KHBD GDTC lớp 2 năm học 2026-2027 - Tuần 18 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 19 trang Người đăng Kình Vũ Ngày đăng 10/09/2026 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "KHBD GDTC lớp 2 năm học 2026-2027 - Tuần 18 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop2.net 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 Ôn động tác nhảy. Tư thế chuẩn bị: đứng Dấu hiệu quan sát: Đúng tách–khép; tay 
 nghiêm. Nhịp 1: bật nhảy tách chân, tiếp đất hai ngang 1, vỗ trước 3; nhảy tại chỗ, tiếp đất nhẹ.
 chân rộng bằng vai, tay dang ngang, bàn tay Tập 1 lần × 8 nhịp theo giáo viên trong lượt ôn; 
 sấp. Nhịp 2: bật lên, thu chân và tay về tư thế sau đó chọn một chỗ cần chỉnh và làm lại 2–4 
 đứng nghiêm. Nhịp 3: bật tách chân như nhịp 1 nhịp.
 nhưng hai tay đưa ra trước vỗ vào nhau. Nhịp 
 4: bật thu chân và tay về đứng nghiêm. Nhịp 5–
 8 lặp lại 1–4, không đổi sang một chuỗi khác.
 Chỗ cần sửa: Tiếp đất cứng: bật thấp, chạm đất 
 nhẹ, gối mềm. Nhầm hướng vỗ: tập tay 1–4 
 cùng bước tách–khép trước, sau đó mới thêm 
 bật. Em cần hỗ trợ dùng bước tách–khép, không 
 ép bật.
 Động tác điều hòa, nhịp 1–4; nhịp 5–8 theo hướng dẫn ngay dưới hình. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, 
 trang 33.
 Ôn động tác điều hòa. Tư thế chuẩn bị: đứng Dấu hiệu quan sát: Tay đúng trước–ngang–
 nghiêm. Nhịp 1: chân trái bước ngang bằng vai, trước, lắc cổ tay mềm, bước đổi chân ở 5.
 hai tay đưa trước, bàn tay sấp, lắc nhẹ cổ tay. Tập 1 lần × 8 nhịp theo giáo viên trong lượt ôn; 
 Nhịp 2: hai tay đưa ngang, bàn tay sấp, tiếp tục sau đó chọn một chỗ cần chỉnh và làm lại 2–4 
 lắc cổ tay. Nhịp 3: đưa hai tay ra trước, bàn tay nhịp.
 sấp, lắc cổ tay. Nhịp 4: thu chân, hạ tay về đứng 
 nghiêm. Nhịp 5–8 như 1–4, nhịp 5 đổi chân 
 bước. Thả lỏng và thở tự nhiên.
 Chỗ cần sửa: Gồng cứng vai/cổ tay: hạ biên 
 độ, thả lỏng, lắc nhẹ; không vỗ tay như động 
 tác nhảy. Nhầm2/3: nhắc “trước – ngang – 
 trước – về”.
 7 Biên soạn: Lop2.net 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 Tạo thẻ động tác số (2 phút) [CB1.3.1]. Mở Chọn ảnh tay đúng, chọn chú thích ngắn; nêu 
 trang đã chuẩn bị. Hỏi nhóm: “Muốn giới thiệu “thêm/sửa chữ dưới ảnh” hoặc chỉ thao tác trên 
 động tác tay, em chọn ảnh nào, thêm chữ hay máy khi đến lượt. Nếu không có máy, làm thẻ 
 thu lời nói?”. Nhóm chọn ảnh tay và chú thích; giấy và nêu cách chuyển sang thẻ số; giáo viên 
 một đại diện có hướng dẫn chọn ảnh, bấm hộp ghi là phương án mô phỏng.
 chữ, gõ hoặc đọc để giáo viên nhập “Động tác Chọn B vì rõ tên động tác, nhịp và tư thế tay; 
 tay – nhịp 1: hai tay dang ngang”. Cho học sinh vẫn đối chiếu hình để kiểm đúng. A không chỉ 
 chỉ chỗ sửa nếu thiếu “dang”; lưu cục bộ tên rõ cần động tác nào. Đây là tình huống giả lập, 
 The-dong-tac-tay. Các em còn lại chỉ và nêu không phải câu trả lời của AI thật.
 thao tác, không ghi tất cả đã tự thao tác.
 Đầu vào rõ [2.D2.2], trong 2 phút trên. So hai 
 câu giả lập gửi công cụ: A “Làm đẹp”; B 
 “Động tác tay, nhịp 1, hai tay dang ngang, bàn 
 tay sấp”. Hỏi câu nào đủ thông tin để công cụ 
 hiểu đúng hơn và chi tiết nào cần đối chiếu 
 hình.
