Giáo án lớp 2. Tuần 8 – Trường Tiểu học Hương Điền Luyện Toán: ÔN LUYỆN BÀI TOÁN LIÊN QUAN VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Luyện tập: suy nghĩ tìm tòi lời giải và trình bày bài giải Bài toán có lời văn liên quan đến Bài toán về nhiều hơn và Bài toán về ít hơn. - Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống thực tể. - Rèn kĩ năng tính toán, kĩ năng trình bày, khả năng tư duy và lập luận. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: máy tính; SGK, PBT 2.2. Học sinh: VBT, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP: * Hoạt động 1: Bài 1 - Yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc bài toán. Cả lớp đọc thầm. - HS trong nhóm đôi nói cho bạn nghe. - HS nói cho nhau nghe trong nhóm + Bài toán cho biết gì? đôi. + Bài toán hỏi gì? - GV nêu tóm tắt bài toán. - HS đọc tóm tắt ( 2 HS) - GV y/c HS thảo luận nhóm đôi lựa - HS thảo luận nhóm đôi chọn số và chọn phép tính để tìm câu trả lời cho bài phép tính thích hợp cho các ô các ô toán. đặt trong phần phép tính giải và đáp số. - Mời HS trình bày bài giải - Đại diện nhóm lên trình bày. + Để biết Tú có mấy con thú nhồi bông + Vì Tú có nhiều hơn Phương 3 con con lại làm phép cộng? thú nhồi bông nên con làm phép cộng. + Bài toán này thuộc dạng toán nào + Bài toán thuộc dạng toán nhiều chúng ta đã học? hơn. - Gọi HSNX - GV nhận xét nêu kết luận: Bài toán - HS nhắc lại về nhiều hơn. Tìm số lớn = Số bé + phần hơn * Hoạt động 2: Bài 2 - Yêu cầu HS đọc bài toán 1 HS đọc bài toán. Cả lớp đọc thầm. - HS trong nhóm đôi nói cho bạn nghe. - HS nói cho nhau nghe trong nhóm đôi. + Bài toán cho biết gì? + BT cho biết + Bài toán hỏi gì? + BT hỏi : - GV nêu tóm tắt bài toán. - HS đọc tóm tắt ( 2 HS) Giáo án lớp 2. Tuần 8 – Trường Tiểu học Hương Điền - GV y/c HS thảo luận nhóm đôi lựa - HS thảo luận nhóm đôi chọn số và chọn phép tính để tìm câu trả lời cho phép tính thích hợp cho các ô các ô bài toán. đặt trong phần phép tính giải và đáp số. - Mời HS trình bày bài giải - Đại diện nhóm lên trình bày. HS hỏi bạn: Vì sao tìm số bông hoa Thủy cắt được bạn lại làm phép trừ? + Bài toán này thuộc dạng toán nào HSTL: Bài toán thuộc dạng toán ít chúng mình vừa được học? hơn. - Gọi HSNX - GV nhận xét nêu kết luận: Bài toán - HS nhắc lại về ít hơn. Tìm số bé = Số lớn - phần ít hơn. + Bài toán được thực hiện bài giải theo - HS nêu miệng. mấy bước? Đó là những bước nào? - GV chốt các bước trình bày bài giải: Bước 1: Viết Bài giải - 3 HS nhắc lại các bước thực hiện. Bước 2: Viết câu lời giải ( Dựa vào câu hỏi) Bước 3: Viết phép tính Bước 4: Viết Đáp số. * Hoạt động 3: Bài 3 - GV chiếu bài toán. - HS quan sát - Cô mời một bạn đọc to cho cô đề bài. - HS đọc đề bài - Em hãy nói cho bạn cùng bàn của - HS thực hiện theo yêu cầu mình nghe xem - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? + Em hãy nhắc lại cách trình bày bài - 2 HS nêu lại giải. - GV: Các em hãy suy nghĩ, xác định - HS suy nghĩ làm vở phép tính phù hợp và giải bài toán vào trong vở của mình. GV y/c HS làm vở. * Hoạt động 3: Bài 3 - Trình chiếu bài toán - HS quan sát - GV mời 1 bạn đọc cho cô đề bài. - HS đọc đề - Hãy nói cho bạn bên cùng bàn nghe bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - HS thực hiện yêu cầu - Các em hãy suy nghĩ và làm bài tập - HS làm phiếu BT cá nhân này vào phiếu bài tập của mình. - GV chiếu 2 phiếu bài của HS. - HS quan sát - Y/C HS đọc bài làm của mình. - HS đọc bài làm - HS nhận xét Giáo án lớp 2. Tuần 8 – Trường Tiểu học Hương Điền - Bài toán này thuộc dạng toán nào đã - HSTL: Bài toán thuộc dạng toán ít học? hơn - GV nhận xét, tuyên dương. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (2P) + Bài học hôm nay, em biết thêm được - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. điều gì? Luyện Toán: LUYỆN TẬP CHUNG 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Luyện tập giải Bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ và nhiều hơn, ít hơn. - Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống thực tế. - Rèn kĩ năng tính toán, kĩ năng trình bày. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: máy tính; SGK; bảng nhóm 2.2. Học sinh: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP: * Hoạt động 1: Bài 4 - GV gọi HS đọc đề bài toán. - 2 HS đọc bài toán. Cả lớp đọc thầm. - GV cho HS xem tranh minh họa trong SGK và làm việc theo cặp đôi phân tích - HS làm việc theo cặp đôi hỏi đáp lẫn bài toán. nhau. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán cho biết mẹ mua cho Phú 12 chiếc bút bi, Phú đã dùng hết 6 chiếc. + Bài toán hỏi gì? + Bài toán hỏi Phú còn lại bao nhiêu chiếc bút bi? - GV gọi HS nêu tóm tắt bài toán. - 2 cặp HS hỏi đáp nêu tóm tắt bài - GV nhận xét, tuyên dương. toán. - GV y/c HS thảo luận nhóm đôi tiếp để - HS lắng nghe nhận xét bạn. lựa chọn phép tính để tìm câu trả lời cho - HS làm việc theo cặp đôi ghi bài giải bài toán. vào PBT. Bài giải Phú còn lại số chiếc bút chì là: Giáo án lớp 2. Tuần 8 – Trường Tiểu học Hương Điền 12 - 6 = 6 ( chiếc) - Mời HS trình bày bài giải. Đáp số: 6 chiếc bút chì - GV nhận xét, tuyên dương. - HS các nhóm báo cáo . - HS lắng nghe nhận xét nhóm bạn. * Hoạt động 2: Bài 5 - GV gọi HS đọc đề bài toán. - 2 HS đọc bài toán. Cả lớp đọc thầm. - GV cho HS xem tranh minh họa trong - HS làm việc theo nhóm 4 hỏi đáp SGK và làm việc theo nhóm 4 phân tích lẫn nhau phân tích bài toán, nhóm bài toán và làm bài giải vào phiếu thảo trưởng cho các bạn thảo luận, thư ký luận nhóm. viết bài giải vào phiếu. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán cho biết lớp 2C có 28 bạn, sau khi được bác sĩ kiểm tra thì có 5 bạn cận thị. + Bài toán hỏi gì? + Bài toán hỏi lớp 2C có bao nhiêu bạn không bị cận thị? Bài giải Lớp 2C có số bạn không bị cận thị là: - GV quan sát, giúp nhóm HS gặp khó 28 - 5 = 23 ( bạn) khăn. Đáp số: 23 bạn - GV gọi đại diện các nhóm nêu tóm tắt - Đại diện các nhóm báo cáo. và giải bài toán. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe nhận xét nhóm bạn. H: Em nào nêu được lời giải khác cho - Số bạn không bị cận thị lớp 2C có bài toán này? là: - GV nhận xét, tuyên dương. - GV liên hệ GDHS tư thế khi ngồi học, viết bài để không bị cận thị. * Hoạt động 3: Bài 6 - GV gọi HS đọc đề bài toán. - 2 HS đọc bài toán. Cả lớp đọc thầm. - GV cho HS xem tranh minh họa trong SGK/50 và phân tích bài toán. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán cho biết trong cùng 1 tòa nhà, gia đình Khánh ở tầng 15, gia đình Vân ở vị trí thấp hơn gia đình Khánh 4 tầng. + Bài toán hỏi gì? + Bài toán hỏi gia đình Vân ở tầng bao nhiêu? H: Để biết gia đình Vân ở tầng bao - Phép tính trừ. nhiêu em làm phép tính nào? Giáo án lớp 2. Tuần 8 – Trường Tiểu học Hương Điền - GV cho HS làm bài vào vở , 1 HS làm - HS làm bài vào vở , 1 HS làm bảng bảng lớp. lớp. - GV quan sát, giúp đỡ HS gặp khó Bài giải khăn. Gia đình Vân ở tầng số: - GV chấm 5 vở chấm và nhận xét. 15 - 4 = 11 Đáp số: Gia đình Vân ở tầng số 11 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét bài làm của bạn. + Bài toán này thuộc dạng toán nào - Bài toán thuộc dạng toán ít hơn. chúng mình vừa được học? - GV nhận xét, tuyên dương. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P) - Bài học hôm nay, em biết thêm về - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. điều gì? - Để có thể làm tốt các bài tập trên, em nhắn bạn điều gì? - GV nhận xét giờ học. - Dặn dò: Chuẩn bị bài sau
Tài liệu đính kèm: