KHBD GDTC lớp 2 năm học 2026-2027 - Tuần 14 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 13 trang Người đăng Kình Vũ Ngày đăng 10/09/2026 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "KHBD GDTC lớp 2 năm học 2026-2027 - Tuần 14 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop2.net 
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 Hoạt động 1. Mở đầu và khởi động (6 phút)
 Nhận lớp (2 phút). Kiểm sĩ số, sân, giày và Báo sức khỏe, nhắc tên kiểu đi đã học và chuẩn 
 sức khỏe; nêu trọng tâm hôm nay, yêu cầu một bị đúng vị trí. Khởi động nhẹ, giữ khoảng 
 em chỉ làn đi và lối về. Chia nhóm, giãn cách trống.
 theo mốc. Đi chậm, tìm nhóm gần, không kéo bạn; cùng 
 Khởi động (2 phút). Đi tại chỗ 20 giây; xoay đếm và đứng yên. Nhóm thiếu người giơ tay để 
 vai, cổ tay, hông, gối, cổ chân, mỗi chiều 4 được hướng dẫn, không chen thêm vào nhóm 
 nhịp. Nhóm ba, nhóm bảy (2 phút): lớp đi đã đủ.
 chậm trong khu trống; nghe “nhóm ba” hoặc 
 “nhóm bảy” thì ghép đúng số người, đứng yên 
 để giáo viên kiểm. Thử 1 lần, chơi 3 lần, xen kẽ 
 3 và 7. Lớp 40 em sẽ có nhóm còn thiếu người: 
 giáo viên nhận nhóm đó, không loại ai; sai số 
 thì đếm và ghép lại, không chạy tranh bạn.
 Hoạt động 2. Học và ôn có hướng dẫn (9 phút)
 Đi thẳng, tay tự nhiên. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 37.
 Đi thường theo vạch kẻ thẳng, hai tay phối Bước vừa sức theo vạch, không cúi nhìn liên 
 hợp tự nhiên (1 phút). TTCB: đứng chân tục hoặc chạy đuổi bạn. Tay thả lỏng, chuyển 
 trước chân sau ở đầu vạch, hai tay tự nhiên. Khi động tự nhiên, không dang ngang. Bạn quan sát 
 nghe “Đi thường – Bước!”, bước nối tiếp theo từ bên ngoài, nói được em đi đúng vạch và giữ 
 vạch, thân thẳng, mắt nhìn phía trước; tay đánh thân thẳng hay chưa.
 tự nhiên đối bên chân. Đến mốc cuối thì bước Dấu hiệu cần đạt: đi theo vạch; thân thẳng, 
 chậm, dừng, đi về ngoài làn. Giáo viên làm một mắt trước; tay tự nhiên; giữ khoảng cách. Em 
 lượt đúng tốc độ và một lượt chậm, chỉ vị trí được góp ý thực hiện lại ngay một đoạn ngắn 
 bàn chân và mắt. để thấy thay đổi.
 Giáo viên nhắc dấu hiệu chính, một em minh 
 họa đoạn ngắn; phần ôn này không giảng lại 
 toàn bộ bài. Nếu lệch vạch: nhìn một mốc phía 
 trước, đi lại 3–4 m chậm. Nếu tay gồng hoặc 
 cùng bên chân: thả lỏng, tập tại chỗ 4 nhịp tay–
 chân đối bên rồi đi lại.
 7 Biên soạn: Lop2.net 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 Đi thẳng, tay dang ngang. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 37.
 Đi thường theo vạch kẻ thẳng, hai tay dang Tay mở sang hai bên, không đưa chéo trước 
 ngang (1 phút). TTCB: chân trước chân sau, hoặc nâng quá vai; lòng bàn tay hướng xuống. 
 hai tay dang ngang bằng vai, lòng bàn tay sấp. Bước đều theo vạch, hai bạn không chạm tay 
 Nghe lệnh thì đi thường theo vạch, giữ tay nhau; đi về ngoài làn với tay hạ tự nhiên.
 ngang, thân thẳng, mắt nhìn trước. Làm mẫu Dấu hiệu cần đạt: tay ngang vai, lòng bàn tay 
 mặt trước để thấy lòng bàn tay và mẫu nghiêng sấp; đi đúng vạch; thân thẳng, mắt trước. Em 
 để thấy tay bằng vai; dừng ở mốc rồi hạ tay. được góp ý thực hiện lại ngay một đoạn ngắn 
 Giáo viên nhắc dấu hiệu chính, một em minh để thấy thay đổi.
 họa đoạn ngắn; phần ôn này không giảng lại 
 toàn bộ bài. Nếu tay thấp hoặc quá cao: đứng 
 lại chỉnh tay ngang vai, rồi đi 4 bước. Nếu ngửa 
 bàn tay: xoay lòng bàn tay xuống, tự kiểm tra 
 trước lượt kế.
 Đi thẳng, tay cao. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 37.
 8 Biên soạn: Lop2.net 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 Đi thường theo vạch kẻ thẳng, hai tay đưa Phân biệt chữ V với tay dang ngang: bàn tay 
 lên cao (1 phút). TTCB: chân trước chân sau, cao hơn đầu, hai tay mở chếch, lòng bàn tay 
 hai tay đưa lên cao chếch thành chữ V, lòng hướng nhau. Bước chậm, không nhón gót ở bài 
 bàn tay hướng vào nhau. Đi thường theo vạch, đi thường này.
 thân thẳng, mắt trước, giữ tay ở vị trí cao vừa Dấu hiệu cần đạt: tay chữ V, lòng bàn tay 
 sức; không ngửa đầu chạy theo tay. Đến cuối hạ hướng nhau; đi thường theo vạch; mắt trước, 
 tay và trở về ngoài làn. thân thẳng. Em được góp ý thực hiện lại ngay 
 Giáo viên nhắc dấu hiệu chính, một em minh một đoạn ngắn để thấy thay đổi.
 họa đoạn ngắn; phần ôn này không giảng lại 
 toàn bộ bài. Nếu chụm tay hoặc dang ngang: 
 dừng, tạo lại chữ V rồi bước 4 bước. Nếu ưỡn 
 lưng/ngửa cổ: nhìn mốc phía trước, giảm biên 
 độ tay vừa sức và tập lại.
 Đi thẳng, kiễng gót. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 37.
 Đi kiễng gót theo vạch kẻ thẳng, hai tay Hai tay ở hông, giữ thăng bằng, không chạy 
 chống hông (2 phút). TTCB: chân trước chân bằng mũi chân. Được tập đoạn 3–4 m rồi nghỉ 
 sau, hai tay chống hông. Nâng gót, đi bằng nếu chưa vững; báo khó chịu, không cố nâng 
 phần trước bàn chân theo vạch, bước ngắn, giữ gót cao.
 thân thẳng và mắt trước. Mẫu chậm 4 bước để Dấu hiệu cần đạt: gót nâng trong đoạn đi 
 thấy gót không tì xuống ở phần đang đi kiễng; kiễng; tay chống hông; bước ngắn, thăng bằng. 
 khi kết thúc hạ gót, đứng vững rồi trở về. Em được góp ý thực hiện lại ngay một đoạn 
 Giáo viên nhắc dấu hiệu chính, một em minh ngắn để thấy thay đổi.
 họa đoạn ngắn; phần ôn này không giảng lại 
 toàn bộ bài. Nếu loạng choạng: rút ngắn bước, 
 giảm đoạn đi; tập nâng–hạ gót tại chỗ 4 lần rồi 
 đi lại. Nếu hạ gót giữa bài: nhắc “gót nâng, 
 bước ngắn”, tập 2–4 bước đúng trước khi tăng 
 quãng đường.
 9

Tài liệu đính kèm:

  • docxkhbd_gdtc_lop_2_nam_hoc_2026_2027_tuan_14_tich_hop_nang_luc.docx