KHBD GDTC lớp 2 năm học 2026-2027 - Tuần 35 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 13 trang Người đăng Kình Vũ Ngày đăng 10/09/2026 Lượt xem 13Lượt tải 1 Download
Bạn đang xem tài liệu "KHBD GDTC lớp 2 năm học 2026-2027 - Tuần 35 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop2.net 
 TIẾT 70
 Tổng kết môn học
Nhìn lại nội dung đã học bằng động tác và minh chứng; chọn việc luyện thể chất, kỹ năng số cần cải 
thiện.
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Năng lực đặc thù: Nêu được các mạch đã học và thực hiện một số nhiệm vụ đại diện về đội hình, 
 thể dục, vận động cơ bản và bóng rổ; nhận xét một tiến bộ bằng dấu hiệu cụ thể.
– Năng lực chung, phẩm chất: Tự đánh giá trung thực, hợp tác đổi vai, biết xin hỗ trợ và lập việc 
 luyện tập vừa sức trong hè.
– NLS [CB1.5.4]: Nhận ra một kỹ năng số mình chưa vững từ hoạt động đã học, nêu cách luyện, 
 người hỗ trợ và dấu hiệu biết đã tiến bộ.
– AI [2.A1.4]: Biết lời khen của AI chưa đủ để kết luận mọi kỹ năng; đối chiếu việc mình đã làm và 
 hỏi giáo viên.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– Giáo viên: Hình các nhiệm vụ dưới đây, còi/phấn/mốc; sổ ghi chép năm học theo từng em, phiếu 
 tổng kết cá nhân gồm “việc đã làm – bằng chứng – việc luyện tiếp”. Dự kiến 40 em, bốn nhóm 10, 
 bốn khu trong tầm nhìn; mỗi khu có khoảng trống và lối đổi bên ngoài. Khu đội hình/tay đủ giãn 
 một sải tay; khu đi/ngồi có hai làn 4 m thêm 2 m dừng và năm thảm sạch không trượt; khu nhảy có 
 năm ô 2 × 2 m; khu bóng có năm bóng mềm/năm cặp cách nhau khoảng 2 m.
– Thẻ nhìn lại kỹ năng số: Ba việc đã có trong năm: tìm và mở đúng ảnh; lưu nội dung với tên dễ 
 nhận; kiểm lời gợi ý với hình/giáo viên. Mỗi em một phiếu hoặc trả lời miệng có giáo viên ghi. Có 
 thiết bị thì giáo viên mở minh chứng đã được phép lưu của lớp; nếu chưa có, dùng chính câu hỏi và 
 ví dụ dưới đây, không nhận đã xem sản phẩm thực tế.
– Thẻ AI giả lập: “AI đã khen nên cả lớp đều giỏi mọi động tác.” Dùng để thảo luận; không gọi AI, 
 không đưa dữ liệu học sinh lên mạng.
– Học sinh: Trang phục gọn, nước riêng, báo sức khỏe; mang phần tự nhận xét nếu đã có. Không phải 
 mua thiết bị hoặc nộp ảnh cá nhân để được nhận xét. Em cần hỗ trợ tập với biên độ/quãng phù hợp 
 và ghi rõ.
 7 Biên soạn: Lop2.net 
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 Hoạt động 1. Khởi động và nhìn lại việc giữ sức khỏe (6 phút)
 Nhận lớp (2 phút). Kiểm sĩ số, sức khỏe, mặt Thực hiện kiểm dây giày và chỗ đứng; báo 
 sân và dụng cụ. Hỏi trước khi vận động cần làm mệt/đau thay vì cố theo bạn. Khởi động nhẹ 
 gì, khi mệt phải làm gì; chốt kiểm chỗ tập, khởi đúng lệnh.
 động và báo giáo viên để nghỉ, uống nước phù Ví dụ “em buộc lại dây giày trước khi chạy”, 
 hợp. “em báo cô khi chóng mặt”. Lời nói đi kèm 
 Làm nóng (4 phút). Đi nhẹ 30 giây, xoay việc làm; chưa làm thường xuyên thì nêu cần 
 vai/cổ tay/hông/gối/cổ chân mỗi chiều 4 nhịp; nhắc.
 giãn hàng một sải tay. Mỗi em chỉ một việc vệ 
 sinh mình đã duy trì: áo sạch, giày buộc chắc, 
 dùng nước riêng hoặc vệ sinh sau tập; bạn nêu 
 tình huống thực tế, không yêu cầu kể thành 
 tích.
 Hoạt động 2. Gọi tên nội dung và ôn mẫu (8 phút)
 Gọi tên các mạch (1 phút). Giáo viên cho lớp Nêu ví dụ đúng mạch; bài thể dục gồm vươn 
 nối tên với việc đã làm: kiến thức chung (vệ thở, tay, chân, lườn, bụng, phối hợp, nhảy, điều 
 sinh/an toàn); đội hình đội ngũ (chuyển hàng hòa. Không gọi toàn bộ môn học là chỉ học 
 thành vòng tròn, giậm–đứng); bài thể dục tám bóng rổ.
 động tác; vận động cơ bản (đi/chạy, quỳ/ngồi); 
 thể thao tự chọn bóng rổ (nhảy, dẫn, tung–bắt, 
 ném rổ). Tổng kết hôm nay chọn nhiệm vụ đại 
 diện; sổ theo dõi cả năm dùng cho những kỹ 
 năng chưa thể kiểm lại trong một tiết.
 Giậm chân tại chỗ. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 19.
 Đứng lại. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 19.
 8 Biên soạn: Lop2.net 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 Mẫu trạm A – Giậm và đứng. Đứng nghiêm; Thân thẳng, mắt trước, nâng bàn chân khoảng 
 “Giậm chân – Giậm!” nâng chân trái trước, tay 10–15 cm, không đạp mạnh. Giữ tại dấu, về 
 phải trước/tay trái sau. Chân trái xuống nhịp 1, nghiêm dừng cả tay/chân.
 chân phải xuống nhịp 2, tay đối bên; làm 8 Sai cùng bên: làm chậm chân trái–tay phải. Sai 
 nhịp. Dự lệnh “Đứng lại” khi chân phải chạm dừng: tập riêng “Đứng! – trái – thu phải” rồi 
 đất; tiếp nhịp 1, hô “Đứng!” ở lần chân phải nối lại.
 chạm tiếp; thêm nhịp trái rồi hạ chân phải về 
 nghiêm. Giáo viên hô mẫu, chỉ chỗ dừng.
 Động tác tay. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 23.
 Mẫu trạm A – Tay đủ 8 nhịp. TTCB đứng Dang ngang ở 1/3, vỗ cao ở 2, thu về ở 4; đổi 
 nghiêm. Nhịp 1 bước trái ngang bằng vai, tay chân ở 5. Nhầm tay đưa trước thì nhìn hình, tập 
 dang ngang/bàn tay sấp; 2 đưa tay cao vỗ, mắt riêng 1–2.
 theo tay; 3 hạ tay ngang/bàn tay sấp, mắt trước; Nêu tên đủ tám động tác của bài thể dục; lượt 
 4 thu chân và tay về nghiêm. Nhịp 5–8 như 1–4 thực hành hôm nay chỉ kiểm động tác tay, 
 nhưng 5 bước chân phải. Làm một lượt theo hô không tự đánh dấu đã làm cả tám.
 chậm, không ép vai đau.
 Đi thường theo đường thẳng. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 37.
 Mẫu trạm B – Đi thường. Đứng chân trước Giữ đường, tay chân đối bên, bước tự nhiên. 
 sau sau vạch; đi thẳng 4 m, thân thẳng/mắt Nếu lệch, nhìn mốc cuối làn và đi chậm; nếu 
 trước, tay vung tự nhiên đối bên chân. Đến tay chân cùng bên, tập chậm hai bước trước.
 vùng 2 m cuối giảm bước và đứng vững; trở về 
 theo lối ngoài. Mỗi em một lượt, hai làn; không 
 ngửa mặt hoặc nhìn sát chân suốt đoạn.
 9

Tài liệu đính kèm:

  • docxkhbd_gdtc_lop_2_nam_hoc_2026_2027_tuan_35_tich_hop_nang_luc.docx