Giáo án tuần 24. Lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CƠ QUAN VẬN ĐỘNG ( tiết 3) 1. Yêu cầu cần đạt • Chỉ và nói được tên các bộ phận chính và chức năng của các cơ 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: SGK, ti vi, tranh ảnh 2.2. Học sinh: SGK 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - HS lắng nghe - GV giới trực tiếp vào bài Cơ quan vận động (tiết 3). HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 5: Khám phá các mức độ hoạt động của một số khớp giúp tay và chân cử động a. Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức về sự phối họp hoạt động của cơ, xương và khớp xương của cơ quan vận động. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo nhóm - HS lắng nghe, thực hiện. - GV hướng dẫn HS: Nhóm trưởng điều khiển các bạn thực hiện các cử động theo yêu cầu như trong phần thực hành trang 86 SGK. Sau đó, rút ra kết luận khớp nào cử động thoải mái được về nhiều phía. - GV chỉ dẫn, hỗ trợ các nhóm (nếu cần). - HS trình bày kết quả: Khớp háng và Bước 2: Làm việc cả lớp khớp vai đều cử động được về nhiều - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết phía, trong khi đó khớp gối chỉ gập quả thảo luận trước lớp. lại được ở phía sau và khóp khuỷu - GV yêu cầu HS khác góp ý kiến. tay chỉ gập được về phía trước. Hoạt động 6: Chơi trò chơi “Đố bạn” a. Mục tiêu: Củng cố hiểu biết cho HS về chức năng của cơ quan vận động qua hoat động cử động của các cơ mặt. Giáo án tuần 24. Lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền b. Cách tiến hành: - HS lắng nghe, thực hiện. - GV hướng dẫn cách chơi: + Mỗi nhóm cử một bạn lên rút một phiếu ghi số thứ tự. + Trong mỗi phiếu sẽ ghi rõ tên một biểu cảm trên khuôn mặt (ví dụ: buồn, vui, ngạc nhiên, tức giận;...). + HS đại diện nhóm phải thực hiện biểu cảm ghi trong phiếu. + Cả lớp quan sát và đoán bạn đang bộc lộ cảm xúc gì qua nét mặt, nếu cả lớp đoán đúng, bạn HS đại diện nhóm sẽ thắng cuộc. - HS trả lời: Chúng ta có được cảm - GV tuyên dương các nhóm thắng cuộc. xúc trên khuôn mặt nhờ cơ mặt. - GV yêu cầu HS cả lớp thảo luận câu hỏi: Chúng ta có được cảm xúc trên khuôn mặt nhờ bộ phận nào? - GV kết luận bài học: Hệ cơ cùng với bộ xương giúp cơ thể vận động được và tạo cho mỗi người một hình dáng riêng. Hãy nhớ chăm sóc, bảo vệ cơ quan vận động và phòng tránh gãy xương. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Em biết thêm điều gì về bài học ngày hôm - HS chia sẻ nay? GV nhận xét, đánh giá tiết học - HS lắng nghe Tự nhiên và xã hội: PHÒNG TRÁNH CONG VẸO CỘT SỐNG ( tiết 1) 1. Yêu cầu cần đạt - Nêu được nguyên nhân dẫn đến bị cong vẹo cột sống ở lứa tuổi HS và cách phòng tránh. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: SGK, ti vi, tranh ảnh 2.2. Học sinh: SGK 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Giáo án tuần 24. Lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - HS chơi trò chơi. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Tập làm người mẫu như hình trang 88 SGK. - GV yêu cầu một số HS nhận xét về dáng đi - HS trả lời. của các bạn ở tư thế đặt cuốn sách trên đầu khi đi. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV dẫn dắt vấn đề: Chúng ta vừa chơi trò chơi Tập làm người mẫu, có những bạn đi rất đẹp, thẳng, đúng tư thế nhưng cũng có những bạn đi chưa được đẹp. Một trong những nguyên nhân đó là do cong vẹo cột sống. Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ cúng tìm hiểu về nguyên nhân dẫn đến cong vẹo cột sống và cách phòng tránh. Chúng ta cùng vào Bài 15: Phòng tránh cong vẹo cột sống. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Phát hiện một số dấu hiệu ở người bị cong vẹo cột sống a. Mục tiêu: Phân biệt cột sống ở người bình thường và cột sống ở người bị cong vẹo qua hình ảnh. b. Cách tiến hành Bước 1: Làm việc theo cặp - HS quan sát hình, trả lời câu - GV yêu cầu HS quan sát hình 1, 2 và trả lời hỏi. câu hỏi ở trang 89 SGK về: + Tình trạng cột sống. + Vị trí của hai vai. - GV hỗ trợ các cặp (nếu cần). Bước 2: Làm việc cả lớp - HS trả lời: - GV mời đại diện một số cặp lên trình bày + Bạn ở hình 1: Cột sống chạy trước lớp. thẳng từ trên xuống dưới ở - GV yêu cầu HS làm câu 1 trong Bài 15 vào đường giữa sổng lưng; hai vai Vở bài tập. ngang nhau. + Bạn ờ hình 2: Cột sống bị cong sang trái; hai vai lệch nhau, vai trái cao hơn vai phải. - HS làm bài. Giáo án tuần 24. Lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền - HS quan sát hình, đóng vai. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Củng cố hiểu biết về tình trạng cột sống ở người bị cong vẹo qua hình ảnh. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo nhóm - GV hướng dẫn HS: Nhóm trưởng điều khiển - HS trình bày: Tình trạng cột các bạn thay nhau đóng vai “bác sĩ’’ để nói về sống của hai bạn ở Hình 1,2 lần tình trạng cột sống của hai bạn trong hình. lượt là gù, cong vẹo. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV tổ chức cho đại diện các nhóm lên đóng vai bác sĩ để nói về tình trạng cột sống của các - HS quan sát hình, trả lời câu bạn trong hình trang 89 SGK. hỏi. Hoạt động 3: Tìm hiếu một số nguyên nhân dẫn đến cong vẹo cột sống a. Mục tiêu: Nêu được một số nguyên nhân dẫn đến cong vẹo cột sổng ở lứa tuổi HS. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc cá nhân GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: quan sát các - HS trả lời: hình trang 90 SGK và phát hiện xem cách đi, + Phát hiện cách đi, đứng, ngồi đứng, ngồi và đeo cặp sách của bạn nào có thể và đeo cặp sách của bạn nào có dẫn đến bị cong vẹo cột sống. thể dẫn đến bị cong vẹo cột sống: Bước 2: Làm việc cả lớp 1b, 2b, 3a, 4a. - GV mời một số HS trình bày kết quả quan sát + Cách đi, đứng, ngồi, đeo cặp trước lớp và yêu cầu các em giải thích tại sao sách như vậy có thể dẫn đến cách đi, đứng, ngồi, đeo cặp sách như vậy có cong vẹo cột sống vì nếu đi, thể dẫn đến cong vẹo cột sống. đứng, ngồi sai tư thế lâu như cúi Lưu ý: GV có thể gợi ý cho HS giải thích vì sao gập, ườn, vẹo sang phải hoặc nếu đi, đứng, ngồi sai tư thê láu như cúi gập, trái sẽ dẫn đến cong lưng; vẹo ườn, vẹo sang phải hoặc trái sẽ dẫn đến cong lưng. lưng; vẹo lưng HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Em biết thêm điều gì về bài học ngày hôm - HS chia sẻ nay? GV nhận xét, đánh giá tiết học - HS lắng nghe
Tài liệu đính kèm: