Giáo án Giáo dục thể chất 2 + Âm nhạc Khối Tiểu học - Tuần 22

docx 20 trang Người đăng Bạch Thảo Ngày đăng 01/04/2026 Lượt xem 12Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Giáo dục thể chất 2 + Âm nhạc Khối Tiểu học - Tuần 22", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án Âm nhạc lớp 1
TIẾT 22 Hát: Thật đáng yêu - Đọc nhạc
 Trải nghiệm và khám phá: Nói theo tiết tấu riêng của mình
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Phẩm chất
- HS yêu thích ca hát
- HS biết giữ gìn vệ sinh sạch sẽ
2. Năng lực
- Thể hiện âm nhạc: 
+ Hs hát đúng cao độ, trường độ bài Thật đáng yêu.
+Đọc nhạc đúng tên nốt, đúng cao độ một số mẫu âm với nốt Đô, Mi, Son, La.
-Cảm thụ và hiểu biết âm nhạc:
+ Hs bước đầu cảm nhận về cao độ, trường độ
-Ứng dụng và sáng tạo:
+ HS biết nói theo tiết tấu riêng của mình.
II. ĐỒ DÙNG DAY HỌC
 1. Chuẩn bị củaGV
- Đàn phím điệntử.
- Thực hành thuần thục các hoạt động trải nghiệm và khámphá.
- Thể hiện thuần thục kí hiệu bàn tay các nốt : Đô, Mi, Son, La
2.Chuẩn bị củaHS
 - Trống nhỏ, thanh phách, tambourine , 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 1. Ổn định tổ chức lớp
 2. Kiểm tra bài cũ
 - Gọi 1-2 em lên hát bài Xòe hoa ( kết hợp vận động hoặc gõ đệm)
 - GV nhận xét – Tuyên dương các em
 3. Bài mới( khoảng 32 phút) Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 Nội dung 1.Hát : Thật là hay ( khoảng 20 phút)
HĐ 1:Giới thiệu
 - Gv giới thiệu: bài hát Thật là hayvới giai điệu vui tươi khen - HS nghe
các bạn nhỏ biết giữ gìn vệ sinh sạch sẽ do nhạc sĩ Nghiêm Bá 
Hồng sáng tác.
Nghiêm Bá Hồng (1943- Hà Nội) là một nhạc sĩ người Việt 
Nam.Ông là một cây bút viết nhiều tác phẩm cho thiếu niên, 
nhi đồng được phổ biến rộng rãi:Lời chào của em,Cơn mưa 
đằng đông .
HĐ 2: Dạy hát
-GV cho HS nghe bài hát mẫu (giáo viên hát; nghe và xem - HS nghe và vận động 
video mẫu hát theo nhiều hình thức đơn, tốp; học sinh hát theo cảm xúc
mẫu )
-GV hướng dẫn HS đồng thanh đọc lời ca. - Hs đọc lời ca theo 
 hướng dẫn.
-GV cho HS khởi động giọng hát theo mẫu âm -Hs khởi động giọng -GV chia bài hát làm 4 câu: -Hs lắng nghe và ghi nhớ
 + Câu 1: Dậy đi mặt trời
 +Câu 2: Dậy ra em cười
 +Câu 3:Mẹ mua một mình
 +Câu 4: Mẹ khen..trắng tinh -Hs tập hát theo hướng 
-GV đàn và hát mẫu từng câu một vài lần, hát nối tiếp các câu dẫn
hát( theo lối móc xích) - HS hát cả bài 
-GV cho HS hát cả bài, kết hợp vỗ tay nhịp nhàng, thể hiện 
tình cảm vui tươi. -HS nhận xét, sữa sai ( 
-GV nhận xét và sửa sai (nếu có). Nếu có)
HĐ 3: Hát kết hợp gõ đệm theo nhịp -Hs gõ đệm theo nhịp
-Gv làm mẫu sau đó hướng dẫn HS
HĐ 4: Luyện tập -Hs trình bày bài hát 
-GV cho HS trình bày bài hát theo nhóm,tổ hoặc cá nhân. ( theo nhóm, tổ ,cá nhân.( 
kết hợp gõ đệm theo nhịp) kết hợp gõ đệm theo 
 nhịp)
Nội dung 2. Đọc nhạc ( khoảng 7 phút)
- GV dùng nhạc cụ lấy cao độ chuẩn, hướng dẫn HS đọc cao -Hs đọc nhạc theo hướng 
độ bốn nốt Đô, Mi, Son, La kết hợp thể hiện kí hiệu bàn tay dẫn
