẫn vào chuyện. lần lượt nhận vai, trao đổi hoặc thao tác. Nói lựa 
 chọn kèm lí do; lắng nghe, đối chiếu và sửa sau 
 góp ý.
 Mời HS trình bày; đối chiếu kết quả dự kiến ở cột Sản phẩm và cách kiểm tra: Cần biết thời hạn, 
 bên. Hỏi căn cứ khi câu trả lời chưa rõ; chấp nhận thời gian làm và nghỉ; không chỉ chờ lúc sát hạn.
 cách diễn đạt khác đúng mục tiêu. Nhận xét cụ 
 thể và cho sửa/thử lại bước cần thiết.
 42 Biên soạn: Lop2.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Kết luận: Thời gian trôi qua không thể lấy lại. Nói lại điều rút ra và một việc có thể thực hiện. 
 Không cần đọc thuộc nguyên văn; kiểm tra cách 
 làm có phù hợp, an toàn và tôn trọng không.
2. Bức tranh dang dở (13 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Giao nhiệm vụ: SGK trang 23–24: Lan bắt tay vẽ, Nghe hoặc đọc dữ kiện; nhắc lại yêu cầu bằng lời 
 hoàn thành bức tranh; Hà mải xem phim, hẹn mai của mình, hỏi GV điều chưa rõ. Quan sát và dùng 
 làm rồi không kịp hoàn thành. Hỏi: Hai bạn đã chi tiết của bài để trả lời.
 chọn khác nhau thế nào? Hậu quả là gì? Nếu là 
 Hà, em sắp xếp lại ra sao?
 Tổ chức thực hiện: GV kể theo tranh, HS tìm chi Thực hiện đúng hình thức và các bước ở cột bên; 
 tiết làm căn cứ. Nhóm đôi lập hai dòng Lan/Hà lần lượt nhận vai, trao đổi hoặc thao tác. Nói lựa 
 với việc làm và kết quả; đại diện trình bày. GV chọn kèm lí do; lắng nghe, đối chiếu và sửa sau 
 hỏi “Có phải không bao giờ được xem phim góp ý.
 không?”.
 Mời HS trình bày; đối chiếu kết quả dự kiến ở cột Sản phẩm và cách kiểm tra: Lan làm việc cần 
 bên. Hỏi căn cứ khi câu trả lời chưa rõ; chấp nhận trước nên hoàn thành. Hà trì hoãn nên tranh dang 
 cách diễn đạt khác đúng mục tiêu. Nhận xét cụ dở. Có thể sắp thời gian vẽ, nghỉ và xem sau khi 
 thể và cho sửa/thử lại bước cần thiết. hoàn thành phần đã định; không cấm mọi giải trí.
 Kết luận: Quý thời gian là dùng hợp lí, cân đối Nói lại điều rút ra và một việc có thể thực hiện. 
 việc cần làm, vui chơi và nghỉ ngơi. Không cần đọc thuộc nguyên văn; kiểm tra cách 
 làm có phù hợp, an toàn và tôn trọng không.
3. Thói quen quý thời gian (9 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Giao nhiệm vụ: SGK trang 25: Hải theo thời gian Nghe hoặc đọc dữ kiện; nhắc lại yêu cầu bằng lời 
 biểu; Liên chuẩn bị đồ tối hôm trước; Huy lập kế của mình, hỏi GV điều chưa rõ. Quan sát và dùng 
 hoạch học; Trường làm xong việc nhà rồi chơi. chi tiết của bài để trả lời.
 Hỏi: Mỗi việc giúp tránh điều gì?
 Tổ chức thực hiện: Bốn nhóm nhận bốn thẻ, nói Thực hiện đúng hình thức và các bước ở cột bên; 
 lợi ích và một ví dụ ở nhà. GV cho HS sắp chuỗi lần lượt nhận vai, trao đổi hoặc thao tác. Nói lựa 
 sáng “thức dậy – vệ sinh – ăn – kiểm tra cặp – đi chọn kèm lí do; lắng nghe, đối chiếu và sửa sau 
 học” theo điều kiện gia đình. góp ý.
 Mời HS trình bày; đối chiếu kết quả dự kiến ở cột Sản phẩm và cách kiểm tra: Hạn chế quên, vội, 
 bên. Hỏi căn cứ khi câu trả lời chưa rõ; chấp nhận trễ hẹn và bỏ việc. Lịch thực tế phải có thời gian 
 cách diễn đạt khác đúng mục tiêu. Nhận xét cụ phù hợp gia đình, không lấy giờ của bạn làm bắt 
 thể và cho sửa/thử lại bước cần thiết. buộc cho mọi em.
 43 Biên soạn: Lop2.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Kết luận: Chuẩn bị trước và theo dõi kế hoạch Nói lại điều rút ra và một việc có thể thực hiện. 
 giúp chủ động thời gian. Không cần đọc thuộc nguyên văn; kiểm tra cách 
 làm có phù hợp, an toàn và tôn trọng không.
4. Giáo dục AI – [2.A2.1] (AI vì sự tiến bộ của con người) (6 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Giao nhiệm vụ: Thẻ mô tả: “Robot hút bụi có Nghe hoặc đọc dữ kiện; nhắc lại yêu cầu bằng lời 
 chức năng nhận biết vật cản/lập bản đồ để hỗ trợ của mình, hỏi GV điều chưa rõ. Quan sát và dùng 
 làm sạch sàn; người lớn vẫn kiểm tra và thu dọn chi tiết của bài để trả lời.
 vật nguy hiểm.” Hỏi: Thiết bị giúp việc gì? Thời 
 gian được tiết kiệm có thể dùng thế nào?
 Tổ chức thực hiện: HS ghép thẻ robot với việc Thực hiện đúng hình thức và các bước ở cột bên; 
 hút bụi, chọn “cùng gia đình đọc sách/nghỉ ngơi” lần lượt nhận vai, trao đổi hoặc thao tác. Nói lựa 
 thay “bỏ mọi việc nhà”. GV phân biệt đồng hồ chọn kèm lí do; lắng nghe, đối chiếu và sửa sau 
 báo thức thông thường không vì biết kêu đúng góp ý.
 giờ mà thành AI.
 Mời HS trình bày; đối chiếu kết quả dự kiến ở cột Sản phẩm và cách kiểm tra: Nêu được robot hỗ 
 bên. Hỏi căn cứ khi câu trả lời chưa rõ; chấp nhận trợ dọn sàn, người lớn vận hành; trẻ không tự 
 cách diễn đạt khác đúng mục tiêu. Nhận xét cụ tháo, sạc hay cho thiết bị hoạt động gần nước. 
 thể và cho sửa/thử lại bước cần thiết. Không khẳng định mọi robot đều có cùng chức 
 năng AI.
 Kết luận: Thiết bị có thể giúp gia đình tiết kiệm Nói lại điều rút ra và một việc có thể thực hiện. 
 thời gian; mỗi người vẫn làm phần việc phù hợp. Không cần đọc thuộc nguyên văn; kiểm tra cách 
 làm có phù hợp, an toàn và tôn trọng không.
5. Vận dụng và nhận xét (4 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Giao nhiệm vụ: HS chọn một việc chuẩn bị trước Nghe hoặc đọc dữ kiện; nhắc lại yêu cầu bằng lời 
 và nói khi nào làm, tự kiểm tra bằng cách nào. của mình, hỏi GV điều chưa rõ. Quan sát và dùng 
 chi tiết của bài để trả lời.
 Tổ chức thực hiện: Bạn góp ý về việc vừa sức; Thực hiện đúng hình thức và các bước ở cột bên; 
 GV nhận xét cụ thể và giao nhiệm vụ buổi tối. lần lượt nhận vai, trao đổi hoặc thao tác. Nói lựa 
 chọn kèm lí do; lắng nghe, đối chiếu và sửa sau 
 góp ý.
 Mời HS trình bày; đối chiếu kết quả dự kiến ở cột Sản phẩm và cách kiểm tra: Ví dụ kiểm cặp theo 
 bên. Hỏi căn cứ khi câu trả lời chưa rõ; chấp nhận danh sách đồ học, không cần chụp ảnh hoặc nhờ 
 cách diễn đạt khác đúng mục tiêu. Nhận xét cụ máy đánh giá.
 thể và cho sửa/thử lại bước cần thiết.
 44 Biên soạn: Lop2.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Kết luận: Bắt đầu bằng một thói quen nhỏ có thể Nói lại điều rút ra và một việc có thể thực hiện. 
 tự kiểm tra. Không cần đọc thuộc nguyên văn; kiểm tra cách 
 làm có phù hợp, an toàn và tôn trọng không.
Tiếp nối sau tiết học: Thử chuẩn bị đồ học vào buổi tối cùng người thân và tự kiểm tra buổi sáng có dễ 
tìm hơn không.
Tiêu chí chung: thực hiện đúng yêu cầu; nêu được căn cứ hoặc lí do; làm việc an toàn, tôn trọng người 
khác. GV ghi Tự làm được / Làm khi được nhắc / Cần hỗ trợ theo minh chứng quan sát, không coi đây 
là mức xếp loại chính thức.
4. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
Ghi sau khi dạy về mức hoàn thành, khó khăn thực tế và điều chỉnh cho lần sau. Không điền sẵn kết 
quả của học sinh.
.........................................................................................................
Căn cứ: SGK Đạo đức 2 KNTT, tr. 23–28; SGV, Bài 5. Lời kể được diễn đạt lại từ SGK, có SGV đối chiếu; ví 
dụ/thẻ tình huống bổ sung do người soạn xây dựng. Các gợi ý AI đều là mô phỏng có nhãn, không phải kết quả 
chạy AI thật.
 45 Biên soạn: Lop2.net 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 5. QUÝ TRỌNG THỜI GIAN – TIẾT 2
 Trường: ................................ Giáo viên: ................................
 Môn học: Đạo đức Lớp: 2........ Năm học: 2026–2027
 Tuần: 12 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
1. Yêu cầu cần đạt
Nhận xét cách dùng thời gian, dự đoán hậu quả; lập thời gian biểu đơn giản và lưu/tìm lại kế hoạch số 
dưới hướng dẫn.
Năng lực đặc thù: nhận thức và đánh giá chuẩn mực hành vi; điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân 
qua nhiệm vụ của tiết học.
Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác qua trao đổi, lắng nghe; tự chủ qua thực hiện nhiệm vụ; giải 
quyết vấn đề bằng lựa chọn có lí do và tìm hỗ trợ khi cần.
Chăm chỉ, trách nhiệm: quý trọng thời gian, thực hiện việc đã định và cân đối nghỉ ngơi.
Năng lực số – [CB1.1.3] (Quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung số): Nhận biết nơi lưu, đặt tên và tìm 
lại một kế hoạch đơn giản trên máy có hướng dẫn.
2. Đồ dùng dạy học
GV: SGK Đạo đức 2 Kết nối tri thức với cuộc sống; các thẻ, câu chuyện, câu hỏi và tình huống đã ghi 
đầy đủ tại từng hoạt động; giấy, bút, bảng lớp. Chép/in đúng nội dung thẻ trong bài, không phải tự tìm 
thêm ví dụ. HS: SGK, giấy nháp hoặc vở, bút; đồ dùng thực hành chỉ lấy loại được nêu tại hoạt động 
và đã kiểm tra an toàn.
Chuẩn bị: ứng dụng Ghi chú (Notepad) trên máy lớp; GV tạo trước thư mục thực hành cục bộ tên 
KeHoach, không dùng thư mục đồng bộ. Mẫu một dòng được ghi trong nhiệm vụ; không cần tệp tải 
kèm. Thực hành số: dùng máy lớp và ứng dụng có sẵn. GV làm mẫu, cho HS luân phiên thao tác; ghi 
nhận riêng em đã thực hiện và em mới quan sát. Khi thiếu thiết bị, dùng phương án giấy để luyện lựa 
chọn, lời nói; chưa xác nhận kĩ năng thao tác số. Không yêu cầu HS tạo tài khoản hoặc dùng dữ liệu cá 
nhân thật.
Hỗ trợ và đánh giá: đọc yêu cầu cho HS cần hỗ trợ; cho nói, chỉ tranh hoặc vẽ thay viết dài; không ép 
kể chuyện riêng. Đánh giá bằng quan sát, sản phẩm và lời giải thích; nhận xét điều làm được và bước 
cần luyện, cho thực hiện lại. Không cho điểm so sánh giữa các em.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Khởi động (3 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Giao nhiệm vụ: GV nêu “Chuẩn bị cặp tối trước” Nghe hoặc đọc dữ kiện; nhắc lại yêu cầu bằng lời 
 và “Chơi trong lúc cô giao việc”. Hỏi mỗi cách của mình, hỏi GV điều chưa rõ. Quan sát và dùng 
 có thể dẫn đến điều gì? chi tiết của bài để trả lời.
 46 Biên soạn: Lop2.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Tổ chức thực hiện: HS trả lời ngắn; GV nối vào Thực hiện đúng hình thức và các bước ở cột bên; 
 trò chơi Nếu–thì. lần lượt nhận vai, trao đổi hoặc thao tác. Nói lựa 
 chọn kèm lí do; lắng nghe, đối chiếu và sửa sau 
 góp ý.
 Mời HS trình bày; đối chiếu kết quả dự kiến ở cột Sản phẩm và cách kiểm tra: Cặp sẵn giúp không 
 bên. Hỏi căn cứ khi câu trả lời chưa rõ; chấp nhận vội; chơi lúc nghe hướng dẫn có thể bỏ sót nhiệm 
 cách diễn đạt khác đúng mục tiêu. Nhận xét cụ vụ.
 thể và cho sửa/thử lại bước cần thiết.
 Kết luận: Cần chú ý đúng việc vào đúng lúc. Nói lại điều rút ra và một việc có thể thực hiện. 
 Không cần đọc thuộc nguyên văn; kiểm tra cách 
 làm có phù hợp, an toàn và tôn trọng không.
2. Đồng tình và Nếu–thì (9 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Giao nhiệm vụ: Bốn bạn SGK: Ngọc dùng lời Nghe hoặc đọc dữ kiện; nhắc lại yêu cầu bằng lời 
 nhắc, Hùng đặt báo thức, Trang dành mọi lúc của mình, hỏi GV điều chưa rõ. Quan sát và dùng 
 rảnh xem tivi, Tiến chơi trong giờ học. Thêm thẻ: chi tiết của bài để trả lời.
 Tùng thức khuya; Minh có lịch học và giúp nhà; 
 Hoa trễ hẹn; Hoàng làm việc cần trước.
 Tổ chức thực hiện: HS chọn hành vi phù hợp, nói Thực hiện đúng hình thức và các bước ở cột bên; 
 lí do. Cặp đôi rút một thẻ, nối câu “Nếu thì có lần lượt nhận vai, trao đổi hoặc thao tác. Nói lựa 
 thể ”. GV nhắc dự đoán là khả năng, không gán chọn kèm lí do; lắng nghe, đối chiếu và sửa sau 
 chắc chắn mọi hậu quả. góp ý.
 Mời HS trình bày; đối chiếu kết quả dự kiến ở cột Sản phẩm và cách kiểm tra: Đồng tình 
 bên. Hỏi căn cứ khi câu trả lời chưa rõ; chấp nhận Ngọc/Hùng nếu dùng hợp lí; không đồng tình 
 cách diễn đạt khác đúng mục tiêu. Nhận xét cụ Trang/Tiến. Tùng có thể mệt; Minh chủ động; 
 thể và cho sửa/thử lại bước cần thiết. Hoa làm bạn chờ; Hoàng hoàn thành việc quan 
 trọng sớm.
 Kết luận: Lịch và lời nhắc chỉ hữu ích khi mình Nói lại điều rút ra và một việc có thể thực hiện. 
 thực hiện, có thời gian nghỉ. Không cần đọc thuộc nguyên văn; kiểm tra cách 
 làm có phù hợp, an toàn và tôn trọng không.
3. Khuyên bạn và lập lịch (13 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Giao nhiệm vụ: 1. Nam vừa vẽ vừa xem tivi. 2. Nghe hoặc đọc dữ kiện; nhắc lại yêu cầu bằng lời 
 Mai quên việc mẹ dặn. 3. Chiến chơi trò chơi của mình, hỏi GV điều chưa rõ. Quan sát và dùng 
 điện tử cả cuối tuần. Mẫu lịch: sáng học/vệ chi tiết của bài để trả lời.
 sinh/ăn; chiều học hoặc việc nhà vừa sức, vận 
 động; tối chuẩn bị đồ, đọc sách, nghỉ.
 47 Biên soạn: Lop2.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Tổ chức thực hiện: Ba nhóm luyện lời khuyên, Thực hiện đúng hình thức và các bước ở cột bên; 
 mỗi nhóm báo một tình huống. Cá nhân kẻ bảng lần lượt nhận vai, trao đổi hoặc thao tác. Nói lựa 
 ba buổi cho một ngày, chọn việc cần và khoảng chọn kèm lí do; lắng nghe, đối chiếu và sửa sau 
 nghỉ. Đổi bảng, bạn hỏi “Có quên ăn/ngủ/vận góp ý.
 động không?”. GV không ấn định lịch quá tải.
 Mời HS trình bày; đối chiếu kết quả dự kiến ở cột Sản phẩm và cách kiểm tra: Nam tách giờ vẽ và 
 bên. Hỏi căn cứ khi câu trả lời chưa rõ; chấp nhận xem; Mai ghi/nhắc lại việc, đặt ở chỗ dễ thấy; 
 cách diễn đạt khác đúng mục tiêu. Nhận xét cụ Chiến cân đối chơi, vận động, nghỉ và giúp nhà. 
 thể và cho sửa/thử lại bước cần thiết. Lịch có việc cụ thể, thứ tự phù hợp; gia đình xác 
 nhận giờ thực tế.
 Kết luận: Kế hoạch tốt phải vừa sức và điều Nói lại điều rút ra và một việc có thể thực hiện. 
 chỉnh được. Không cần đọc thuộc nguyên văn; kiểm tra cách 
 làm có phù hợp, an toàn và tôn trọng không.
4. Năng lực số – [CB1.1.3] (Quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung số) (6 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Giao nhiệm vụ: Mẫu kế hoạch: “Chuẩn bị cặp – Nghe hoặc đọc dữ kiện; nhắc lại yêu cầu bằng lời 
 buổi tối”. Dùng Ghi chú (Notepad), lưu vào thư của mình, hỏi GV điều chưa rõ. Quan sát và dùng 
 mục KeHoach với tên Chuan-bi-cap.txt. Hỏi: Lưu chi tiết của bài để trả lời.
 ở đâu? Vì sao tên này dễ tìm hơn “Moi1”?
 Tổ chức thực hiện: GV mở Ghi chú, làm mẫu Thực hiện đúng hình thức và các bước ở cột bên; 
 nhập một dòng, chọn Lưu và chỉ thư mục lần lượt nhận vai, trao đổi hoặc thao tác. Nói lựa 
 KeHoach. HS luân phiên thực hiện với sự hỗ trợ chọn kèm lí do; lắng nghe, đối chiếu và sửa sau 
 ở hộp lưu; đóng tệp, mở lại từ đúng thư mục. Bạn góp ý.
 đối chiếu tên và nội dung; không ghi lịch đi lại 
 hoặc địa chỉ thật.
 Mời HS trình bày; đối chiếu kết quả dự kiến ở cột Sản phẩm và cách kiểm tra: Chỉ đúng thư mục 
 bên. Hỏi căn cứ khi câu trả lời chưa rõ; chấp nhận KeHoach, tìm lại tệp Chuan-bi-cap.txt và đọc 
 cách diễn đạt khác đúng mục tiêu. Nhận xét cụ đúng nội dung. Nêu tên rõ giúp dễ tìm. Nếu dùng 
 thể và cho sửa/thử lại bước cần thiết. bảng giấy, chỉ đánh giá cách sắp xếp kế hoạch; 
 chưa xác nhận thao tác lưu và tìm tệp số.
 Kết luận: Sắp xếp và đặt tên giúp mình tìm lại kế Nói lại điều rút ra và một việc có thể thực hiện. 
 hoạch để thực hiện. Không cần đọc thuộc nguyên văn; kiểm tra cách 
 làm có phù hợp, an toàn và tôn trọng không.
5. Vận dụng và nhận xét (4 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Giao nhiệm vụ: Mỗi em chọn một phần lịch để Nghe hoặc đọc dữ kiện; nhắc lại yêu cầu bằng lời 
 thử, nêu cách đánh dấu và khi nào xem lại. của mình, hỏi GV điều chưa rõ. Quan sát và dùng 
 chi tiết của bài để trả lời.
 48 Biên soạn: Lop2.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Tổ chức thực hiện: GV nhận xét chỗ cân đối Thực hiện đúng hình thức và các bước ở cột bên; 
 học/chơi/nghỉ; hướng dẫn gia đình cùng hoàn lần lượt nhận vai, trao đổi hoặc thao tác. Nói lựa 
 thiện bảng tuần, không yêu cầu nộp lịch riêng lên chọn kèm lí do; lắng nghe, đối chiếu và sửa sau 
 mạng. góp ý.
 Mời HS trình bày; đối chiếu kết quả dự kiến ở cột Sản phẩm và cách kiểm tra: Có kế hoạch thử và 
 bên. Hỏi căn cứ khi câu trả lời chưa rõ; chấp nhận cách tự kiểm: đánh dấu đã làm, ghi điều cần đổi.
 cách diễn đạt khác đúng mục tiêu. Nhận xét cụ 
 thể và cho sửa/thử lại bước cần thiết.
 Kết luận: Dùng lịch để chủ động, không làm theo Nói lại điều rút ra và một việc có thể thực hiện. 
 lịch bất hợp lí một cách máy móc. Không cần đọc thuộc nguyên văn; kiểm tra cách 
 làm có phù hợp, an toàn và tôn trọng không.
Tiếp nối sau tiết học: Cùng người thân hoàn thiện bảng 7 ngày, ba buổi sáng/chiều/tối; thử một ngày, 
đánh dấu việc làm được, điều chỉnh nếu quá sức.
Tiêu chí chung: thực hiện đúng yêu cầu; nêu được căn cứ hoặc lí do; làm việc an toàn, tôn trọng người 
khác. GV ghi Tự làm được / Làm khi được nhắc / Cần hỗ trợ theo minh chứng quan sát, không coi đây 
là mức xếp loại chính thức.
4. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
Ghi sau khi dạy về mức hoàn thành, khó khăn thực tế và điều chỉnh cho lần sau. Không điền sẵn kết 
quả của học sinh.
.........................................................................................................
Căn cứ: SGK Đạo đức 2 KNTT, tr. 23–28; SGV, Bài 5. Lời kể được diễn đạt lại từ SGK, có SGV đối chiếu; ví 
dụ/thẻ tình huống bổ sung do người soạn xây dựng. Các gợi ý AI đều là mô phỏng có nhãn, không phải kết quả 
chạy AI thật.
 49 Biên soạn: Lop2.net 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 6. NHẬN LỖI VÀ SỬA LỖI – TIẾT 1
 Trường: ................................ Giáo viên: ................................
 Môn học: Đạo đức Lớp: 2........ Năm học: 2026–2027
 Tuần: 13 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
1. Yêu cầu cần đạt
Nhận biết lời nói, việc làm nhận lỗi và sửa lỗi; giải thích ích lợi của trung thực qua chuyện Nam và 
Huy; lựa chọn cách khắc phục an toàn.
Năng lực đặc thù: nhận thức và đánh giá chuẩn mực hành vi; điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân 
qua nhiệm vụ của tiết học.
Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác qua trao đổi, lắng nghe; tự chủ qua thực hiện nhiệm vụ; giải 
quyết vấn đề bằng lựa chọn có lí do và tìm hỗ trợ khi cần.
Trung thực, trách nhiệm: nhận phần việc mình làm, xin lỗi và thực hiện cách khắc phục.
Giáo dục AI – [2.A1.2] (Tính chủ động của con người): Nhận ra câu trả lời AI có thể sai; biết kiểm tra 
và không đổ trách nhiệm cho công cụ.
2. Đồ dùng dạy học
GV: SGK Đạo đức 2 Kết nối tri thức với cuộc sống; các thẻ, câu chuyện, câu hỏi và tình huống đã ghi 
đầy đủ tại từng hoạt động; giấy, bút, bảng lớp. Chép/in đúng nội dung thẻ trong bài, không phải tự tìm 
thêm ví dụ. HS: SGK, giấy nháp hoặc vở, bút; đồ dùng thực hành chỉ lấy loại được nêu tại hoạt động 
và đã kiểm tra an toàn.
Hỗ trợ và đánh giá: đọc yêu cầu cho HS cần hỗ trợ; cho nói, chỉ tranh hoặc vẽ thay viết dài; không ép 
kể chuyện riêng. Đánh giá bằng quan sát, sản phẩm và lời giải thích; nhận xét điều làm được và bước 
cần luyện, cho thực hiện lại. Không cho điểm so sánh giữa các em.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Khởi động (3 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Giao nhiệm vụ: Hai câu: “Xin lỗi vì mình làm Nghe hoặc đọc dữ kiện; nhắc lại yêu cầu bằng lời 
 rách trang vở; mình sẽ cùng bạn dán lại” và “Xin của mình, hỏi GV điều chưa rõ. Quan sát và dùng 
 lỗi được chưa!”. Hỏi câu nào cho thấy muốn sửa chi tiết của bài để trả lời.
 lỗi?
 Tổ chức thực hiện: HS chọn, chỉ ra việc nhận Thực hiện đúng hình thức và các bước ở cột bên; 
 trách nhiệm và khắc phục; GV làm mẫu giọng lần lượt nhận vai, trao đổi hoặc thao tác. Nói lựa 
 chân thành. chọn kèm lí do; lắng nghe, đối chiếu và sửa sau 
 góp ý.
 50 Biên soạn: Lop2.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Mời HS trình bày; đối chiếu kết quả dự kiến ở cột Sản phẩm và cách kiểm tra: Câu đầu nhận rõ lỗi 
 bên. Hỏi căn cứ khi câu trả lời chưa rõ; chấp nhận và đề nghị sửa; câu sau dễ làm người nghe thấy 
 cách diễn đạt khác đúng mục tiêu. Nhận xét cụ không được tôn trọng.
 thể và cho sửa/thử lại bước cần thiết.
 Kết luận: Xin lỗi cần đi cùng hành động sửa. Nói lại điều rút ra và một việc có thể thực hiện. 
 Không cần đọc thuộc nguyên văn; kiểm tra cách 
 làm có phù hợp, an toàn và tôn trọng không.
2. Biểu hiện nhận lỗi (11 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Giao nhiệm vụ: SGK trang 29: làm vỡ cốc và xin Nghe hoặc đọc dữ kiện; nhắc lại yêu cầu bằng lời 
 lỗi; vứt rác rồi nhặt khi được nhắc; va vào em của mình, hỏi GV điều chưa rõ. Quan sát và dùng 
 nhỏ và nhận lỗi. Hỏi: Lỗi là gì? Đã nhận trách chi tiết của bài để trả lời.
 nhiệm chưa? Sửa thế nào cho an toàn?
 Tổ chức thực hiện: Nhóm đôi phân tích ba tình Thực hiện đúng hình thức và các bước ở cột bên; 
 huống theo ba câu hỏi. GV yêu cầu chỉ rõ ai làm lần lượt nhận vai, trao đổi hoặc thao tác. Nói lựa 
 việc sửa; mời ba em trình bày và bạn bổ sung. chọn kèm lí do; lắng nghe, đối chiếu và sửa sau 
 góp ý.
 Mời HS trình bày; đối chiếu kết quả dự kiến ở cột Sản phẩm và cách kiểm tra: Làm vỡ cốc: xin lỗi, 
 bên. Hỏi căn cứ khi câu trả lời chưa rõ; chấp nhận tránh mảnh vỡ, báo người lớn dọn. Vứt giấy sạch: 
 cách diễn đạt khác đúng mục tiêu. Nhận xét cụ nhặt bỏ đúng chỗ. Va em nhỏ: dừng, xin lỗi, hỏi 
 thể và cho sửa/thử lại bước cần thiết. em có đau, nhờ người lớn nếu cần; không tự kéo 
 người bị đau.
 Kết luận: Nhận đúng phần việc của mình, sửa Nói lại điều rút ra và một việc có thể thực hiện. 
 trong khả năng, nhờ người lớn khi có nguy cơ. Không cần đọc thuộc nguyên văn; kiểm tra cách 
 làm có phù hợp, an toàn và tôn trọng không.
3. Chuyện Nam và Huy (11 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Giao nhiệm vụ: Nam, Huy sau giờ học mải chơi Nghe hoặc đọc dữ kiện; nhắc lại yêu cầu bằng lời 
 nên về muộn. Nam kể thật và nhận lỗi với mẹ. của mình, hỏi GV điều chưa rõ. Quan sát và dùng 
 Huy nói dối phải làm bài ở lớp; khi người lớn chi tiết của bài để trả lời.
 biết chuyện, lời nói dối bị phát hiện. Hỏi: Vì sao 
 cách của Nam phù hợp hơn? Nếu là Huy, em nói 
 lại thế nào?
 Tổ chức thực hiện: GV kể theo SGK trang 30–31; Thực hiện đúng hình thức và các bước ở cột bên; 
 HS trao đổi cặp đôi, lập hai dòng lời nói/kết quả. lần lượt nhận vai, trao đổi hoặc thao tác. Nói lựa 
 Hai cặp trình bày rồi đóng vai Huy nhận lại lỗi. chọn kèm lí do; lắng nghe, đối chiếu và sửa sau 
 GV tránh hứa rằng cứ xin lỗi là chắc chắn được góp ý.
 bỏ qua mọi hậu quả.
 51 Biên soạn: Lop2.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Mời HS trình bày; đối chiếu kết quả dự kiến ở cột Sản phẩm và cách kiểm tra: Nam trung thực, giúp 
 bên. Hỏi căn cứ khi câu trả lời chưa rõ; chấp nhận mẹ biết tình hình để hướng dẫn. Huy cần nói thật 
 cách diễn đạt khác đúng mục tiêu. Nhận xét cụ đã mải chơi, xin lỗi vì về muộn và nói dối, thống 
 thể và cho sửa/thử lại bước cần thiết. nhất cách về đúng giờ. Nhận lỗi giúp giữ/khôi 
 phục lòng tin, cần thời gian và việc làm.
 Kết luận: Trung thực giúp người lớn hỗ trợ; sửa Nói lại điều rút ra và một việc có thể thực hiện. 
 lỗi cần thực hiện lời đã hứa. Không cần đọc thuộc nguyên văn; kiểm tra cách 
 làm có phù hợp, an toàn và tôn trọng không.
4. Giáo dục AI – [2.A1.2] (Tính chủ động của con người) (6 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Giao nhiệm vụ: Thẻ mô phỏng: “Huy nói dối để Nghe hoặc đọc dữ kiện; nhắc lại yêu cầu bằng lời 
 mẹ khỏi lo nên không cần nhận lỗi.” Hỏi: Gợi ý của mình, hỏi GV điều chưa rõ. Quan sát và dùng 
 trái với chi tiết nào trong chuyện? Em sửa ra sao? chi tiết của bài để trả lời.
 Tổ chức thực hiện: HS đối chiếu chuyện đã nghe, Thực hiện đúng hình thức và các bước ở cột bên; 
 gạch lí do biện hộ, thay bằng “Huy cần nói thật lần lượt nhận vai, trao đổi hoặc thao tác. Nói lựa 
 và sửa lỗi”. GV hỏi nếu đã dùng câu sai thì làm chọn kèm lí do; lắng nghe, đối chiếu và sửa sau 
 gì; trẻ tập báo và sửa. góp ý.
 Mời HS trình bày; đối chiếu kết quả dự kiến ở cột Sản phẩm và cách kiểm tra: Nêu được nói dối 
 bên. Hỏi căn cứ khi câu trả lời chưa rõ; chấp nhận khiến người lớn không biết sự thật, ảnh hưởng 
 cách diễn đạt khác đúng mục tiêu. Nhận xét cụ lòng tin. Người dùng cần nhận phần chưa kiểm 
 thể và cho sửa/thử lại bước cần thiết. tra, sửa theo nguồn bài học; không nói “máy bảo 
 nên em không có lỗi”.
 Kết luận: Cần thận trọng với gợi ý và chịu trách Nói lại điều rút ra và một việc có thể thực hiện. 
 nhiệm khi dùng. Không cần đọc thuộc nguyên văn; kiểm tra cách 
 làm có phù hợp, an toàn và tôn trọng không.
5. Vận dụng và nhận xét (4 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Giao nhiệm vụ: HS sắp thẻ “Nhận lỗi – Xin lỗi – Nghe hoặc đọc dữ kiện; nhắc lại yêu cầu bằng lời 
 Khắc phục – Tránh lặp lại”, nói một ví dụ giả. của mình, hỏi GV điều chưa rõ. Quan sát và dùng 
 chi tiết của bài để trả lời.
 Tổ chức thực hiện: Bạn kiểm tra có bước sửa Thực hiện đúng hình thức và các bước ở cột bên; 
 thực tế; GV nhận xét và giao tập ở nhà. lần lượt nhận vai, trao đổi hoặc thao tác. Nói lựa 
 chọn kèm lí do; lắng nghe, đối chiếu và sửa sau 
 góp ý.
 Mời HS trình bày; đối chiếu kết quả dự kiến ở cột Sản phẩm và cách kiểm tra: Ví dụ quên trả bút: 
 bên. Hỏi căn cứ khi câu trả lời chưa rõ; chấp nhận nhận, xin lỗi, trả lại, cất riêng đồ mượn để nhớ.
 cách diễn đạt khác đúng mục tiêu. Nhận xét cụ 
 thể và cho sửa/thử lại bước cần thiết.
 52 Biên soạn: Lop2.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Kết luận: Không ép kể lỗi riêng; thực hành để Nói lại điều rút ra và một việc có thể thực hiện. 
 biết cách xử lí lần sau. Không cần đọc thuộc nguyên văn; kiểm tra cách 
 làm có phù hợp, an toàn và tôn trọng không.
Tiếp nối sau tiết học: Tập bốn bước với một lỗi nhỏ hoặc tình huống giả: nhận việc mình làm, xin lỗi, 
sửa hậu quả, nghĩ cách tránh lặp lại. Không bắt buộc kể lỗi riêng trước lớp.
Tiêu chí chung: thực hiện đúng yêu cầu; nêu được căn cứ hoặc lí do; làm việc an toàn, tôn trọng người 
khác. GV ghi Tự làm được / Làm khi được nhắc / Cần hỗ trợ theo minh chứng quan sát, không coi đây 
là mức xếp loại chính thức.
4. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
Ghi sau khi dạy về mức hoàn thành, khó khăn thực tế và điều chỉnh cho lần sau. Không điền sẵn kết 
quả của học sinh.
.........................................................................................................
Căn cứ: SGK Đạo đức 2 KNTT, tr. 29–32; SGV, Bài 6. Lời kể được diễn đạt lại từ SGK, có SGV đối chiếu; ví 
dụ/thẻ tình huống bổ sung do người soạn xây dựng. Các gợi ý AI đều là mô phỏng có nhãn, không phải kết quả 
chạy AI thật.
 53 Biên soạn: Lop2.net 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 6. NHẬN LỖI VÀ SỬA LỖI – TIẾT 2
 Trường: ................................ Giáo viên: ................................
 Môn học: Đạo đức Lớp: 2........ Năm học: 2026–2027
 Tuần: 14 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
1. Yêu cầu cần đạt
Nhận xét cách nhận lỗi; thực hành xin lỗi và sửa ba tình huống SGK; chọn công cụ luyện tập phù hợp 
nhu cầu có hướng dẫn.
Năng lực đặc thù: nhận thức và đánh giá chuẩn mực hành vi; điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân 
qua nhiệm vụ của tiết học.
Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác qua trao đổi, lắng nghe; tự chủ qua thực hiện nhiệm vụ; giải 
quyết vấn đề bằng lựa chọn có lí do và tìm hỗ trợ khi cần.
Trung thực, trách nhiệm: nhận phần việc mình làm, xin lỗi và thực hiện cách khắc phục.
Năng lực số – [CB1.5.2] (Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ): Chọn và dùng công cụ số để 
kiểm tra bài làm, nhận kết quả đối chiếu và sửa sai.
2. Đồ dùng dạy học
GV: SGK Đạo đức 2 Kết nối tri thức với cuộc sống; các thẻ, câu chuyện, câu hỏi và tình huống đã ghi 
đầy đủ tại từng hoạt động; giấy, bút, bảng lớp. Chép/in đúng nội dung thẻ trong bài, không phải tự tìm 
thêm ví dụ. HS: SGK, giấy nháp hoặc vở, bút; đồ dùng thực hành chỉ lấy loại được nêu tại hoạt động 
và đã kiểm tra an toàn.
Chuẩn bị: ứng dụng Máy tính (Calculator) có sẵn trên máy lớp; phép tính và câu trả lời sai có chủ ý ghi 
trong nhiệm vụ. Không cần trò chơi hoặc tài khoản học tập. Thực hành số: dùng máy lớp và ứng dụng 
có sẵn. GV làm mẫu, cho HS luân phiên thao tác; ghi nhận riêng em đã thực hiện và em mới quan sát. 
Khi thiếu thiết bị, dùng phương án giấy để luyện lựa chọn, lời nói; chưa xác nhận kĩ năng thao tác số. 
Không yêu cầu HS tạo tài khoản hoặc dùng dữ liệu cá nhân thật.
Hỗ trợ và đánh giá: đọc yêu cầu cho HS cần hỗ trợ; cho nói, chỉ tranh hoặc vẽ thay viết dài; không ép 
kể chuyện riêng. Đánh giá bằng quan sát, sản phẩm và lời giải thích; nhận xét điều làm được và bước 
cần luyện, cho thực hiện lại. Không cho điểm so sánh giữa các em.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Khởi động (3 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Giao nhiệm vụ: GV hỏi: “Mình xin lỗi rồi nhưng Nghe hoặc đọc dữ kiện; nhắc lại yêu cầu bằng lời 
 vẫn giữ cuốn sách đã lấy nhầm, đã sửa lỗi chưa?” của mình, hỏi GV điều chưa rõ. Quan sát và dùng 
 chi tiết của bài để trả lời.
 Tổ chức thực hiện: HS nêu cần trả sách và tránh Thực hiện đúng hình thức và các bước ở cột bên; 
 lặp lại; GV nhắc bốn bước. lần lượt nhận vai, trao đổi hoặc thao tác. Nói lựa 
 chọn kèm lí do; lắng nghe, đối chiếu và sửa sau 
 góp ý.
 54 Biên soạn: Lop2.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Mời HS trình bày; đối chiếu kết quả dự kiến ở cột Sản phẩm và cách kiểm tra: Chưa; cần khắc phục 
 bên. Hỏi căn cứ khi câu trả lời chưa rõ; chấp nhận hậu quả.
 cách diễn đạt khác đúng mục tiêu. Nhận xét cụ 
 thể và cho sửa/thử lại bước cần thiết.
 Kết luận: Lời xin lỗi phải được chứng minh bằng Nói lại điều rút ra và một việc có thể thực hiện. 
 hành động. Không cần đọc thuộc nguyên văn; kiểm tra cách 
 làm có phù hợp, an toàn và tôn trọng không.
2. Nhận xét và tập lời xin lỗi (9 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Giao nhiệm vụ: Hải làm gãy bút của Lan, xin lỗi Nghe hoặc đọc dữ kiện; nhắc lại yêu cầu bằng lời 
 và sửa theo cách an toàn; Nga vẽ lên tường rồi của mình, hỏi GV điều chưa rõ. Quan sát và dùng 
 cãi. Thêm tình huống em quên mang sách đã hứa chi tiết của bài để trả lời.
 trả Huy. Hỏi đồng tình việc nào, nói và làm gì để 
 sửa?
 Tổ chức thực hiện: HS giải thích hai hành vi, sau Thực hiện đúng hình thức và các bước ở cột bên; 
 đó luyện cặp đôi lời xin lỗi về cuốn sách, nêu thời lần lượt nhận vai, trao đổi hoặc thao tác. Nói lựa 
 điểm trả và cách nhắc mình. GV hỗ trợ lời nói rõ, chọn kèm lí do; lắng nghe, đối chiếu và sửa sau 
 tránh hứa điều không làm được. góp ý.
 Mời HS trình bày; đối chiếu kết quả dự kiến ở cột Sản phẩm và cách kiểm tra: Đồng tình Hải nhận 
 bên. Hỏi căn cứ khi câu trả lời chưa rõ; chấp nhận lỗi; không đồng tình Nga cãi, cần xin lỗi và nhờ 
 cách diễn đạt khác đúng mục tiêu. Nhận xét cụ người lớn hướng dẫn làm sạch. Với Huy: “Mình 
 thể và cho sửa/thử lại bước cần thiết. quên mang sách, xin lỗi bạn. Ngày mai mình trả; 
 tối nay mình để vào cặp.”
 Kết luận: Nhận lỗi cụ thể và đưa cách sửa khả thi. Nói lại điều rút ra và một việc có thể thực hiện. 
 Không cần đọc thuộc nguyên văn; kiểm tra cách 
 làm có phù hợp, an toàn và tôn trọng không.
3. Đóng vai ba tình huống (13 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Giao nhiệm vụ: 1. Quang lấy sách Thắng, cô Nghe hoặc đọc dữ kiện; nhắc lại yêu cầu bằng lời 
 đang hiểu lầm Thắng. 2. Minh va làm bát rơi vỡ. của mình, hỏi GV điều chưa rõ. Quan sát và dùng 
 3. Mai giẫm chân Hùng khi xếp hàng. Hỏi việc chi tiết của bài để trả lời.
 phải làm ngay và việc cần người lớn giúp?
 Tổ chức thực hiện: Nhóm ba chọn vai, thảo luận Thực hiện đúng hình thức và các bước ở cột bên; 
 3 phút và diễn. Các nhóm còn lại góp ý theo bốn lần lượt nhận vai, trao đổi hoặc thao tác. Nói lựa 
 bước; GV yêu cầu Quang nói thật ngay, không chọn kèm lí do; lắng nghe, đối chiếu và sửa sau 
 chờ hết giờ khi bạn đang bị oan. Không dùng đồ góp ý.
 vỡ thật.
 55 Biên soạn: Lop2.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Mời HS trình bày; đối chiếu kết quả dự kiến ở cột Sản phẩm và cách kiểm tra: Quang báo cô chính 
 bên. Hỏi căn cứ khi câu trả lời chưa rõ; chấp nhận mình lấy sách, xin lỗi cô/bạn, trả lại. Minh tránh 
 cách diễn đạt khác đúng mục tiêu. Nhận xét cụ mảnh vỡ, báo người lớn, xin lỗi và làm phần an 
 thể và cho sửa/thử lại bước cần thiết. toàn được giao. Mai dừng, xin lỗi, hỏi bạn có 
 đau, giữ khoảng cách; nếu đau cần người lớn.
 Kết luận: Sửa lỗi còn là bảo vệ người bị ảnh Nói lại điều rút ra và một việc có thể thực hiện. 
 hưởng, không để bạn chịu oan hoặc tự sửa gây Không cần đọc thuộc nguyên văn; kiểm tra cách 
 nguy hiểm. làm có phù hợp, an toàn và tôn trọng không.
4. Năng lực số – [CB1.5.2] (Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ) (6 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Giao nhiệm vụ: Bạn Nam tính 3 + 2 = 6 rồi nói: Nghe hoặc đọc dữ kiện; nhắc lại yêu cầu bằng lời 
 “Mình chưa chắc.” Cần kiểm tra phép tính: nên của mình, hỏi GV điều chưa rõ. Quan sát và dùng 
 dùng Máy tính hay mở video giải trí? HS tính chi tiết của bài để trả lời.
 bằng que tính/ngón tay trước, sau đó dùng Máy 
 tính để đối chiếu.
 Tổ chức thực hiện: GV mở Máy tính và làm mẫu Thực hiện đúng hình thức và các bước ở cột bên; 
 nhập 3 + 2, chọn dấu bằng. HS luân phiên thực lần lượt nhận vai, trao đổi hoặc thao tác. Nói lựa 
 hiện, đọc kết quả 5, đối chiếu câu trả lời 6 rồi sửa chọn kèm lí do; lắng nghe, đối chiếu và sửa sau 
 thành 3 + 2 = 5. Đóng vai Nam nói: “Mình tính góp ý.
 nhầm, mình sửa lại.” Bạn góp ý dựa vào kết quả 
 và cách đếm.
 Mời HS trình bày; đối chiếu kết quả dự kiến ở cột Sản phẩm và cách kiểm tra: Chọn công cụ phù 
 bên. Hỏi căn cứ khi câu trả lời chưa rõ; chấp nhận hợp nhu cầu, đọc kết quả 5 và sửa bài. GV phân 
 cách diễn đạt khác đúng mục tiêu. Nhận xét cụ biệt tính nhầm là sai sót học tập, không phải lỗi 
 thể và cho sửa/thử lại bước cần thiết. đạo đức; trung thực là thừa nhận và sửa khi thấy 
 sai. Nếu chỉ dùng que tính, chưa đánh giá thao tác 
 với công cụ số.
 Kết luận: Công cụ giúp kiểm tra kết quả; người Nói lại điều rút ra và một việc có thể thực hiện. 
 học vẫn cần hiểu cách làm, nhận ra sai sót và tự Không cần đọc thuộc nguyên văn; kiểm tra cách 
 sửa. làm có phù hợp, an toàn và tôn trọng không.
5. Vận dụng và nhận xét (4 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Giao nhiệm vụ: Tự chọn một bước cần luyện và Nghe hoặc đọc dữ kiện; nhắc lại yêu cầu bằng lời 
 hoàn thành “Lần tới em sẽ ”. của mình, hỏi GV điều chưa rõ. Quan sát và dùng 
 chi tiết của bài để trả lời.
 Tổ chức thực hiện: GV nhận xét bằng hành động Thực hiện đúng hình thức và các bước ở cột bên; 
 trong vai diễn, không yêu cầu thú nhận chuyện lần lượt nhận vai, trao đổi hoặc thao tác. Nói lựa 
 riêng, hướng dẫn luyện tình huống giả tại nhà. chọn kèm lí do; lắng nghe, đối chiếu và sửa sau 
 góp ý.
 56 Biên soạn: Lop2.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Mời HS trình bày; đối chiếu kết quả dự kiến ở cột Sản phẩm và cách kiểm tra: Ví dụ nói rõ cách sửa 
 bên. Hỏi căn cứ khi câu trả lời chưa rõ; chấp nhận thay vì chỉ “xin lỗi”.
 cách diễn đạt khác đúng mục tiêu. Nhận xét cụ 
 thể và cho sửa/thử lại bước cần thiết.
 Kết luận: Cố gắng sửa và hạn chế lặp lại là biểu Nói lại điều rút ra và một việc có thể thực hiện. 
 hiện trách nhiệm. Không cần đọc thuộc nguyên văn; kiểm tra cách 
 làm có phù hợp, an toàn và tôn trọng không.
Tiếp nối sau tiết học: Tập câu xin lỗi cụ thể và thực hiện việc đã hứa sửa; tự nhận xét điều làm được, 
không quay/chụp người liên quan.
Tiêu chí chung: thực hiện đúng yêu cầu; nêu được căn cứ hoặc lí do; làm việc an toàn, tôn trọng người 
khác. GV ghi Tự làm được / Làm khi được nhắc / Cần hỗ trợ theo minh chứng quan sát, không coi đây 
là mức xếp loại chính thức.
4. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
Ghi sau khi dạy về mức hoàn thành, khó khăn thực tế và điều chỉnh cho lần sau. Không điền sẵn kết 
quả của học sinh.
.........................................................................................................
Căn cứ: SGK Đạo đức 2 KNTT, tr. 29–32; SGV, Bài 6. Lời kể được diễn đạt lại từ SGK, có SGV đối chiếu; ví 
dụ/thẻ tình huống bổ sung do người soạn xây dựng. Các gợi ý AI đều là mô phỏng có nhãn, không phải kết quả 
chạy AI thật.
 57 Biên soạn: Lop2.net 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 7. BẢO QUẢN ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN – TIẾT 1
 Trường: ................................ Giáo viên: ................................
 Môn học: Đạo đức Lớp: 2........ Năm học: 2026–2027
 Tuần: 15 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
1. Yêu cầu cần đạt
Nêu được cách giữ sách, đồ chơi, giày dép, bút; giải thích ích lợi bảo quản; nhận biết cách bảo vệ thiết 
bị dùng học tập.
Năng lực đặc thù: nhận thức và đánh giá chuẩn mực hành vi; điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân 
qua nhiệm vụ của tiết học.
Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác qua trao đổi, lắng nghe; tự chủ qua thực hiện nhiệm vụ; giải 
quyết vấn đề bằng lựa chọn có lí do và tìm hỗ trợ khi cần.
Trách nhiệm, chăm chỉ: giữ đồ dùng cá nhân, dùng tiết kiệm và tôn trọng đồ người khác.
Năng lực số – [CB1.4.1] (Bảo vệ thiết bị): Nhận biết và thực hiện thao tác đơn giản bảo vệ thiết bị và 
nội dung số.
2. Đồ dùng dạy học
GV: SGK Đạo đức 2 Kết nối tri thức với cuộc sống; các thẻ, câu chuyện, câu hỏi và tình huống đã ghi 
đầy đủ tại từng hoạt động; giấy, bút, bảng lớp. Chép/in đúng nội dung thẻ trong bài, không phải tự tìm 
thêm ví dụ. HS: SGK, giấy nháp hoặc vở, bút; đồ dùng thực hành chỉ lấy loại được nêu tại hoạt động 
và đã kiểm tra an toàn.
Chuẩn bị: thiết bị được GV kiểm tra an toàn, đặt chắc trên bàn khô; mở một trang nháp trống trong 
ứng dụng có sẵn để tập đóng. GV phụ trách nguồn điện và việc vệ sinh. Thực hành số: dùng máy lớp 
và ứng dụng có sẵn. GV làm mẫu, cho HS luân phiên thao tác; ghi nhận riêng em đã thực hiện và em 
mới quan sát. Khi thiếu thiết bị, dùng phương án giấy để luyện lựa chọn, lời nói; chưa xác nhận kĩ 
năng thao tác số. Không yêu cầu HS tạo tài khoản hoặc dùng dữ liệu cá nhân thật.
Hỗ trợ và đánh giá: đọc yêu cầu cho HS cần hỗ trợ; cho nói, chỉ tranh hoặc vẽ thay viết dài; không ép 
kể chuyện riêng. Đánh giá bằng quan sát, sản phẩm và lời giải thích; nhận xét điều làm được và bước 
cần luyện, cho thực hiện lại. Không cho điểm so sánh giữa các em.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Khởi động (3 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Giao nhiệm vụ: GV đặt một hộp bút đóng gọn và Nghe hoặc đọc dữ kiện; nhắc lại yêu cầu bằng lời 
 vài bút mô phỏng để gần mép bàn. Hỏi: Cách nào của mình, hỏi GV điều chưa rõ. Quan sát và dùng 
 giúp dễ tìm và hạn chế rơi? chi tiết của bài để trả lời.
 Tổ chức thực hiện: HS quan sát, giải thích, một Thực hiện đúng hình thức và các bước ở cột bên; 
 em chuyển bút vào hộp theo yêu cầu. lần lượt nhận vai, trao đổi hoặc thao tác. Nói lựa 
 chọn kèm lí do; lắng nghe, đối chiếu và sửa sau 
 góp ý.
 58 Biên soạn: Lop2.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Mời HS trình bày; đối chiếu kết quả dự kiến ở cột Sản phẩm và cách kiểm tra: Cất trong hộp giúp 
 bên. Hỏi căn cứ khi câu trả lời chưa rõ; chấp nhận gọn, tránh rơi; không dùng tình huống làm rơi 
 cách diễn đạt khác đúng mục tiêu. Nhận xét cụ hỏng thật.
 thể và cho sửa/thử lại bước cần thiết.
 Kết luận: Bảo quản bắt đầu từ cách dùng và cất. Nói lại điều rút ra và một việc có thể thực hiện. 
 Không cần đọc thuộc nguyên văn; kiểm tra cách 
 làm có phù hợp, an toàn và tôn trọng không.
2. Cách bảo quản và ích lợi (12 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Giao nhiệm vụ: SGK trang 33–34: sách xếp trên Nghe hoặc đọc dữ kiện; nhắc lại yêu cầu bằng lời 
 giá, đồ chơi trong hộp, giày dép gọn; Linh đậy của mình, hỏi GV điều chưa rõ. Quan sát và dùng 
 nắp bút rồi cất, Mai để bút không nắp/rơi nên chi tiết của bài để trả lời.
 hỏng. Hỏi hai bạn khác nhau ở đâu? Giữ đồ tốt có 
 lợi gì?
 Tổ chức thực hiện: GV cho nhóm đôi nối đồ Thực hiện đúng hình thức và các bước ở cột bên; 
 dùng với chỗ cất, kể lại chuyện bút. Hai nhóm lần lượt nhận vai, trao đổi hoặc thao tác. Nói lựa 
 trình bày; GV hỏi nếu bút hỏng thì ảnh hưởng chọn kèm lí do; lắng nghe, đối chiếu và sửa sau 
 việc học và chi phí ra sao. góp ý.
 Mời HS trình bày; đối chiếu kết quả dự kiến ở cột Sản phẩm và cách kiểm tra: Sách xếp ngay, đồ 
 bên. Hỏi căn cứ khi câu trả lời chưa rõ; chấp nhận chơi về hộp, giày để đúng chỗ; bút dùng xong 
 cách diễn đạt khác đúng mục tiêu. Nhận xét cụ đậy nắp, tránh mép bàn. Đồ bền, dễ tìm, dùng 
 thể và cho sửa/thử lại bước cần thiết. được lâu, tiết kiệm; không coi gia đình thiếu đồ là 
 do trẻ không giữ gìn.
 Kết luận: Mỗi người có trách nhiệm giữ đồ dùng Nói lại điều rút ra và một việc có thể thực hiện. 
 phù hợp khả năng. Không cần đọc thuộc nguyên văn; kiểm tra cách 
 làm có phù hợp, an toàn và tôn trọng không.
3. Phân loại cách chăm đồ (10 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Giao nhiệm vụ: Bốn nhóm đồ: sách vở, quần Nghe hoặc đọc dữ kiện; nhắc lại yêu cầu bằng lời 
 áo/giày dép, đồ chơi, đồ vệ sinh cá nhân. Nhiệm của mình, hỏi GV điều chưa rõ. Quan sát và dùng 
 vụ: nêu một việc khi dùng và một việc sau dùng chi tiết của bài để trả lời.
 cho mỗi nhóm.
 Tổ chức thực hiện: Nhóm bốn dùng bảng hai cột Thực hiện đúng hình thức và các bước ở cột bên; 
 “Khi dùng/Sau dùng”; mỗi em phụ trách một lần lượt nhận vai, trao đổi hoặc thao tác. Nói lựa 
 nhóm đồ, cùng kiểm tra. GV mời ví dụ và sửa chọn kèm lí do; lắng nghe, đối chiếu và sửa sau 
 cách giặt, lau hoặc cất không phù hợp. góp ý.
 59 Biên soạn: Lop2.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Mời HS trình bày; đối chiếu kết quả dự kiến ở cột Sản phẩm và cách kiểm tra: Sách tay sạch, cất 
 bên. Hỏi căn cứ khi câu trả lời chưa rõ; chấp nhận ngay; quần áo dùng đúng, đồ bẩn để nơi giặt; đồ 
 cách diễn đạt khác đúng mục tiêu. Nhận xét cụ chơi không đập/ném, cất hộp; bàn chải dùng 
 thể và cho sửa/thử lại bước cần thiết. riêng, rửa/cất nơi sạch theo hướng dẫn. Không 
 chia đồ vệ sinh cá nhân.
 Kết luận: Mỗi loại có cách bảo quản riêng; không Nói lại điều rút ra và một việc có thể thực hiện. 
 áp một cách lau/rửa cho mọi đồ. Không cần đọc thuộc nguyên văn; kiểm tra cách 
 làm có phù hợp, an toàn và tôn trọng không.
4. Năng lực số – [CB1.4.1] (Bảo vệ thiết bị) (6 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Giao nhiệm vụ: Bốn thẻ việc làm: tay sạch khô; Nghe hoặc đọc dữ kiện; nhắc lại yêu cầu bằng lời 
 đặt thiết bị xa mép bàn; tự tháo nắp máy; đóng của mình, hỏi GV điều chưa rõ. Quan sát và dùng 
 ứng dụng theo hướng dẫn. Hỏi chọn việc nào và chi tiết của bài để trả lời.
 vì sao? Dùng thiết bị thật đã được GV kiểm tra 
 hoặc mô hình bìa khi thiếu máy.
 Tổ chức thực hiện: GV chỉ vị trí sử dụng an toàn. Thực hiện đúng hình thức và các bước ở cột bên; 
 HS luân phiên kiểm tra tay khô, chỉ vị trí đặt chắc lần lượt nhận vai, trao đổi hoặc thao tác. Nói lựa 
 và đóng trang nháp theo hướng dẫn; không xoá chọn kèm lí do; lắng nghe, đối chiếu và sửa sau 
 tệp bài học. Bạn đối chiếu thẻ. GV thực hiện việc góp ý.
 nguồn điện, di chuyển máy nặng và vệ sinh.
 Mời HS trình bày; đối chiếu kết quả dự kiến ở cột Sản phẩm và cách kiểm tra: Chọn tay khô, đặt 
 bên. Hỏi căn cứ khi câu trả lời chưa rõ; chấp nhận chắc, đóng đúng; bỏ tự tháo. Khi máy nóng bất 
 cách diễn đạt khác đúng mục tiêu. Nhận xét cụ thường/lỗi: dừng, báo GV, không cắm/rút hoặc 
 thể và cho sửa/thử lại bước cần thiết. sửa. Với mô hình bìa, chỉ ghi nhận hiểu cách bảo 
 quản; chưa xác nhận thao tác thiết bị thật.
 Kết luận: Giữ an toàn cho người dùng, thiết bị và Nói lại điều rút ra và một việc có thể thực hiện. 
 nội dung học tập. Không cần đọc thuộc nguyên văn; kiểm tra cách 
 làm có phù hợp, an toàn và tôn trọng không.
5. Vận dụng và nhận xét (4 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Giao nhiệm vụ: HS chọn đồ dùng đang có, nói Nghe hoặc đọc dữ kiện; nhắc lại yêu cầu bằng lời 
 cách dùng và cất, thực hiện ngay nếu an toàn. của mình, hỏi GV điều chưa rõ. Quan sát và dùng 
 chi tiết của bài để trả lời.
 Tổ chức thực hiện: Bạn kiểm tra có được chủ đồ Thực hiện đúng hình thức và các bước ở cột bên; 
 đồng ý; GV nhận xét bước cụ thể, giao theo dõi ở lần lượt nhận vai, trao đổi hoặc thao tác. Nói lựa 
 nhà. chọn kèm lí do; lắng nghe, đối chiếu và sửa sau 
 góp ý.
 60

Tài liệu đính kèm:

  • docxkhbd_mon_dao_duc_lop_2_ca_nam_hoc_2026_2027_tich_hop_nang_lu.docx