Giáo án lớp 2 . Tuần 17 – Trường Tiểu học Hương Điền Toán: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 20 (TIẾT 2) 1. Yêu cầu cần đạt: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. 1.2. Phẩm chất, năng lực: a. Năng lực: Qua việc hệ thống giải các bài toán liên quan thực tế, HS có cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hóa toán học. b. Phẩm chất: - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Máy tính, tivi. 2.2. Học sinh: SGK, vở 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5’) Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi - GV cho HS nhắc lại một số kiến thức - HS nhắc lại đã ôn tập ở tiết 1 - GV giới thiệu bài, ghi bảng - HS lắng nghe, ghi vở HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (15’) Bài tập 4 : MT:HS biết thực hiện dãy tính từ trái qua phải. - Bây giờ các con chú ý lên bảng và lắng - HS nghe và quan sát nghe yêu cầu của cô nhé! - Cô mời một bạn đọc to cho cô y/c bài - HS đọc y/cầu bài tập. 4 (phần a) ? Đề bài y/c gì? - HSTL: Tính - GV y/c HS thảo luận nhóm 4. - HS thảo luận nhóm - GV gọi đại diện 2 nhóm lên trình bày - Đại diện nhóm lên trình bày. bảng phụ. - Cô mời đại diện nhóm ... trình bày. - Đại diện nhóm trình bày - Cô xin mời nhóm khác nào. - HS nghe Giáo án lớp 2 . Tuần 17 – Trường Tiểu học Hương Điền - GV cho HS giao lưu ? Khi thực hiện dãy tính có 2 phép tính con làm thế nào? Vừa rồi cô thấy chúng mình đã làm rất tốt bài tập 4 phần a rồi, chúng ta cùng chuyển sang phần b. - Cô mời 1 bạn đọc cho cô y/c bài tập 4 - HS đọc to y/c phần b. - Đề bài y/c chúng ta làm gì? - HSTL - Phần này cô sẽ để chúng mình hoạt động nhóm 2 trong ít phút để tìm ra đáp - HS hoạt động nhóm 2 án. Thời gian của các con bắt đầu. - Đã hết giờ thảo luận. Cô mời nhóm ... - HSTL: Con thưa cô Tên loài vật trả lời nào. nhóm con tìm đc là SAO LA ạ. - Gọi HS NX - HSNX ? Con làm thế nào để tìm đc chữ SAO - HSTL: Con dóng kết quả 17 với chữ ở ô này? Nêu cho cô và cách bạn nghe cái S, Kết quả 16 với chữ cái A, kết cách làm của nhóm con được k? quả 10 với chữ cái O. Con được ô chữ SAO ạ. - Những ai tìm đc đáp án giống nhóm - HS giơ tay nếu đúng. bạn giơ tay cô xem. - Cô khen tất cả các con. Ô chữ bí ẩn ở bài tập 4b chính là SAO LA. - SAO LA: hay còn được gọi là "Kỳ lân Châu Á" là một trong những loài thú hiếm nhất trên thế giới sinh sống trong vùng núi rừng Trường Sơn tại Việt Nam và Lào được các nhà khoa học phát hiện vào năm 1992. Sao La được xếp hạng ở mức Nguy cấp (có nguy cơ tuyệt chủng trong tự nhiên rất cao) trong Sách đỏ của Liên minh Bảo tồn Thế giới ( IUCN) và trong Sách đỏ Việt Nam. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (15’) MT: HS vận dụng KT, KN đã học để giải - HS quan sát quyết vấn đề liên quan đến thực tế. - HS đọc đề bài - GV chiếu bài 5 a. Giáo án lớp 2 . Tuần 17 – Trường Tiểu học Hương Điền - Cô mời một bạn đọc to cho cô đề bài. - HS thực hiện y/cầu - Con hãy nói cho bạn cùng bàn của mình nghe xem - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - GV: Các con hãy suy nghĩ, xác định - HS suy nghĩ làm vở, 1 HS làm bảng phép tính phù hợp và giải bài toán vào - HS quan sát trong vở của mình. GV y/c HS