-Gv hướng dẫn Hs luyện đọc nhạc các mẫu âm kết hợp thể 
hiện kí hiệu bàn tay -Hs quan sát và đọc nối 
- GV yêu cầu HS quan sát kí hiệu bàn tay khi làm mẫu, sau 
 tiếp các mẫu âm.
đó cho HS đọc nối tiếp các mẫu âm như một bài tập đọc 
nhạc. ( bài tập mở, tùy vào đối tượng HS). -Hs xung phong tham gia 
 trò chơi.
Trò chơi củng cố: HS xung phong làm kí hiệu bàn tay để 
các bạn đọc nhạc.
Nội dung 3. Trải nghiệm và khám phá: Hát theo cách riêng của mình ( khoảng 5 
phút)
HĐ 1: Hướng dẫn HS tập vỗ tay
-Gv làm mẫu rồi hướng dẫn Hs thực hiện vỗ tay theo những -Hs nghe và quan sát và 
tiết tấu khác nhau. thực hiện theo hướng dẫn.
-Tương tự, Gv thay tiết tấu khác
HĐ 2: Trải nghiệm
-Gv cho HS chơi trò chơi: từng cặp Hs oẳn tù tì, bạn thắng -Hs tham gia trò chơi
làm trước, bạn thua phải làm lại cho đúng.
-Gv hướng dẫn thêm các mẫu tiết tấu khác ( hoặc khuyến -Hs tự nói theo cách của 
khích Hs tự nói theo tiết tấu mà mình thích) mình 4.Củng cố - dặn dò ( khoảng 2 phút)
- GV cho HS hát với nhạc đệm kết hợp vận động theo bài: Mẹ đi vắng.
- Gv chốt lại mục tiêu của tiết học :
+Hát đúng cao độ , trường độ bài Mẹ đi vắng. 
+Đọc đúng tên nốt, cao độ của nốt Mi, Son, La.
-Khen ngợi các em có ý thức tập luyện, hát hay, vận động tốt.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có)
 .. 
 ==========o0o=========
 Giáo án Âm nhạc lớp 2
Tiết 22: Nhạc cụ
 Vận dụng sánh tạo : nói theo tiết tấu của mình 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Phẩm chất
- Học sinh yêu thích ca hát
- Học sinh biết yêu đời, lạc quan, tích cực
2.Năng lực
- Thể hiện âm nhạc: 
+Hs thể hiện đúng giai điệu và lời ca, diễn tả được sắc thái và tình cảm của bài 
hát Bắc kim thang..
+Hs biết chơi nhạc cụ một mình và cùng người khác.
- Cảm thụ và hiểu biết âm nhạc: 
+Hs biết vận động cơ thể phù hợp với nhịp điệu bài đồng dao Bắc Kim Thang.
+Biết tự hào và giữ gìn bản sắc văn hóa của dân tộc.
- Ứng dụng và sáng tạo:
+HS biết dùng nhạc cụ gõ và động tác tay, chân để đệm cho bài đồng dao Bắc 
Kim Thang.
II. ĐỒ DÙNG DAY HỌC
1.Chuẩn bị củaGV:
-Đàn phím điệntử.
-Thể hiện đúng tiết tấu bằng nhạc cụ và động tác tay, chân.
-Thực hành thuần thục các hoạt động Vận dụng - Sáng tạo.
2.Chuẩn bị củaHS:
-Nhạc cụ: thanh phách, chuông -Sách giáo khoa âm nhạc 2
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1: Hoạt động khởi động( khoảng 3 phút )
 - Giáo viên cho học sinh hát kết hợp vỗ tay - Khởi động giọng với bài 
theo bài hát Mùa xuân tươi xanh. hát Mùa xuân tươi xanh.
2: Hoạt động khám phá - Luyện tập ( khoảng 30 
phút )
Nội dung 1: Nhạc cụ ( 20 phút )
Hoạt động 1: Cách chơi chuông
 - Quan sát tranh
 - Lắng nghe và ghi nhớ
 - Nhắc học sinh: Các quả chuông thường 
được làm bằng kim loại, gắn với nhau bằng giá đỡ, 
làm từ gỗ hoặc nhựa. Người chơi sẽ rung, lắc hoặc - 1 em lên thực hành
vỗ vào chuông để tạo ra âm thanh rất là hay và sinh 
động. - Quan sát câu tiết tấu trên 
 - Giáo viên làm mẫu sau đó hướng dẫn 
học sinh cách chơi chuông đúng cách và đúng tư thế.
 - Gọi 1 em lên thực hành cách chơi chuông 
đúng cách và đúng tư thế.
Hoạt động 2: Luyện tập tiết tấu - Nghe cô gõ mẫu câu TT
 - Chuẩn bị chuông gõ TT
 - Quan sát câu TT
 - Giáo viên làm mẫu câu tiết tấu này cho 
học sinh nghe. + Luyện tập tiết tấu bằng nhạc cụ: ( nhạc cụ - Gõ tiết tấu bằng nhạc cụ
chuông ). chuông đếm 1, 2, 3, 4, 5, 6.
 - 1 em nhận xét tổ 1
 - 1 em nhận xét
 - 5 bạn thực hiện
 - 1 em nhận xét 
 - 1 em thực hiện
 - Lắng nghe cô nhận xét
 - Quan sát kí hiệu động tác
 tay chân trên hình.
 - Giáo viên cho học sinh gõ tiết tấu bằng nhạc 
cụ chuông, vừa gõ vừa đếm ( 1 - 2- 3 - 4 - 5 - 6 ) 
một vài lần.
 - Giáo viên gọi tổ 1 thực hiện 
 - Gọi 1 em nhận xét
 - Giáo viên gọi 5 bạn thực hiện - Chú ý quan sát cô làm.
 - Gọi 1 em nhận xét
 - Giáo viên gọi 1 em thực hiện
 - Giáo viên nhận xét chung: - Gõ TT kết hợp tay, chân
 + Luyện tập tiết tấu bằng động tác tay - Từng tổ thực hiện
chân: - Nghe cô nhận xét tổ
 - 1 em thực hiện
 - 1 em nhận xét bạn
 - Lắng nghe cô nhận xét 
 - Giáo viên làm mẫu câu tiết tấu này kết hợp 
bằng động tác tay, chân cho học sinh lắng nghe 1 
đến 2 lần. - Xem cô hát và gõ mẫu
 - Giáo viên cho học sinh thực hiện 1 đến 2 lần. - Hát và gõ đệm cho bài 
 - Giáo viên gọi từng tổ thực hiện hát bằng nhạc cụ: Chuông
 - Giáo viên nhận xét từng tổ - Thực hiện
 - Giáo viên gọi 1 em thực hiện
 - Giáo viên gọi 1 em nhận xét bạn
 - Giáo viên nhận xét chung.
Hoạt động 3: Ứng dụng đệm cho bài hát Bắc kim 
thang. - 1 em thực hiện
 - Đệm cho bài hát bằng 
 động tác tay, chân.
 - 1 em nhận xét
 - 1 em thực hiện
+ Đệm cho bài hát bằng nhạc cụ: Chuông
 - Giáo viên làm mẫu: Vừa hát vừa gõ đệm cho 
học sinh xem. 
 - Giáo viên cho cả lớp thực hiện 1 lần
 - Giáo viên cho tổ 1 hát, tổ 2 gõ đệm rồi lại đổi 
bên.
 - Giáo viên gọi 2 em: 1 em hát và 1 em gõ đệm
 - Giáo viên gọi 1 em nhận xét
 - Gọi 1 em thực hiện
 - Giáo viên nhận xét
 + Đệm cho bài hát bằng động tác tay, chân:
 - Giáo viên cho học sinh thực hiện 1 lần, nhắc 
học sinh thực hiện tương tự như cách gõ tiết tấu trên.
 - Gọi 1 nhóm thực hiện
 - Gọi 1 em nhận xét
 - Giáo viên gọi 1 em thực hiện
 - Giáo viên nhận xét chung.
 - Quan sát cô làm mẫu
 Nội dung 2: Vận dụng - Sáng tạo: Nói 
theo tiết tấu của riêng mình ( khoảng 10 phút )
 - Gõ từng câu 1 theo cô
 - Thực hiện đoán câu tiết
 tấu bất kì.
 - Cá nhân thực hiện
 - Học sinh trả lời
 - Hát lại bài kết hợp động 
 tác tay, chân. - Lắng nghe
 - Ghi nhớ
 Tôi nghe tiếng chim hót
 Tôi nghe tiếng chim hót
 Tôi nghe tiếng chim hót
 Tôi nghe tiếng chim hót
 - Giáo viên làm mẫu vừa gõ tiết tấu vừa nói 
Tôi nghe tiếng chim hót cho học sinh nghe 1 lần 
từng câu 1.
 - Dạy học sinh gõ từng câu tiết tấu 1
 - Cô giáo gõ câu tiết tấu bất kì, yêu cầu học 
sinh gõ và nói đúng câu tiết tấu đó.
 - Gọi cá nhân thực hiện nói theo tiết tấu riêng 
của mình.
 - Giáo viên nhận xét chung.
3: Hoạt động ứng dụng ( khoảng 2 phút )
 - Hỏi? Bài học hôm nay cô dạy các con gồm 
mấy phần? Đó là những phần nào nhỉ?
 - Cho cả lớp hát và gõ đệm bằng động tác tay 
chân bài hát Bắc kim thang 1 lần.
 - Khen ngợi các em có ý thức trong giờ học 
hôm nay.
 - Về nhà học và xem lại bài chúng ta vừa học 
và chuẩn bị cho bài học tiếp theo.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có)
 .. 
 ****************************************************** Giáo án Âm nhạc lớp 3
 Tiết 22
 Nhạc cụ
 Vận dụng: Nghe và phân biệt âm thanh cao – thấp
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Phát triển năng lực âm nhạc
 - Chơi nhạc cụ (trai-en-gô, song loan, động tác cơ thể) thể hiện đúng trường độ 
 các mẫu tiết tấu, duy trì được nhịp độ ổn định; đệm cho bài hát Em yêu trường 
 em.
 - Thực hiện đúng một số hoạt động Vận dụng.
 - Biết thể hiện tình cảm với mái trường thông qua những hành động cụ thể.
 2. Phát triển Năng lực chung và Phẩm chất
 - Về năng lực chung:Góp phần phát triểnnăng lực tự chủ và tự học (qua hoạt 
 động cá nhân); Năng lực giao tiếp và hợp tác (qua hoạt động cặp đôi; nhóm; tổ 
 và cả lớp); Năng lực Sáng tạo (qua hoạt động biểu diễn bài hát)
 - Về phẩm chất: Qua bài học, chúng ta cần thể hiện trách nhiệm với mái 
 trường thông qua những hành động cụ thể, như yêu quý bạn bè, thầy cô, 
 thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập, không phân biệt đối xử, chia rẽ 
 các bạn.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên:
 - Máy tính, tivi, file âm thanh, hình ảnh, video, SGK
 - Đàn phím điện tử, nhạc cụ gõ (Trai-en-gồ và Song loan).
 2. Học sinh:
 - SGK; Nhạc cụ gõ
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động ( 3 phút)
GV mở file nhạc Mái trường nơi học bao điều hay HS nhảy vận động theo 
cho HS vận động theo nhạc. nhạc
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Nhạc cụ (20’)
GV cho HS được lựa chọn một trong các nhạc cụ 
dưới đây để sử dụng trong giờ học: HS lựa chọn nhạc cụ
Nhạc cụ gõ của Việt Nam: thanh phách, trống..
Nhạc cụ gõ nước ngoài: Tem bơ rin, Trai-en-gô, 
Maracas..
Nhạc cụ gõ tự làm Động tác cơ thể
Luyện tập tiết tấu
 Luyện tập tiết tấu thứ nhất bằng nhạc cụ gõ: 
 HS luyện tập tiết tấu
GV làm mẫu ( dùng trai-en-gồ hoặc nhạc cụ khác) 
vừa gõ tiết tấu vừa đếm ( 1-2-3-4 ; 1-2-3-4) HS theo dõi
Luyện tiết tấu thứ 2 bằng nhạc cụ gõ ( đây là tiết tấu 
chính, đệm cho bài hát)
GV dùng nhạc cụ song loan ( hoặc nhạc cụ khác) vừa 
gõ tiết tấu vừa đếm 1-2-3-4;1-2-3-4
GV mời từng tổ nghe và thực hiện lại tiết tấu bằng 
nhạc cụ mà em đã chọn.
 HS thực hiện và luyện tập 
Tiết tấu này gồm 2 tiết tấu giống nhau, GV đếm 1-2-
 tiết tấu.
3-4;1-2-3-4 
Luyện tập tiết tấu thứ 2 bằng động tác cơ thể: GV 
làm mẫu, vừa thực hiện các động tác, vừa đếm 1-2-3-
4;1-2-3-4. HS thực hiện tiết tấu bằng 
GV mời cả lớp thể hiện tiết tấu bằng động tác cơ thể. động tác cơ thể.
Đệm cho bài hát Em yêu trường em
GV yêu cầu HS thể hiện tiết tấu thứ 2, bằng nhạc cụ HS thực hiện
đã chọn để đệm cho bài hát Em yêu trường em. 
GV hướng dẫn HS đệm hát bằng một trong những 
cách sau: HS thực hiện đệm hát
Cách 1: GV mở nhạc (giai điệu) bài Em yêu trường 
em để HS gõ đệm. HS thực hiện
Cách 2: GV hát bài Em yêu trường em để HS gõ đệm.
Cách 3: GV phân công tổ 1, tổ 2 hát Em yêu trường 
em, tổ 3,tổ 4 gõ đệm. Sau đó các tổ đổi nhiệm vụ.
GV mời HS (nhóm, cá nhân, tổ) xung phong vừa hát 
vừa gõ đệm.
Hoạt động 2: Vận dụng: Nghe và phân biệt âm 
thanh cao – thấp (10’)
GV dùng nhạc cụ chơi 3 nốt: Đô, Mi, Son HS xung phong thực hiện
+ Nếu HS nhận ra âm thanh thấp (nốt Đô) thì giậm 
chân
+ Nếu HS nhận ra âm thanh trung bình (nốt Mi) thì 
vỗ tay xuống đùi. HS lắng nghe
+ Nếu HS nhận ra âm thanh cao (nốt Son) thì vỗ tay. HS lắng nghe và thực hiện
GV lần lượt mời từng tổ nghe các âm thanh và thực Các tổ lắng nghe và thực 
hiện các động tác. hiện
GV hỏi: Trong cuộc sống, các em nghe thấy âm HS trả lời:
thanh gì thấp? Hãy thể hiện lại âm thanh đó. Tiếng trống: Tùng tùng 
GV hỏi: Trong cuộc sống, các em nghe thấy tiếng tùng...
gì có âm thanh nhỏ? Hãy thể hiện lại âm thanh đó.
GV hỏi: Trong cuộc sống, các em nghe thấy tiếng Tiếng đồng hồ: tích tắc 
gì có âm thanh cao? Hãy thể hiện lại âm thanh đó. tích tắc..
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm (2’)
Cuối tiết học, GV nhắc lại yêu cầu của tiết học này.
Khen ngợi các em có ý thức luyện tập tích cực, - Tiếng chim hót:chích 
chơi nhạc cụ tốt, vận dụng chính xác, sáng tạo. chích...
 - HS lắng nghe và ghi 
 nhớ
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ...................................................................................................................................
 ..................................................................................................................................
 ==========o0o=========
 Giáo án Âm nhạc lớp 4
 Tiết 22
 Ôn bài hát: Bàn tay mẹ 
 Tập đọc nhạc: TĐN số 6
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Giúp học sinh hát đúng giai điệu và lời ca.
 - Biết hát kết hợp vận động phụ hoạ đơn giản.
 - Biết đọc bài TĐN số 6.
 II. ĐỒ DÙNG DAY HỌC
 - Đàn óc gan- Bảng phụ chép bài TĐN số 6.
 - Một số động tác phụ hoạ cho bài hát. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 1. Ổn định: HS hát một bài tập thể.
 2. Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra lại bài Bàn tay mẹ.
 *Hoạt động cơ bản: Ôn bài hát: Bàn tay mẹ.
 - HS ôn lại bài hát - Hát kết hợp gõ đệm theo nhịp và tiết tấu.
 - HS biêt đọc bài TĐN số 6 và ghep lời ca
 *Hoạt độngthưc hành: Hát kết hợp vận động phụ hoạ.
 - GV hướng dẫn và làm mẫu HS quan sát
 - GV cho HS luyện tập theo nhóm tổ 
 - Cho một vài nhóm tiêu biểu lên trước lớp biễu diễn.
 * Học bài TĐN số 6
 - Cho HS luyện tập tiết tấu
 - GV đệm đàn HS luyện thanh theo cao độ trong bài( Đô, Rê, Mi, Son)
 - Hướng dẫn Hs đọc từng câu, sau đó ghép lời ca.
 - Cho luyện tập theo nhóm, nhóm đọc nhạc, nhóm ghép lời ca.
 - Hoc sinh tự đánh giá xếp loại lẫn nhau
4. Hoạt động ứng dụng
 - GV cho cả lớp hát ôn lại bài hát và vỗ tay theo tiết tấu
 - Cho cả lớp đọc lại bài TĐN số 6 và ghép lời ca.
 - Về nhà thực hiện lai nội dung đã học cho bố mẹ nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có)
 .. 
 ==========o0o=========
 Giáo án Âm nhạc lớp 5
 Tiết 22
 Ôn bài hát: Tre ngà bên lăng Bác.
 Tập đọc nhạc: TĐN Số 6.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - HS hát đúng giai điệu và thuộc lời ca.
 - Biết hát kết hợp vận động phụ hoạ đơn giản.
 - Học sinh đọc đúng cao độ, trường độ của bài TĐN số 6
II. ĐỒ DÙNG DAY HỌC - Nhạc cụ đàn óc gan, một số nhạc cụ gõ.
 - Một số động tác phụ hoạ cho bài hát. 
 - Bảng phụ chép bài tập đọc nhạc số 6. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 1. Ổn định: HS hát một bài tập thể.
 2. Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra lại bài Tre ngà bên Lăng Bác
 *Hoạt động 1 : Ôn tập bài hát : Tre ngà bên Lăng Bác.
 - Giáo viên hướng dẫn HS ôn lại bài hát.
 - Học sinh hát luyện tập nhiều lần theo nhóm luân phiên. 
 - Giáo viên theo dõi, sữa sai cho học sinh. 
 - Ôn luyện theo nhóm, tổ, cá nhân.
 * Hoạt động 2: Hát kết hợp vận động phu hoạ.
 - GV hướng dẫn HS một số động tác phụ hoạ đơn giản..
 * Hoạt động 2. TĐN số 6.
 - Cho HS luyện thanh theo cao độ trong bài
 - Hướng dẫn học sinh luyện tập tiết tấu của bài TĐN.
 - GV hướng dẫn HS đọc bài theo từng tiết nhịp ngắn với tốc độ chậm.
 - Nối các tiết nhịp đến cả bài theo lối móc xích.
 - GV cho HS luyện tập theo nhóm 
 - Cho một vài nhóm đọc và một nhóm hát lời ca.
* Lưu ý: Trong quá trình ôn luyện GV cho HS giỏi giúp đỡ học sinh yếu kém
4. Hoạt động ứng dụng.
 - HS hát ôn lại bài hát một lượt kết hợp gõ theo nhịp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có)
 .. 
 ==========o0o=========
 Giáo án GDTC Lớp 2
 - Bài 4: CÁC ĐỘNG TÁC QUỲ CƠ BẢN. 
 ( tiết 3)
I. Mục tiêu bài học
1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ 
thể:
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò 
chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
2. Về năng lực: 
2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các động tác quỳ cơ bản 
trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. 
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các 
động tác và trò chơi.
2.2. Năng lực đặc thù:
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân 
để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
- NL vận động cơ bản: Thực hiện được các động tác và các động tác quỳ cơ 
bản.
II. Địa điểm – phương tiện 
- Địa điểm: Sân trường 
- Phương tiện: 
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. 
+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi 
và thi đấu. 
- Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp 
đôi và cá nhân.
IV. Tiến trình dạy học
 Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Nội dung
 T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS
I. Phần mở đầu 5 – 7’
Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp 
 hỏi sức khỏe học sinh 
 phổ biến nội dung, 
 
Khởi động 2x8N yêu cầu giờ học
 - HS khởi động theo 
- Xoay các khớp cổ - GV HD học sinh 
 GV.
tay, cổ chân, vai, khởi động.
hông, gối,... 2x8N 
- Bài thể dục PTC. - GV hô nhịp, HS tập 
- Trò chơi “bịt mắt 2-3’ 
bắt dê” - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi.
 
 16-18’
   
       
  
   
     
      
    
    
     
     
     
      
    
    
    
      
   
     
     
   
    
   
    
     
     
    
     
      
   
    
    
  
   
       
  
    
     
     
     
   
     
     
  
    
      
    
    
    
      
   
  
    
  
   - Cho HS quan sát - Đội hình HS quan 
II. Phần cơ bản: tranh sát tranh
 
- Kiến thức. - GV làm mẫu động 
 tác kết hợp phân tích 
- Động tác quỳ thấp 
 kĩ thuật động tác.
 - HS quan sát GV 
 - Hô khẩu lệnh và 
 làm mẫu
 thực hiện động tác 
 mẫu
 - HS tiếp tục quan sát
 - Cho 2 HS lên thực 
- Ôn động tác quỳ hiện lại động tác.
cao một chân. 1 lần - GV cùng HS nhận 
- Ôn động tác quỳ xét, đánh giá tuyên 
cao hai chân. dương.
 - Đội hình tập luyện 
 đồng loạt. 
 4 lần - GV thổi còi - HS 
-Luyện tập
 thực hiện động tác. 
Tập đồng loạt - Gv quan sát, sửa 
 sai cho HS. 
 ĐH tập luyện theo tổ
 3 lần - Y,c Tổ trưởng cho  
Tập theo tổ nhóm các bạn luyện tập   
 3 lần theo khu vực.  GV 
 1 lần - Tiếp tục quan sát, 
 nhắc nhở và sửa sai 
 cho HS - HS vừa tập vừa 
Tập theo cặp đôi - Phân công tập theo giúp đỡ nhau sửa 
 3-5’ cặp đôi động tác sai
Tập cá nhân GV Sửa sai
Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS - Từng tổ lên thi đua 
 thi đua giữa các tổ. - trình diễn 
 - GV và HS nhận xét 
 đánh giá tuyên - Chơi theo hướng 
- Trò chơi “thỏ về 2 lần dương. dẫn
hang”. - GV nêu tên trò 
 chơi, hướng dẫn cách 
 chơi, tổ chức chơi 
 thở và chơi chính 
 4- 5’ thức cho HS. HS thực hiện kết hợp - Nhận xét tuyên đi lại hít thở
 dương và sử phạt 
 người phạm luật
 - Cho HS hai tay - HS trả lời
 chống hông di 
 chuyển đá chân về 
 trước 10 lần - HS thực hiện thả 
- Bài tập PT thể lực:
 - Yêu cầu HS quan lỏng
 sát tranh trả lời câu - ĐH kết thúc
 hỏi BT3 trong sách. 
- Vận dụng: 
 
 - GV hướng dẫn
III.Kết thúc
 - Nhận xét kết quả, ý 
- Thả lỏng cơ toàn 
 thức, thái độ học của 
thân. 
 hs.
- Nhận xét, đánh giá 
 - VN ôn lại bài và 
chung của buổi học. 
 chuẩn bị bài sau. 
 Hướng dẫn HS Tự 
ôn ở nhà
- Xuống lớp
_______________________________________________________________
__
 Bài 4: CÁC ĐỘNG TÁC QUỲ CƠ BẢN. 
 ( tiết 4)
I. Mục tiêu bài học
1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ 
thể:
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò 
chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
2. Về năng lực: 
2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các động tác quỳ cơ bản 
trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. 
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các 
động tác và trò chơi.
2.2. Năng lực đặc thù:
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân 
để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các động tác và các động tác quỳ cơ 
bản.
II. Địa điểm – phương tiện 
- Địa điểm: Sân trường 
- Phương tiện: 
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. 
+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi 
và thi đấu. 
- Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp 
đôi và cá nhân.
IV. Tiến trình dạy học
 Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Nội dung
 T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS
I. Phần mở đầu 5 – 7’
Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp 
 hỏi sức khỏe học sinh 
 phổ biến nội dung, 
 
Khởi động 2x8N yêu cầu giờ học
 - HS khởi động theo 
- Xoay các khớp cổ - GV HD học sinh 
 GV.
tay, cổ chân, vai, khởi động.
hông, gối,... 2x8N 
- Bài thể dục PTC. - GV hô nhịp, HS tập 
- Trò chơi “mèo đuổi 2-3’ 
chuột” - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi.
 
 16-18’
II. Phần cơ bản: - GV làm nhắc lại tên 
 động tác, kĩ thuật 
- Kiến thức. 
 thực hiện động tác. 
- Ôn động tác quỳ - HS lắng nghe
cao mộ chân và quỳ - Nhắc nhở những lỗi 
 sai thường mắc khi 
cao hai chân. - HS tiếp tục quan sát
 thực hiện động tác
 - Cho 2 HS lên thực 
 hiện lại động tác.
 - GV cùng HS nhận 
   
       
  
   
     
      
    
    
     
     
     
      
    
    
    
      
   
     
     
   
    
   
    
     
     
    
     
      
   
    
    
  
   
       
  
    
     
     
     
   
     
     
  
    
      
    
    
    
      
   
  
    
  
   -Luyện tập xét, đánh giá, tuyên - Đội hình tập luyện 
Tập đồng loạt dương. đồng loạt. 
 - GV thổi còi - HS 
 1 lần thực hiện động tác. 
 
 - Gv quan sát, sửa 
Tập theo tổ nhóm sai cho HS. ĐH tập luyện theo tổ
  
 - Y,c Tổ trưởng cho   
 4 lần các bạn luyện tập  GV 
 3 lần theo khu vực.
Tập theo cặp đôi - Tiếp tục quan sát, - HS vừa tập vừa 
 3 lần nhắc nhở và sửa sai giúp đỡ nhau sửa 
Tập cá nhân 1 lần cho HS động tác sai
Thi đua giữa các tổ - Phân công tập theo 
 cặp đôi - Từng tổ lên thi đua 
 3-5’ GV Sửa sai - trình diễn 
 - GV tổ chức cho HS 
- Trò chơi “làm theo thi đua giữa các tổ. - Chơi theo hướng 
hiệu lệnh”. - GV và HS nhận xét dẫn
 đánh giá tuyên 
 dương. 
 2 lần - GV nêu tên trò 
 chơi, hướng dẫn cách 
 chơi, tổ chức chơi 
- Bài tập PT thể lực:
 thở và chơi chính HS thực hiện kết hợp 
 4- 5’ thức cho HS. đi lại hít thở
 - Nhận xét tuyên 
- Vận dụng: 
 dương và sử phạt - HS trả lời
 người phạm luật
III.Kết thúc
 - Cho HS bật tại chỗ 
- Thả lỏng cơ toàn 
 hai tay chống hông - HS thực hiện thả 
thân. 
 10 lần lỏng
- Nhận xét, đánh giá 
 - Yêu cầu HS quan - ĐH kết thúc
chung của buổi học. 
 sát tranh trả lời câu 
 Hướng dẫn HS Tự 
 hỏi BT2 trong sách. 
ôn ở nhà 
- Xuống lớp
 - GV hướng dẫn
 - Nhận xét kết quả, ý 
 thức, thái độ học của 
 hs.
 - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. 

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_giao_duc_the_chat_2_am_nhac_khoi_tieu_hoc_tuan_22.docx