Biên soạn: Lop2.net HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Di chuyển tiếp sức (4 phút). Bốn đội 10 em; Theo đúng mũi tên, bước vào vòng rồi mới đổi mỗi đường dài khoảng 6–8 m có 3 vòng tròn hướng; giữ tay ngang khi đi. Nhận chạm tay rồi đường kính khoảng 60 cm, đặt so le cách nhau xuất phát, trở về ngoài làn và không cắt qua đội 1,5–2 m, một mốc mềm cuối đường và lối về khác. ngoài làn. Giáo viên làm mẫu: đi theo đường Em cần hỗ trợ đi chậm với tay tự nhiên và gấp khúc, hai tay dang ngang, bàn tay sấp; bước đường ngắn hơn, ghi rõ điều chỉnh. Đội không vào từng vòng rồi đổi hướng sang vòng kế. Qua kéo hoặc giục bạn; người quan sát nhắc đủ 3 vòng 3 đến mốc, hạ tay, đi vòng mốc và chạy vòng. nhẹ về chạm tay bạn kế, đứng cuối hàng. Thử một lượt 4 em rồi mỗi em một lượt. Đi chiều ra, bước đủ 3 vòng; không nhảy qua vòng hoặc bỏ vòng để về nhanh. Chỉ xuất phát sau chạm tay và đường trống. Khen đủ lượt đúng luật; sửa lỗi đi tắt ở lượt tập tiếp. Các đường tay ngang cách nhau ít nhất 3 m. Bật tại chỗ, tay chống hông (2 phút). Hai Bật thấp, đáp nhẹ, giữ thân ổn định; tự đếm số chân rộng tự nhiên, tay ở hông; khuỵu nhẹ rồi lần làm được. Em chưa bật được nâng gót–hạ bật thấp, tiếp đất bằng hai chân, gối mềm theo gót chậm, không ghi là đã bật 10 lần; dừng khi hướng bàn chân. Giáo viên làm mẫu, tổ chức 2 khó chịu. đợt × 5 lần, nghỉ đi nhẹ 20–30 giây ở giữa. Mỗi em ở một vị trí trống, không bật tiến vào bạn. Hoạt động 4. Vận dụng và củng cố (4 phút) Đếm số lần rẽ trái, rẽ phải. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 55. Đếm hướng (2 phút). Cho cặp lần theo từng Đáp án: 2 lần rẽ phải, 3 lần rẽ trái. Chỉ góc theo mũi tên từ XP, đánh dấu mỗi góc và xác định đường mũi tên, đổi hướng nhìn tưởng tượng sau bên rẽ theo hướng người đang đi. Hỏi “Có mấy mỗi lần rẽ; nếu chưa đúng, lần lại chậm từ XP. lần rẽ phải, mấy lần rẽ trái?”. Giáo viên cho chỉ từng góc để kiểm, không đếm theo bên phải/trái của tờ giấy. 7 Biên soạn: Lop2.net HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Đi tránh vũng nước. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 55. Tránh vũng nước (2 phút). Chỉ hình, hỏi “Em Chọn đi vòng trái hoặc phải qua phần khô, nhìn chọn đường thế nào để tránh trơn và không va người xung quanh, giữ khoảng cách. Không bạn?”. Đặt một mảng giấy phẳng làm vũng chạy lao hoặc nhảy qua vũng nước; chỉ rõ phía nước giả ở khu trống; 1–2 em đi chậm vòng qua sẽ đi rồi thực hiện chậm. bên còn trống, nhìn trước rồi về hàng. Không đổ nước thật. Hoạt động 5. Hồi tĩnh và kết thúc (3 phút) Hồi tĩnh (1 phút). Đi chậm, thả lỏng tay chân, Thả lỏng vừa sức, nói cụ thể như “em đã đi thở tự nhiên. Nhận xét và giao việc (2 phút). nhanh sau mốc” hoặc “em cần giữ tay ngang”. Kiểm sĩ số; hỏi một em nêu dấu hiệu đã làm Thu dụng cụ đúng phân công, vệ sinh. được, một em nêu lỗi còn cần sửa; nhận xét cụ Nhắc lại bài tập và chọn nơi an toàn; dừng khi thể và giao hỗ trợ. khó chịu, không tự tăng quãng hoặc tốc độ để Với người thân, đi chậm chuỗi hai hướng 1–2 thi với bạn. lượt ở nơi khô thoáng; tiết sau học quỳ/ngồi. Không tự chạy đổi hướng trong nơi có xe hoặc vật cản. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 8 Biên soạn: Lop2.net TIẾT 46 Bài 5: Các động tác quỳ, ngồi cơ bản (Tiết 1) Học ngồi xổm và ngồi kiễng hai gót; phân biệt vị trí gót và tay. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Năng lực đặc thù: Học ngồi xổm và ngồi kiễng hai gót; phân biệt vị trí gót và tay. – Ngồi xổm: hạ người chậm bằng gập gối; tay tự nhiên; giữ ổn định ở mức phù hợp. – Ngồi kiễng hai gót chân: mông gần/chạm gót theo khả năng; hai gót kiễng, hai tay chống; gối chưa tì sàn. – Năng lực chung, phẩm chất: Nghe lệnh, hợp tác đổi vai, góp ý theo dấu hiệu quan sát, trung thực về số lần thực hiện; biết dừng và báo khi không sẵn sàng. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Hình minh họa/câu hỏi dưới đây, còi, phấn và mốc mềm; lớp dự kiến 40 em, 5 nhóm 8. Thảm chắc, sạch, không trượt, đủ vùng riêng khoảng 1,5 × 2m/em; thiếu thảm tổ chức cặp một em tập một em quan sát rồi đổi, ghi số lượt thực tế. Không cho quỳ trên nền cứng hoặc nhám. – Học sinh: Quần áo gọn, giày chắc, nước riêng; báo sức khỏe. Chuyển tư thế chậm, giữ 2–3 giây, nghỉ giữa lượt. Không ép độ sâu, kéo tay hoặc ấn lưng/gối bạn; em cần hỗ trợ giảm biên độ hoặc nhận vai quan sát, ghi đúng mức. – Trò chơi: hai vòng tổ đủ rộng; Vượt hồ có 20 vòng phẳng/vẽ và 4 mốc. Nhảy dây: mỗi em một dây phù hợp, vùng quay dây giãn ít nhất 2 m; thiếu dây đổi cặp. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1. Mở đầu và khởi động (6 phút) Mèo và chim sẻ. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 56. 9
Tài liệu đính kèm: