Giáo án Tổng hợp Lớp 2 - Tuần 32 - Năm 2011 - Nguyễn Thị Hà

Giáo án Tổng hợp Lớp 2 - Tuần 32 - Năm 2011 - Nguyễn Thị Hà

Tập đọc

Chuyện quả bầu

I- Mục tiêu :

- Rèn kỹ năng đọc thành tiếng: ngắt, nghỉ đúng sau dấu câu. Đọc với giọng kể.

- Hiểu các danh từ anh em trên đất nớc Việt Nam là một nhà, có chung tổ tiên.

- Bồi dỡng tình cảm yêu quý các dân tộc anh em.

II- Đồ dùng :

 

doc 36 trang Người đăng phuongtranhp Ngày đăng 07/08/2021 Lượt xem 161Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tổng hợp Lớp 2 - Tuần 32 - Năm 2011 - Nguyễn Thị Hà", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 32: 	 Thứ hai ngày 18 tháng 04 năm 2011
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2, 3: Tập đọc
Chuyện quả bầu 
I- Mục tiêu : 
- Rèn kỹ năng đọc thành tiếng: ngắt, nghỉ đúng sau dấu câu. Đọc với giọng kể.
- Hiểu các danh từ anh em trên đất nước Việt Nam là một nhà, có chung tổ tiên.
- Bồi dưỡng tình cảm yêu quý các dân tộc anh em.
II- Đồ dùng :
- Bảng phụ, tranh minh họa.
 III- Các hoạt động dạy học :
Nội dung 
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Tiết 1:
A- Kiểm tra bài cũ: 
Kiểm tra đọc bài cũ.
2 HS đọc nối tiếp + trả lời câu hỏi 
B- Bài mới:
1- Giới thiệu bài :
Giới thiệu tranh chủ đề và tên chủ đề nhân dân.
Giới thiệu câu chuyện
HS xem tranh, nội dung tranh bài tập đọc.
2- Luyện đọc : 
+ GV hướng dẫn và đọc mẫu:
Theo dõi SGK 
Luyện đọc câu
Giúp HS đọc: lạy, lấy, làm lạ, ngập lụt,
Đọc chuyển tiếp từng câu. Luyện đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh
Hai người vừađùng/mâykéo đến //. Mưa to, gió lớn / nước ngập mênh mông // muôn nước //
Nhận xét 
Nhận xét 
Luyện đọc câu, ngắt nghỉ đúng chỗ, giọng dồn dập, nhấn giọng một số từ ngữ.
Nhận xét 
Luyện đọc đoạn
Giúp HS đọc đoạn, uốn nắn cách đọc.
HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp 
Đọc từng đoạn trong nhóm.
 Nhận xét, chọn người đọc hay nhất.
Thi đọc giữa các nhóm
Đọc đồng thanh đoạn 1
Tiết 2:
3- Hướng dẫn tìm hiểu bài: 
1 HS đọc chú giải SGK 
Câu 1:
Nêu câu hỏi SGK?
Lạy van xin tha và hứa sẽ nói điều bí mật
Con dúi làm gì khi bị người đi rừng bắt?
Sắp co mưa bãophòng lụt
Nhận xét 
Câu 2:
Hai vợ chồng nhìn thấy mặt đất như thế nào sau nạn lụt?
Nhận xét 
Cỏ cây vàng úa, mặt đất vắng tanh không còn một bóng người 
Người vợ sinhbầubếp
Câu 3:
Những con người đó là tổ tiên những dân tộc nào?
Khơ Mú, Thái, Mường, Dao, HMông,
Câu 4:
Câu hỏi SGK
Kể theo nhóm, nhận xét 
GV: Cao Lan, Chăm, Xơ Đăng, Sán Dìu,
Đặt tên khác: nguồn gốc các dân tộc trên đất nước Việt Nam, cùng là anh em
4- Luyện đọc lại :
Thi đọc lại truyện
2, 3 HS thi đọc lại bài
Nhận xét 
C- Củng cố- dặn dò:
Câu chuyện về nguồn gốc các dân tộc Việt Nam giúp em hiểu điều gì?
Nhận xét tiết học.
Dặn dò, nhắc nhở. 
Các dân tộc trên đất nước ta đều là anh em, có chung tổ tiên, phải yêu thương giúp đỡ lẫn nhau.
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:.......................................................................................... 
.................................................................................................................................................... 
.................................................................................................................................................... 
Tiết 4: Toán
Luyện tập 
I- Mục tiêu :
- Củng cố việc nhận biết và cách sử dụng một số loại giấy bạc 100đ, 200đ, 500, 1000đ
- Rèn kỹ năng thực hiện các phép tính cộng trên các số với đơn vị đồng.