 Bắt nhịp và phân vai (2 phút). Cho lớp nghe 8 Vào cùng tiếng đầu, nghe người báo tên ở cuối 
 tiếng, vỗ nhẹ 1–8; giáo viên báo “Chuẩn bị”, hô động tác. Khi lỡ nhịp, chậm lại về tư thế chuẩn 
 tên và cho vào ở tiếng kế. Mỗi nhóm chọn 4 bị và vào cùng nhóm ở động tác kế, không vội 
 động tác theo đúng thứ tự đã học (ví dụ vươn giật động tác.
 thở–tay–chân–lườn hoặc bụng–phối hợp–nhảy– Nhắc nhóm bốn động tác sẽ biểu diễn; nhóm 
 điều hòa), phân người báo tên và người giữ không chọn nhảy nếu các em cần hỗ trợ và báo 
 hàng. Tập thử hai chỗ chuyển động tác, không điều chỉnh.
 tập thêm toàn bài.
 Hoạt động 3. Tập và biểu diễn với nhạc (14 phút)
 Cả lớp tập trọn bài (4 phút). Tám động tác Thực hiện trọn tám động tác ở lượt cả lớp, đủ 
 đúng thứ tự trên, mỗi động tác 2 lần × 8 nhịp; nhịp, đúng thứ tự và giữ khoảng cách. Biểu 
 giáo viên mở nhạc nhịp đã thử, báo tên chuyển diễn nhóm đúng bốn động tác đã đăng kí, 
 và quan sát. Sau bài nghỉ đi nhẹ, thở tự nhiên. không tự thêm động tác khó.
 Nhạc dừng hoặc quá nhanh thì dùng hô trực Nhóm quan sát nói rõ động tác và nhịp, ví dụ 
 tiếp, ghi điều kiện thực tế. “động tác tay nhịp 2 đã vỗ trên cao”; nhận xét 
 Nhóm biểu diễn (10 phút). Lần lượt 5 nhóm tôn trọng, không so chiều cao nhảy hoặc khả 
 vào vị trí đã đánh dấu, mỗi nhóm biểu diễn 4 năng uốn người.
 động tác đã chọn, mỗi động tác 2 lần × 8 nhịp; 
 khoảng 90 giây biểu diễn và 30 giây chuyển 
 nhóm/nhận xét. Nhóm chờ quan sát ngoài khu 
 tập, mỗi lần chỉ chọn một dấu hiệu để phản hồi.
 8 Biên soạn: Lop2.net 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 Ghi nhận trong 14 phút. Dùng mẫu ghi: Tự nói điều làm được, tiếp nhận một góp ý và 
 Nhóm – động tác/nhịp – dấu hiệu đúng – chi thực hiện lại nhịp đó. Em chưa đủ lượt quan sát 
 tiết sửa – mức hỗ trợ. Xem đúng tư thế, đúng được ghi riêng và kiểm ở tiết sau; vai cầm nhạc 
 thứ tự, bắt nhịp và an toàn; dùng quan sát cả hoặc quan sát không thay cho minh chứng vận 
 lớp và nhóm, không suy kết quả từng em chỉ từ động.
 một nhóm biểu diễn đẹp. Chọn một lỗi, hướng 
 dẫn tập lại 2–4 nhịp trong thời gian nhận xét.
 Hoạt động 4. Vận dụng và củng cố (4 phút)
 Chọn nhịp phù hợp (2 phút). Hỏi “Nhạc Đề nghị giảm nhịp hoặc chuyển sang hô; làm 
 nhanh làm nhóm không giữ đúng tư thế thì làm đúng và vừa sức trước. Có thể vào lại ở động 
 gì?”. Cho một cặp thử 4 nhịp tay theo hô chậm tác kế, không ép đuổi nhạc.
 rồi theo nhịp đã chọn, so mức kiểm soát. Nêu kế hoạch cụ thể, kể một điều cần sửa ở bài 
 Kế hoạch tập ở nhà (2 phút). Mỗi nhóm nói của mình. Thẻ động tác số đã chọn chỉ dùng tra 
 một kế hoạch gồm chỗ tập, người cùng tập, số trước khi tập.
 lần và cách dừng. Gợi ý: sân trống, cùng người 
 thân, một lượt bài thể dục vừa sức, nghỉ khi 
 mệt; không xem màn hình khi đang bước di 
 chuyển.
 Hoạt động 5. Hồi tĩnh và kết thúc (3 phút)
 Hồi tĩnh (1 phút). Đi nhẹ, thả lỏng tay chân, Thả lỏng, báo sức khỏe, nhắc điều sẽ tập. Thu 
 thở tự nhiên. Nhận xét, giao việc (2 phút). dụng cụ theo phân công; thiết bị do giáo viên 
 Khen dấu hiệu cụ thể; hỏi một em nêu thứ tự và dừng và cất.
 một em nêu cách sửa lỗi; kiểm sĩ số, thu dọn.
 Cùng người thân ôn một lượt bài thể dục vừa 
 sức, chuẩn bị kể một tiến bộ và một điều cần 
 tập trong tiết sơ kết học kì I.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
........................................................................................................
........................................................................................................
........................................................................................................
 9

Tài liệu đính kèm:

  • docxkhbd_gdtc_lop_2_nam_hoc_2026_2027_tuan_18_tich_hop_nang_luc.docx