Giáo án Tổng hợp các môn học Khối 2 - Tuần 9 - Năm học: 2010-2011

Giáo án Tổng hợp các môn học Khối 2 - Tuần 9 - Năm học: 2010-2011

TUẦN 9: Thứ hai, ngày18 tháng 10 năm 2010.

 Tiếng Việt:

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (T1)

I.Mục tiêu :

-đĐọc đúng r rng cc đoạn (bài ) tập đọc đ học trong 8 tuần đầu .(phát âm r ,tốc độ khoảng 35 tiếng /phút ).

- Hiểu nội dung chính của từng đoạn ,nội dung của bài ;trả lời được câu hỏi nội dung của bài tập đọc .Thuộc khoảng 2 đoạn (hoặc bài) thơ đ học .

-Bước đầu thuộc bảng chữ cái (BT2).Nhận biết được một số từ chỉ sự vật(BT3,BT4)

-Học sinh khá ,giỏi đọc tương đối rành mạch đoạn văn ,đoạn thơ( tốc độ trên 35 tiếng /phút)

II.Đồ dùng dạy – học:

- Bảng phụ, bài tập.

III.Các hoạt động dạy- học:

 

doc 18 trang Người đăng phuongtranhp Ngày đăng 25/08/2021 Lượt xem 203Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tổng hợp các môn học Khối 2 - Tuần 9 - Năm học: 2010-2011", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 9: Thứ hai, ngày18 tháng 10 năm 2010.
 Tiếng Việt:
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (T1)
I.Mục tiêu :
-đĐọc đúng rõ ràng các đoạn (bài ) tập đọc đã học trong 8 tuần đầu .(phát âm rõ ,tốc độ khoảng 35 tiếng /phút ).
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn ,nội dung của bài ;trả lời được câu hỏi nội dung của bài tập đọc .Thuộc khoảng 2 đoạn (hoặc bài) thơ đã học .
-Bước đầu thuộc bảng chữ cái (BT2).Nhận biết được một số từ chỉ sự vật(BT3,BT4)
-Học sinh khá ,giỏi đọc tương đối rành mạch đoạn văn ,đoạn thơ( tốc độ trên 35 tiếng /phút) 
II.Đồ dùng dạy – học:
- Bảng phụ, bài tập.
III.Các hoạt động dạy- học:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV
 HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1.Bài cũ: 
 2.Bài mới 
*Hoạt động 1:Kiểm tra đọc (7-8 em)
 * Yêu cầu HS đọc đúng – Trả lời câu hỏi theo YC giáo viên .
-Giáo viên đưa thăm ra – gọi tên học sinh.
-Giáo viên đọc câu hỏi – theo nội dung học sinh vừa đọc(giáo viên theo dõi- ghi điểm)
*Hoạt động 2: Ôn bảng chữ cái.
 * HS đọc thuộc bảng chữ cái .
-Yêu cầu học sinh.
-Giáo viên đi sát, nhận xét- đánh giá-khen ngợi.
*Hoạt động 3: ( Ôn tập về từ, câu).
 * HS biết xếp từ vào bảng – tìm từ chỉ sự vật .
+ GV treo Bt 3:xếp từ trong ngoặc đơn vào bảng
-Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu bài- tìm hiểu –thi đua nhóm 4- các nhóm trình bày bài- nhận xét.
+Bài 4: Thêm các từ khác vào bảng trên.
-Yêu cầu học sinh.
-Giáo viên theo dõi- giúp đỡ học sinh yếu.
-Chấm bài 4-5 em- nhận xét.
-Chữa bài cùng học sinh.
 3.Củng cố, dặn dò: 
-Nhận xét giờ học –tuyên dương.
-Học sinh rút thăm- đọc đoạn, bài theo yêu cầu thăm- trả lời câu hỏi.
-Đọc nhóm 2 thuộc lòng bảng chữ cái-đọc nối tiếp,cá nhân
-Chỉ người:bạn bè, Hùng
-Chỉ đồ vật: bàn, xe đạp.
-Chỉ con vật:thỏ , mèo.
-Chỉ cây cối: chuối, xoài.
-Nêu yêu cầu bài- làm vào vở- đọc bài của mình- học sinh khác nhận xét- chữa bài.
-Học sinh lắng nghe.
Tiếng Việt: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 2)
I.Mục tiêu:
-mức độ yêu cầu cần đạt về kỹ năng như Tiết 1.Biết đặt câu theo mâu Ai là gì?(BT2).
-Biết sắp xếp tên riêng người theo thứ tự bảng chữ cái (BT3)
II.Đồ dùng dạy – học:
- Bảng phụ, thăm.
III.Các hoạt động dạy – học:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV
 HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1.Bài mới:
*Hoạt động 1: Kiểm tra đọc.
 * Yêu cầu HS đọc đúng – trả lời tốt câu hỏi .
-Kiểm tra 7-8 em
-Giáo viên đưa thăm ra – gọi tên học sinh.
-Giáo viên đọc câu hỏi – theo nội dung học sinh vừa đọc(giáo viên theo dõi- ghi điểm)
*Hoạt động 2: HS làm bài tập:
 * HS biết đặt câu theo mẫu Ai là gì ? Biết ghi tên riêng theo thứ tự bảng chữ cái .
+Giáo viên treo bài tập 2: Đặt 2 câu theo mẫu.
-Yêu cầu học sinh.
-Giáo viên theo dõi, giúp đỡ, nhận xét, đánh giá. Ai(cái gì, con gì) Là gì.
 M. Bạn Lan là học sinh giỏi
 Chú Nam là nông dân.
 Bố em là bác sĩ.
 Em trai em là học sinh mẫu giáo
+Bài 3: Ghi lại tên riêng của các nhân vật trong các bài tập đọc đã học ở tuần 7, 8 theo đúng thứ tự bảng chữ cái.
-Yêu cầu học sinh.
-Giáo viên theo dõi, giúp đỡ.
-Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4 xếp tên theo thứ tự bảng chữ cái- các nhóm đọc- nhận xét. 2.Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét giờ học- tuyên dương.
-Về nhà ôn bài đọc- làm bài tập cho giỏi.
-Học sinh lên bốc thăm, đọc
-Học sinh trả lời.
- Học sinh theo dõi.
- Nêu yêu cầu bài- tìm hiểu, hoạt động nhóm 2- các nhóm làm miệng tiếp sức- bình chọn.
-Học sinh nhắc lại câu đã đặt trên bảng.
-Nêu yêu cầu bài- tìm hiểu
Mở sgk.
-Tìm tên riêng trong các bài tập đọc( Tuần 7,8 nhóm 2)
-Bài :Người thầy cũ: Dũng , Khánh.
- Người mẹ hiền: Minh , Nam. - Bàn tay dịu dàng: An.
“An, Dũng, Khánh, Minh , Nam”
-Học sinh lắng nghe.
Toán: LÍT.
I.Mục tiêu: Giúp học sinh:
-Biết sử dung chai một lít và ca một lít để đong ,đo nước ,dầu
-Biết ca một lít ,chai một lít .Biết lít là đơn vị đo dung tích .Biết đọc ,viết tên gọi và kí hiệu của lít .
-Biết thực hiện phép cộng ,trừ các số đo theo đơn vị lít,giải tốn cĩ liên quan đến đơn vị lít .II.Đồ dùng dạy- học:
- Ca, chai 1 lít, cốc, bình nước. Bảng phụ ghi BT2.
III.Các hoạt động dạy học.
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV
 HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1.Bài cũ: 
-Yêu cầu học sinh làm bài 1,2,4/40.
-Giáo viên nhận xét- ghi điểm.
 2.Bài mới:
*Hoạt động 1: ( làm quen với biểu tượng dung tích( sức chứa)-giới thiệu lít
 * HS biết biểu tượng về lít – Biết đọc , viết lít ( l )
-Cô đổ nước vào 2 cốc (to, bé)
H.Cốc nào chứa được nhiều nước hơn?
-Bình chứa nhiều nước hơn cốc.Can chứa nhiều dầu hơn chai.
+Cô đưa ca 1 lít: giới thiệu: nay là ca 1 lít. Rót cho đầy ca này ta được 1 lít nước. 
-Rót sữa đầy ca ta được 1 lít sữa.
-Để đo sức chứa của 1 cái chai, cái ca, cái thùng  ta dùng đơn vị đo là lít
-Lít viết tắt là :l (GV viết bảng).
-Yêu cầu học sinh viết 2 l, 2,5 l.
-Cô viết 1l , 4l , 7 l.(học sinh đọc)
*Hoạt động 2: Luyện tập thực hành.
 +Bài 1: Đọc , viết theo mẫu.
-Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu bài- học sinh làm sgk- đọc bài của mình- chữa bài.
+Bài 2: Tính (Theo mẫu) Cột 1,2
-Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu bài- đọc mẫu- làm bài sgk- thi đua bảng lớp- chữa bài.
H.Nêu cách tính 17l-6l?( lấy 17-6= 11,viết l sau kết quả)
+Bài 4: Bài toán.
Bài toán cho biết gì?)
H.Bài toán hỏi gì? 
-Giáo viên đi sát- giúp đỡ học sinh yếu.
-Chấm bài 4-5 em- nhận xét.
*) Hướng dẫn HSKG làm BT2 cột3, BT3
 3.Củng cố, dặn dò: 
H.Vừa học bài gì?
-Hệ thống bài, nhận xét, tuyên dương.
-Về nhà ôn bài –làm bài tập.
- 3 em lên làm bài .
-Học sinh nhận xét.
-Học sinh quan sát.
-Cốc to.
-Học sinh lắng nghe.
-Học sinh lắng nghe.
HS nhắc lại 
-Học sinh quan sát.
-Học sinh viết:2 lít, 5 lít
-Học sinh đọc: 2 lít , 5 lít.
Ưu tiên HS TB trình bày.
Mười lít hai lít năm lít
 10l 2l 5 l.
HS thực hiện vào bảng con
8l+9l= 17l 17l+6l= 22l
15l+5l= 20l 18l-5l= 13l
- HS đọc bài toán
 Lần đầu: 12l nước mắm; lần sau: 15 lít nước mắm 
lần 2 : nước mắm
Bài giải.
Cả2 lần cửa hàng bán được số lít nước mắm là:
 12+15= 27(l) 
 Đáp số: 27 l.
-Học sinh lắng nghe.
* HSKG làm bài.
-Lít.
-Học sinh lắng nghe.
Đạo đức: CHĂM CHỈ HỌC TẬP (Tiết 1)
I.Mục tiêu:
-Nêu được một số biểu hiện của chăm chỉ học tập .
-Biết được lưọi ích của việc chăm chỉ học tập .
-Biết được chăm chỉ học tập là nhiệm vụ của học sinh.
-Thực hiện chăm chỉ học tập hằng ngày .
-Biết nhắc bạn bè chăm chỉ học tập hằng ngày .
II.Đồ dùng dạy – học:
- Bảng phụ ghi các bài tập.
III.Các hoạt động dạy – học.
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV
 HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1.Bài mới:
*Hoạt động 1: Xử lí tình huống.
 * HS hiểu được mộït biểu hiện cụ thể của việc chăm chỉ học tập .
+Giáo viên treo bảng phụ ghi bài tập 1: Hà đang làm bài tập ở nhà thì có bạn đếùn rủ đi chơi ()
.Bạn Hà phải làm gì khi đó?
-Yêu cầu học sinh.
“Hà đi ngay cùng bạn/ nhờ bạn giúp làm rồi đi/ bảo bạn chờ/ cố làm xong bài rồi mới đi/
* GV Kết luận 
 **Hoạt động 2: Thảo luận nhóm .
+Bài2: đánh dấu+ vào £ trước ý kiến đúng.
-Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu bài- tìm hiểu –thảo luận nhóm 4( Nêu tình huống –nêu ý kiến của mình)
-Giáo viên đi sát- giúp đỡ học sinh yếu , nhóm yếu- nhận xét, đánh giá.
+Bài 3:Hãy ghi những lợi ích của việc chăm chỉ học tập.
-Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu bài – thảo luận nhóm 2 – làm vào nháp –đọc bài của mình- nhận xét.
-Giáo viên theo dõi, gọi ý- nhận xét –chữa bài cùng học sinh- đánh gía.
* Hoạt động 3 :Liên hệ thực tế.
 +Bài 4: các bạn trong mỗi tranh dưới đây đang làm gì? -Em có tán thành việc làm của các bạn không ? Vì sao? 
-Yêu cầu học sinh.
H.Em đã học tập chăm chỉ chưa?
 Hãy kể tên những việc làn cụ thể?
 Kết quả đạt được ra sao?
 * Kết luận :Chăm chỉ học tập giúp em mau chóng tiến bộ.Mỗi chúng ta cần phải chăm chỉ học tập.
 2.Củng cố, dặn dò: 
H.Vừa học bài gì?
-Hệ thống bài- nhận xét giờ học- tuyên dương.
-Rèn thói quen: chăm chỉ học tập.
-Học sinh theo dõi.
-Hoạt động nhóm 2.
-Gọi 3 nhóm lên trình bày – học sinh ở lớp nhận xét.
-Học sinh lắng nghe.
-Trình bày trước lớp- nhận xét.
“Các ý nêu biểu hiện chăm chỉ học tập là: a,b,d,đ”
“ Giúp cho việc học tập đạt kết quả tốt hơn.
-Được thầy cô bạn bè yêu mến. 
-Bố mẹ hài lòng.
-Thực hiện quyền được học tập.”
-Nêu yêu cầu bài-làm nhóm2
-Các nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung.
-Học sinh lắng nghe.
--Chăm chỉ học tập.
-Học sinh lắng nghe.
**********************************************************************	
 Thứ ba, ngày 19 tháng 10 năm 2010 
Toán. LUYỆN TẬP.
I.Mục tiêu: 
-Biết thực hiện phép tính và giải tốn với các số đo đơn vị lít .
-Biết sử dụng chai một lít hoặc ca một lít để đong đo nước ,dầu
-Biết giải tốn cĩ liên quan đến đơn vị lít.
-Làm được các bài tập 1.2.3.
II.Đồ dùng dạy- học:
- Bảng phụ ghi BT2.
III.Các hoạt động dạy – học:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV
 HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1.Bài cũ: 
-Đọc viết :10l, 2l, 5l.
-Giáo viên nhận xét- ghi điểm.
 2.Bài mới:
*)Luện tính và giải toán.
-Bài 1: Tính.
H.Nêu cách tính 2l+1l= ?
+Bài 2: số?
-Yêu cầu học sinh :Nêu yêu cầu bài- làm cá nhân- đọc kết quả, chữa bài.
H.Nêu cách làm? (1l+ 2l+ 3l = 6l)
+Bài 3: Bài toán:
-Yêu cầu học sinh: Đọc bài toán- tìm hiểu- tóm tắt bài toán- kiểm tra tóm tắt- giải ,chữa bài.
H.Bài toán cho biết gì?
H.Bài toán hỏi gì?
 ... Mục tiêu:
- Kiểm tra kết quả học tập của học sinh về:
- Kĩ năng thực hiện phép cộng qua 10,cộng cĩ nhớ trơng phạm vi 100.
- Nhận dạng hình chữ nhật ,nối các điểm cho trước để cĩ hình chữ nhật .
- Giải tốn cĩ lời văn dạng nhiều hơn ít hơn ,liên quan tới đơn vị kg,l.
III.Các hoạt động dạy- học:
Giáo viên treo bảng phụ- giới thiệu bài(học sinh quan sát).
Yêu cầu học sinh làm vào giấy.
 ĐỀ BÀI
THANGĐIỂM
1)Tính:
+15 +36 +45 +29 +37 +50
 7 9 18 44 13 39
2) Đặt tính rồi tính rồi tính cổng,biết các số hạng là:
a) 30 và 25; b)19 và 24 ; c) 37 và 36
3)Tháng trước mẹ mua con lợn nặng 27 kg, tháng sau nó tăng thêm 12 kg nữa.Hỏi tháng sau con lợn nặng bao nhiêu kg?
4)Vẽ 2 hình chữ nhật:
Hình 1: Dài 3ô, rộng 2 ô.
Hình 2:Dài 5 ô, rộng 4 ô.
5)Điền chữ số thích hợp vào ô trống:
+5£ +66 +39
 27 £8 3£
 81 94 74
- GV thu bài.
-Nhận xét giờ kiểm tra.
3 điểm.
3 điểm
1,5 điểm.
1 điểm.
1,5 điểm.
Luyện Toán: LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu: 
- Luyện tập củng cố cho HS về phép cộng có nhớ trong phạm vi 100.
- Luyện giải toán có lời văn về toán nhiều hơn, ít hơn liên quan đến đơn vị kg, l
II. Các hoạt động dạy học.
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV
 HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Luyện tập.
*) Hướng dẫn HS làm bài tập.
- Bài1: Tính. ( Chú ý KT HSTB, Y)
 GV củng cố kĩ năng tính cho hs.
- Bài2: Đặt tính rồi tính.
36 + 25; 49 + 24; 37+ 36; 8+ 28
GV củng cố cách đặt tính và tính.
- Bài3. Tóm tắt bài toán.
 Lần đầu bán được: 28kg đường
 Lần sau bán nhiều hơn lần đầu: 13kg
 Lần sau bán được:  kg đường?
H. Bài toán thuộc dạng toán nào?
 Gv chấm bài nhận xét.
- Bài4: Điền chữ số thích hợp vào ô trống.
GV treo bảng phụ.
2.Củng cố- Dặn dò
- Nhận xét giờ học.
-HS nêu yêu cầu BT. Cả lớp tính và nêu KQ
- 52, 85, 73, 53, 80, 95.
-HS nêu yêu cầu BT. Cả lớp làm vào bảng con. Từng HS trả lời và nêu cách thực hiện tính.
 36 49 37 8
+ + + +
 25 24 36 28
 61 73 73 36
- HS đọc bài toán.
-Dạng toán nhiều hơn.
HS đọc Bt dựa vào tóm tắt và giải BT.
 Đáp số: 41 kg đướng.
- HS đọc yêu cầu và làm bài.
- KQ: 7; 8; 5; 4.
- HS trình bày KQ.
Tiếng Việt: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I. (Tiết 7 )
I.Mục tiêu:
-Mức độ yêu cầu cần đạt về kỹ năng như Tiết 1.
-Biết cách tra mục lục sách (BT2); nĩi đúng lời mời ,nhờ ,đề nghị theo tình huống cụ thể (BT3). 
II.Đồ dùng dạy- học:
-Thăm, bảng phụ.
III.Các hoạt động dạy – học:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV
 HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1.Bài mới:
**Hoạt động 1: Kiểm tra học thuộc lòng.
 * Yêu cầu HS đọc thuộc bài – Trả lời đúng câu hỏi theo nội dung bài .
-Giáo viên yêu cầu kiểm tra.
-Giáo viên đưa thăm, gọi học sinh.
-Giáo viên theo dõi, đưa câu hỏi.
-Nhận xét- ghi điểm.
**Hoạt động 2: Làm bài tập.
 * HS biết tra cứu mục lục sách –Biết nói lời mời , nhờ , đề nghị .
+Treo bài tập 2: Dựa vào mục lục sách, nói tên các bài
-Yêu cầu học sinh :Nêu yêu cầu bài- hoạt động nhóm 2- các nhóm nêu- nhận xét.
-Giáo viên theo dõi, giúp đỡ.
+Bài 3: Ghi lại lời mời , nhờ, đề nghị.
-Yêu cầu học sinh :Nêu yêu cầu bài- làm nhóm 4- các nhóm trình bày- học sinh làm vở- đọc bài làm của mình –học sinh khác nhận xét- đọc lại.
-Giáo viên đi sát, nhận xét- giúp đỡ.
 3.Củng cố, dặn dò: 
-Hệ thống bài, nhận xét- tuyên dương.
 -Về nhà ôn bài- Thử làm bài tập ở tuần 9.
-Học sinh bốc thăm đọc bài- trả lời câu hỏi.
- Học sinh lắng nghe .
-Học sinh quan sát.
“T 8:Chủ điểm thầy cô
TĐ:Người mẹ hiền/63.
KC:Người mẹ hiền/64”
a)Mẹ ơi!Mẹ muanhé!
b)Để bắt đầu buổi liên hoan văn nghệxin mời
c)Thưa cô, xin cô nhắc lại của cô!
--Học sinh lắng nghe.
************************************************************************
 Thứ sáu, ngày 22 tháng 10 năm 2010.
Toán. TÌM SỐ HẠNG TRONG MỘT TỔNG.
I.Mục tiêu: Giúp học sinh:
-Biết tìm x trơng các bài tập dạng :x +a =b;a +x = b( với a,b là các số khơng quá hai chữ số ) bằng sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính.
-Biết cách tìm một số hạng khi biết tổng và số hạng kia.
-Biết giải bài tốn cĩ một phép trừ .
-Làm được bài 1(a,b,c,d,e),bài 2(cột 1,2,3)
II.Đồ dùng dạy- học: 
- Bảng phụ, hình vẽ,
III.Các hoạt động dạy- học:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV
 HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1.Bài mới:
**Hoạt động 1: Giới thiệu kí hiệu số và cách tìm 1 số hạng trong 1 tổng.
- GV treo hình vẽ biểu thị: 6+4= 10
6= 10 - 4 4 = 10 – 6 
-Mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ.
H.Muốn tìm 1 số hạng trong tổng ta làm thế nào?(Ta lấy tổng trừ đi số hạng kia.)
+Giáo viên nêu: Có 1 ô vuông , có 1số ô vuông bị che lấp và 4 ô vuông không bị che lấp .Hỏi có mấy ôvuông bị che lấp?
-Số ô vuông bị che lấp là số hạng chưa biết ta gọi là x.
-Lấy x+4 (số ô vuông đã biết cộng với số ô vuông chưa biết.Tất cả được 10 ô vuông => x+4 = 10..
-Yêu cầu học sinh.
X+4= 10 => x = 10 – 4 => x= 6.
H.Trong phép cộng x gọi là gì? 
H.Muốn tìm x ta làm thế nào?
+Giáo viên treo hình vẽ 3: (tiến hành tương tự mẫu (hình vẽ 2).
-Giáo viên theo dõi, nhận xét, khen ngợi.
- Yêu cầu học sinh nêu qui tắc tìm 1 số hạng trong 1 tổng
**Hoạt động 2: Luyện tập- thực hành.
 *) Bài 1: Tìm x (theo mẫu)
-Giáo viên đi sát-giúp đỡ học sinh yếu.
H.Bài toán yêu cầu gì?(Tìm x)
H.x là thành phần nào trong phép cộng?( Số hạng ).
H.Muốn tìm số hạng ta làm thế nào?Tổng trừ đi số hạng kia
+Bài 2:Viết số vào chỗ trống trống. ( GV treo bảng phụ)
-Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu bài- tìm hiểu- làm sgk- chữa bài- nhận xét.
H.Bài tập yêu cầu gì?
H.Muốn tìm tổng ta làm thế nào?
H.Muốn tìm số hạng ta làm thế nào- 
Yêu cầu học sinh làm bài – chữa bài .
**) Hướng dẫn HSKG làm thêm BT1,2 phần còn lại vàBT3.
- Củng cố cho HS cách giải bài toán có một phép trừ.
 2.Củng cố, dặn dò: 
H.Vừa học bài gì?
-Hệ thống bài- nhận xét giờ học- khen ngợi.
-Về nhà luyện làm tính, giải toán 
-Học sinh quan sát.
-Viết bảng con phép tính –chữa lỗi – đọc phép tính.
-Học sinh lắng nghe.
-Học sinh quan sát.
-Học sinh lắng nghe.
Đọc x :là ích xì.
Đọc :ích –xì +4= 10.
-Làm bảng con , bảng lớp.
6 + x= 10
 x = 10- 6.
 x = 4.
số hạng chưa biết
Tổng- số hạng đã biết
- Học sinh thực hiện
- Đọc thuộc lòng qui tắc tìm 1 số hạng trong1 tổng.
-Học sinh :Đọc yêu cầu bài- đọc phép tính
x+5=10 x+2= 8
 x= 10- 5 x = 8-2
 x= 5. x = 6.
Tương tự với phép tính khác
“Dòng1,2 là số hạng.
 Dòng 3 là tổng.”.
- Tìm tổng, số hạng
- Số hạng + số hạng
- Tổng trừ đi số hạng kia
- HSKG làm bài.
-Tìm số hạng trong 1 tổng.
-Học sinh lắng nghe.
Tiếng Việt: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết8 ) 
I.Mục tiêu:
-Kiểm tra (Đọc ) theo mức độ cần đạt về chuẩn kiến thức ,kỹ năng giữa học kỳ I( nêu ở tiết 1, Ơn tập )
- Nghe viết chính xác bài chính tả( Tốc độ viết khoảng 35 chữ/1 phút) khơng mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày sạch sẽ.
- Viết được một đoạn kể ngắn( từ 3- 5 câu) theo câu hỏi gợi ý, nĩi về chủ điểm nhà trường.
II.Đồ dùng dạy – học :
- Bảng phụ, thăm.
III.Các hoạt động dạy- học:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV
 HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1.Bài mới:
 ** Hoạt động 1 : Kiểm tra học thuộc lòng.
 * Yêu cầu HS đọc thuộc bài – Trả lời câu hỏi đúng .
-Giáo viên yêu cầu kiểm tra.
-Giáo viên đưa thăm, gọi học sinh.
-Giáo viên theo dõi, đưa câu hỏi.
-Nhận xét- ghi điểm.
**Hoạt động 2: Chơi trò chơi ô chữ.
 * HS biết đoán chữ để điền vào ô .
+Giáo viên treo ô chữ viết bảng phụ (bt2)
-Phổ biến luật chơi.
-Yêu cầu học sinh.
P
H 
Ấ
N
L
Ị 
C
H
Q
U
Ầ
N
T 
Í
H
O
N
B
Ú
T
H
O
A
T
Ư
X
Ư
Ở
N
G
Đ
E
N
G
H
Ế
**) Kiểm tra viết.
- Viết chính tả.
 Giáo viên nêu yêu cầu giờ kiểm tra viết.
 Đọc từng câu ngắn bài: Dậy sớm.
- Tập làm văn.
-Viết 1 đoạn văn ngắn từ 3-5 câu nói về em và trường em.
-Giáo viên gợi ý khi học sinh chưa hiểu. 
 2.Củng cố- dặn dò: 
-Giáo viên hệ thống bài- nhận xét-khen ngợi.
-Về nhà luyện tập phần Tiếng Việt. 
- Học sinh bốc thăm đọc bài.
- Học sinh trả lời.
- Học sinh lắng nghe .
-Học sinh quan sát.
-Lắng nghe.
-Nhóm 2.
-1 em đọc gợi ý.
-1 em điền- lớp nhận xét.
(Thi đua ai nhanh, đúng).
-Học sinh phát hiện lời giải hàng dọc- nhận xét.
“Lời giải: Phần thưởng”.
- HS viết vào vở.
“Trường em là trường tiểu học Phúc Sơn. Ở đó có cô giáo Thu Hà đã dạy em từ hồi lớp 1.Và có cả các bạn Lâm, Hoa, và nhiều bạn khác nữa.Em rất yêu quí mái trường của em vì ”.
 Sinh hoạt tập thể: SINH HOẠT TUẦN 9:
I.Mục tiêu: -Giúp HS thấy được ưu khuyết điểm của mình trong tuần.
-HS sữa chữa những khuyết điểm còn tồn tại.
-Nêu phương hướng tuần tới.
II.Nội dung sinh hoạt:
*GV tổ chức tiết sinh hoạt:
-Các tổ trưởng nhận xét ưu khuyết điểm của từng tổ viên.
-Lớp trưởng báo cáo mọi hoạt động thực hiện trong tuần.
*GV nhận xét chung:
+Học tập: Các em đã đi vào nề nếp. Học bài và chuẩn bị bài tương đối tốt: 
+Đạo đức: Đa số các em ngoan, lễ phép, biết chào hỏi người lớn, thầy cô giáo.
+Nề nếp: Ra vào lớp đúng giờ, bên cạnh đó có một số bạn còn nói chuyện trong lớp: 
- Một số em chữ viết còn xấu, đọc bài còn chậm:
*Phương hướng tuần tới:
-Rèn chữ, giữ vở cho tốt hơn.
-Tiếp tục đóng các khoản tiền.
-Tập văn nghệ, phát động phong trào hoa điểm 10
- Tuyên truyền ngày 20/11 (Ngày nhà giáo Việt Nam).

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_tong_hop_cac_mon_hoc_khoi_2_tuan_9_nam_hoc_2010_2011.doc