- Rèn kỹ năng giải toán, thực hành nhận tiền, trả tiền khi mua bán.
II- Đồ dùng :
- Tiền mặt loại 100đ, 200đ, 500đ, 1000đ
III- Các hoạt động dạy học :
Nội dung 
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1- Giới thiệu bài :
- GV nêu yêu cầu của bài học.
2- Bài tập:
Bài tập 1
Giúp HS giải bài 1: để biết tổng số tiền có bao nhiêu ta lấy số tiền có trong túi cộng lại với nhau.
Nhận xét, chữa
1 HS nêu yêu cầu bài tập 
500đ + 200đ + 100đ = 800d
500đ + 100đ = 600đ
500đ + 500đ = 1000đ
Nhận xét 
Bài tập 2: Giải toán
Mua rau: 600đ
Mua hành: 200đ
Tất cả phải trả:đồng?
Chữa, nhận xét 
Giải:
Mẹ phải trả tất cả số tiền là:
600 + 200 = 800 (đồng)
ĐS: 800 đồng
Bài tập 3: viết số tiền (TM)
Hướng dẫn HS làm bài
M: mua hết: 600đ
 đưa: 700đ
Số tiền còn lại: 700đ - 600đ = 100đ
HS làm bài
Mua
đưa tiền
còn lại
300đ
500đ
200đ
700đ
1000đ
300đ
500đ
500đ
0
Nhận xét, chữa
Nhận xét 
Giúp HS hiểu: khi mua ta có thể đưa ra số tiền bằng số tiền cần trả, cũng có khi đưa ra người hơn đ người ta trả lại
Liên hệ thực tế
HS nêu những tình huống mà mình đã mua, thừa tiền người bán trả lại
3. Củng cố- dặn dò: 
Nhận xét tiết học.
Dặn dò, nhắc nhở. 
Xem lại bài 
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:.......................................................................................... 
.................................................................................................................................................... 
.................................................................................................................................................... 
Tiết 5: Hướng dẫn tự học
I- Mục tiêu: 
- Giúp HS hoàn thiện bài học trong ngày.
- Bồi dưỡng HS giỏi, phụ đạo HS yếu.
II- Các hoạt động dạy học:
Nội dung
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. ổn định
ổn định tổ chức lớp 
Lớp hát
2. Các hoạt động 
Hoạt động 1
Hoàn thiện bài học môn:   
Hoạt động 2
Phụ đạo HS yếu 
Hoạt động 3
Bồi dưỡng HS giỏi 
3. Củng cố, dặn dò:
Nhận xét giờ học.
Chuẩn bị bài sau.
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:.......................................................................................... .................................................................................................................................................... 
.................................................................................................................................................... 
Tiết 6: mĩ thuật
(Đồng chí Hương dạy)
Tiết 7: Thể dục
(Đồng chí Trung dạy)
Thứ ba ngày 19 tháng 04 năm 2011
Tiết 1: chính tả (nghe - viết)
Chuyện quả bầu
I- Mục tiêu : 
- Chép lại chính xác, đẹp đoạn cuối trong baig Chuyện quả bầu.
- Ôn luyện viết hoa các danh từ riêng.
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt l / n; v / d.
- Giúp HS rèn chữ viết đẹp và giữ vở sạch sẽ.
II- Đồ dùng :
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2,3.
III- Các hoạt động dạy học :
Nội dung 
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
A- Kiểm tra bài cũ: 
Kiểm tra học sinh viết chữ khó
Nhận xét, chữa cho điểm 
HS 1: 2 từ có r/d
HS 2: 2 từ có d/gi
B- Bài mới:
1- Giới thiệu bài : 
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
2- Hướng dẫn viết bài :
- GV đọc toàn bài chính tả một lượt.
- GV hướng dẫn HS nắm nội dung của bài.
- 2 HS nhìn bảng đọc lại bài chính tả.
- Cả lớp đọc thầm.
+ Đoạn chép kể về chuyện gì?
- Nguồn gốc của các dân tộc Việt Nam.
+ Các dân tộc Việt Nam có chung nguồn gốc ở đâu?
- Đều được sinh ra từ một quả bầu.
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Những chữ nào trong bài phải viết hoa? Vì sao?
- Có 3 câu.
- Chữ đầu câu: Từ, Người, Đó.
- Tên riêng: Khơ- mú, Thái, Tày, Mường, Dao, Hmông, E- đê, Ba-na, Kinh.
Tập viết bảng con những chữ khó :
Khơ- mú, Thái, Tày, Mường, Dao, Hmông, E- đê, Ba-na, Kinh 
- HS viết và nêu cách viết.
Viết bài vào vở:
- HS nêu tư thế ngồi, cách cầm bút, cách trình bày.
- GV uốn nắn tư thế ngồi cho HS.
- HS viết bài vào vở.
Chấm và chữa bài : 
3 - Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Thu vở chấm, nhận xét 
Chữa lỗi sai cơ bản
Xem lại bài 
Bài tập 1: lựa chọn
Điền vào chỗ trống l hoặc n 
Nhận xét, đưa lời giải đúng
nay, nan, lênh, này, lo, lại.
Nêu yêu cầu bài tập, làm bài
Chữa, nhận xét 
Bài tập 2: lựa chọn
Nêu yêu cầu bài tập
Nhận xét, đưa đáp án đúng: nỗi, lỗi, lội, vui, dai, vai
1 HS nêu yêu cầu
Lớp làm bài
Chữa, nhận xét 
C- Củng cố- dặn dò:
Nhận xét giờ học.
Chuẩn bị bài sau. 
Xem lại bài 
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:.......................................................................................... 
.................................................................................................................................................... 
.................................................................................................................................................... 
Tiết 2: Toán
Luyện tập chung
I- Mục tiêu :
- Giúp HS củng cố về: đọc, viết, so sánh các số có 3 chữ số
- Giải bài toán với quan hệ “nhiều hơn”
II- Đồ dùng :
- Bảng phụ, vở viết 
III- Các hoạt động dạy học :
Nội dung 
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1- Giới thiệu bài :
- GV nêu yêu cầu của bài học.
2- Bài tập:
Bài tập 1
Viết số và chữ thích hợp vào ô trống (theo mẫu)
Đọc số
Viết số
Trăm
Chục
Đơn vị
Một trăm hai mươi ba
123
1
2
3
Bốn trăm mười sáu
416
4
1
6
Năm trăm linh hai
502
5
0
2
Hai trăm chín mươi chín
299
2
9
9
Chín trăm bốn mươi
940
9
4
0
1 HS nêu yêu cầu bài tập 
Lớp làm bài
Chữa, nhận xét 
Củng cố cách đọc, viết, phân tích số
Bài tập 3: Điền dấu
875785 900 + 90 + 81000
697699 732700 + 30 + 2
599701
Củng cố cách so sánh
1 HS nêu yêu cầu bài tập 
Lớp làm bài
875 > 785 ; 697 < 699 
900 + 90 + 8 < 1000
732 = 700 + 30 + 2
Chữa, nhận xét 
Bài tập 5: Giải toán
Tóm tắt:
Bút chì: 700đ
Bút bi nhiều hơn bút chì: 300đ
Bút bi:đồng
Chữa, nhận xét, củng cố cách giải toán
Giải:
Giá tiền chiếc bút bi là:
700 + 300 = 1000 (đồng)
ĐS: 1000 đồng
C- Củng cố- dặn dò: 
Củng cố nội dung bài vừa học.
Nhận xét giờ học.
Chuẩn bị bài sau. 
Xem lại bài 
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:.......................................................................................... 
.................................................................................................................................................... 
.................................................................................................................................................... 
Tiết 3: Đạo Đức 
Tham quan 
I- Mục tiêu : 
- Giúp HS được tham quan, tìm hiểu về phong cảnh đẹp, những khu vui chơi, những di tích lịch sử,
- Thích được đi thăm quan, tìm hiểu, khám phá
II- Đồ dùng :
- Nội dung, địa điểm tham quan.
III- Các hoạt động dạy học :
Nội dung 
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1- Bài mới:
Giới thiệu bài
Nêu mục đích, yêu cầu tiết học
HS nghe
2. Chương trình tham quan
Tổ chức cho HS tham quan thực tế
GV chuẩn bị địa điểm, chương trình tham quan: Đền Gióng, Sông Cầu, Núi Đôi, Hà Nội,
HS chuẩn bị tham gia đợt tham quan
Phổ biến nội quy, quy chế như: phải đi theo đoàn, đi đúng giờ,
Tập trung đi theo sự hướng dẫn của GV 
3. Tìm hiểu những điểm tham quan
Hỏi:Em biết gì về những địa điểm mình tham quan?
Là  ...  Thực hành một số kỹ năng đã học theo từng chủ điểm.
- Luyện thói quen thực hiện các hành vi thanh lịch, văn minh.
II. Chuẩn bị:
- Bộ đồ dùng bát đĩa ăn cơm.
- Một số bộ trang phục khi tới trường, khi ra đường, khi ở nhà, khi chơi thể thao.
III- Các hoạt động dạy học:
Nội dung
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Hoạt động 1
GV ra câu hỏi yêu cầu HS trả lời 
GV giới thiệu bài, ghi bảng 
HS trả lời 
Hoạt động 2
Ôn lại các chủ điểm đã học
Yêu cầu HS nêu tên bài đã học ở lớp 2 và tên các bài ở từng chủ điểm.
HS nêu lại từng hành vi đã học
Chủ điểm nói
Chủ điểm nghe
Chủ điểm ăn
Chủ điểm mặc
Chủ điểm cử chỉ
Hoạt động 3
Trò chơi “kể chuyện”
GV nêu cách chơi và luật chơi: Ai muốn kể phải giơ tay xin kể, người vừa kể có quyền chỉ định bạn tiếp theo, người nào không biết kể bị loại.
GV tổ chức cho HS chơi
HS nghe và thực hiện 
HS nhận xét bình chọn người kể hay và hài hước.
GV yêu cầu HS nêu lại nội dung câu chuyện vừa kể.
GV nhận xét 
HS nêu lại
Hoạt động 4
Trò chơi đoàn kết
GV nêu cách chơi và luật chơi
GV nhận xét và khen từng nhóm rồi cách trang phục
HS nghe, thực hiện 
Hoạt động 5
Trò chơi “Dựng hoạt cảnh”
GV nêu cách chơi và luật chơi
GV nhận xét và khen HS 
HS nghe và thực hiện 
Lớp nhận xét 
Hoạt động 6
Tổng kết
GV nhắc nhở HS thực hiện từng hành vi thanh lịch, văn minh đã học.
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:.......................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................................................................................................ 
Tiết 6: Thư viện
 (Đọc truyện thư viện)
 Tiết 7: Tự nhiên và xã hội 
Mặt trời và phương hướng
I- Mục tiêu :
Sau bài học, HS có thể biết :
- HS biết kể tên 4 phương chính và biết quy ước phương Mặt Trời mọc là phương Đông. 
- Biết cách xác định phương hướng bằng Mặt Trời.
2. Đồ dùng dạy học: Hình vẽ trang 
- Vận dụng kiến thức vào thực tế.
II- Đồ dùng :
- Hình vẽ mặt trời, các phương.
III- Các hoạt động dạy học :
Nội dung
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
A-Kiểm tra bài cũ: 
Mặt trời có hình gì?
Mặt trời có tác dụng vì đối với trái đất?
HS 1: mặt trời hình tròn
HS 2: sưởi ấm, chiếu sáng trái đất.
Nhận xét 
B- Bài mới:
1) Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
Hoạt động 1: Làm việc với SGK.
Giúp HS quan sát và trả lời câu hỏi :
+ Hằng ngày Mặt Trời mọc vào lúc nào, lặn vào lúc nào? 
+ Trong không gian, có mấy phương chính đó là phương nào?
+ Mặt Trời mọc ở phương nào và lặn ở phương nào?
- GV giới thiệu quy ước: 4 phương chính là Đông Tây, Nam, Bắc. Mặt trời mọc ở phương Đông và lặn ở phương Tây.
1 HS nêu yêu cầu 
Thảo luận nhóm đôi hỏi - đáp 
2-3 nhóm trình bày
Nhận xét 
Hoạt động 2: Trò chơi “Tìm phương hướng bằng mặt trời .”
+ Bước 1: Hoạt động theo nhóm:
- Cho HS quan sát hình 3 trong SGK và dựa vào hình vẽ để nói về cách xác định phương hướng bằng Mặt Trời theo nhóm. 
+ Bước 2: Hoạt động cả lớp: 
- GV nhắc lại nguyên tắc xác định phương hướng bằng Mặt Trời:
 Nếu biết phương Mặt Trời mọc, ta sẽ đứng thẳng, tay phải hướng về Mặt Trời mọc (phương Đông) thì:
 Tay trái của ta sẽ chỉ phương Tây
 Trước mặt ta là phương Bắc
 Sau lương ta là phương Nam.
- Thảo luận theo nhóm
- 4 HS đại diện các nhóm giới thiệu trước lớp.
+ Bước 3: Chơi trò chơi “Tìm phương hướng bằng Mặt Trời.”
- GV hướng dẫn trò chơi .
- HS chơi theo nhóm (mỗi nhóm 7 em)
C- Củng cố- dặn dò: 
Thể hiện cách xác định phương hướng bằng mặt trời
Nhắc lại cách xác định phương hướng
Nhận xét giờ học.
Chuẩn bị bài sau. 
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:.......................................................................................... 
.................................................................................................................................................... 
.................................................................................................................................................... 
Thứ sáu ngày 22 tháng 04 năm 2011
Tiết 1: âm nhạc (bs)
(Đồng chí Lý dạy)
Tiết 2: Tập làm văn
Đáp lời từ chối. Đọc sổ liên lạc
I- Mục tiêu : 
- Biết đáp lại lời từ chối của người khác trong các tình huống giao tiếp với thái độ lịch sự, nhã nhặn.
- Biết kể lại chính xác nội dung một trang trong sổ liên lạc của mình.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế.
II- Đồ dùng :
- Sổ liên lạc của HS, bảng phụ, tranh.
III- Các hoạt động dạy học :
Nội dung 
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
A- Kiểm tra bài cũ: 
Kiểm tra đối thoại: nói lời khen ngợi và đáp
HS 1: nói lời khen
HS 2: đáp
B- Bài mới:
1- Giới thiệu bài : 
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
2- Hướng dẫn làm bài tập: 
Bài tập 1: ( miệng)
Giới thiệu tranh minh hoạ
1 HS nêu yêu cầu, lớp đọc thầm
HS 1: cho tớ mượn cái bút
HS 2: xin lỗi, tớ chỉ có 1 cái thôi
Quan sát tranh, đọc thầm lời đối thoại của 2 nhân vật
2 cặp HS đối thoại trước lớp 
HS 1: không sao, tớ hỏi bạn khác vậy.
Nhận xét 
Bài tập 2: ( miệng)
Giúp HS thực hành
HS đọc yêu cầu các tình huống trong bài tập 
Thực hành theo cặp 2 HS
Lưu ý: thể hiện thái độ lịch sự, nhã nhặ với bạn bè, lễ phép với người trên.
Các cặp HS đối đáp theo các tình huống a, b, c
Bài tập 3 : ( miệng)
Đọc sổ liên lạc
Yêu cầu nói chân thật nội dung
Nhận xét, đánh giá 
Giúp HS thấy rõ điểm cần khắc phục.
Nêu tác dụng của sổ liên lạc?
1 HS nêu yêu cầu bài tập
Lớp mở sổ liên lạc, chọn 1 trang em thích, đọc
1 HS nêu tác dụng, nhận xét 
C- Củng cố- dặn dò: 
Củng cố nội dung bài vừa học
Nhận xét tiết học.
Dặn dò, nhắc nhở. 
Biết đáp lời từ chối lịch sự, nhã nhặn
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:.......................................................................................... 
.................................................................................................................................................... 
.................................................................................................................................................... 
Tiết 3: Toán 
 Kiểm tra
(Đề bài lưu trong sổ lưu đề)
Tiết 4: Luyện viết	
Bài 11: Chữ viết sáng tạo (Tiếp)
I- Mục tiêu: 
- Biết cách viết chữ sáng tạo.
- HS viết đúng các chữ viết sáng tạo: I, K, V, H, U,
- Rèn ý thức sáng tạo cho HS.
II- Đồ dùng:
- Chữ mẫu, vở viết .
III- Các hoạt động dạy học:
Nội dung
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Giới thiệu bài
Nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
2. Hướng dẫn viết 
Giới thiệu các chữ viết sáng tạo
HS quan sát 
Hướng dẫn cách viết cho HS
Nhận xét, so sánh với cách viết hoa đã học:
Q, U, Y, X,
HS so sánh, nhận xét cách viết 
HS quan sát, luyện viết bảng con
3. Viết bài
Cho HS viết vở
GV quan sát, giúp HS viết đúng
HS viết vở luyện các chữ hoa trên.
Trình bày bài viết 
GV + Lớp nhận xét, xếp loại
Nhận xét, chọn người viết đúng, đẹp nhất
Khen những HS viết tốt
4. Củng cố, dặn dò:
Nhận xét giờ học.
Chuẩn bị bài sau. 
Xem lại bài 
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:.......................................................................................... .................................................................................................................................................... 
.................................................................................................................................................... 
Tiết 5: thủ công 
Làm con bướm (tiết 2)
I- Mục tiêu : 
- HS biết cách làm con bướm.
- HS làm được con bướm. 
- HS hứng thú học tập.
II- Đồ dùng :
- Quy trình, giấy thủ công, dụng cụ thủ công.
III- Các hoạt động dạy học :
Nội dung 
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
A- Kiểm tra bài cũ:
Yêu cầu HS nhắc lại bài cũ
Kiểm tra dụng cụ chuẩn bị tiết học
Nhận xét, nhắc nhở
1 HS nhắc: làm con bướm
1 HS nhận xét
HS chuẩn bị: giấy màu, dây,
B- Bài mới:
1- Giới thiệu bài : 
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
2. Củng cố cách gấp con bướm
Yêu cầu HS nhắc lại các bước làm con bướm
Nhận xét, củng cố quy trình làm con bướm
1 HS nêu: gồm 4 bước
+ Bước 1: Cắt giấy. 
+ Bước 2: Gấp cánh bướm 
+ Bước 3 : Buộc thân bướm.
+ Bước 4 : Làm râu bướm. 
Thực hành
Tổ chức cho HS thực hành nhóm
Thực hành làm theo nhóm, mỗi nhóm 3 HS làm và hoàn thành sản phẩm vừa làm theo yêu cầu về kĩ thuật.
GV lưu ý HS: Các nếp gấp phải thẳng, cách đều, miết kĩ.
Giúp các nhóm hoàn thành bài làm
Nhận xét, xếp loại, chọn sản phẩm đẹp nhất
Trưng bày sản phẩm 
Nhận xét, chọn sản phẩm đúng, đẹp
C- Củng cố- dặn dò: 
Củng cố nội dung bài
Nhận xét giờ học.
Chuẩn bị bài sau. 
Mời HS nêu ý kiến cá nhân
Về nhà tự làm đồ chơi
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:.......................................................................................... 
.................................................................................................................................................... 
.................................................................................................................................................... 
Tiết 6: mĩ thuật (bs)
(Đồng chí Hương dạy)
Tiết 7: Hướng dẫn tự học
I- Mục tiêu: 
- Giúp HS hoàn thiện bài học trong ngày.
- Bồi dưỡng HS giỏi, phụ đạo HS yếu.
II- Các hoạt động dạy học:
Nội dung
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. ổn định
ổn định tổ chức lớp 
Lớp hát
2. Các hoạt động 
Hoạt động 1
Hoàn thiện bài học môn:   
Hoạt động 2
Phụ đạo HS yếu 
Hoạt động 3
Bồi dưỡng HS giỏi 
3. Củng cố, dặn dò:
Nhận xét giờ học.
Chuẩn bị bài sau.
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:.......................................................................................... .................................................................................................................................................... 
.................................................................................................................................................... 

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_tong_hop_lop_2_tuan_32_nam_2011_nguyen_thi_ha.doc