Giáo án Toán 2 - Tuần 17 - Trường Tiểu học Hương Điền

docx 16 trang Người đăng Bạch Thảo Ngày đăng 25/03/2026 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 2 - Tuần 17 - Trường Tiểu học Hương Điền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án lớp 2 . Tuần 17 – Trường Tiểu học Hương Điền
 Toán:
 ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 20 
 (TIẾT 2)
1. Yêu cầu cần đạt:
1.1. Kiến thức, kĩ năng
- Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20.
- Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. 
1.2. Phẩm chất, năng lực:
a. Năng lực: 
Qua việc hệ thống giải các bài toán liên quan thực tế, HS có cơ hội phát triển năng 
lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận 
toán học, năng lực mô hình hóa toán học.
b. Phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: Máy tính, tivi.
 2.2. Học sinh: SGK, vở
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5’)
 Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn 
 khởi
 - GV cho HS nhắc lại một số kiến thức - HS nhắc lại
 đã ôn tập ở tiết 1
 - GV giới thiệu bài, ghi bảng - HS lắng nghe, ghi vở
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (15’)
 Bài tập 4 : MT:HS biết thực hiện dãy 
 tính từ trái qua phải.
 - Bây giờ các con chú ý lên bảng và lắng - HS nghe và quan sát
 nghe yêu cầu của cô nhé!
 - Cô mời một bạn đọc to cho cô y/c bài - HS đọc y/cầu bài tập.
 4 (phần a)
 ? Đề bài y/c gì? - HSTL: Tính
 - GV y/c HS thảo luận nhóm 4. - HS thảo luận nhóm 
 - GV gọi đại diện 2 nhóm lên trình bày - Đại diện nhóm lên trình bày.
 bảng phụ.
 - Cô mời đại diện nhóm ... trình bày. - Đại diện nhóm trình bày 
 - Cô xin mời nhóm khác nào. - HS nghe Giáo án lớp 2 . Tuần 17 – Trường Tiểu học Hương Điền
- GV cho HS giao lưu
? Khi thực hiện dãy tính có 2 phép tính 
con làm thế nào?
Vừa rồi cô thấy chúng mình đã làm rất 
tốt bài tập 4 phần a rồi, chúng ta cùng 
chuyển sang phần b. 
- Cô mời 1 bạn đọc cho cô y/c bài tập 4 - HS đọc to y/c
phần b.
- Đề bài y/c chúng ta làm gì? - HSTL
- Phần này cô sẽ để chúng mình hoạt 
động nhóm 2 trong ít phút để tìm ra đáp - HS hoạt động nhóm 2
án. Thời gian của các con bắt đầu.
- Đã hết giờ thảo luận. Cô mời nhóm ... - HSTL: Con thưa cô Tên loài vật 
trả lời nào. nhóm con tìm đc là SAO LA ạ.
- Gọi HS NX - HSNX
? Con làm thế nào để tìm đc chữ SAO - HSTL: Con dóng kết quả 17 với chữ 
ở ô này? Nêu cho cô và cách bạn nghe cái S, Kết quả 16 với chữ cái A, kết 
cách làm của nhóm con được k? quả 10 với chữ cái O. Con được ô chữ 
 SAO ạ.
- Những ai tìm đc đáp án giống nhóm - HS giơ tay nếu đúng.
bạn giơ tay cô xem.
- Cô khen tất cả các con. Ô chữ bí ẩn ở 
bài tập 4b chính là SAO LA. 
- SAO LA: hay còn được gọi là "Kỳ lân 
Châu Á" là một trong những 
loài thú hiếm nhất trên thế giới sinh 
sống trong vùng núi rừng Trường 
Sơn tại Việt Nam và Lào được các nhà 
khoa học phát hiện vào năm 1992. Sao 
La được xếp hạng ở mức Nguy cấp (có 
nguy cơ tuyệt chủng trong tự nhiên rất 
cao) trong Sách đỏ của Liên minh Bảo 
tồn Thế giới ( IUCN) và trong Sách đỏ 
Việt Nam.
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (15’)
MT: HS vận dụng KT, KN đã học để giải - HS quan sát
quyết vấn đề liên quan đến thực tế. - HS đọc đề bài
- GV chiếu bài 5 a. Giáo án lớp 2 . Tuần 17 – Trường Tiểu học Hương Điền
- Cô mời một bạn đọc to cho cô đề bài. - HS thực hiện y/cầu
- Con hãy nói cho bạn cùng bàn của 
mình nghe xem
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- GV: Các con hãy suy nghĩ, xác định - HS suy nghĩ làm vở, 1 HS làm bảng
phép tính phù hợp và giải bài toán vào - HS quan sát
trong vở của mình. GV y/c HS làm vở. - HS đọc
? Vì sao con lại lấy 16-7. 
 - HSTL: Vì bạn Dũng nhặt đc 16 vỏ 
- Gọi HSNX sò, bạn Huyền nhặt ít hơn bạn Dũng 7 
 vỏ sò. Nên con lấy 16-7 ạ.
- Bạn nào có đáp án giống bạn? Giơ tay - HS giơ tay nếu đúng.
cô xem.
- 2 bạn ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm tra - HS đổi vở.
bạn giúp cô.
- Có bạn nào làm sai không? - HS sửa nếu sai.
? Bài toán này thuộc dạng toán nào - HSTL: Bài toán thuộc dạng toán ít 
chúng mình đã được học hơn.
- Gọi HSNX
GV CHỐT:Đúng rồi đấy, bài toán này 
thuộc dạng toán ít hơn. Với dạng toán - HS nghe và ghi nhớ.
này các con lấy số lớn trừ đi số ít hơn 
để được số bé nhé.
- Cô mời chúng mình cùng hướng lên - HS quan sát
màn hình nào. 
- Cô mời 1 bạn đọc cho cô đề bài. - HS đọc đề
- Hãy nói cho bạn bên cùng bàn nghe bài 
toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - HS thực hiện yêu cầu
- Các con hãy suy nghĩ và làm bài tập 
này vào phiếu của mình.
- GV chiếu 2 phiếu bài của HS. - HS làm phiếu cá nhân, 1 HS làm 
- Y/C HS đọc bài làm của mình. bảng
- Gọi HSNX - HS quan sát
- GVNX - HS đọc bài làm
- Ai có bài làm giống bạn giơ tay cô - HS giơ tay nếu đúng.
xem. Giáo án lớp 2 . Tuần 17 – Trường Tiểu học Hương Điền
 - Bạn nào sai bài này? - HS sửa bài nếu sai.
 - Cô đố bạn nào biết: Bài toán này thuộc - HSTL
 dạng toán nào đã học?
 - Gọi HSNX
 - GV CHỐT: Đúng rồi đấy, bài toán này - HSNX
 thuộc dạng toán nhiều hơn. Với dạng - HS lắng nghe và ghi nhớ
 toán này các con nhớ làm phép tính 
 cộng nhé.
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p)
 Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung 
 bài 
 Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được -HS nêu ý kiến 
 củng cố và mở rộng kiến thức gì?
 GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
 GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. -HS lắng nghe
 Toán:
 ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100 
 (TIẾT 1)
1. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
1.1. Kiến thức, kĩ năng
- Luyện tập về cộng trừ trong phạm vi 100
- Cộng, trừ nhẩm và viết các số (có nhớ trong phạm vi 100, không nhớ đối với 
các số có 3 chữ số).
- Giải bài toán về cộng, trừ.
- Cộng, trừ nhẩm và viết các số (có nhớ trong phạm vi 100 )
- Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng, phép trừ đã học vào giải bài tập,
các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng qua 100.
1.2. Phẩm chất, năng lực
a. Năng lực: 
- Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, Hs có cơ 
hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn 
đề, năng lực giao tiếp toán học. Ham học Toán.
b. Phẩm chất:chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm 
việc nhóm.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: máy tính; SGK, tivi Giáo án lớp 2 . Tuần 17 – Trường Tiểu học Hương Điền
2.2. Học sinh: SGK, vở
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS
 GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
 Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn 
 khởi
 - Gv tổ chức học sinh hát bài hát: Em - HS hát và vận động theo bài hát Em 
 học toán học toán
 - GVNX hoạt động
 - Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi - HS chia thành 2 nhóm tham gia trò 
 trò chơi: “Chạy tiếp sức”. chơi:
 -GV nêu quy luật: Cô chia lớp thành 2 - HS thảo luận nhóm.
 nhóm tham gia trò chơi, trong thời - Đại diện các nhóm nêu kết quả 
 gian quy định, nhóm nào thực hiện 
 xong các bài toán nhanh
 hơn và chính xác hơn sẽ giành chiến 
 thắng.
 - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên - HS lắng nghe.
 dương học
 sinh tích cực.
 - Hôm nay chúng ta sẽ củng cố về - Hs lắng nghe
 phép cộng,
 phép trừ trong phạm vi 100.
 - Giáo viên ghi đầu bài lên bảng: Ôn - HS ghi tên bài vào vở.
 tập vềphép cộng và phép trừ trong 
 phạm vi 100
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (22’)
 Mục tiêu:Vận dụng được kiến thức 
 kĩ năng về phép cộng đã học vào giải 
 bài tập
 Bài 1: Đặt tính rồi tính
 - Gọi một em đọc yêu cầu đề bài. - HS tự tìm hiểu yêu cầu của bài và 
 - Bài toán yêu cầu ta làm gì? làm bài.
 - Vận dụng bảng cộng, trừ nêu trên để - Đặt tính rồi tính.
 thực hành phép cộng trong phạm vi - Kiểm tra chéo trong cặp.
 100, chú ý cách đặt tính sao cho số Giáo án lớp 2 . Tuần 17 – Trường Tiểu học Hương Điền
chục thẳng số chục, số đơn vị thẳng số 
đơn vị, chú ý cách đặt tính và số phải 
nhớ ta thêm vào hàng cao hơn liền 
trước của số trừ để thực hiện trừ .Hàng - Đặt tính và ghi ngay kết quả vào vở. 
đơn vị thẳng cột hàng đơn vị, hàng - Học sinh làm vào vở
chục thẳng cột hàng chục. Dự kiến kết quả như sau:
- Thực hiện từ phải sang trái.
- 3 em lên bảng làm mỗi em 2 phép 
tính chia sẻ:
- Yêu cầu làm bài tập.
- Lưu ý: Khi biết 100 - 4 = 96 ta có 
cần nhẩm để tìm kết quả của 100 - 4 
 - HS nối tiếp chia sẻ bài (mỗi em đọc 
hay không? Vì sao?
 kết quả 1 phép tính).
- Yêu cầu lớp làm vào vở các phép 
 - Theo dõi nhận xét bài bạn.
tính còn lại.
 - Kiểm tra chéo 
- Mời các tổ nối tiếp báo cáo kết quả.
 Hs lắng nghe và ghi nhớ
- Nhận xét bài làm học sinh.
-*Gv chốt lại cách thực hiện phép 
cộng, trừ.
Bài 2: Tìm các phép tính có kết quả 
bằng nhau
- Yêu cầu hs viết phép tính vào nháp -Hs nêu đề toán
-Để làm được bài này các em cần chú - Hs làm bài vào vở. Dự kiến đáp án.
ý: Đặt các phép tính như BT1 ghi kết - Hs tham gia trò chơi
quả lại và so sánh chúng với nhau 
bằng mũi tên, nếu kết quả của chúng 
bằng nhau. Học sinh chơi trò chơi kết 
bạn để hoàn thành bài tập này.
- Nhận xét bài làm của hs - Hs nhận xét bài của bạn
- Khen đội thắng cuộc.
Bài 3: Tính - Hs nêu cách tính
- Hs thực hiện nhóm đôi, thực hành - Hs tính 
tính rồi so sánh kết quả. Trả lời:
Học sinh chia sẻ cách thực hiện với 67 + 10 < 76 + 10 45 - 6 < 46 - 5
nhóm mình. 33 + 9 = 38 + 3 86 - 40 > 80 - 46 Giáo án lớp 2 . Tuần 17 – Trường Tiểu học Hương Điền
 - Hs chữa bài nối tiếp
 -Hs lắng nghe và ghi nhớ 
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (7’)
 MT: HS vận dụng kiến thức đã học 
 giải bài toán liên quan đến thực tế
 - GV tổ chức HS chơi trò “Ai Nhanh - HS lắng nghe
 – Ai đúng”
 - GV chiếu Slide câu hỏi và nêu: - HS lắng nghe và quan sát
 “Lấy hai trong ba túi gạo nào đặt lên 
 đĩa cân bên phải để hai bên thăng - HS giơ thẻ trả lời
 bằng?
 - Gv tuyên dương những HS giơ thẻ 
 nhanh-đúng.
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ (2’)
 Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung 
 bài 
 Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được -HS nêu ý kiến 
 củng cố và mở rộng kiến thức gì?
 GV nhấn mạnh kiến thức tiết học -HS lắng nghe
 GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
 Toán:
 ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100 
 (TIẾT 2)
1. Yêu cầu cần đạt:
1.1. Kiến thức, kĩ năng
- Thực hiện được các phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100.
- Giải và trình bày được bài giải của bài toán liên quan đến phép cộng, trừ trong 
pham vi 100.
1.2. Năng lực, phẩm chất:
a. Năng lực:
- Phát triển tư duy toán học cho học sinh.
b. Phẩm chất: 
- Yêu thích học môn Toán và có hứng thú với các con số.
2. Đồ dùng dạy học: Giáo án lớp 2 . Tuần 17 – Trường Tiểu học Hương Điền
2.1. Giáo viên: máy tính; SGK, thước kẻ.
2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, thước kẻ ...
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS
 GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
 Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn 
 khởi 
 - GV cho HS nhắc nêu lại những điều - HS nêu cảm nhận của mình.
 thú vị trong tiết học trước 
 -GV giới thiệu bài - HS nhắc lại tên bài
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (10’)
 Bài 4: Tính.
 MT: HS biết thực hiện phép tính và 
 nêu được cách tính.
 - GV cho HS nêu yêu cầu bài toán. - HS đọc yêu cầu bài toán.
 - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở ghi.
 - Sau khi HS làm bài, yêu cầu HS đổi 
 vở chữa bài cho nhau.
 - GV chữa bài, yêu cầu HS nêu cách - HS đổi chéo vở, kiểm trả lỗi sai 
 làm. (nếu có).
 - GV nhận xét, chốt kết quả đúng. - HS nêu cách làm bài.
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (20’)
 Bài 5: Bài toán có lời văn.
 MT: HS vận dụng được kĩ năng, kiến 
 thức vào giải toán có lời văn.
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh - HS đọc bài toán.
 họa và đọc đề bài phần a.
 - GV hướng dẫn HS phân tích bài - Bài toán cho biết: Mẹ Nam cần 95 
 toán: quả xoài. Mẹ đã hái được 35 quả.
 + Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi: Mẹ còn phải hái bao 
 nhiêu quả xoài?
 - Muốn biết mẹ phải còn phải hái bao 
 + Bài toán hỏi gì? nhiêu quả xoài, phải làm phép tính 
 trừ.
 - Phép tính của bài toán: 95 – 36. Giáo án lớp 2 . Tuần 17 – Trường Tiểu học Hương Điền
+ Muốn biết mẹ còn phải hái bao - HS làm bài vào vở.
nhiêu quả xoài, ta làm phép tính gì? Mẹ còn phải hái số quả xoài là:
+ GV tóm tắt dữ kiện bài toán (Chiếu 95 – 36 = 59 (quả).
slide): “Mẹ Nam cần 95 quả xoài. Mẹ Đáp số: 59 quả xoài.
đã hái 36 quả. Vậy mẹ cần phải hái - HS nêu cách làm bài của mình. 
bao nhiêu quả?”. Vậy ta thực hiện - HS đổi chéo vở, sửa lỗi sai (nếu 
phép tính nào? có).
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở.
- GV nhận xét, sửa lỗi (nếu bài làm có 
lỗi sai).
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh - HS làm việc nhóm 4:
họa và đọc đề bài phần b. + Trao đổi, phân tích bài toán, đưa ra 
- GV tổ chức cho HS làm việc theo cách làm.
nhóm 4: + HS thống nhất cách giải và làm 
+ HS trao đổi, phân tích bài toán như vào bảng phụ.
phần a. Vườn nhà Thanh có số cây vải là:
+ HS giải bài toán vào bảng phụ. 27 + 18 = 45 (cây)
 Đáp số: 45 cây vải.
 - HS trình bày bài làm của nhóm.
- GV tổ chức thi đua báo cáo kết quả. - HS giao lưu:
- GV và HS giao lưu đặt câu hỏi: + Bài toán thuộc dạng nhiều hơn (Số 
+ Vì sao nhóm con thực hiện phép tính cây vải nhiều hơn số cây nhãn 18 
cộng trong bài toán này? cây).
- GV nhận xét, tuyên dương.
Trò chơi Bingo
- Chuẩn bị: Bảng Bingo, phấn - HS lắng nghe luật chơi, cách chơi.
- Cách chơi: - Thông qua trò chơi:
+ GV chia các đội (Mỗi bàn là 1 đội), + HS củng cố kĩ năng tính nhẩm các 
phát bảng bingo và phấn cho các đội. phép cộng, trừ trong phạm vi 100.
+ GV lần lượt nêu và chiếu các phép + Tạo hứng thú với các con số trong 
tính (mỗi phép tính chiếu 7 giây). học tập.
+ HS tính nhẩm kết quả rồi khoanh tròn + HS được tương tác qua trò chơi.
vào ô có kết quả tương ứng. 
+ Đội có các ô cùng hang được 
khoanh thì hô Bingo.
+ GV cùng HS kiểm tra kết quả.
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Giáo án lớp 2 . Tuần 17 – Trường Tiểu học Hương Điền
 Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung 
 bài 
 Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được - HS nêu ý kiến 
 củng cố và mở rộng kiến thức gì?
 GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - HS lắng nghe
 GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
 Toán:
 ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (TIẾT 1)
1. Yêu cầu cần đạt:
1.1. Kiến thức, kĩ năng
- Củng cố kĩ năng nhận biết các đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc và 
các điểm thẳng hàng nhau.
- Vân dụng vào giải bài toán thực tế (có lời văn) liên quan đến phép trừ.
1.2. Năng lực, phẩm chất:
a. Năng lực: Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học (NL giải 
quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện 
toán học).
b. Phẩm chất: Phát triển phẩm chấtchăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với 
Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: máy tính, ti vi, SGK, thước thẳng có vạch chia xăng-ti-mét
2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, thước thẳng có vạch chia xăng-ti-mét
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS
 GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
 Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn -HS hát
 khởi 
 -GV cho HS hát bài Hình khối. -Hình tròn, hình tam giác, hình 
 (?) Bạn nào cho cô biết trong bài hát vuông,...
 có tên các hình nào? -HS lắng nghe 
 -GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới
 Các con thấy rằng trong bài có rất nhiều 
 các hình khác nhau, để ôn tập về các 
 hình học đó và ôn tập các đại lượng Giáo án lớp 2 . Tuần 17 – Trường Tiểu học Hương Điền
chúng mình cùng đến với bài học hôm 
nay: Ôn tập về hình học và đại lượng.
-GV ghi bảng
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (22’)
Bài 1 (trang 98)
MT: Củng cố kĩ năng nhận dạng 
đường thẳng, đường gấp khúc, đường 
cong, 3 điểm thẳng hàng.
-GV yêu cầu HS đọc đề bài -HS đọc đề bài 
(?) Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì? a) Chỉ ra đường thẳng, đường cong, 
 đường gấp khúc trong các hình
 b) Nêu tên 3 điểm thẳng hàng trong 
 hình 
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 
trong 2p 
-GV chữa bài
a) Tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng? -HS chơi 
Luật chơi: GV chia lớp thành 2 đội, mỗi 
đội 3 HS. Lần lượt từng thành viên 
trong đội nối tiếp nhau gắn thẻ tên 
tương ứng với các hình. Đội nào gắn 
xong nhanh nhất và có nhiều đáp án 
chính xác là đội giành chiến thắng. 
-GV nhận xét -HS lắng nghe
-Liên hệ: Ở phần khởi động, chúng ta -Hình tròn liên tưởng đến đường 
kể tên được các hình khối. Nhìn các cong; hình vuông, hình tam giác liên 
hình khối đó, các con liên tưởng đến tưởng đến đường gấp khúc,...
đường nào mà chúng mình đã học? 
b) GV gọi 1 HS lên chữa. -1 HS lên chữa
Bài 2 (trang 98)
MT: 
+ Củng cố kĩ năng nhận diện các 
điểm, 3 điểm thẳng hàng.
+ Củng cố kĩ năng vẽ đoạn thẳng.
-GV yêu cầu HS đọc đề bài a) -HS đọc
(?) Phần a) yêu cầu chúng ta làm gì? -Đo và tính độ dài các đường gấp 
 khúc từ A đến B Giáo án lớp 2 . Tuần 17 – Trường Tiểu học Hương Điền
-GV cho HS thảo luận nhóm 4 trong 2p, -HS thảo luận nhóm 4
trả lời câu hỏi: +Có 3 đường gấp khúc từ A đến B 
+ Có bao nhiêu đường gấp khúc từ A (đường màu tím, đường màu vàng, 
đến B? đường màu xanh)
 + Đường gấp khúc màu tím và màu 
+ Các đường gấp khúc đó được tạo bởi vàng được tạo bởi 3 đoạn thẳng.
mấy đoạn thẳng? + Đường gấp khúc màu xanh được 
 tạo bởi 2 đoạn thăng. 
 -HS chọn 1 đường gấp khúc đo và tính 
-GV yêu cầu HS chọn 1 đường gấp độ dài
khúc từ A đến B để đo và tính độ dài -HS làm vở
vào vở. -HS chữa
-GV chữa bài -HS nhận xét, lắng nghe
-GV cho HS nhận xét – chữa bài. -HSTL: Để tính độ dài đường gấp 
=>Chốt: Đê tính độ dài đường gấp khúc ta tính tổng độ dài các đoạn 
khúc ta làm thế nào? thẳng tạo nên đường gấp khúc đó. 
 -1 HS đọc
-GV yêu cầu 1 HS đọc đề bài phần b) -Vẽ đoạn thẳng có độ dài 1dm
-Phần b) yêu câu làm gì? -HSTL: Đổi 1dm = 10cm. 
-Để vẽ được đoạn thẳng 1dm con cần Vẽ đoạn thẳng 1dm là vẽ đoạn thẳng 
chú ý điều gì? 10cm
 -HS vẽ 
-GV nhận xét, yêu cầu HS vẽ đoạn 
thẳng 1dm vào vở. -HS chữa, nhận xét
-GV chữa bài + Xác định hai điểm, điểm thứ 1 trùng 
(?) Con hãy nêu cho cô cách vẽ đoạn với vạch số 0, điểm thứ 2 trùng với 
thẳng này. vạch số 10, dùng thước nối hai điểm 
 với nhau từ trái sang phải. 
 -HS lắng nghe
-GV nhận xét
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (7’)
Bài 3 (trang 99)
MT: Vận dụng vào giải bài toán thực 
tế (có lời văn) liên quan đến phép trừ.
-GV yêu cầu HS đọc đề bài. -1 HS đọc
(?) Đề bài cho ta biết gì? + Đề bài cho biết bình sữa to có 23l, 
Đề bài hỏi gì? bình sửa nhỏ ít hơn bình sữa to 8l. Giáo án lớp 2 . Tuần 17 – Trường Tiểu học Hương Điền
 + Đề bài hỏi bình sữa nhỏ có bao 
 nhiêu lít sữa.
 -GV yêu cầu HS làm vở -HS làm vở
 -GV chữa bài -HS chữa
 + Vì saođể tìm số lít sữa ở bình nhỏ ta + HSTL: Vì bình sửa nhỏ ít hơn bình 
 làm phép tính 23 – 8? sữa to nên ta sẽ làm phép trừ. 
  Cô mời 1 bạn nhận xét bài làm -HS nhận xét
 và câu trả lời của bạn?
 + Bạn nào có câu lời giải khác làm 
 khác? Cô mời...
  GV nhận xét -HS quan sát, nhận xét
 -GV hỏi: Để làm tốt bài toán có lời 
 văn, các con cần lưu ý điều gì ?
 =>Chốt: Để làm tốt các bài toán có lời -HSTL: Đọc kĩ đề để lựa chọn phép 
 văn, các con cần đọc kĩ đề và lựa chọn tính đúng.
 phép tính đúng nhé.
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ (2p)
 Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung 
 bài 
 Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được - HS nêu ý kiến 
 củng cố và mở rộng kiến thức gì?
 GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - HS lắng nghe
 GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
 Toán:
 ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (TIẾT 2)
1. Yêu cầu cần đạt:
1.1. Kiến thức, kĩ năng
- HS được ôn tập kiến thức về hình học, đo lường
- Quan sát hình đã cho, tìm điểm tương đồng để ghép vào chỗ trống phù hợp.
- Xác định được cân nặng của các hàng hóa tương ứng.
- Lựa chọn hàng hóa phù hợp với yêu cầu về cân nặng cho trước.
1.2. Phẩm chất, năng lực:
a. Năng lực:Thông qua việc quan sát hình ảnh thực tiễn các loại hàng hóa, HS có 
cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học.
b. Phẩm chất:Yêu thích môn Toán, tích cực ứng dụng những điều đã học vào 
thực tế cuộc sống.
2. Đồ dùng dạy học: Giáo án lớp 2 . Tuần 17 – Trường Tiểu học Hương Điền
2.1. Giáo viên: máy tính, ti vi, SGK, Phiếu HT
2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, 
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS
 GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
 Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn 
 khởi
 - GV cho HS chơi Ai nhanh Ai đúng - HS chơi trò chơi 
 giơ thẻ chọn đáp án
 - GV giới thiệu bài, ghi bảng - HS lắng nghe, ghi vở
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (12’)
 Bài 4 - Ghi vở
 MT : HS nhận dạng được hình tứ giác, 
 tìm sự tương đồng và xác định được các -1HS đọc yc
 vị trí mảnh ghép thích hợp - HSTL
 -Giới thiệu tên bài - 2; 3HSTL
 - Ghi bảng
 - Gọi Hs đọc yêu cầu BT4
 - BT có mấy yêu cầu
 - Chiếu slide nội dung bài phần a, hỏi -HS quan sát
 mỗi mảnh bìa sau có dạng hình gì?
 - GVNX
 - Chiếu slide nội dung phần b, hình 
 vuông được tạo thành từ 12 mảnh ghép -HS thảo luận nhóm đôi
 với các hình dạng khác nhau
 - Yêu cầu HS TL nhóm đôi suy nghĩ 
 xem hai mảnh bìa ở phần a ghép được 
 vào vị trí nào trong hình vuông? -Đại diện các nhóm trình bày
 - Gọi đại diện các nhóm trình bày -HSTL
 + Suy nghĩ thế nào mà con chọn mảnh 
 bìa màu vàng ghép được vào vị trí hình 
 5? -HSTL
 + Dựa vào đâu con chọn mảnh bìa màu 
 đỏ ghép vào vị trí hình 6?
 -Gọi HSNX -HSNX Giáo án lớp 2 . Tuần 17 – Trường Tiểu học Hương Điền
- Dựa vào đâu để biết một hình có thể - Quan sát hình đã cho, dựa vào đặc 
đặt vào vị trí trống của hình khác? điểm hình đó, quan sát chỗ trống nào 
- Gọi HS kéo thả hình để kiểm tra (hoặc có điểm giống nhau thì chọn
gắn mảnh bìa màu vàng và đỏ vào 
miếng bìa hình vuông). -1;2HS thực hành
Chốt: từ việc nhận dạng được hình tứ 
giác, tìm sự tương đồng, các con đã 
xác định được vị trí mảnh ghép thích 
hợp.
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (15’)
Bài 5 :
MT: HS nhận ra các loại hàng hóa và 
cân năng tương ứng theo đơn vị kg. HS 
tìm các số đo cân nặng của các loại -1HS đọc yc BT
hàng hóa sao cho tổng bằng 10kg - 2 HS đọc 
Để giúp các con ôn tập về đơn vị đo 
lường, cô và các con cùng đến với bài 
tập 5.
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS đọc tên đồ vật và cân 
nặng tương ứng.
- Yêu cầu Hs thảo luận nhóm 4 giúp chị 
Lan mua các mặt hàng sao cho tổng cân -HS thảo luận nhóm 4 hoàn thành 
nặng là 10kg bằng cách đánh dấu vào phiếu học tập
cột tương ứng với mỗi đồ vật.
- Dành cho mỗi nhóm 3p thảo luận, 
giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn -Đại diện nhóm trình bày kết quả bằng 
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết lời, HS khác trong nhóm thực hành 
quả thảo luận nhóm, minh họa gắn vật minh họa
thật (hoặc kéo đồ vật trên phần mềm 
tương tác) -Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Gọi nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Đưa đáp án có đầy đủ các cách có thể - HS quan sát
mua đồ sao cho tổng là 10kg.
- Lưu ý HS ngoài những cách mà các 
nhóm đã trình bày, về nhà suy nghĩ - HS nghe
thêm các cách làm khác. Giáo án lớp 2 . Tuần 17 – Trường Tiểu học Hương Điền
- Khi nhận nhiệm vụ đi chợ, siêu thị có 
nhiều cách lựa chọn, cần chọn đồ cần - HS nghe
mua phù hợp với nhu cầu sử dụng.
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P)
Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung 
bài 
Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được - HS nêu ý kiến 
củng cố và mở rộng kiến thức gì?
GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - HS lắng nghe
GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_2_tuan_17_truong_tieu_hoc_huong_dien.docx