làm vở. - HS đọc ? Vì sao con lại lấy 16-7. - HSTL: Vì bạn Dũng nhặt đc 16 vỏ - Gọi HSNX sò, bạn Huyền nhặt ít hơn bạn Dũng 7 vỏ sò. Nên con lấy 16-7 ạ. - Bạn nào có đáp án giống bạn? Giơ tay - HS giơ tay nếu đúng. cô xem. - 2 bạn ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm tra - HS đổi vở. bạn giúp cô. - Có bạn nào làm sai không? - HS sửa nếu sai. ? Bài toán này thuộc dạng toán nào - HSTL: Bài toán thuộc dạng toán ít chúng mình đã được học hơn. - Gọi HSNX GV CHỐT:Đúng rồi đấy, bài toán này thuộc dạng toán ít hơn. Với dạng toán - HS nghe và ghi nhớ. này các con lấy số lớn trừ đi số ít hơn để được số bé nhé. - Cô mời chúng mình cùng hướng lên - HS quan sát màn hình nào. - Cô mời 1 bạn đọc cho cô đề bài. - HS đọc đề - Hãy nói cho bạn bên cùng bàn nghe bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - HS thực hiện yêu cầu - Các con hãy suy nghĩ và làm bài tập này vào phiếu của mình. - GV chiếu 2 phiếu bài của HS. - HS làm phiếu cá nhân, 1 HS làm - Y/C HS đọc bài làm của mình. bảng - Gọi HSNX - HS quan sát - GVNX - HS đọc bài làm - Ai có bài làm giống bạn giơ tay cô - HS giơ tay nếu đúng. xem. Giáo án lớp 2 . Tuần 17 – Trường Tiểu học Hương Điền - Bạn nào sai bài này? - HS sửa bài nếu sai. - Cô đố bạn nào biết: Bài toán này thuộc - HSTL dạng toán nào đã học? - Gọi HSNX - GV CHỐT: Đúng rồi đấy, bài toán này - HSNX thuộc dạng toán nhiều hơn. Với dạng - HS lắng nghe và ghi nhớ toán này các con nhớ làm phép tính cộng nhé. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được -HS nêu ý kiến củng cố và mở rộng kiến thức gì? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. -HS lắng nghe Toán: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100 (TIẾT 1) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Luyện tập về cộng trừ trong phạm vi 100 - Cộng, trừ nhẩm và viết các số (có nhớ trong phạm vi 100, không nhớ đối với các số có 3 chữ số). - Giải bài toán về cộng, trừ. - Cộng, trừ nhẩm và viết các số (có nhớ trong phạm vi 100 ) - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng, phép trừ đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng qua 100. 1.2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. Ham học Toán. b. Phẩm chất:chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: máy tính; SGK, tivi Giáo án lớp 2 . Tuần 17 – Trường Tiểu học Hương Điền 2.2. Học sinh: SGK, vở 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi - Gv tổ chức học sinh hát bài hát: Em - HS hát và vận động theo bài hát Em học toán học toán - GVNX hoạt động - Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi - HS chia thành 2 nhóm tham gia trò trò chơi: “Chạy tiếp sức”. chơi: -GV nêu quy luật: Cô chia lớp thành 2 - HS thảo luận nhóm. nhóm tham gia trò chơi, trong thời - Đại diện các nhóm nêu kết quả gian quy định, nhóm nào thực hiện xong các bài toán nhanh hơn và chính xác hơn sẽ giành chiến thắng. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên - HS lắng nghe. dương học sinh tích cực. - Hôm nay chúng ta sẽ củng cố về - Hs lắng nghe phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100. - Giáo viên ghi đầu bài lên bảng: Ôn - HS ghi tên bài vào vở. tập vềphép cộng và phép trừ trong phạm vi 100 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (22’) Mục tiêu:Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập Bài 1: Đặt tính rồi tính - Gọi một em đọc yêu cầu đề bài. - HS tự tìm hiểu yêu cầu của bài và - Bài toán yêu cầu ta làm gì? làm bài. - Vận dụng bảng cộng, trừ nêu trên để - Đặt tính rồi tính. thực hành phép cộng trong phạm vi - Kiểm tra chéo trong cặp. 100, chú ý cách đặt tính sao cho số Giáo án lớp 2 . Tuần 17 – Trường Tiểu học Hương Điền chục thẳng số chục, số đơn vị thẳng số đơn vị, chú ý cách đặt tính và số phải nhớ ta thêm vào hàng cao hơn liền trước của số trừ để thực hiện trừ .Hàng - Đặt tính và ghi ngay kết quả vào vở. đơn vị thẳng cột hàng đơn vị, hàng - Học sinh làm vào vở chục thẳng cột hàng chục. Dự kiến kết quả như sau: - Thực hiện từ phải sang trái. - 3 em lên bảng làm mỗi em 2 phép tính chia sẻ: - Yêu cầu làm bài tập. - Lưu ý: Khi biết 100 - 4 = 96 ta có cần nhẩm để tìm kết quả của 100 - 4 - HS nối tiếp chia sẻ bài (mỗi em đọc hay không? Vì sao? kết quả 1 phép tính). - Yêu cầu lớp làm vào vở các phép - Theo dõi nhận xét bài bạn. tính còn lại. - Kiểm tra chéo - Mời các tổ nối tiếp báo cáo kết quả. Hs lắng nghe và ghi nhớ - Nhận xét bài làm học sinh. -*Gv chốt lại cách thực hiện phép cộng, trừ. Bài 2: Tìm các phép tính có kết quả bằng nhau - Yêu cầu hs viết phép tính vào nháp -Hs nêu đề toán -Để làm được bài này các em cần chú - Hs làm bài vào vở. Dự kiến đáp án. ý: Đặt các phép tính như BT1 ghi kết - Hs tham gia trò chơi quả lại và so sánh chúng với nhau bằng mũi tên, nếu kết quả của chúng bằng nhau. Học sinh chơi trò chơi kết bạn để hoàn thành bài tập này. - Nhận xét bài làm của hs - Hs nhận xét bài của bạn - Khen đội thắng cuộc. Bài 3: Tính - Hs nêu cách tính - Hs thực hiện nhóm đôi, thực hành - Hs tính tính rồi so sánh kết quả. Trả lời: Học sinh chia sẻ cách thực hiện với 67 + 10 < 76 + 10 45 - 6 < 46 - 5 nhóm mình. 33 + 9 = 38 + 3 86 - 40 > 80 - 46 Giáo án lớp 2 . Tuần 17 – Trường Tiểu học Hương Điền - Hs chữa bài nối tiếp -Hs lắng nghe và ghi nhớ HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (7’) MT: HS vận dụng kiến thức đã học giải bài toán liên quan đến thực tế - GV tổ chức HS chơi trò “Ai Nhanh - HS lắng nghe – Ai đúng” - GV chiếu Slide câu hỏi và nêu: - HS lắng nghe và quan sát “Lấy hai trong ba túi gạo nào đặt lên đĩa cân bên phải để hai bên thăng - HS giơ thẻ trả lời bằng? - Gv tuyên dương những HS giơ thẻ nhanh-đúng. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (2’) Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được -HS nêu ý kiến củng cố và mở rộng kiến thức gì? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học -HS lắng nghe GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. Toán: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100 (TIẾT 2) 1. Yêu cầu cần đạt: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được các phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100. - Giải và trình bày được bài giải của bài toán liên quan đến phép cộng, trừ trong pham vi 100. 1.2. Năng lực, phẩm chất: a. Năng lực: - Phát triển tư duy toán học cho học sinh. b. Phẩm chất: - Yêu thích học môn Toán và có hứng thú với các con số. 2. Đồ dùng dạy học: Giáo án lớp 2 . Tuần 17 – Trường Tiểu học Hương Điền 2.1. Giáo viên: máy tính; SGK, thước kẻ. 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, thước kẻ ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi - GV cho HS nhắc nêu lại những điều - HS nêu cảm nhận của mình. thú vị trong tiết học trước -GV giới thiệu bài - HS nhắc lại tên bài HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (10’) Bài 4: Tính. MT: HS biết thực hiện phép tính và nêu được cách tính. - GV cho HS nêu yêu cầu bài toán. - HS đọc yêu cầu bài toán. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở ghi. - Sau khi HS làm bài, yêu cầu HS đổi vở chữa bài cho nhau. - GV chữa bài, yêu cầu HS nêu cách - HS đổi chéo vở, kiểm trả lỗi sai làm. (nếu có). - GV nhận xét, chốt kết quả đúng. - HS nêu cách làm bài. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (20’) Bài 5: Bài toán có lời văn. MT: HS vận dụng được kĩ năng, kiến thức vào giải toán có lời văn. - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh - HS đọc bài toán. họa và đọc đề bài phần a. - GV hướng dẫn HS phân tích bài - Bài toán cho biết: Mẹ Nam cần 95 toán: quả xoài. Mẹ đã hái được 35 quả. + Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi: Mẹ còn phải hái bao nhiêu quả xoài? - Muốn biết mẹ phải còn phải hái bao + Bài toán hỏi gì? nhiêu quả xoài, phải làm phép tính trừ. - Phép tính của bài toán: 95 – 36. Giáo án lớp 2 . Tuần 17 – Trường Tiểu học Hương Điền + Muốn biết mẹ còn phải hái bao - HS làm bài vào vở. nhiêu quả xoài, ta làm phép tính gì? Mẹ còn phải hái số quả xoài là: + GV tóm tắt dữ kiện bài toán (Chiếu 95 – 36 = 59 (quả). slide): “Mẹ Nam cần 95 quả xoài. Mẹ Đáp số: 59 quả xoài. đã hái 36 quả. Vậy mẹ cần phải hái - HS nêu cách làm bài của mình. bao nhiêu quả?”. Vậy ta thực hiện - HS đổi chéo vở, sửa lỗi sai (nếu phép tính nào? có). - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. - GV nhận xét, sửa lỗi (nếu bài làm có lỗi sai). - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh - HS làm việc nhóm 4: họa và đọc đề bài phần b. + Trao đổi, phân tích bài toán, đưa ra - GV tổ chức cho HS làm việc theo cách làm. nhóm 4: + HS thống nhất cách giải và làm + HS trao đổi, phân tích bài toán như vào bảng phụ. phần a. Vườn nhà Thanh có số cây vải là: + HS giải bài toán vào bảng phụ. 27 + 18 = 45 (cây) Đáp số: 45 cây vải. - HS trình bày bài làm của nhóm. - GV tổ chức thi đua báo cáo kết quả. - HS giao lưu: - GV và HS giao lưu đặt câu hỏi: + Bài toán thuộc dạng nhiều hơn (Số + Vì sao nhóm con thực hiện phép tính cây vải nhiều hơn số cây nhãn 18 cộng trong bài toán này? cây). - GV nhận xét, tuyên dương. Trò chơi Bingo - Chuẩn bị: Bảng Bingo, phấn - HS lắng nghe luật chơi, cách chơi. - Cách chơi: - Thông qua trò chơi: + GV chia các đội (Mỗi bàn là 1 đội), + HS củng cố kĩ năng tính nhẩm các phát bảng bingo và phấn cho các đội. phép cộng, trừ trong phạm vi 100. + GV lần lượt nêu và chiếu các phép + Tạo hứng thú với các con số trong tính (mỗi phép tính chiếu 7 giây). học tập. + HS tính nhẩm kết quả rồi khoanh tròn + HS được tương tác qua trò chơi. vào ô có kết quả tương ứng. + Đội có các ô cùng hang được khoanh thì hô Bingo. + GV cùng HS kiểm tra kết quả. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Giáo án lớp 2 . Tuần 17 – Trường Tiểu học Hương Điền Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được - HS nêu ý kiến củng cố và mở rộng kiến thức gì? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - HS lắng nghe GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. Toán: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (TIẾT 1) 1. Yêu cầu cần đạt: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kĩ năng nhận biết các đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc và các điểm thẳng hàng nhau. - Vân dụng vào giải bài toán thực tế (có lời văn) liên quan đến phép trừ. 1.2. Năng lực, phẩm chất: a. Năng lực: Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học (NL giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học). b. Phẩm chất: Phát triển phẩm chấtchăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: máy tính, ti vi, SGK, thước thẳng có vạch chia xăng-ti-mét 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, thước thẳng có vạch chia xăng-ti-mét 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn -HS hát khởi -GV cho HS hát bài Hình khối. -Hình tròn, hình tam giác, hình (?) Bạn nào cho cô biết trong bài hát vuông,... có tên các hình nào? -HS lắng nghe -GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới Các con thấy rằng trong bài có rất nhiều các hình khác nhau, để ôn tập về các hình học đó và ôn tập các đại lượng Giáo án lớp 2 . Tuần 17 – Trường Tiểu học Hương Điền chúng mình cùng đến với bài học hôm nay: Ôn tập về hình học và đại lượng. -GV ghi bảng HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (22’) Bài 1 (trang 98) MT: Củng cố kĩ năng nhận dạng đường thẳng, đường gấp khúc, đường cong, 3 điểm thẳng hàng. -GV yêu cầu HS đọc đề bài -HS đọc đề bài (?) Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì? a) Chỉ ra đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc trong các hình b) Nêu tên 3 điểm thẳng hàng trong hình -GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 trong 2p -GV chữa bài a) Tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng? -HS chơi Luật chơi: GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội 3 HS. Lần lượt từng thành viên trong đội nối tiếp nhau gắn thẻ tên tương ứng với các hình. Đội nào gắn xong nhanh nhất và có nhiều đáp án chính xác là đội giành chiến thắng. -GV nhận xét -HS lắng nghe -Liên hệ: Ở phần khởi động, chúng ta -Hình tròn liên tưởng đến đường kể tên được các hình khối. Nhìn các cong; hình vuông, hình tam giác liên hình khối đó, các con liên tưởng đến tưởng đến đường gấp khúc,... đường nào mà chúng mình đã học? b) GV gọi 1 HS lên chữa. -1 HS lên chữa Bài 2 (trang 98) MT: + Củng cố kĩ năng nhận diện các điểm, 3 điểm thẳng hàng. + Củng cố kĩ năng vẽ đoạn thẳng. -GV yêu cầu HS đọc đề bài a) -HS đọc (?) Phần a) yêu cầu chúng ta làm gì? -Đo và tính độ dài các đường gấp khúc từ A đến B Giáo án lớp 2 . Tuần 17 – Trường Tiểu học Hương Điền -GV cho HS thảo luận nhóm 4 trong 2p, -HS thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi: +Có 3 đường gấp khúc từ A đến B + Có bao nhiêu đường gấp khúc từ A (đường màu tím, đường màu vàng, đến B? đường màu xanh) + Đường gấp khúc màu tím và màu + Các đường gấp khúc đó được tạo bởi vàng được tạo bởi 3 đoạn thẳng. mấy đoạn thẳng? + Đường gấp khúc màu xanh được tạo bởi 2 đoạn thăng. -HS chọn 1 đường gấp khúc đo và tính -GV yêu cầu HS chọn 1 đường gấp độ dài khúc từ A đến B để đo và tính độ dài -HS làm vở vào vở. -HS chữa -GV chữa bài -HS nhận xét, lắng nghe -GV cho HS nhận xét – chữa bài. -HSTL: Để tính độ dài đường gấp =>Chốt: Đê tính độ dài đường gấp khúc ta tính tổng độ dài các đoạn khúc ta làm thế nào? thẳng tạo nên đường gấp khúc đó. -1 HS đọc -GV yêu cầu 1 HS đọc đề bài phần b) -Vẽ đoạn thẳng có độ dài 1dm -Phần b) yêu câu làm gì? -HSTL: Đổi 1dm = 10cm. -Để vẽ được đoạn thẳng 1dm con cần Vẽ đoạn thẳng 1dm là vẽ đoạn thẳng chú ý điều gì? 10cm -HS vẽ -GV nhận xét, yêu cầu HS vẽ đoạn thẳng 1dm vào vở. -HS chữa, nhận xét -GV chữa bài + Xác định hai điểm, điểm thứ 1 trùng (?) Con hãy nêu cho cô cách vẽ đoạn với vạch số 0, điểm thứ 2 trùng với thẳng này. vạch số 10, dùng thước nối hai điểm với nhau từ trái sang phải. -HS lắng nghe -GV nhận xét HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (7’) Bài 3 (trang 99) MT: Vận dụng vào giải bài toán thực tế (có lời văn) liên quan đến phép trừ. -GV yêu cầu HS đọc đề bài. -1 HS đọc (?) Đề bài cho ta biết gì? + Đề bài cho biết bình sữa to có 23l, Đề bài hỏi gì? bình sửa nhỏ ít hơn bình sữa to 8l. Giáo án lớp 2 . Tuần 17 – Trường Tiểu học Hương Điền + Đề bài hỏi bình sữa nhỏ có bao nhiêu lít sữa. -GV yêu cầu HS làm vở -HS làm vở -GV chữa bài -HS chữa + Vì saođể tìm số lít sữa ở bình nhỏ ta + HSTL: Vì bình sửa nhỏ ít hơn bình làm phép tính 23 – 8? sữa to nên ta sẽ làm phép trừ. Cô mời 1 bạn nhận xét bài làm -HS nhận xét và câu trả lời của bạn? + Bạn nào có câu lời giải khác làm khác? Cô mời... GV nhận xét -HS quan sát, nhận xét -GV hỏi: Để làm tốt bài toán có lời văn, các con cần lưu ý điều gì ? =>Chốt: Để làm tốt các bài toán có lời -HSTL: Đọc kĩ đề để lựa chọn phép văn, các con cần đọc kĩ đề và lựa chọn tính đúng. phép tính đúng nhé. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (2p) Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được - HS nêu ý kiến củng cố và mở rộng kiến thức gì? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - HS lắng nghe GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. Toán: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (TIẾT 2) 1. Yêu cầu cần đạt: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - HS được ôn tập kiến thức về hình học, đo lường - Quan sát hình đã cho, tìm điểm tương đồng để ghép vào chỗ trống phù hợp. - Xác định được cân nặng của các hàng hóa tương ứng. - Lựa chọn hàng hóa phù hợp với yêu cầu về cân nặng cho trước. 1.2. Phẩm chất, năng lực: a. Năng lực:Thông qua việc quan sát hình ảnh thực tiễn các loại hàng hóa, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học. b. Phẩm chất:Yêu thích môn Toán, tích cực ứng dụng những điều đã học vào thực tế cuộc sống. 2. Đồ dùng dạy học: Giáo án lớp 2 . Tuần 17 – Trường Tiểu học Hương Điền 2.1. Giáo viên: máy tính, ti vi, SGK, Phiếu HT 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi - GV cho HS chơi Ai nhanh Ai đúng - HS chơi trò chơi giơ thẻ chọn đáp án - GV giới thiệu bài, ghi bảng - HS lắng nghe, ghi vở HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (12’) Bài 4 - Ghi vở MT : HS nhận dạng được hình tứ giác, tìm sự tương đồng và xác định được các -1HS đọc yc vị trí mảnh ghép thích hợp - HSTL -Giới thiệu tên bài - 2; 3HSTL - Ghi bảng - Gọi Hs đọc yêu cầu BT4 - BT có mấy yêu cầu - Chiếu slide nội dung bài phần a, hỏi -HS quan sát mỗi mảnh bìa sau có dạng hình gì? - GVNX - Chiếu slide nội dung phần b, hình vuông được tạo thành từ 12 mảnh ghép -HS thảo luận nhóm đôi với các hình dạng khác nhau - Yêu cầu HS TL nhóm đôi suy nghĩ xem hai mảnh bìa ở phần a ghép được vào vị trí nào trong hình vuông? -Đại diện các nhóm trình bày - Gọi đại diện các nhóm trình bày -HSTL + Suy nghĩ thế nào mà con chọn mảnh bìa màu vàng ghép được vào vị trí hình 5? -HSTL + Dựa vào đâu con chọn mảnh bìa màu đỏ ghép vào vị trí hình 6? -Gọi HSNX -HSNX Giáo án lớp 2 . Tuần 17 – Trường Tiểu học Hương Điền - Dựa vào đâu để biết một hình có thể - Quan sát hình đã cho, dựa vào đặc đặt vào vị trí trống của hình khác? điểm hình đó, quan sát chỗ trống nào - Gọi HS kéo thả hình để kiểm tra (hoặc có điểm giống nhau thì chọn gắn mảnh bìa màu vàng và đỏ vào miếng bìa hình vuông). -1;2HS thực hành Chốt: từ việc nhận dạng được hình tứ giác, tìm sự tương đồng, các con đã xác định được vị trí mảnh ghép thích hợp. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (15’) Bài 5 : MT: HS nhận ra các loại hàng hóa và cân năng tương ứng theo đơn vị kg. HS tìm các số đo cân nặng của các loại -1HS đọc yc BT hàng hóa sao cho tổng bằng 10kg - 2 HS đọc Để giúp các con ôn tập về đơn vị đo lường, cô và các con cùng đến với bài tập 5. -Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Yêu cầu HS đọc tên đồ vật và cân nặng tương ứng. - Yêu cầu Hs thảo luận nhóm 4 giúp chị Lan mua các mặt hàng sao cho tổng cân -HS thảo luận nhóm 4 hoàn thành nặng là 10kg bằng cách đánh dấu vào phiếu học tập cột tương ứng với mỗi đồ vật. - Dành cho mỗi nhóm 3p thảo luận, giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn -Đại diện nhóm trình bày kết quả bằng - Gọi đại diện các nhóm trình bày kết lời, HS khác trong nhóm thực hành quả thảo luận nhóm, minh họa gắn vật minh họa thật (hoặc kéo đồ vật trên phần mềm tương tác) -Nhóm khác nhận xét, bổ sung - Gọi nhóm khác nhận xét, bổ sung - Đưa đáp án có đầy đủ các cách có thể - HS quan sát mua đồ sao cho tổng là 10kg. - Lưu ý HS ngoài những cách mà các nhóm đã trình bày, về nhà suy nghĩ - HS nghe thêm các cách làm khác. Giáo án lớp 2 . Tuần 17 – Trường Tiểu học Hương Điền - Khi nhận nhiệm vụ đi chợ, siêu thị có nhiều cách lựa chọn, cần chọn đồ cần - HS nghe mua phù hợp với nhu cầu sử dụng. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P) Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được - HS nêu ý kiến củng cố và mở rộng kiến thức gì? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - HS lắng nghe GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
Tài liệu đính kèm: