Giáo án lớp 2. Tuần 15 – Trường Tiểu học Hương Điền Toán: ĐIỂM – ĐOẠN THẲNG 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng Nhận dạng được và gọi đúng tên điểm, đoạn thẳng. - Biết vẽ và ghi tên đoạn thẳng trên giấy kẻ ô li. - Sử dụng các đoạn thẳng để tạo hình. 1.2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việc quan sát, nhận biết được các điểm đoạn thẳng có trong mỗi hình, HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giao tiếp toán học. - Thông qua việc thực hành vẽ đoạn thẳng, vẽ hình theo mẫu, tạo hình từ các đoạn tthẳng, HS có cơ hội được phát triển NL sử dụng công cụ, phương tiện hoc toán. b. Phẩm chất:chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: máy tính; SGK; Ca 1 lít, chai 1lít, ca, cốc, bình nước, . 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5’) Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn - HS hát và vận động theo bài hát khởi Đường và chân là đôi bạn thân. - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài Đường và chân là đôi bạn thân. - HS nhắc lại tên bài - GV giới thiệu bài HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (10’) Mục tiêu: Nhận dạng được và gọi đúng tên điểm, đoạn thẳng. 1. Giới thiệu điểm - GV chấm một chấm lên bảng, giới - HS nhắc lại. thiệu với HS đây là một điểm, đặt điểm là A và giới thiệu với HS đây là điểm A. – GV tiếp tục tương tự như vậy với điểm B. GV lưu ý với HS, để đặt tên cho một - HS thực hành vẽ điểm C vào bảng điểm, người ta thường dùng chữ cái in con. hoa. 2. Giới thiệu đoạn thẳng Giáo án lớp 2. Tuần 15 – Trường Tiểu học Hương Điền – GV chấm hai điểm A, B lên bảng, cho HS gọi tên hai điểm đó. - GV dùng thước thẳng nối hai điểm A, B rồi giới thiệu với HS đây là đoạn - HS thực hành vẽ đoạn thẳng AB vào thẳng AB, nháp. – GV cho HS rút ra nhận xét đoạn thẳng AB đi qua hai điểm A và B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (15’) Mục tiêu:Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về điểm và đoạn thẳng đã học vào làm bài tập Bài 1: Đọc tên các điểm và các đoạn -HS xác định yêu cầu bài tập. thẳng có trong hình sau: - HShoạt động cá nhân nhận ra và gọi - GV nêu BT1. được tên các điểm và đoạn thẳng có - Yêu cầu hs làm bài trong hình đã cho. -Gọi HS chữa miệng - HS nêu kết quả *GV chốt lại cách gọi tên các điểm và - HS khác nhận xét đoạn thẳng. HS lắng nghe và ghi nhớ Bài 2: Đếm số đoạn thẳng trong mỗi -HS xác định yêu cầu bài tập. hình sau ( theo mẫu) -HS quan sát và lắng nghe - GV nêu BT2. - HS quan sát mỗi hình, nhận ra và -GV hướng dẫn mẫu đếm được số đoạn thẳng có trong mỗi - Yêu cầu HS làm bài hình. -Gọi HS chữa miệng - HS nêu kết quả *GV chốt lại cách đếm số đoạn thẳng - HS khác nhận xét trong mỗi hình. HS lắng nghe và ghi nhớ Bài 3: Vẽ đoạn thẳng trên giấy kẻ ô li ( theo mẫu). - GV nêu BT3. -HS xác định yêu cầu bài tập. -GV hướng dẫn mẫu + Vừa nói, vừa thực hành vẽ: Đánh dấu -HS quan sát và lắng nghe hai điểm A, B. Dùng thước thẳng nối hai điểm A và B. -Yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm bài vào vở -Chiếu bài và chữa bài của HS - HS nhận xét bài của bạn -GV chốt:Muốn vẽ một đoạn thẳng cần - HS nêu cách vẽ có hai điểm;trước khi vẽ mỗi đoạn thẳng - HS đổi chéo vở chữa bài cần chấm hai điểm. Giáo án lớp 2. Tuần 15 – Trường Tiểu học Hương Điền HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5’) Mục tiêu:Vận dụng kiến, thức, kĩ năng về điểm và đoạn thẳng đã học vàocuộc sống. Bài 4: Bạn Voi thích dùng các đoạn thẳng để tạo hình các chữ cái và số. Em hãy dùng các đoạn thẳng để tạo thành tên của mình. -HS phân tích để tạo ra được những -GV tổ chức cho hs tham gia trò chơi “ chữ cái, chữ số cần mấy đoạn thẳng Ai nhanh – Ai đúng” - HS chơi trò chơi “Ai nhanh – Ai -Khen đội thắng cuộc. đúng. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài - Hỏi: Qua các học hôm nay, chúng ta - HS nêu ý kiến được biết thêm được điều gì? -Dặn HS về nhà cùng gia đình dùng các - HS lắng nghe đoạn thẳng để tạo thành tên của các thành viên trong nhà. - Chuẩn bị bài học sau Toán: ĐƯỜNG THẲNG - ĐƯỜNG CONG - ĐƯỜNG GẤP KHÚC (TIẾT 1) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận dạng được và gọi đúng tên đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc. - HS liên hệ được hình ảnh của đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc trong thực tiễn. 1.2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việc quan sát, nhận biết được các điểm đoạn thẳng có trong mỗi hình, HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giao tiếp toán học. - Thông qua việc thực hành vẽ đoạn thẳng, vẽ hình theo mẫu, tạo hình từ các đoạn tthẳng, HS có cơ hội được phát triển NL sử dụng công cụ, phương tiện hoc toán. b. Phẩm chất:chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. 2. Đồ dùng dạy học: Giáo án lớp 2. Tuần 15 – Trường Tiểu học Hương Điền 2.1. Giáo viên: máy tính; SGK, thước kẻ. 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, thước kẻ ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi - GV tổ chức cho HS quan sát tranh và - HS quan sát tranh và nêu lên cảm nêu lên cảm nhận con đường thẳng tắp, nhận con đường thẳng tắp, con đường con đường uốn cong uốn cong. -GV giới thiệu bài - HS nhắc lại tên bài HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (15’) Mục tiêu: Nhận dạng được và gọi đúng đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc. 1. Giới thiệu đường thẳng -GV đính hình ảnh đường thẳng lên - HS nhắc lại. bảng và giới thiệu với HS: đây là đường thẳng. 2. Giới thiệu ba điểm thẳng hàng - GV cho HS quan sát và nhận ra đường - HS quan sát và lắng nghe thẳng. -GV chấm ba điểm A, B, C lên đường - HS nhắc lại : ba điểm A,B,C thẳng thẳng và cho HS nhận biệt được ba cùng hàng. nằm trên một đường thẳng. GV giới thiệu ba điểm A, B, C thẳng hàng 3. Giới thiệu đường cong -GV cho HS quan sát hình ảnh đường - HS quan sát và lắng nghe cong, rồi giới thiệu đường cong. 4. Giới thiệu đường gấp khúc - GV cho HS quan sát hình ảnh đường - HS quan sát và lắng nghe gấp khúc rồi giới thiệu: đây là gấp khúc. - HS nhận biết và gọi tên được các đoạn thẳng có trong đường gấp khúc rồi giới thiệu tên của đường gấp khúc là ABCD. -HS nhắc lại : đường gấp khúc ABCD. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (7’) Giáo án lớp 2. Tuần 15 – Trường Tiểu học Hương Điền Mục tiêu:Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc đã học vào làm bài tập Bài 1: Chỉ ra đường thẳng, đường cong -HS xác định yêu cầu bài tập. trong mỗi hình sau: -HS hoạt động cá nhân nhận ra đường - GV nêu BT1. thẳng, đường cong có trong mỗi hình đã cho - Yêu cầu hs làm bài - Hs nêu kết quả -Gọi HS chữa miệng - Hs khác nhận xét *GV chốt lại cách nhận ra đường thẳng, Hs lắng nghe và ghi nhớ đường cong. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (8’) Mục tiêu:Vận dụng kiến thức, kĩ năng về đường thẳng, đường cong và đường gấp khúc đã học vàocuộc sống. - GV cho HS liên hệ trong thực tiễn -HS liên hệ trong thực tiễn cuộc sống, cuộc sống, những hình ảnh của đường những hình ảnh của đường thẳng, thẳng, đường cong. đường cong. -GV nhận xét CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (2P) Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài - Hỏi: Qua bàihọc hôm nay, em biết - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. thêm điều gì? -Dặn HS về nhà cùng gia đình tìm những hình ảnh của đường thẳng, đường cong. - Chuẩn bị bài học sau Toán: ĐƯỜNG THẲNG - ĐƯỜNG CONG - ĐƯỜNG GẤP KHÚC (TIẾT 2) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận dạng được và gọi đúng tên đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc. - HS liên hệ được hình ảnh của đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc trong thực tiễn. 1.2. Phẩm chất, năng lực Giáo án lớp 2. Tuần 15 – Trường Tiểu học Hương Điền a. Năng lực: - Thông qua việc quan sát, nhận biết được các điểm đoạn thẳng có trong mỗi hình, HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giao tiếp toán học. - Thông qua việc thực hành vẽ đoạn thẳng, vẽ hình theo mẫu, tạo hình từ các đoạn tthẳng, HS có cơ hội được phát triển NL sử dụng công cụ, phương tiện hoc toán. b. Phẩm chất:chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: máy tính; SGK, thước kẻ. 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, thước kẻ ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi - GV cho HS nhắc nêu lại những điều - HS nêu cảm nhận của mình. thú vị trong tiết học trước -GV giới thiệu bài - HS nhắc lại tên bài HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (15’) Mục tiêu:Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc đã học vào làm bài tập.- GV nêu BT2. Bài 2: Nêu tên ba điểm thẳng hàng. - Yêu cầu HSquan sát mỗi hình, nhận HS xác định yêu cầu bài tập. ra các đường thẳng và các điểm thẳng -HS quan sát mỗi hình, nhận ra các hàng có trong hình đường thẳng và các điểm thẳng hàng -Gọi HS chữa miệng có trong hình - HS nêu kết quả -GV gọi HS lên bảng dùng thước kiểm - HS khác nhận xét tra ba điểm thẳng hàng trên máy chiếu - HS quan sát. *GV chốt lại nhận ra các đường thẳng và các điểm thẳng hàng Bài 3: Nêu tên các đoạn thẳng của mỗi đường gấp khúc dưới đây. - GV nêu BT3. HS xác định yêu cầu bài tập. -GV hướng dẫn mẫu -HS quan sát và lắng nghe Giáo án lớp 2. Tuần 15 – Trường Tiểu học Hương Điền + Vừa nói, vừa chỉ vào hình: Đường gấp -HS nhắc lại khúc MNPQ gồm ba đoạn thẳng MN, - HS nhận ra đường gấp khúc trong NP và PQ. mỗi hình. Gọi tên được các đường -Yêu cầu HS làm bài vào nhóm theo gấp khúc. Gọi tên các đoạn thẳng có hình thức Hỏi - Đáp trong mỗi đường gấp khúc. GV gọi các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày -GV chốt cách gọi tên đường gấp khúc - HS nhận xét bài của bạn và gọi tên các đoạn thẳng trong mỗi - HS nêu cách vẽ hình. - HS đổi chéo vở chữa bài HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu:Vận dụng kiến thức, kĩ năng về đường thẳng, đường cong và đường gấp khúc đã học vàocuộc sống. Bài 4 : Tìm hai hình ảnh tạo bởi đường cong, đường gấp khúc trong các bức tranh sau: -GV tổ chức cho hs tham gia trò chơi “ HS phân tích để tạo ra được những chữ Ai nhanh – Ai đúng” cái, chữ số cần mấy đoạn thẳng - GV cho HS liên hệ trong thực tiễn - HS chơi trò chơi “Ai nhanh – Ai cuộc sống, những hình ảnh của đường đúng. thẳng, đường gấp khúc. -HS liên hệ trong thực tiễn cuộc sống, -GV nhận xét những hình ảnh của đường thẳng, đường gấp khúc. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài - Hỏi: Qua bài học hôm nay, em biết - HS nêu ý kiến thêm điều gì? -Dặn HS về nhà cùng gia đình tìm - HS lắng nghe những hình ảnh của đường thẳng, đường gấp khúc. - Chuẩn bị bài học sau. Toán: ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG – ĐỘ DÀI ĐƯỜNG GẤP KHÚC (TIẾT 1) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng Giáo án lớp 2. Tuần 15 – Trường Tiểu học Hương Điền -Nhận biết được độ dài đoạn thẳng, độ dài đường gấp khúc. -Thực hành đo được độ dài đoạn thẳng. - Thực hành tính toán độ dài đường gấp khúc, vận dụng vào giải quyết vấn đề thực tiễn. 1.2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: – Thông qua việc quan sát, nhận biết được các đoạn thẳng, đường gấp khúc, trình bày được cách đo độ dài đoạn thẳng, cách tính độ dài đường gấp khúc, HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giao tiếp toán học. -Thông qua việc thực hành đo độ dài đoạn thẳng, vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước, HS có cơ hội được phát triển NL sử dụng công cụ, phương tiện học toán. b. Phẩm chất:chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: máy tính, ti vi, SGK, thước thẳng có vạch chia xăng-ti-mét 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, thước thẳng có vạch chia xăng-ti-mét 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi - GV tổ chức cho HS quan sát tranh và - HS quan sát tranh và nói lên được nói lên được hình ảnh liên quan đến hình ảnh liên quan đến đoạn thẳng, đoạn thẳng, đường gấp khúc có trong đường gấp khúc có trong tranh. tranh. -GV giới thiệu bài - HS nhắc lại tên bài HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (15’) Mục tiêu: Nhận biết được độ dài đoạn thẳng, độ dài đường gấp khúc. 1. Giới thiệu độ dài đoạn thẳng và cách thực hành đo độ dài đoạn thẳng - GV vẽ đoạn thẳng AK - HS nhận biết đoạn thẳng AK. - GV hướng dẫn HS cách đặt thước - HS quan sát và lắng nghe thẳng để đo độ dài đoạn thẳng AK, lưu ý vị trí đặt thước, vị trí nhìn để đọc số HS nhắc lại: đoạn thẳng AK có độ đo, GV khẳng định đoạn thẳng AK có dài 5cm độ dài 5 cm, giới thiệu cách viết. Giáo án lớp 2. Tuần 15 – Trường Tiểu học Hương Điền - GV gọi một vài HS lên thực hành đo -HS lên thực hành đo độ dài và đọc độ dài đoạn thẳng AK và đọc kết quả. kết quả. 2. Giới thiệu độ dài đường gấp khúc - GV cho HS quan sát và nhận ra đường - HS quan sát và lắng nghe gấp khúc ABCD, - GV gọi lần lượt từng HS lên thực hành - HS HS lên thực hành đo độ dài mỗi đo độ dài mỗi đoạn thẳng AB, BC, CD. đoạn thẳng AB, BC, CD. - GV giới thiệu độ dài đường gấp khúc chính là tổng độ dài các đoạn thẳng -HS nhắc lại độ dài đường gấp khúc trước AB, BC và CD. ABCD 11 cm -GV lưu ý cho HS nêu được muốn tính độ dài đường gấp khúc ta cộng độ dài -HS nhắc lại : muốn tính độ dài đường các đoạn thẳng của đường gấp khúc đó. gấp khúc ta cộng độ dài các đoạn thẳng của đường gấp khúc đó HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (10’) Mục tiêu:Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về độ dài đoạn thẳng, độ dài đường gấp khúc đã học vào làm bài tập. Bài 1: Dùng thước có vạch chia xăng – ti – mét đo độ dài của các đoạn thẳng sau và nêu kết quả. HS xác định yêu cầu bài tập. - GV nêu BT1. - HS thực hành cá nhân đo độ dài - Yêu cầu hs làm bài mỗi đoạn thẳng và nêu kết quả. -GV lưu ý cho HS nhắc lại kĩ thuật sử -HS nêu kết quả dụng thước để đo độ dài đoạn thẳng. - HS khác nhận xét -Gọi HS chữa miệng -HS lắng nghe và ghi nhớ *GV chốt lại cách đo độ dài đoạn thẳng HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5’) Mục tiêu:Vận dụng kiến thức, kĩ năng về độ dài đường thẳng, đường gấp khúc đã học vàocuộc sống. - GV chia nhóm tổ chức cho học sinh -HS hoạt động nhóm đo một số đồ vật trong lớp như sách, -Các nhóm báo cáo cách đo và số vở, hộp bút, bàn, ghế, bảng, liệu đo được. -GV nhận xét -HS nhận xét CỦNG CỐ, DẶN DÒ (2p) Giáo án lớp 2. Tuần 15 – Trường Tiểu học Hương Điền Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài - Hỏi: Qua bài học hôm nay, em biết - HS nêu ý kiến thêm điều gì? -Dặn HS về nhà đo những đồ dùng - HS lắng nghe trong gia đình. - Chuẩn bị bài học sau Toán: ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG – ĐỘ DÀI ĐƯỜNG GẤP KHÚC (TIẾT 2) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng -Nhận biết được độ dài đoạn thẳng, độ dài đường gấp khúc. -Thực hành đo được độ dài đoạn thẳng. - Thực hành tính toán độ dài đường gấp khúc, vận dụng vào giải quyết vấn đề thực tiễn. 1.2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: – Thông qua việc quan sát, nhận biết được các đoạn thẳng, đường gấp khúc, trình bày được cách đo độ dài đoạn thẳng, cách tính độ dài đường gấp khúc, HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giao tiếp toán học. -Thông qua việc thực hành đo độ dài đoạn thẳng, vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước, HS có cơ hội được phát triển NL sử dụng công cụ, phương tiện học toán. b. Phẩm chất:chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: máy tính, ti vi, SGK, thước thẳng có vạch chia xăng-ti-mét 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, thước thẳng có vạch chia xăng-ti-mét 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi - GV cho HS nhắc nêu lại những điều - HS nêu cảm nhận của mình. thú vị trong tiết học trước -GV giới thiệu bài - HS nhắc lại tên bài HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (25’) Giáo án lớp 2. Tuần 15 – Trường Tiểu học Hương Điền Mục tiêu:Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về độ dài đoạn thẳng, độ dài đường gấp khúc đã học vào làm bài tập. Bài 2: - GV nêu BT2 câu a -Yêu cầu HS làm bài vào vở. -HS nêu đề toán -Gọi HS nêu cách tính - HS làm bài vào vở -Chiếu bài và chữa bài của HS - HS nêu cách tính - HS nhận xét bài của bạn - GV nêu BT2 câu b - HS đổi chéo vở chữa bài. -GV hướng dẫn HS đo độ dài các đoạn Hs nêu đề toán thẳng theo nhóm đôi. - HS đo theo nhóm đôi -GV nhận xét, chốt độ dài các đoạn - Đại diện các nhóm báo cáo thẳng trên màn hình - HS khác nhận xét -Yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS quan sát, lắng nghe. -Gọi HS nêu cách tính - HS làm bài vào vở -Chiếu bài và chữa bài của HS - HS nêu cách tính *GV chốt lại cách tính độ dài đoạn -HS nhận xét bài của bạn thẳng. - HS đổi chéo vở chữa bài. -HS lắng nghe Bài 3: a)Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 4cm. b)Vẽ đoạn thẳng CD có độ dài 7cm - Gv yêu cầu HS nêu đề bài Hs nêu đề toán -GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi - HS thảo luận nhóm đôi tìm cách vẽ tìm cách vẽ đoạn thẳng có độ dài cho đoạn thẳng có độ dài cho trước . trước . - Đại diện các nhóm báo cáo GV nhận xét - HS khác nhận xét -Yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS lắng nghe. -Chiếu bài và chữa bài của HS - HS thực hành vẽ đoạn thẳng có độ *GV chốt vẽ đoạn thằng có độ dài cho dài cho trước vào vở trước -HS nhận xét bài của bạn - HS đổi chéo vở chữa bài. -HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5’) Mục tiêu:Vận dụng kiến thức, kĩ năng về độ dài đường thẳng, đường gấp khúc đã học vàocuộc sống. Giáo án lớp 2. Tuần 15 – Trường Tiểu học Hương Điền Bài 4: Xem tranh rồi trả lời các câu hỏi : a)Mỗi bạn Nhím đi quãng đường từ A đến B dài bao nhiêu đề - xi – mét? b)Đường đi của bạn Nhím nào ngắn nhất? Đường đi của bạn Nhím nào dài nhất? - HS nêu đề bài - GV yêu cầu HS nêu đề bài - HS thảo luận theo nhóm 4, quan sát - GV hướng dẫn HS thảo luận theo tranh, nhận ra được những hình ảnh có nhóm 4, quan sát tranh, nhận ra được dạng đường gấp khúc, đoạn thẳng những hình ảnh có dạng đường gấp - Đại diện các nhóm báo cáo khúc, đoạn thẳng - HS khác nhận xét -GV gọi HS báo cáo - HS lắng nghe. -GV nhận xét -HS trao đổi nhóm đôi theo yêu cầu b) GV yêu cầu HS đọc độ dài mỗi đoạn của giáo viên. thẳng và thực hành tính được độ dài các đường gấp khúc theo nhóm đôi. -Đại diện các nhóm báo cáo. -GV gọi HS báo cáo -HS nhận xét *GV chốt cách tính độ dài đoạn thẳng, -HS lắng nghe. đường gấp khúc CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P) Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài - Hỏi: Qua bài học hôm nay, em biết - HS nêu ý kiến thêm điều gì? -Dặn HS về nhà thảo luận cùng bố mẹ - HS lắng nghe xem có những đường nào đi từ nhà đến trường và đường nào ngắn nhất, đường nào dài nhất? - Chuẩn bị bài học sau
Tài liệu đính kèm: