TUẦN 9. TIẾNG VIỆT BÀI 9: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I Tiết 1, 2: ĐÁNH GIÁ VÀ LUYỆN TẬP TỔNG HỢP (2 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Nhận biết nội dung chủ điểm. - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: ▪ Đọc đúng một đoạn văn, đoạn thơ khoảng 50 tiếng hoặc đọc thuộc lòng một đoạn thơ (bài thơ) đã học. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai do ảnh hưởng của phương ngữ. Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc 60 – 70 tiếng/ phút. + Năng lực văn học: ▪ Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong đoạn văn, đoạn thơ (bài văn, bài thơ), thể hiện được giọng điệu khi đọc. 2. Phẩm chất - Rèn tính kiên nhẫn, cẩn thận, tỉ mỉ và các phẩm chất từ Bài 1 đến Bài 8. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án.Máy tính, ti vi. 2. Đối với học sinh - SGK. - Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC - PPDH chính: tổ chức HĐ. - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV giới thiệu tiết học: Hôm nay chúng ta sẽ - HS lắng nghe. luyện tập kĩ năng đọc. 2. HĐ 1: Luyện đọc - GV YC HS chọn đọc lại các bài đọc đã học, - HS đọc lại các bài đọc sau đó luyện đọc một đoạn văn, đoạn thơ đã học. ngắn hoặc học thuộc lòng một đoạn thơ (bài - HS luyện đọc theo thơ). nhóm. - GV YC HS luyện đọc theo nhóm. GV hỗ trợ HS khi cần thiết. 3. HĐ 2: Đọc trước lớp - HS lần lượt lên bảng - GV mời lần lượt HS lên đọc bài trước lớp, đọc bài trước lớp, cả lớp yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. đọc thầm theo. - GV và cả lớp nhận xét. - HS và GV nhận xét. - GV yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc. - HS lắng nghe. BÀI 9: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I Tiết 3, 4: ĐÁNH GIÁ VÀ LUYỆN TẬP TỔNG HỢP (2 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Nhận biết nội dung chủ điểm. - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: ▪ Đọc đúng bài thơ Việc tốt. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai do ảnh hưởng của phương ngữ. Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc 60 – 70 tiếng/ phút. ▪ Hiểu nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài thơ Việc tốt: Bài đọc khuyến khích mọi người làm nhiêu việc tốt, giúp đỡ lẫn nhau. Bạn Hùng trong bài đọc là một bạn nhỏ ngoan, đã nghe lời cô giáo và biết giúp đỡ mọi người. + Năng lực văn học: ▪ Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài. ▪ Biết liên hệ nội dung bài đọc với thực tiễn, giúp đỡ mọi người. 2. Phẩm chất - Bồi dưỡng tình yêu thương với mọi người xung quanh, biết chia sẻ, giúp đỡ mọi người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Máy tính, ti vi. 2. Đối với học sinh - SGK. Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC - PPDH chính: tổ chức HĐ. - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp (trò chơi phỏng vấn). IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài đọc: Bài học Việc tốt hôm nay chúng ta học sẽ cho các em hiểu được việc tốt là như thế nào và hành động giúp đỡ mọi người của bạn Hùng. 2. HĐ 1: Đọc thành tiếng Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, đoạn và toàn bộ văn bản. Cách tiến hành: - HS lắng nghe. - GV đọc mẫu bài Việc tốt. - HS luyện đọc: - GV tổ chức cho HS luyện đọc: + 3 HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 3 HS của bài. đọc nối tiếp nhau 3 đoạn của bài. GV phát hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS. + HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả + GV tổ chức cho HS thi đọc nối lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. tiếp trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. Cả lớp + GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn đọc thầm theo. bài. 3. HĐ 2: Đọc hiểu Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Bài đọc khuyến khích mọi người làm nhiêu việc tốt, giúp đỡ lẫn nhau. Bạn Hùng trong bài đọc là một bạn nhỏ ngoan, đã nghe lời cô giáo và biết giúp đỡ mọi người. - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc Cách tiến hành: thầm các câu hỏi, suy nghĩ trả lời - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại nhóm đôi. truyện, đọc thầm các câu hỏi, suy - Một số HS trả lời CH theo hình thức phỏng vấn. VD: nghĩ trả lời theo nhóm đôi. + Câu 1: Chủ nhật, Hùng đã làm - GV mời một số HS trả lời CH được những việc gì? theo hình thức phỏng vấn: Trả lời: Chủ nhật, Hùng đã làm + Câu 1: GV hướng dẫn HS nêu được 3 việc tốt: trông giúp em bé các việc tốt bạn Hùng đã làm. GV nhà bác Cảnh, ân cần chỉ số nhà khuyến khích HS nói đó là mấy giúp bà cụ, rửa ấm chén. việc tốt. + Câu 2: Vì sao Hùng nghĩ đó chưa phải là những việc tốt? Chọn ý đúng: + Câu 2: GV hướng dẫn HS dùng a) Vì đó là những việc chị Hà đã phương pháp loại trừ và suy luận. làm. b) Vì đó không phải những việc khó. c) Vì Hùng làm chưa xong việc. Trả lời: Hùng nghĩ đó chưa phải là những việc tốt vì đó không phải những việc khó. + Câu 3: GV khuyến khích HS + Câu 3: Bạn thích việc tốt nào của mạnh dạn thể hiện ý kiến bản thân. Hùng? Vì sao? Trả lời: HS trả lời theo sở thích cá nhân và nêu lý do. + Câu 4: GV hướng dẫn HS xác + Câu 4: Chọn dấu câu (dấu chấm định tác dụng của dấu chấm và dấu hoặc dấu chấm hỏi) phù hợp với ô chấm hỏi. GV khuyến khích HS tìm trống: hiểu các câu nói là của ai và nói với a) Chị Hà ơi, sao chị quét nhà sớm ai. thế[] b) Bà ơi, bà tìm nhà ai ạ[] c) Cháu là một cậu bé ngoan[] Bà cảm ơn cháu nhé! Trả lời: a) Dấu chấm hỏi. b) Dấu chấm hỏi. c) Dấu chấm. + Câu 5: Nếu là Hùng, em sẽ đáp + Câu 5: GV hướng dẫn HS đặt lại thế nào: mình vào vị trí nhân vật Hùng, a) Khi bác Cảnh nói: “Hùng sang hướng dẫn HS nói lời khi người trông em giúp bác một lúc nhé!”? khác cảm ơn. b) Khi bác Cảnh cảm ơn Hùng đã trông giúp em bé? c) Khi bà cụ nói: “Bà cảm ơn cháu nhé!”? Trả lời: a) Vâng ạ! Cháu sáng ngay. b) Cháu chơi với em cũng vui lắm ạ! + Câu 6: Xếp các tên riêng sau + Câu 6: GV nhắc HS nhớ lại thứ theo đúng thứ tự bảng chữ cái: tự bảng chữ cái để sắp xếp các tên Hùng, Cảnh, Hà, Lê, Thanh, Phong, riêng. Yến, Ánh, Mai. Trả lời: Ánh, Cảnh, Hà, Hùng, Lê, - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp Mai, Phong, Thanh, Yến. án. - Cả lớp chốt đáp án cùng GV. BÀI 9: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I Tiết 5, 6: ĐÁNH GIÁ VÀ LUYỆN TẬP TỔNG HỢP (2 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Nhận biết nội dung chủ điểm. - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: ▪ Nghe, hiểu, ghi nhớ và kể lại được câu chuyện Đôi bạn. ▪ Biết viết 2 câu về búp bê và dế mèn. + Năng lực văn học: ▪ Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài. ▪ Biết liên hệ nội dung bài thơ với hoạt động thực tiễn. 2. Phẩm chất - Bồi dưỡng sự quan tâm với mọi người xung quanh, biết giúp đỡ người khác theo sức của mình và biết cảm ơn sự giúp đỡ từ người khác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - SGK. - Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC - PPDH chính: tổ chức HĐ. - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. 2. HĐ 1: Nghe – kể Mục tiêu: Nghe, hiểu, ghi nhớ và kể lại được câu chuyện Đôi bạn. Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS quan sát tranh: - HS quan sát tranh. + Búp bê ngồi bệt xuống đất, bên cạnh cái chổi, đang ngồi thắc mắc điều gì đó, mắt hướng về phía dế mèn. + Dế mèn đang cười tươi nhìn búp - HS lắng nghe GV kể lần 1. bê. - GV kể chuyện Đôi bạn cho HS lắng nghe: Đôi bạn Búp Bê làm việc suốt ngày, hết quét nhà lại rửa bát, nấu cơm. Lúc ngồi nghỉ, Búp Bê bỗng nghe có tiếng hát rất hay. Nó bèn hỏi: - Ai hát đấy? Có tiếng trả lời: - Tôi hát đây. Tôi là Dế Mèn. Thấy bạn vất vả, tôi hát để tặng bạn đấy. Búp bê nói: - Cảm ơn bạn. Tiếng hát của bạn - HS lắng nghe HS kể lần 2. làm tôi hết mệt. Theo Nguyễn Kiên - GV kể chuyện lại lần 2 cho cả lớp - 1 HS đọc CH gợi ý để kể chuyện. nghe. Mỗi đoạn, dừng lại đặt câu Cả lớp lắng nghe. hỏi để HS kể theo, ghi nhớ câu - HS thảo luận theo cặp, trả lời CH chuyện. và tập kể chuyện. - GV mời 1 HS lần lượt đọc 4 CH - Một số HS kể lại câu chuyện gợi ý để kể chuyện. trước lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận - GV YC HS thảo luận theo cặp, trả xét. lời CH và tập kể chuyện. - HS nghe GV nhận xét. - GV mời một số HS kể lại câu chuyện trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét. 3. HĐ 2: Viết 2 câu về búp bê và dế mèn Mục tiêu: Biết liên hệ nội dung bài thơ với hoạt động thực tiễn. - 1 HS đọc to YC của BT 2. Cách tiến hành: - Một số HS trả lời nhanh CH. - GV mời 1 HS đọc to YC của BT - HS lắng nghe. 2. - GV mời một số HS trả lời nhanh CH. - GV nhận xét, chốt đáp án, khen ngợi các em: + Dế mèn thấy búp bê chăm chỉ, vất vả vì cả ngày hết rửa bát lại đến quét nhà. + Dế mèn đã hát để giúp búp bê đỡ mệt. BÀI 9: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I Tiết 7, 8: ĐÁNH GIÁ VÀ LUYỆN TẬP TỔNG HỢP (2 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Nhận biết nội dung chủ điểm. - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: ▪ Đọc đúng bài đọc Bạn của nai nhỏ. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai do ảnh hưởng của phương ngữ. Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc 60 – 70 tiếng/ phút. ▪ Hiểu nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài đọc Bạn của nai nhỏ: Bài đọc cho thấy tình cảm của nai cha dành cho nai con và tình cảm của hai bạn nai dành cho. Bài đọc còn đề cao lòng tốt, quả cảm của nai bạn. ▪ Biết đặt câu theo mẫu Ai làm gì?. + Năng lực văn học: ▪ Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài đọc. ▪ Biết liên hệ nội dung bài đọc với thực tiễn: yêu thương cha mẹ, bạn bè, giúp đỡ người khác, thể hiện lòng tốt và sự quả cảm. 2. Phẩm chất - Bồi dưỡng tình cảm gia đình, tình bạn và lòng tốt, sự quả cảm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án. Máy tính, ti vi 2. Đối với học sinh - SGK.Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC - PPDH chính: tổ chức HĐ. - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp (trò chơi phỏng vấn). IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV giới thiệu bài: Bài đọc hôm - HS lắng nghe. nay Bạn của nai nhỏ sẽ giúp các em hiểu về tình cảm cha con, tình bạn và lòng tốt, lòng quả cảm của nai cha, nai con và nai bạn. 2. HĐ 1: Đọc thành tiếng Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, đoạn và toàn bộ văn bản. Cách tiến hành: - HS đọc thầm theo. - GV đọc mẫu bài Bạn của nai nhỏ. - HS luyện đọc: - GV tổ chức cho HS luyện đọc: + 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn của bài. + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 4 HS Cả lớp đọc thầm theo. đọc nối tiếp nhau 4 đoạn của bài. GV phát hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS. + HS đọc theo nhóm 4. + Đọc nhóm 4: GV yêu cầu HS đọc theo nhóm 4. + HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả + GV tổ chức cho HS thi đọc nối lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. tiếp trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. + 3 HS giỏi đọc phân vai. Cả lớp + GV mời 3 HS giỏi đọc phân vai: đọc thầm theo. người dẫn chuyện, nai cha, nai con. 3. HĐ 2: Đọc hiểu Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Bài đọc Bạn của nai nhỏ cho thấy tình cảm của nai cha dành cho nai con và tình cảm của hai bạn nai dành cho. Bài đọc còn đề cao lòng tốt, quả cảm của nai bạn. - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc Cách tiến hành: thầm các CH từ 1 – 4, suy nghĩ, trả - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại lời các CH theo cặp. truyện, đọc thầm các CH từ 1 – 4, - HS trả lời CH từ 1 – 4 trước lớp suy nghĩ, trả lời các CH theo cặp. theo hình thức phỏng vấn: - GV mời các cặp HS trả lời CH từ + Câu 1: Khi nai nhỏ xin phép đi 1 – 4 trước lớp theo hình thức chơi, nai cha muốn biết điều gì? phỏng vấn: Trả lời: + Câu 1: GV gợi ý HS đọc đoạn Khi nai nhỏ xin phép đi chơi, nai đầu để tìm đáp án. cha muốn biết bạn của nai nhỏ thế nào. + Câu 2: Mỗi hành động của nhân + Câu 2: GV hướng dẫn HS tự suy vật “bạn” nói lên điểm tốt nào của luận hoặc đọc lại các lời nhận xét bạn ấy? của nai cha dành cho nhân vật a) Hích vai, lăn 1) sẵn lòng vì “bạn”. hòn đá to chặn người khác lối. b) Kéo nai nhỏ 2) khỏe mạnh chạy, trốn lão hổ. c) Húc sói, cứu 3) thông minh, dê non. nhanh nhẹn. Trả lời: ▪ a – 2 ▪ b – 3 ▪ c – 1 + Câu 3: GV hướng dẫn HS đọc + Câu 3: Điểm tốt nào của nhân vật đoạn cuối của bài để tìm đáp án. “bạn” đã làm nai cha yên tâm, không còn lo lắng? Trả lời: Điểm tốt của nhân vật “bạn” đã làm nai cha yên tâm, không còn lo lắng là: sẵn lòng vì người khác. + Câu 4: GV khuyến khích HS + Câu 4: Bạn thích một người bạn mạnh dạn nêu quan điểm cá nhân. như thế nào? GV lưu ý để HS trả lời không trái Trả lời: HS trả lời theo quan điểm đạo đức, thuần phong mỹ tục. của bản thân. - GV nhận xét, chốt đáp án câu 1 – - HS lắng nghe. câu 4. - GV mời chiếu YC của CH 5 và 6 - 2 HS lên bảng hoàn thành BT, cả lên bảng, mời 2 HS lên bảng hoàn lớp làm bài vào vở. thành BT, yêu cầu cả lớp làm bài vào vở. - Một số HS nhận xét bài làm của 2 - GV mời một số HS nhận xét bài bạn, nêu đáp án của mình. Cả lớp làm của 2 bạn, nêu đáp án bài làm lắng nghe. của mình. - HS lắng nghe GV nhận xét, chốt - GV nhận xét, chốt đáp án: đáp án, sửa bài vào vở. + Câu 5: Xếp các từ ngữ vào nhóm thích hợp: ▪ Từ ngữ chỉ sự vật: nai, hổ, bạn, cây, sói, dê. ▪ Từ ngữ chỉ hoạt động: xin phép, hích vai, rình, chạy, đuổi bắt, húc. + Câu 6: Dựa vào các từ ngữ ở CH 5, đặt một câu theo mẫu Ai làm gì?. VD: Nai nhỏ xin phép cha đi chơi. Sói đuổi bắt dê. Hổ rình nai sau bụi cây. BÀI 9: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I Tiết 9: ĐÁNH GIÁ VÀ LUYỆN TẬP TỔNG HỢP I. MỤC TIÊU 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Nhận biết nội dung chủ điểm. - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: ▪ Đọc đúng bài thơ Chúng em là đẹp nhất. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai do ảnh hưởng của phương ngữ. Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc 60 – 70 tiếng/ phút. ▪ Hiểu nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài thơ Chúng em là đẹp nhất: Bài thơ nói về vẻ đẹp của các bạn nhỏ, là mầm non, là tương lai, đáng để yêu thương và trân trọng. + Năng lực văn học: ▪ Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài thơ. ▪ Biết liên hệ nội dung bài đọc với thực tiễn: chăm chỉ học hành, vui vẻ, vô tư, chân thật, biết yêu thương mọi người xung quanh. 2. Phẩm chất - Bồi dưỡng tình cảm gia đình, tình bạn và lòng tốt, sự quả cảm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án. Máy tính, ti vi. 2. Đối với học sinh - SGK. - Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC - PPDH chính: tổ chức HĐ. - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp (trò chơi phỏng vấn). IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài: Bài thơ chúng ta luyện tập hôm nay Chúng em là đẹp nhất sẽ giúp các hiêu các bạn nhỏ, trong đó có các em là đẹp nhất, là tương lai, đáng để yêu thương và trân trọng. 2. HĐ 1: Đọc thành tiếng Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, đoạn và toàn bộ văn bản. Cách tiến hành: - HS đọc thầm theo. - GV đọc mẫu bài Chúng em là đẹp - HS luyện đọc: nhất. + 3 HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn - GV tổ chức cho HS luyện đọc: của bài thơ. + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 3 HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn của bài thơ. GV phát hiện và sửa lỗi phát + HS đọc theo nhóm 3. âm, uốn nắn tư thế đọc của HS. + Đọc nhóm 3: GV yêu cầu HS đọc + HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả theo nhóm 3. lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước lớp, cho cả lớp bình chọn + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. bạn đọc hay nhất. + GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. 3. HĐ 2: Đọc hiểu Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài thơ: Bài thơ nói về vẻ đẹp của các bạn nhỏ, là mầm non, là tương lai, đáng để yêu thương và trân - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc trọng. thầm các CH, suy nghĩ, trả lời các CH theo cặp. Cách tiến hành: - HS lắng nghe, trả lời nhanh CH, - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại nghe GV chốt đáp án. truyện, đọc thầm các CH, suy nghĩ, trả lời các CH theo cặp. - GV đọc lần lượt CH 1, CH 2 trước lớp, cho HS trả lời nhanh, sau đó chốt đáp án: + Câu 1: Đánh dấu v vào ô trống trước ý đúng: a) Trong khổ thơ 1, trẻ em được so sánh với: Những nụ hoa, bông hoa. b) Những gì đã nuôi dưỡng bông hoa lớn lên? Trả lời: Đất trời. c) Dòng nêu đúng các từ chỉ đặc điểm ở khổ thơ 3: Vô tư, chân thật, đẹp. - HS thảo luận nhóm đôi, hoàn + Câu 2: Những tiếng ở cuối dòng thành CH 3. VD: trong khổ thơ 3 bắt vần với nhau: a) Đặt câu nói về trẻ em: Trẻ em là thật – Đất – nhất. yêu thương. - GV YC HS thảo luận nhóm đôi, b) Đặt câu nói về tình yêu thương hoàn thành YC của CH 3. dành cho trẻ em: Mọi người đều - GV mời một số HS trình bày kết yêu thương, quý mến trẻ em. quả trước lớp, YC cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - GV mời các cặp HS trả lời CH trước lớp theo hình thức phỏng vấn. - GV nhận xét, khen ngợi HS. BÀI 9: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I Tiết 10: ĐÁNH GIÁ VÀ LUYỆN TẬP TỔNG HỢP: CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT I. MỤC TIÊU 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Nhận biết nội dung chủ điểm. - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: ▪ Nghe (thầy,cô) đọc, viết lại chính xác bài thơ Ngày mai lên sao Kim. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. ▪ Viết được đoạn văn (4 – 5 câu) kể về một việc tốt đã làm. + Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong các BT chính tả. 2. Phẩm chất - Rèn tính kiên trì, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án.Máy tính, ti vi 2. Đối với học sinh - SGK. - Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC - PPDH chính: tổ chức HĐ. - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp (trò chơi phỏng vấn). IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - HS lắng nghe. - GV nêu MĐYC của bài học. 2. HĐ 1: Nghe – viết Mục tiêu: Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác đoạn thơ Ngày mai lên sao Kim. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. Cách tiến hành: - HS đọc thầm theo. 2.1. GV nêu nhiệm vụ: - 1 HS đọc lại bài thơ, cả lớp đọc - GV đọc mẫu bài thơ Ngày mai lên thầm theo. sao Kim. - GV mời 1 HS đọc lại bài thơ, yêu - HS nghe GV hướng dẫn, nói và cầu cả lớp đọc thầm theo. nhận biết về hình thức, nội dung - GV hướng dẫn HS nói về nội của bài thơ. dung và hình thức của bài thơ: + Về nội dung: Bài thơ là sự tưởng tượng ngộ nghĩnh về vũ trụ, khao khát khám phá vũ trụ, cụ thể là đi lên sao Kim xem có gì trên đó. + Về hình thức: Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. - HS nghe – viết. 2.2. Đọc cho HS viết: - GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3 lần (không - HS soát lại. quá 3 lần). GV theo dõi, uốn nắn HS. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS - HS tự chữa lỗi. soát lại. 2.3. Chấm, chữa bài - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch - HS quan sát, lắng nghe. chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS lên bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày. 3. HĐ 2: Viết 4 – 5 câu kể về một việc tốt đã làm - 1 HS đọc YC và gợi ý của BT 2. Mục tiêu: Viết được đoạn văn (4 – 5 câu) kể về một việc tốt đã làm. - HS làm việc cá nhân, hoàn thành Cách tiến hành: BT. - GV mời 1 HS đọc YC và gợi ý - Một số HS viết bài làm lên bảng. của BT 2. - GV YC HS làm việc cá nhân, - Một số HS khác nhận xét. hoàn thành BT. - GV mời một số HS viết bài làm - HS lắng nghe. lên bảng. - GV gọi một số HS khác nhận xét. - GV chữa bài, nhận xét, khen ngợi HS.
Tài liệu đính kèm: