Giáo án Tổng hợp các môn học Khối 2 - Tuần 28 - Năm học: 2011-2012

Giáo án Tổng hợp các môn học Khối 2 - Tuần 28 - Năm học: 2011-2012

Tuần 28 Soạn ngày : 18 / 3 /2011.

Tiết 2 + 3. Dạy :Thứ hai ngày 21 tháng 3 năm 2011.

TẬP ĐỌC

KHO BÁU

I- Mục tiêu

- Đọc rành mạch toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý.

- Hiểu ND: Ai yêu quý đất đai, chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, ngưới đó có cuộc sống ấm no, hạnh phúc.

-HS khỏ giỏi trả lời được cõu hỏi 4.

II- Đồ dùng

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn 3 phương án trả lời câu hỏi 4 để HS lựa chọn.

III- Các hoạt động dạy- học

 

doc 24 trang Người đăng phuongtranhp Ngày đăng 25/08/2021 Lượt xem 171Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tổng hợp các môn học Khối 2 - Tuần 28 - Năm học: 2011-2012", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 28 Soạn ngày : 18 / 3 /2011.
Tiết 2 + 3. Dạy :Thứ hai ngày 21 thỏng 3 năm 2011.
Tập đọc
Kho báu
I- Mục tiêu
- Đọc rành mạch toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý.
- Hiểu ND: Ai yêu quý đất đai, chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, ngưới đó có cuộc sống ấm no, hạnh phúc.
-HS khỏ giỏi trả lời được cõu hỏi 4.
II- Đồ dùng
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn 3 phương án trả lời câu hỏi 4 để HS lựa chọn.
III- Các hoạt động dạy- học
Tiết 1
GV
HS
1- Giới thiệu chủ điểm và bài đọc
2- Luyện đọc
- Đọc mẫu 
+ Giải nghĩa từ
Tiết 2
3- Hướng dẫn tìm hiểu bài
Câu1: Tìm những hình ảnh nói lên sự cần cù, chịu khó của vợ chồng người nông dân
+ Nhờ chăm chỉ làm lụng, hai vợ chồng người nông dân đã đạt được điều gì ?
Câu2: Hai con trai người nông dân có chăm làm ruộng như cha mẹ họ không ? 
+ Trước khi mất, người cha cho các con biết điều gì ?
Câu 3 : Theo lời cha, hai người con đã làm gì ?
Câu 4: Vì sao mấy vụ liền lúa bội thu ?
- Treo bảng phụ viết sẵn 3 phương án trả lời:
a) Vì đất ruộng vốn là đất tốt
b) Vì ruộng được hai anh em đào bới để tim kho báu, đất được làm kỹ nên lúa tốt.
c) Vì hai anh em giỏi trồng lúa
- Chốt lại ý đúng – ý b
+ Cuối cùng, kho báu mà hai người con tìm được là gì ?
Câu 5: Câu chuyện muốn khuyên chúng ta đêìu gì ?
4- Luyện đọc lại
- Cho HS thi đọc cả bài
- Nhận xét, đánh giá
5- Củng cố dặn dò
+ Câu chuyện nói lên điều gì ?
+ Từ câu chuyện Kho báu, các em rút ra được bài học gì cho mình ?
- Nhận xét giờ học 
- VN chuẩn bị cho tiết kể chuyện.
a) Nối tiếp đọc từng câu.
- Luyện đọc từ
-Luyện đọc câu
b) Đọc từng đoạn nối tiếp.
+ Đọc chú giải 
c) Đọc từng đoạn trong nhóm
d) Thi đọc giữa các nhóm(ĐT từng đoạn, CN cả bài)
e) Đọc ĐT (1 đoạn)
+ Hai vợ chồng người nông dân : quanh năm hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu ; ra đồng từ lúc gà gáy sáng, trở về nhà khi đã lặn mặt trời ; Vụ lúa, họ cấy lúa, gặt hái xong lại trồng khoai, trồng cà ; không cho đất nghỉ, chẳng lúc nào ngơi tay.
+ Gây dựng được một cơ ngơi đàng hoàng.
- 2 HS đọc lại đoạn 1 : giọng kể khoan thai, nhấn giọng những từ ngữ tả đức tính cần cù, chăm chỉ của 2 vợ chồng người nông dân.
+ Họ ngại làm ruộng, chỉ mơ chuyện hão huyền.
+ Người cha dặn dò : Ruộng nhà có một kho báu, các con hãy tự đào lên mà dùng.
- 1 HS đọc đoạn 2 : giọng kể chậm rãi, buồn ; mệt mỏi lo lắng
+ Họ đào bới cả đám ruộng để tìm kho báu mà không thấy. Vụ mùa đến, họ đành trồng lúa.
- HS nêu ý lựa chọn
+ Kho báu đó là đất đai màu mỡ, là lao động chuyên cần.
- Trao đổi nhóm đôi và phát biểu :
+ Đừng ngồi mơ tưởng kho báu. Lao động chuyên cần mới là kho báu, làm nên hạnh phúc, ấm no./ Đất đai chính là kho báu vô tận. Chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, con người sẽ có cuộc sống đầy đủ, ấm no./ Ai yêu quý đất đai, ai chăm chỉ lao dộng trên ruộng đồng, người đó sẽ có cuộc sống ấm no, hạnh phúc.
- 4 HS đọc thi
- Nhận xét, bình chọn
+ ND : Ai yêu quý đất đai, ai chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người đó có cuộc sống ấm no, hạnh phúc.
+ Ai chăm học, chăm làm, người ấy sẽ thành công, sẽ hạnh phúc, có nhiều niềm vui.
Tiết 4 Thể dục
Bài 55 : trò chơi tung vòng vào đích
 I - Mục tiêu
Tiếp tục làm quen với trò chơi “Tung vòng vào đích”. Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động.
II - Địa điểm , phương tiện
Sân trường , còi , 
III - Nội dung và phương pháp lên lớp
Hoạt động GV
ĐL
Hoạt động HS
1, Phần mở đầu
 - GV tập hợp 3 hàng dọc.
Phổ biến n dung , yêu cầu giờ học
2, Phần cơ bản
Ôn 5 động tác của bài thể dục.
Trò chơi tung vòng vào đích.
3, Phần kết thúc
GV cùng HS hệ thống lại bài 
Nhận xét giờ học
Giao bài về nhà
10'-12'
16'-20'
3'-5'
 - Đứng vỗ tay, hát
- Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, đầu gối , hông
- Chạy nhẹ nhàng trên sân,đi thành vòng tròn và hít thở sâu
-Trò chơi 
 lần 1 : Tập theo lớp
 lần 2 : Tổ tự tập
 Lớp tự tập
 Thi thực hiện
Cúi người thả lỏng
Đứng vỗ tay và hát
Giậm chân tại chỗ, đếm theo nhịp
Tiết 5 Toỏn
 Kiểm tra giữa kỡ 2.
 ( Đề của phũng GD-ĐT )
_______________________________________________________________________
 Soạn ngày : 18 / 3 /2011.
Tiết 1. Dạy :Thứ ba ngày 22 thỏng 3 năm 2011
Toán
đơn vị, chục, trăm, nghìn (Tr. 137)
I- Mục tiêu
- Ôn lại về quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm.
- Nắm được đơn vị nghìn, quan hệ giữa trăm và nghìn.
- Biết cách đọc và viết các số tròn trăm.
- Ham thích giải toán. 
II- Đồ dùng 
1- GV : Bộ ô vuông biểu diễn số, 20 hình chữ nhật, các hình vuông to (10 hình).
2- HS : Bộ ô vuông như GV ; 
III- Các hoạt động dạy- học
GV
HS
A- Kiểm tra đồ dùng
B- Bài mới
1- Giới thiệu bài
2- Ôn tập về đơn vị, chục và trăm
a) Gắn các ô vuông (các đơn vị từ 1 đến 10 đơn vị như SGK)
+ 10 đơn vị gọi là gì ?
b) Gắn các hình chữ nhật (các chục từ 1 chục đến 10 chục, theo thứ tự như SGK) 
 + 10 chục bằng bao nhiêu ?
3- Một nghìn
a) Sô tròn trăm
- Gắn các hình vuông to (cấc trăm theo thứ tự như SGK)
+ Để viết các số tròn trăm ta viết như thế nào ?
+ Các số 100, 200,  900 gọi là các số gì ?
+ Em có nhận xét gì về các số tròn trăm ?
(Hay thường nói tận cùng là hai chữ số 0)
b) Nghìn
- Gắn 10 hình vuông to liền nhau như SGK rồi giới thiệu
- 10 trăm gộp lại thành 1 nghìn
Viết là : 1000 (1 chữ số 1 và 3 chữ số o liền sau) Đọc là một nghìn
4 - Thực hành
a) Làm việc chung
- Gắn các hình trực quan lên bảng, yêu cầu HS lên viết số tương ứng và đọc tên các số đó
b) Làm việc cá nhân (sử dụng bộ ô vuông cá nhân)
- Viết số lên bảng cho HS chọn các hình tương ứng với các số đã viết
5- Củng cố dặn dò
- Yêu cầu HS nêu lại các số đơn vị, chục, trăm, nghìn
- Nhận xét giờ học
- VN ôn lại cách gọi các số đó
- Nhìn và nêu 1 đơn vị, 2 đơn vị, 10 đơn vị
+ 10 đơn vị bằng 1 chục
- Quan sát và nêu ; 1 chục, 2 chục, 10 chục
+ 10 chục bằng 1 trăm
- Nêu : 1 trăm, 2 trăm, 9 trăm
+ Viết số 1 (2, 3,..) và hai số 0 bên phải
+  gọi là các số tròn trăm
+ Các số tròn trăm “có 2 chữ số 0 sau cùng”
- 3 HS đọc lại : 10 trăm bằng 1 nghìn
- Cả lớp đọc lại
10 đơn vị bằng 1chục
10 chục bằng 1 trăm
10 trăm bằng 1 nghìn
- Vài HS lên viết và đọc
- 2HS lên bảng chọn, lớp tự chọn và đặt lên bàn
 ______________________
Tiết 2. Kể chuyện
Kho báu
I- Mục tiêu
- Dựa vào gợi ý cho trước, kể lại được từng đoạn câu chuyện, HS giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện.
II- Đồ dùng
- Bảng phụ chép sẵn nội dung gợi ý kể 3 đoạn câu chuyện.
III- Các hoạt động dạy- học
GV
HS
1- Giới thiệu bài
2- Hướng dẫn kể chuyện
2.1. Kể từng đoạn theo gợi ý
- Mở bảng phụ đã viết nội dung từng đoạn, giải thích : Phần gợi ý đã cho ý chính của cả đoạn, các sự việc chính trong đoạn. Nhiệm vụ của các em là kể chi tiết các sự việc đó để hoàn chỉnh từng đoạn truyện. Để kể tốt, em cần bám chắc các ý tóm tắt cả nội dung truyện, dùng dợc những từ ngữ đẹp, cô đọng, hàm súc trong truyện.
2.2- Kể toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét, tuyên dương
3- Củng cố dặn dò
- Câu chuyện nói lên điều gì ?
- Em hoc được điều gì từ câu chuyện này ?
- Nhận xét giờ học.
- VN kể lại câu chuyện này cho người thân nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu
- 2 HS làm mẫu kể đoạn 1
a) Kể chuyện trong nhóm
b)Kể chuyện trước lớp
- Đại diện các nhóm thi kể
- Lớp nhận xét, bình chọn
- Mỗi nhóm 3 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn câu chuyện
- 4 nhóm thi kể
- Nhận xét, bình chọn
Tiết 3 Chính tả : ( Nghe – viết)
Kho báu 
I- Mục tiêu
- Chép chính xác bài CT, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi.
- Làm được các bài tập theo yêu cầu của GV.
II- Đồ dùng
- Viết sẵn nội dung bài tập 2 , kèm 2 bộ thẻ chữ ( mỗi bộ có 2 thẻ uơ, 2 thẻ ua) và nội dung BT3 lên bảng - VBT
III- Các hoạt động dạy- học
GV
HS
1- Giới thiệu bài
2- Hướng dẫn tập chép
a) Đọc đoạn văn 1 lần
+ Đoạn trích nói lên điều gì ?
+ Các chữ đầu đoạn và đầu câu viết như thế nào ?
- Cho HS tìm và viết chữ khó
b) Đọc cho HS viết bài 
c) Đọc lại bài cho HS soát lỗi
d) Chấm 7 bài nhận xét.
3- Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2:
- Phát cho 2 HS mỗi HS 1 bộ thẻ chữ
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài 3 :
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
4- Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- VN viết lại những lỗi sai.
- 2 HS đọc lại, lớp đọc thầm 
+  nói về đức tính chăm chỉ làm lụng của hai vợ chồng người nông dân.
+ Viết hoa, chữ đầu đoạn lùi vào 1 ô
- Viết bảng con:
- Viết bài vào vở
-Tự soát bài.
- Đổi chéo vở soát lỗi
- 1 HS đọc yêu cầu
- 2 HS lên bảng gắn thẻ vào chỗ trống
- Nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu
- 2 HS lên bảng, lớp làm vào VBT
- Nhận xét
Tiết 4. _____________________
Đạo đức
Bài 13 : giúp đỡ người khuyết tật
I- Mục tiêu
- Biết: Mọi người đều cần phải hỗ trợ, giúp đỡ, đối xử bình đẳng với người khuyết tật.
- Nêu được một số hành động, việc làm phù hợp để giúp đỡ người khuyết tật.
- Có thái độ cảm thông, không phân biệt đối xử và tham gia giúp đỡ bạn khuyết tật trong lớp, trong trường và cộng đồng phù hợp với khả năng.
II- Tài liệu và phương tiện
- Tranh minh hoạ - Phiếu thảo luận
- VBT
III- Các hoạt động dạy – học
GV
HS
A- Kiểm tra bài cũ
+ Thế nào là lịch sự khi đến nhà người khác ?
- Nhận xét đánh giá
- 1 HS trả lời
B- Bài mới
1- Giới thiệu bài
2- Thực hành
Hoạt động 1 : Phân tích tranh
MT : Giúp HS nhận biết được một hành vi cụ thể về giúp đỡ người khuyết tật.
a- Cho HS quan sát tranh sau đó thảo luận về việc làm của các bạn nhỏ trong tranh.
Nội dung tranh : Một số HS đang đẩy xe cho một bạn bị bại liệt đi học.
Hỏi :
- Tranh vẽ gì ?
- Việc làm của các bạn nhỏ giúp được gì cho bạn bị khuyết tật ?
- Nếu em có mặt ở đó, em sẽ làm gì ? Vì sao ?
+ Chúng ta cần làm gì đối với người khuyết tật ?
b- Kết luận : Chúng ta cần giúp đỡ các bạn khuyết tật để các bạn có thể thực hiện quyền được học tập.
Hoạt động 2 : Thảo luận cặp đôi
MT : Giúp HS hiểu được sự cần thiết và một số việc cần làm để giúp đỡ người khuyết tật.
a- Yêu cầu các cặp thảo luận nêu những việc cần làm để giúp đỡ người khuyết tật
b- Kết luận :
Tuỳ theo khả năng, điều kiện thực tế, các em có thể
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện các nhóm trình bày, bổ xung ý kiến... 
+ Trả lời
- Thảo luận cặp đôi
- Nhiều HS trình bày
- Bổ xung, tranh luận
giúp đỡ người khuyết tật bằ ... S lên bảng làm
- Nhận xét
- 2 HS nêu
- 3 HS lên bảng, lớp viết vào vở, nhận xét
- Cả lớp đọc lại các số
- Thực hiện xếp hình
 ______________________
Tiết 2 Âm nhạc ( GVBM ) 
_____________________________
 Tiết 3 Luyện từ và câu: 
Từ ngữ về cây cối. đặt và trả lời câu hỏi để làm gì ?. Dấuchấm, dấu phẩy
I- Mục tiêu: 
- Nêu được một số từ ngữ về cây cối.
- Biết đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ để làm gì? Điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào đoạn văn có chỗ trống
II- Đồ dùng: - Giấy khổ to để làm BT1 (kẻ bảng phân loại các loài cây)
Cây lương thực, thực phẩm
Cây ăn quả
Cây lấy gỗ
Cây bóng mát
Cây hoa
 - VBT
III- Các hoạt động dạy- học
GV
HS
1- Giới thiệu bài
2- Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1( Miệng)
- Kẻ bảng mời 5 HS lên làm
- Có những cây vừa cho quả, vừa cho báng mát, vừa cho gỗ, VD : cây dâu, cây sấu, 
Bài 2: ( miệng)
- BT yêu cầu các em dựa vào kết quả BT1, đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ “Để làm gì ?”
Bài : 3 ( viết)
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng 
3- Củng cố dặn dò
- Em hãy đặt một câu trong đó có sử dụng dấu phẩy
- Nhận xét giờ học
- VN chuẩn bị cho tiết TLV
- 2 HS đọc yêu cầu
- 5 HS lên bảng, lớp làm vào VBT và nhận xét
- 2 HS đọc yêu cầu
- 2 HS làm mẫu
HS1 hỏi : Người ta trồng lúa để làm gì ?
HS2 đáp : Người ta trồng lúa để có gạo ăn.
HS1 hỏi : Người ta trồng cây bàng để làm gì ?
HS2 đáp : Người ta trồng cây bàng để sân trường có bóng mát cho HS vui chơi dưới gốc cây.
- Từng cặp HS hỏi đáp theo yêu cầu của BT
- Nhận xét, bình chọn
- 1 HS đọc yêu cầu 
- Làm vào VBT
- 2 HS lên bảng làm
- Nhận xét
___________________________
Tiết 4 Thủ công
Làm đồng hồ đeo tay (tiết 2 )
I-Mục tiêu
- HS biết cách làm dồng hồ đeo tay bằng giấy.
- Làm được đồng hồ đeo tay
II- Chuẩn bị
- Mẫu đồng hồ đeo tay bằng giấy
- Quy trình làm đồng hồ đeo tay có hình vẽ minh hoạ cho từng bước.
- Giấy thủ công, kéo, hồ dan, bút chì, bút màu, thước kẻ.
III – Các hoạt động dạy - học
GV
HS
A- Kiểm tra giấy thủ công
- Em hãy nêu lại các bước làm đồng hồ đeo tay
- Nhận xét, đánh giá
B- Bài mới
1- Giới thiệu bài
2- Thực hành làm đồng hồ đeo tay
- Yêu cầu HS nhắc lại quy trình làm đồng hồ đeo tay
Ghi bảng
Bước 1 : Cắt thành các nan giấy
Bước 2 : làm mặt đồng hồ
Bước 3 : Gài dây đeo đồng hồ
Bước 4 : Vẽ số và kim lên mặt đồng hồ
- Tổ chức cho HS làm đồng hồ theo nhóm
* Lưu ý HS : Nếp gấp phải sát, miết kỹ. Khi gài dây đeo có thể bóp nhẹ hình mặt đồng hồ để gài dây cho dễ.
- Quan sát, giúp đỡ những HS còn lúng túng
- HS làm xong yêu cầu trưng bày sản phẩm
- Nhận xét, đánh giá
4 - Củng cố dặn dò
- Yêu cầu HS nhắc lại các bước làm đồng hồ đeo tay
- Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần, thái độ của HS. Tuyên dương, động viên.
- VN tập làm và chuẩn bị giấy thủ công cho giờ học sau.
- 1 HS nêu
- 2 HS nhắc lại
- Thực hành theo nhóm 2 bàn
- Các nhóm trưng bày sản phẩm
- Nhận xét, đánh giá lẫn nhau
Tiết 5 GĐHSYK : L. Tập đọc
Kho báu
I- Mục tiêu
- Củng cố kỹ năng đọc trơn cả bài và đọc hiểu nội dung bài.
- Tìm hiểu nội dung bài.
- Học sinh yêu thích môn học.
II- Các hoạt động dạy- học
1- Giới thiệu bài
2- Luyện đọc ( Cho HS luyện đọc lại bài theo các bước của tiết chính)
a) Nối tiếp đọc từng câu.
- Luyện đọc từ
-Luyện đọc câu
b) Đọc từng đoạn nối tiếp.
+ Đọc chú giải 
c) Đọc từng đoạn trong nhóm
d) Thi đọc giữa các nhóm(ĐT từng đoạn, CN cả bài)
e) Đọc ĐT (1 đoạn)
3- Tìm hiểu bài
Tổ chức cho HS trả lời lại các câu hỏi trong bài.
4- Luyện đọc lại
Cho nhiều nhóm HS thi đọc bài
5- Củng cố dặn dò
- HS nêu nội dung của bài.
- Nhận xét giờ học.
__________________________________________________________
 Soạn ngày : 18 / 3 /2011.
Tiết 1. Dạy :Thứ sỏu ngày 25 thỏng 3 năm 2011
Toán: 
các số từ 101 đến 110 (Tr. 142)
I- Mục tiêu : 
- Nhận biết được các số tròn chục từ 101 đến 110.
- Biết cách đọc, viết các số từ 101 đén 110.
- Biết cách so sánh các số từ 101 đến 110.
- Biết thứ tự các số từ 101 đến 110.
II- Đồ dùng 
- Các hình vuông biểu diễn trăm và các hình vuông nhỏ biểu diễn đơn vị như bài học 132
III- Các hoạt động dạy- học
GV
HS
A- Kiểm tra bài cũ
+ Đọc cho HS viết số : 130 ; 160 
- Viết bảng
140  150 170  160
- Nhận xét đánh giá
B- Bài mới
1- Giới thiệu bài
2- Đọc và viết số từ 101 đến 110
- Gắn lên bảng hình biểu diễn số 1 trăm hỏi : Có mấy trăm ?
- Gắn tiếp lên bảng 1 hình vuông nhỏ và hỏi : Có mấy chục và mấy đơn vị ?
- Để chỉ có tất cả 1 trăm, o chục, 1đơn vị, trong toán học người ta dùng số 101
- Giới thiệu các số 102, 103, tương tự số 101
- Yêu cầu HS thảo luận để tìm cách đọc các số còn lại trong bảng.
- Gọi 3 HS lên bảng làm
- Cho cả lớp đọc lại các số từ 101 đến 110
3 - Thực hành
Bài 1: 
Bài 2 : Vẽ tia số lên bảng
- Yêu cầu HS đọc lại các số
Bài 3 : 
- Để điền được dấu cho đúng chúng ta phải so sánh các số với nhau
- Cho HS so sánh chữ số hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị của số 101, 102
5- Củng cố dặn dò
- Cho HS đọc lại các số từ 101 đến 110
- Nhận xét giờ học
- VN hoàn thành các BT
- 1 HS lên bảng viết, lớp nhận xét.
- 1 HS lên điền dấu
- Lớp nhận xét.
- Có 1 trăm
- Có 0 chục và 1đơn vị
- Viết số 101 vào bảng con và đọc
- 3 HS lên bảng, 1 HS đọc số, 1 HS viết số, 1 HS gắn hình biểu diễn số
- Cả lớp đọc
- Làm vào vở, đổi chéo vở kiểm tra
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở 
- Nhận xét
- 2 HS đọc
- HS nêu cách so sánh
- 3 HS lên bảng, lớp viết vào vở, nhận xét
________________________
Tiết 2. Tập làm văn
đáp lời chia vui. Tả ngắn về cây cối
I- Mục tiêu
- Biết đáp lại lời chia vui trong tình huống giao tiếp cụ thể.
- Đọc và trả lời được các câu hỏi về bài miêu tả ngắn; Viết được các câu trả lời cho một phần BT2.
II- Đồ dùng 
- Tranh minh hoạ BT1 (tranh, ảnh quả măng cụt) - VBT
III- các hoạt động dạy – học
GV
HS
1- Giới thiệu bài
2- Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1 ( miệng)
- Mời 4 HS thực hành đóng vai
- Nhận xét, đánh giá
Bài 2: ( miệng)
- Giới thiệu quả măng cụt (tranh ảnh quả măng cụt)
- Cho HS thực hành hỏi đáp (các em cần dựa sát vào ý của bài Quả măng cụt nhưng không nhất thiết phải đúng nguyên xi từng câu chữ trong bài)
- Nhận xét
Bài 3 : (viết)
- Các em chỉ cần viết phần trả lời, không cần viết câu hỏi
- Nhận xét, đánh giá
- 2 HS đọc yêu cầu 
- HS 1, 2, 3 nói lời chúc mừng HS 4, HS 4 đáp lời chúc mừng.
- Nhiều tốp lên thực hành đóng vai
- Nhận xét
- 1 HS đọc đoạn văn tả quả măng cụt và các câu hỏi
- Thực hành theo cặp (1 HS hỏi, 1 HS trả lời) sau đó đổi vai
HS1 : Mời bạn nói về hình dáng bên ngoài của quả măng cụt. Quả hình gì ?
HS2 : Quả măng cụt tròn như một quả cam./ Quả măng cụt hình tròn, trông như một quả cam.
HS1 : Quả to bằng chừng nào ?
HS2 : Quả to chỉ bằng nắm tay trẻ con./ Quả không to lắm, chỉ bằng nắm tay của một đứa trẻ.
HS1 : Bạn hãy nói về ruột quả và mùi vị của măng cụt. Ruột quả măng cụt màu gì ?
HS2 : Ruột quả măng cụt trắng muốt như hoa bưởi./ Ruột quả măng cụt có một màu trắng rất đẹp trắng muốt như hoa bưởi
- Nhiều cặp HS nối tiếp nhau thi hỏi đáp
- Nhận xét, bình chọn
- HS phát biểu ý kiến chọn viết phần a hoặc b
- Viết vào VBT
- Một số HS đọc bài làm của mình
- Nhận xét, bình chọn
VD a) Quả măng cụt tròn, giống như một quả cam nhưng chỉ bằng nắm tay của một đứa bé. Vỏ măng cụt màu tím thẫm, ngả sang màu đỏ. Cuống măng cụt ngắn và to. Có bốn năm cái tai tròn trịa nằm úp vào quả và vòng quanh cuống.
b) Dùng dao cắt khoanh nửa quả, bạn sẽ thấy lộ ra ruột quả trắng muốt như hoa bưởi, với bốn, năm múi to không đều nhau. Ăn từng múi, thấy vị ngọt đậm và một mùi thơm thoang thoảng.
3- Củng cố, dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Thực hành nói và đáp lời chia vui đúng nghi thức, quan sát 1 loại quả em thích.
	Tiết 3 GĐHSYK L : Toán
So sánh các số tròn trăm
I- Mục tiêu
- Giúp HS củng cố các kỹ năng thực hiện làm tính ,
- Giải bài toán có phép nhân.
II- Các hoạt động dạy – học
1- Giới thiệu bài
2- Thực hành
- Cho HS làm các bài trong vở VBT sau đó lần lượt chữa bài
Bài 1: 
+ GV cho hs đọc yêu cầu của bài.
+ HS tự làm bài và chữa bài.
+ Nhận xét bài.
Bài 2, 3, cho hs thực hiện tương tự như bài 1.
- HS làm xong bài mời vài HS đọc chữa bài và nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận.
3- Củng cố dặn dò
- Yêu cầu HS nêu lại nội dung bài học.
- Nhận xét giờ học
 _____________________
Tiết4 Thể dục
Bài 56 : trò chơi tung vòng vào đích và chạy đổi chỗ vỗ tay nhau 
 I - Mục tiêu
Tiếp tục trò chơi “Tung vòng vào đích” và “chạy đổi chỗ vỗ tay nhau ”. Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi ở mức độ tương đối chủ động.
II - Địa điểm , phương tiện
Sân trường , còi , 
III - Nội dung và phương pháp lên lớp
Hoạt động GV
ĐL
Hoạt động HS
1, Phần mở đầu
 - GV tập hợp 3 hàng dọc.
Phổ biến n dung , yêu cầu giờ học
2, Phần cơ bản
- Ôn bài thể dục 
- Trò chơi “Tung vòng vào đích” và “chạy đổi chỗ vỗ tay nhau ”. 
3, Phần kết thúc
GV cùng HS hệ thống lại bài 
Nhận xét giờ học
Giao bài về nhà
10'-12'
16'-20'
3'-5'
 - Đứng vỗ tay, hát
- Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, đầu gối , hông
- Chạy nhẹ nhàng trên sân,đi thành vòng tròn và hít thở sâu
-Trò chơi 
 lần 1 : Tập theo lớp
 lần 2 : Tổ tự tập
 Lớp tự tập
 Thi thực hiện
Cúi người thả lỏng
Đứng vỗ tay và hát
Giậm chân tại chỗ, đếm theo nhịp
 Tiết 5 Sinh hoạt lớp
 Kiểm điểm tuần
I- Yêu cầu
- Giúp HS nhận ra những ưu khuyết điểm trong tuần.
- Rèn thói quen học tập có nền nếp, đi học đều đúng giờ.
- Có ý thức giữ vệ sinh chung
- Đề ra phương hướng tuần tới
II- Nội dung
1- Nhận xét chung
- Các tổ trưởng lần lượt báo cáo.
- Lớp trưởng báo cáo nền nếp học tập, thể dục vệ sinh.
- GV nhận xét chung về ý thức học tập, nền nếp xếp hàng đầu giờ, vệ sinh trường lớp, cá nhân.
2- Nhận xét cụ thể
- Lớp bình chọn các bạn được tuyên dương và nêu tên những bạn bị phê bình ( Lý do)
- GV tổng hợp lại
- Tuyên dương 1 số hs có ý thức tốt và nhắc nhở 1 số hs có ý thức chưa tốt.
- Giúp HS nhận ra những ưu điểm cần phát huy và những tồn tại cần khắc phục.
3- Phương hướng tuần tới : - Tiếp tục thực hiện tốt việc đi học đều, đúng giờ, xếp hàng đầu giờ và TD, VS đều đặn. – Tham gia tốt các phong trào.
_____________________________________________________________________

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_tong_hop_cac_mon_hoc_khoi_2_tuan_28_nam_hoc_2011_201.doc