Giáo án Tiếng Việt 2 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Hương Điền

doc 31 trang Người đăng Bạch Thảo Ngày đăng 30/03/2026 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt 2 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Hương Điền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án tuần 27. Lớp 2. Trường Tiểu học Hương Điền
 Thứ Hai, ngày 18 tháng 3 năm 2024
 Tiếng Việt
 TẬP ĐỌC
 CHUỘT CON ĐÁNG YÊU
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù
a)Năng lực ngôn ngữ: 
- Đọc trơn bài, tốc độ 40 – 50 tiếng/ phút, phát âm đúng các tiếng, không phải đánh 
vần. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu (sau dấu chấm nghỉ dài hơn sau dấu phẩy).
- Hiểu các từ ngữ trong bài. 
- Hoàn thành sơ đồ tóm tắt truyện.
b) Năng lực văn học: Hiểu câu chuyện nói về tình yêu mẹ của chuột con: Chuột con 
ước được to lớn như voi nhưng vì yêu mẹ, nó vui vẻ làm chuột bé nhỏ để được mẹ 
bế bồng.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung: Tự chủ, tự học (HS biết tự hoàn thành nội dung học tập), giao 
tiếp, hợp tác (HS biết thảo luận nhóm, chía sẻ những điều đã học với người thân, 
biết nhận xét đánh giá bản thân, đánh giá bạn), giải quyết vấn đề (Đọc trơn đúng 
tốc độ 40 - 50 tiếng/ phút, biết vận dụng những điều đã học vào cuộc sống), sáng tạo 
(Đọc được bài tập đọc theo kiểu phân vai, kể lại được câu chuyện vừa học)
b) Phẩm chất: Có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm.
II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Ti vi, máy tính
HS: Sách giáo khoa, Vở BT Tiếng Việt
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Tiết 1
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động: Chia sẻ và giới thiệu bài 
a)Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
b)Cách tiến hành:
1.1. Trò chơi Mèo vồ chuột (tổ chức 
chơi nhanh, không quá 10 phút) b) 2 HS lên bảng làm mẫu: 1 HS đóng vai 
a) GV phổ biến cách chơi mèo (đội mũ có hình mèo). 1 HS đóng 
- Chơi theo cặp. YC: 1) Từng cặp gồm vai chuột (đội mũ có hình chuột).
hai HS ngồi cạnh nhau đứng lên, quay c) Các cặp cùng chơi “Mèo vồ chuột”. 
mặt vào nhau. 2) Giơ 2 tay ra. 3) Phân 
vai: 1 HS làm mèo, 1 HS làm chuột. Giáo án tuần 27. Lớp 2. Trường Tiểu học Hương Điền
- Chuột ngửa lòng bàn tay, mèo úp 2 
bàn tay lên 2 bàn tay chuột.
- Mèo đập tay lên tay chuột. Chuột rụt 
tay. Nếu chuột rụt tay kịp, mèo không 
đập trúng là mèo thua. Ngược lại, nếu 
chuột không rụt tay kịp, mèo đập trúng 
là mèo thắng. Sau đó, hai bạn đổi vai 
và chơi thêm một lần nữa.
d) GV thông báo nhanh kết quả. 
1.2. Thảo luận (GV hỏi một số HS) HS nêu ý kiến 
(1) Các em chơi trò gì? Có em thích làm mèo để được bắt chuột. 
(2) Các em chơi có vui không? Có em không làm chuột vì chuột rất hôi. 
(3) Em thích đóng vai mèo hay với Có em không thích làm mèo vì mèo ác,... 
chuột? Vì sao? HS tự do nói ý kiến.
(4) Nếu một con chuột thật biến thành HS tự do nói ý kiến
mèo thì nó sẽ gặp những thiệt thòi gì 
(những gì nó không thích) nhỉ? 
(GV có thể gợi ý: Nó còn được ăn 
những món ăn nó yêu thích nữa không 
nhỉ? Mẹ nó có nhận ra nó không nhỉ? 
Mẹ nó có còn bế được nó không?). 
1.3. Giới thiệu bài
a) GV: Bây giờ các em sẽ đọc câu 
chuyện về một con chuột xem con 
chuột ấy có nghĩ giống như các em 
không nhé.
b) GV gắn (hoặc chiếu) lên bảng hình HS quan sát tranh, trả lời các câu hỏi:. 
minh hoạ bài tập đọc. - Tranh vẽ những gì? (Một con voi, hai 
- Con chuột to là mẹ, con chuột bé là con chuột – một to, một bé). 
con. Các em hãy thử đoán xem hai mẹ - Con voi thế nào? (Con voi rất to).
con chuột nói chuyện gì.
2. Hoạt động 2. Khám phá và luyện tập 
a) Mục tiêu: 
- Đọc trơn bài, tốc độ 40 – 50 tiếng/ phút, phát âm đúng các tiếng, không phải đánh 
vần. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu (sau dấu chấm nghỉ dài hơn sau dấu phẩy).
- Hiểu các từ ngữ trong bài. 
- Hoàn thành sơ đồ tóm tắt truyện.
- Hiểu câu chuyện nói về tình yêu mẹ của chuột con: Chuột con ước được to lớn 
như voi nhưng vì yêu mẹ, nó vui vẻ làm chuột bé nhỏ để được mẹ bế bồng. Giáo án tuần 27. Lớp 2. Trường Tiểu học Hương Điền
b) Cách tiến hành:
2.1. Luyện đọc 
a) GV đọc mẫu HS theo dõi, đọc thầm theo
b) Luyện đọc từ ngữ: HS nêu từ có vần khó, phát âm dễ lẫn:
GV ghi bảng các từ khó chuột, trêu, phụng phịu, Tí Teo, ngừng, 
GV hướng dẫn cả lớp đọc đúng. đọc thở dài, dịu dàng, hiểu ra ngay,... Giải 
trơn từ ngữ có vần khó, từ ngữ nghĩa: phụng phịu
Giải nghĩa: phụng phịu (từ gợi tả vẻ HS nhìn bảng : luyện đọc
mặt xị xuống, tỏ ý hờn dỗi, không bằng 
lòng).
c) Luyện đọc câu (nhìn SGK) 
- GV: Bài đọc có bao nhiêu câu? (HS đếm: 12 câu). 
- (Đọc vỡ từng câu) GV chỉ từng câu 
(hoặc liền 2 câu) cho 1 HS đọc, cả lớp 1 HS đọc, cả lớp đọc. 
đọc. - (Đọc tiếp nối từng câu – cá nhân, từng 
GV nhắc HS nghỉ hơi ở câu dài: Chú cặp):
chuột nọ bé nhất lớp / nên thường bị + Từng HS (nhìn bài trong SGK hoặc trên 
bạn trêu; Nếu con to như voi / thì làm bảng lớp) đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 
sao mẹ bế được con? Nhắc lượt đọc 2 câu lời chuột con, 2 câu lời chuột mẹ).
sau cố gắng đọc tốt hơn lượt trước. + Từng cặp HS đọc tiếp nối. (Mỗi cặp 
GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho cùng đọc 1 hoặc 2 câu).
HS.
 Tiết 2
 Giải lao nghỉ giữa tiết: Cho HS tập thể dục giữa giờ
d) Thi đọc đoạn, bài - (Làm việc nhóm đôi) Từng cặp HS nhìn 
GV nêu yêu cầu SGK cùng luyện đọc trước khi thi.
 – Từng cặp / sau đó từng tổ thi đọc tiếp 
 nối 3 đoạn (Từ đầu đến ... chả đi học nữa. 
 / Từ Ngừng một lát... đến ... mẹ bế được 
 con? / Còn lại). Có thể 2 tổ cùng đọc 1 
 đoạn).
 - Từng cặp / sau đó từng tổ thi đọc cả bài. 
 (Mỗi cặp / mỗi tổ đều đọc cả bài).
 - 1 HS đọc cả bài. 
2.2. Tìm hiểu bài đọc - Cả lớp đọc đồng thanh cả bài 
a) BT 1 4 HS tiếp nối nhau đọc trước lớp 4 ý 
- GV đưa lên bảng sơ đồ tóm tắt trong sơ đồ (HS 1 đọc câu lệnh và nội 
truyện. dung ô 1).
 - Từng cặp HS cùng hoàn thành sơ đồ Giáo án tuần 27. Lớp 2. Trường Tiểu học Hương Điền
 tóm tắt truyện. 
GV chốt lại đáp án: - 4 HS, mỗi em 1 câu, tiếp nối nhau hoàn 
(1) Chuột con bé tí teo, thường bị bạn chỉnh sơ đồ. 
trêu. - 1 HS nhìn sơ đồ nói lại. 
(2) Nó ước được to như bạn voi. - Cả lớp nhìn sơ đồ, nói lại.
(3) Mẹ nó bảo: “Nếu con to như voi thì 
mẹ không bế được con. / thì làm sao 
mẹ bế được con?”.
(4) Nó hiểu ra, vui vẻ làm chuột con để 
được mẹ bế. / được mẹ âu yếm, bế 
bồng / được mẹ yêu quý - HS phát biểu tự do. Ví dụ: Chuột con 
b) BT 2 đáng yêu vì nó bé nhỏ, trông rất dễ 
- GV nêu YC: Chuột con có gì đáng thương. / Vì chuột con ngây thơ, muốn 
yêu? được to như voi. / Vì chuột con yêu mẹ, 
- GV: Chuột con thật đáng yêu. Nó ước không muốn được to như voi nữa.
được to lớn như voi để không bị bạn bè 
trêu nhưng vì yêu mẹ, nó không muốn - 1 tốp (3 HS giỏi) đọc mẫu: 1 HS đọc lời 
làm voi, mà vui vẻ làm chuột con. người dẫn chuyện, 1 HS đọc lời chuột 
2.3. Luyện đọc lại (theo vai) con, 1 HS đọc lời chuột mẹ.
 GV hướng dẫn cả lớp bình chọn tốp - 2 - 3 tốp thi đọc theo vai.
đọc hay nhất. Tiêu chí: (1) Đọc đúng - Bình chọn tốp đọc hay nhất
vai, đúng lượt lời. (2) Đọc đúng từ, 
câu. (3) Đọc rõ ràng, biểu cảm.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống
HS về nhà đọc (hoặc kể) cho người thân nghe câu chuyện Chuột con đáng yêu (kể 
đầy đủ hoặc kể tóm tắt theo sơ đồ); xem trước bài sắp học.
Chia sẻ với người thân những điều em học được trong bài tập đọc. 
 _________________________________
 Tiếng Việt
 CHÍNH TẢ
 Tập chép: Con mèo mà trèo cây cau
 (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù: Năng lực ngôn ngữ: 
- Chép lại bài đồng dao Con mèo mà trèo cây cau không mắc quá 1 lỗi; tốc độ tối 
thiểu 2 chữ / phút. Giáo án tuần 27. Lớp 2. Trường Tiểu học Hương Điền
- Làm đúng các BT chính tả: Điền chữ: ng hay ngh?; Điền vần: uôn hay uôt, ương 
hay ươc?
2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất
NL: Tự chủ, tự học, thẩm mĩ ( Hoàn thành bài viết, viết cẩn thận đẹp)
PC: Rèn luyện tính kiên nhẫn, cẩn thận. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy tính, ti vi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động ( 5 phút)
a)Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
b) Cách tiến hành:
GV mở nhạc bài hát: Con mèo mà trèo HS hát và vận động theo nhạc
cây cau
- GV dẫn vào bài 
- GV nêu mục tiêu: HS tập chép bài 
đồng dao Con mèo mà trèo cây cau. 
Làm các BT chính tả: Điền chữ: ng hay 
ngh?; Điền vần: uôn hay uôt, ương 
hay ươc?
2. Luyện tập: (13 phút)
a) Mục tiêu:
- Chép lại bài đồng dao Con mèo mà trèo cây cau không mắc quá 1 lỗi; tốc độ tối 
thiểu 2 chữ / phút.
- Làm đúng các BT chính tả: Điền chữ: ng hay ngh?; Điền vần: uôn hay uôt, 
ương hay ươc?
b) Cách tiến hành:
2.1. Tập chép 
- GV đọc bài đồng dao. 2 HS nhìn bảng đọc lại bài. / Cả lớp 
- GV: Bài đồng dao cho em biết điều đọc lại.
gì? HS: Con mèo trèo lên cây cau hỏi thăm 
GV: Mèo không hỏi thăm chuột mà sục chú chuột đi đâu.
sạo tìm bắt chuột để ăn thịt vì mèo vốn 
là kẻ thù của họ nhà chuột.
- GV chỉ từng tiếng HS dễ viết sai cho HS đọc và phân tích các chữ dễ viết sai
cả lớp đọc: trèo, cây cau, chuột, vắng, 
đường, mắm, muối, giỗ,...
GV chú ý nhắc: tư thế ngồi, cách cầm - HS mở vở Luyện viết 1, tập hai, nhìn 
bút, đặt vở. mẫu, chép bài; tô những chữ viết hoa Giáo án tuần 27. Lớp 2. Trường Tiểu học Hương Điền
 đầu câu. (HS chép bài vào vở có thể 
 viết chữ in hoa đầu câu). 
 - HS viết xong, cầm bút chì, nghe GV 
 đọc chậm, soát lại bài viết. HS gạch 
 chân chữ viết sai bằng bút chì; ghi số 
- GV chiếu một vài bài viết của HS lên lỗi ra lề vở.
bảng, nhận xét.
2.2. Làm bài tập chính tả 
a) BT 2 (Chữ nào hợp với chỗ trống: - 1 HS đọc trước lớp YC của BT.
ng hay ngh?)
GV ghi lên bảng: ...ừng, .e, ...ay, nhắc - HS làm bài trong vở Luyện viết 1, tập 
HS ghi nhớ quy tắc chính tả (ngh + e, hai. (HS làm bài trong vở chỉ viết: 
ê, i, ng+ a, o, ô, ơ, u, ư) để làm bài cho ngừng, nghe, ngay).
đúng. - (Chữa bài) 1 HS điền chữ trên bảng 
GV chốt đáp án. (GV có thể viết lên lớp.
bảng 2 lần các từ chưa hoàn thành, mời - Cả lớp đọc lại từng từ ngữ. Sau đó 
2 nhóm – mỗi nhóm 3 HS thi tiếp sức). sửa bài theo đáp án đúng: ngừng một 
 lát / nghe vậy / hiểu ra ngay.
b) BT 3 (Em chọn vần nào: uôn hay 
uôt, ương hay ươc?). - 1 HS đọc YC.
 (GV có thể viết lên bảng 2 lần các từ - HS đọc thầm từng câu, làm bài trong 
chưa hoàn thành, mời 2 nhóm – mỗi vở Luyện viết 1, tập hai. GV phát cho 1 
nhóm 4 HS thi tiếp sức). HS tờ phiếu khổ to viết 4 câu chưa 
 hoàn chỉnh để làm bài.
 - (Chữa bài) HS làm bài trên phiếu báo 
 cáo kết quả.
 - Cả lớp đọc lại 4 câu đã hoàn chỉnh: 1) 
 Chuột con đến trường. 2) Các bạn gọi 
 chuột là “Tí Teo”. 3) Chuột ước được 
 to như voi. 4) Vì yêu mẹ, nó vẫn muốn 
- GV chiếu vở của một vài HS lên làm chuột.
bảng, nhận xét, đánh giá. - HS sửa bài theo đáp án đúng: 1) 
 trường 2) chuột 3) được 4) muốn. 
4. Vận dụng (2 phút)
Mục tiêu:HS biết vận dụng những điều đã học vào luyện tập viết
Yêu cầu HS về nhà luyện viết lại bài chính tả cho thật đẹp.
 Tiếng Việt
 TẬP ĐỌC
 MÓN QUÀ QUÝ NHẤT Giáo án tuần 27. Lớp 2. Trường Tiểu học Hương Điền
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù
a)Năng lực ngôn ngữ: 
- Đọc trơn bài với tốc độ 40 – 50 tiếng/ phút, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi 
sau các dấu câu (dấu chấm nghỉ dài hơn so với dấu phẩy).
- Hiểu các từ ngữ trong bài. 
- Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài.
b) Năng lực văn học: Hiểu câu chuyện nói về tình cảm bà cháu: Bạn nhỏ rất yêu 
bà, còn với bà, tình cảm của cháu là món quà quý giá nhất.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung: Tự chủ, tự học (HS biết tự hoàn thành nội dung học tập), giao 
tiếp, hợp tác (HS biết thảo luận nhóm, chía sẻ những điều đã học với người thân, 
biết nhận xét đánh giá bản thân, đánh giá bạn), giải quyết vấn đề (Đọc trơn đúng 
tốc độ 40 - 50 tiếng/ phút, biết vận dụng những điều đã học vào cuộc sống), sáng tạo 
(Đọc được bài tập đọc theo kiểu phân vai, kể lại được câu chuyện vừa học)
b) Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái: yêu thiên nhiên, yêu gia đình. Trách nhiệm: có 
tinh thần hợp tác, làm việc nhóm.
II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Ti vi, máy tính
HS: Sách giáo khoa, Vở BT Tiếng Việt
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Tiết 1
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động: Chia sẻ và giới thiệu bài 
a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
b)Cách tiến hành:
 1.1. Kiểm tra bài cũ 2 HS tiếp nối nhau đọc truyện Chuột con 
 Nhận xét đáng yêu, trả lời câu hỏi: 
 - HS 1: Vì sao chuột con ước được to lớn 
 như voi?
 - HS 2: Vì sao cuối cùng chuột con vẫn 
 muốn làm con của mẹ chuột? Em có thích 
 chú chuột con trong câu chuyện không?
1.2. Thảo luận nhóm
GV nêu yêu cầu thảo luận - HS thảo luận:
GV nhận xét khích lệ, không kết luận + Nói về ngày sinh nhật: Sinh nhật bạn là Giáo án tuần 27. Lớp 2. Trường Tiểu học Hương Điền
đúng - sai. ngày nào? Những ai chúc mừng sinh nhật 
1.2. Giới thiệu bài . Bây giờ các em sẽ bạn? Chúc mừng thế nào? Bạn thường 
đọc câu chuyện về một món quà sinh chúc mừng sinh nhật ai? Chúc mừng thế 
nhật. nào? Hãy nói về những món quà sinh 
GV nói: Món quà đó là gì mà quý nhật của bạn.
nhất? Các em hãy nghe truyện. HS quan sát tranh minh họa: nói nội dung 
 tranh
 Tên bài đọc là Món quà quý nhất. 
2. Hoạt động 2. Khám phá và luyện tập 
a) Mục tiêu
- Đọc trơn bài với tốc độ 40 – 50 tiếng/ phút, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi 
sau các dấu câu (dấu chấm nghỉ dài hơn so với dấu phẩy).
- Hiểu các từ ngữ trong bài. 
- Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu câu chuyện nói về tình cảm bà cháu: Bạn nhỏ rất yêu bà, còn với bà, tình 
cảm của cháu là món quà quý giá nhất.
b) Cách tiến hành:
2.1. Luyện đọc 
a) GV đọc mẫu: Giọng kể nhẹ nhàng, HS theo dõi và đọc thầm theo
tình cảm. Lời bà dịu dàng, lời Huệ nhỏ HS nêu các từ khó đọc
nhẹ, dễ thương.
b) Luyện đọc từ ngữ (HS nhìn bảng / màn hình): 
GV hướng dẫn HS đọc đúng, đọc trơn sinh nhật, ngạc nhiên, rỗng, nụ hôn, đầy 
các từ ngữ khó, từ ngữ HS dễ phát âm ắp, cảm động, quý nhất.
sai (được tô màu/ gạch chân trong bài), HS luyện đọc cá nhân, đồng thanh
c) Luyện đọc câu 
- GV: Bài đọc có mấy câu? HS đếm số câu và trả lời: 10 câu
- GV chỉ từng câu (chỉ liền 2 hoặc 3 - Đọc tiếp nối từng câu. (Đọc liền 3 câu 
câu) cho HS đọc vỡ. lời Huệ: Huệ đáp: “Đây không phải... đầy 
GV sửa lỗi phát âm cho HS. ắp mới thôi”; đọc liền 2 câu cuối – lời 
 bà).
 Tiết 2
 Giải lao nghỉ giữa tiết: Cho HS tập thể dục giữa giờ
d) Thi đọc đoạn, bài 
GV nêu yêu cầu - Từng cặp HS nhìn SGK cùng luyện đọc.
 - Các cặp / các tổ tiếp nối nhau thi đọc 2 
 đoạn (4 câu / 6 câu). (Mỗi cặp / tổ đều 
 đọc 1 đoạn. Có thể 2 tổ cùng đọc 1 đoạn).
 - Các cặp / tổ thi đọc cả bài. / 1 HS đọc cả Giáo án tuần 27. Lớp 2. Trường Tiểu học Hương Điền
 bài. 
 - Cả lớp đồng thanh (đọc nhỏ). 
2.2. Tìm hiểu bài đọc - 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 câu hỏi trong 
- GV hỏi (theo 4 câu hỏi) SGK. 
 - Từng cặp HS trao đổi, trả lời các câu 
 hỏi. 
 - HS trong lớp trả lời: 
+ GV: Bé Huệ tặng bà món quà nhân 
dịp sinh nhật bà. Khi mở hộp quà, bà HS: Khi mở hộp quà, bà nói bà không 
nói gì? thấy gì ở bên trong. 
+ GV: Huệ trả lời thế nào? HS: Huệ trả lời: Đây không phải là cái 
+ GV (dắt dẫn): Nghe Huế nói, bà cảm hộp rỗng đâu ạ. Cháu đã gửi rất nhiều nụ 
động: Quà của cháu là món quà quý hôn vào đó, đến khi đầy ắp mới thôi.
nhất. 
GV: Vì sao bà nói đó là món quà quý HS tiếp nối nhau trả lời, mỗi em có thể 
nhất? Chọn ý trả lời em thích chọn phương án mình thích - a hoặc b: 
+ GV: Hãy thay câu “Cháu ngoan HS: Bà cảm ơn cháu nhé. / Món quà thật 
quá!” bằng lời cảm ơn của bà. quý. Bà cảm ơn cháu. /...
 - (Lặp lại) 1 HS hỏi – cả lớp đáp.
- GV: Qua câu chuyện, em hiểu điều HS: Hai bà cháu rất thương yêu nhau. 
gì? Huệ rất yêu bà. Với bà, tình cảm của cháu 
2.3. Luyện đọc lại (theo vai) là món quà quý nhất.
GV khen ngợi những HS, tốp HS đọc - Từng tốp (3 HS) luyện đọc theo các vai: 
đúng vai, đúng lượt lời; đọc đúng từ, người dẫn chuyện, bà, Huệ.
câu; rõ ràng, biểu cảm. - 2 tốp thi đọc truyện theo vai.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống
HS về nhà đọc (hoặc kể) cho người thân nghe câu chuyện Món quà quý nhât; xem 
trước bài sắp học.
Chia sẻ với người thân những điều em học được trong bài tập đọc. 
Hãy làm món quà quý tặng người thân trong ngày sinh nhật
 _________________________________
 Tiếng Việt
 TẬP VIẾT TÔ CHỮ HOA: A, Ă, Â
 (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển các năng lực đặc thù: 
* Năng lực ngôn ngữ: Giáo án tuần 27. Lớp 2. Trường Tiểu học Hương Điền
- Biết tô các chữ viết hoa A, Ă, Â theo cỡ chữ vừa và nhỏ.
- Viết đúng các từ ngạc nhiên, dịu dàng, câu Anh lớn nhường em bé bằng kiểu chữ 
viết thường, cỡ nhỏ; chữ viết rõ ràng, đều nét; đặt dấu thanh đúng vị trí; đưa bút 
theo đúng quy trình; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở 
Luyện viết 1, tập hai.
2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất
NL: Tự chủ, tự học, thẩm mĩ ( Hoàn thành bài viết, viết cẩn thận đẹp)
PC: Rèn luyện tính kiên nhẫn, cẩn thận. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
GV: Viết sẵn bài tập viết lên bảng
HS: Vở luyện viết Tập 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động ( 5 phút)
a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
b) Cách tiến hành:
 Lớp trưởng tổ chức trò chơi vận động 
- GV chiếu lên bảng các chữ in hoa A, HS: Đây là mẫu chữ in hoa A, Ă, Â.
Ă, Â (hoặc gắn từng bìa chữ), hỏi HS: 
Đây là mẫu chữ gì?
- GV: SGK đã giới thiệu chữ A in hoa 
từ bài 1. Bài 35 giới thiệu cả mẫu chữ 
A, Ă, Â in hoa và viết hoa. Hôm nay, 
các em sẽ học tô các chữ viết hoa A, Ă, 
Â. Các chữ này về cơ bản dựa trên 
đường nét của chữ in hoa, chỉ khác ở 
các nét uốn mềm mại. Trong tiết học 
này, các em cũng luyện viết các từ, câu 
ứng dụng cỡ nhỏ.
2. Khám phá: (13 phút)
a) Mục tiêu: 
- Biết cách tô các chữ viết hoa A, Ă, Â theo cỡ chữ vừa và nhỏ.
- Biết cách viết đúng các từ ngạc nhiên, dịu dàng, câu Anh lớn nhường em bé 
bằng kiểu chữ viết thường, cỡ nhỏ; chữ viết rõ ràng, đều nét; đặt dấu thanh đúng 
vị trí; đưa bút theo đúng quy trình; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo 
mẫu chữ trong vở Luyện viết 1, tập hai.
b) Cách tiến hành:
2.1. Tô chữ viết hoa A, Ă, Â HS theo dõi
- GV dùng máy chiếu (hoặc đưa lên Giáo án tuần 27. Lớp 2. Trường Tiểu học Hương Điền
bảng từng bìa chữ mẫu), hướng dẫn HS 
quan sát cấu tạo nét chữ và cách tô 
từng chữ viết hoa (kết hợp mô tả và 
cầm que chỉ “tô” theo từng nét để HS 
theo dõi):
+ Chữ viết hoa A gồm 3 nét: Nét 1 gần 
giống nét móc ngược trái nhưng hơi 
lượn ở phía trên – đặt bút ở ĐK 3, tô từ 
dưới lên, lượn sang bên phải, đến ĐK 6 
thì dừng lại. Nét 2 là nét móc ngược 
phải, tô từ trên xuống, lượn cong ở 
cuối nét. Nét 3 là nét lượn ngang giữa 
thân chữ, tô từ trái sang phải (lượn lên 
rồi lượn xuống).
+ Chữ viết hoa Ă, gồm 4 nét: Ba nét 
đầu tô như chữ A. Nét 4 là nét cong 
dưới (nhỏ) – dấu á, tô trên đầu chữ A. 
Chữ Â khác chữ A hoa ở dấu mũ (2 
nét).
2.2. Viết từ ngữ, câu ứng dụng (cỡ 
nhỏ)
- GV chiếu lên bảng hoặc mở bảng phụ HS (cá nhân, cả lớp) đọc: ngạc nhiên, 
đã viết từ và câu ứng dụng (cỡ nhỏ). dịu dàng, Anh lớn nhường em bé.
- GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao của các con chữ (d 
 cao 2 li; g, h, l, b cao 2,5 li); khoảng 
 cách giữa các chữ (tiếng), viết liền 
 mạch, nối nét giữa các chữ (giữa chữ 
 viết hoa A và nh), vị trí đặt dấu thanh.
3. Luyện tập (15 phút)
a) Mục tiêu:
 - Biết tô các chữ viết hoa A, Ă, Â theo cỡ chữ vừa và nhỏ.
- Viết đúng các từ ngạc nhiên, dịu dàng, câu Anh lớn nhường em bé bằng kiểu 
chữ viết thường, cỡ nhỏ; chữ viết rõ ràng, đều nét; đặt dấu thanh đúng vị trí; đưa 
bút theo đúng quy trình; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ 
trong vở Luyện viết 1, tập hai.
b) Cách tiến hành:
GV nêu yêu cầu - HS tô các chữ viết hoa A, Ă, Â cỡ 
GV quan sát, chỉnh sửa cho HS vừa và cỡ nhỏ trong vở Luyện viết 1. Giáo án tuần 27. Lớp 2. Trường Tiểu học Hương Điền
 - HS viết vào vở Luyện viết 1, tập hai. 
- GV nhận xét, đánh giá bài viết của GV khích lệ HS hoàn thành phần 
một số HS. Luyện tập thêm.
4. Vận dụng (2 phút)
Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào luyện tập viết
 _________________________________
 Tiếng Việt
 TẬP ĐỌC
 NẮNG
 (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù
a)Năng lực ngôn ngữ: 
- Đọc trơn bài thơ với tốc độ 40 – 50 tiếng / phút, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ 
hơi sau các dòng thơ (nghỉ dài như khi gặp dấu chấm).
- Hiểu các từ ngữ trong bài. 
- Hiểu, trả lời đúng các câu hỏi về bài đọc.
- Học thuộc lòng 6 dòng thơ cuối. 
b) Năng lực văn học: Hiểu nội dung bài thơ: Nắng như một bạn nhỏ: nhanh nhẹn, 
chăm chỉ, đáng yêu, luôn giúp đỡ mọi người.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung: Tự chủ, tự học (HS biết tự hoàn thành nội dung học tập), giao 
tiếp, hợp tác (HS biết thảo luận nhóm, chía sẻ những điều đã học với người thân, 
biết nhận xét đánh giá bản thân, đánh giá bạn), giải quyết vấn đề (Đọc trơn đúng 
tốc độ 40 - 50 tiếng/ phút, biết vận dụng những điều đã học vào cuộc sống).
b) Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái: yêu thiên nhiên, yêu gia đình. Trách nhiệm: có 
tinh thần hợp tác, làm việc nhóm.
II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Ti vi, máy tính
HS: Sách giáo khoa, Vở BT Tiếng Việt
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Tiết 1
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động: Chia sẻ và giới thiệu bài 
a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
b)Cách tiến hành:
1.1. Kiểm tra bài cũ - 2 HS đọc bài Món quà quý nhất, trả lời Giáo án tuần 27. Lớp 2. Trường Tiểu học Hương Điền
 Nhận xét câu hỏi: Vì sao bà của bé Huệ nói quà của 
 Huệ là món quà quý nhất?
1.2. Chia sẻ và giới thiệu bài HS nghe hát hoặc hát một bài hát về 
GV: Hai mẹ con bạn nhỏ đang hong nắng, VD: Bài hát Nắng bốn mùa (Nhạc: 
thóc (mẹ đổ thóc ra sân, bạn nhỏ tãi Nguyễn Tiến Nghĩa, thơ: Mai Anh Đức).
thóc), những tia nắng vàng chiếu rực rỡ HS quan sát tranh minh họa nêu nội dung 
giúp thúc mau khô. Bài thơ các em học tranh
hôm nay nói về nắng. Các em hãy nghe 
để biết nắng đáng yêu thế nào, nắng 
làm gì cho mọi người.
2. Hoạt động 2. Khám phá và luyện tập 
a) Mục tiêu: 
- Đọc trơn bài thơ với tốc độ 40 – 50 tiếng / phút, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ 
hơi sau các dòng thơ (nghỉ dài như khi gặp dấu chấm).
- Hiểu các từ ngữ trong bài. 
- Hiểu, trả lời đúng các câu hỏi về bài đọc.
- Học thuộc lòng 6 dòng thơ cuối. 
- Hiểu nội dung bài thơ: Nắng như một bạn nhỏ: nhanh nhẹn, chăm chỉ, đáng yêu, 
luôn giúp đỡ mọi người.
b) Cách tiến hành:
2.1. Luyện đọc 
a) GV đọc mẫu: Giọng đọc nhẹ nhàng, 
nhí nhảnh, tình cảm. b) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): 
- GV gạch chân dưới các từ khó năng, lên cao, thẳng mạch, trải vàng, 
- Giải nghĩa từ: mạch (đường vữa giữa hong thóc, đuổi kịp, thoắt, vườn rau, 
các viên gạch xây). xuyên qua, xâu kim,... 
c) Luyện đọc từng dòng thơ . 
- GV: Bài thơ có bao nhiêu dòng? (10 dòng).
GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho - Đọc tiếp nối 2 dòng thơ một cá nhân / 
HS. từng cặp). 
 d) Thi đọc tiếp nối 2 khổ thơ; thi đọc cả 
 bài. 
 - HS thi đọc theo cặp
 - 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi trong 
2.2. Tìm hiểu bài đọc SGK. 
 - Từng cặp HS trao đổi, cùng trả lời các 
 câu hỏi. 
 – HS trong lớp trả lời: Giáo án tuần 27. Lớp 2. Trường Tiểu học Hương Điền
- GV hỏi HS: Nắng giúp bố xây nhà. Nắng giúp mẹ 
+ GV: Nắng giúp ai làm gì? Em hãy hong thóc. Nắng giúp ông nhặt cỏ. Nắng 
nói tiếp: giúp bà xâu kim.
+ GV: Tìm những câu cho thấy nắng HS: Nắng chạy nhanh lắm nhé. Chẳng ai 
rất nhanh nhẹn. đuổi kịp đâu. Thoắt đã về vườn rau... Rồi 
 xuyên qua cửa sổ..
 HS: Nắng giống một bạn nhỏ chăm chỉ. 
+ GV: Em thấy nắng giống ai? - (Lặp lại) 1 HS hỏi – cả lớp đồng
thanh đáp. HS phát biểu.
- GV: Qua bài thơ, em hiểu điều gì về 
nắng? 
GV: Nắng làm nhiều việc tốt. Nắng 
giống một bạn nhỏ: nhanh nhẹn, chăm 
chỉ, đáng yêu, luôn giúp đỡ mọi người.
2.3. Học thuộc lòng - HS tự nhẩm HTL. 
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng 6 - HS thị đọc thuộc lòng 6 dòng thơ (hoặc 
dòng thơ cuối theo cách xoá dần từng cả bài thơ). 
chữ, chỉ giữ lại những chữ đầu dòng, 
cuối cùng xoá hết.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống
- Nhắc HS về nhà đọc thuộc lòng bài thơ Nắng cho người thân nghe. .
- Nhắc lại YC chuẩn bị ĐDHT cho tiết “Góc sáng tạo”; chuẩn bị cho tiết KC Cô bé 
quàng khăn đỏ (quan sát tranh; đọc lời gợi ý dưới tranh). GV báo trước với 2 HS sẽ 
được mời KC theo vai (cô bé quàng khăn đỏ và sói).
 _________________________________
 ___________
 Tiếng Việt
 GÓC SÁNG TẠO
 BƯU THIẾP “LỜI YÊU THƯƠNG”
 (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù
- Làm được 1 bưu thiếp đơn giản, có trang trí (cắt dán hoặc vẽ).
- Viết được lời yêu thương (2, 3 câu) lên bưu thiếp để tặng một người thân, chữ viết 
rõ ràng, ít lỗi chính tả.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất Giáo án tuần 27. Lớp 2. Trường Tiểu học Hương Điền
a) Năng lực chung: Tự chủ, tự học (HS biết tự hoàn thành nội dung học tập), giao 
tiếp, hợp tác (HS biết thảo luận nhóm, chía sẻ những điều đã học với người thân, 
biết nhận xét đánh giá bản thân, đánh giá bạn), giải quyết vấn đề (Đọc trơn đúng 
tốc độ 40 - 50 tiếng/ phút, biết vận dụng những điều đã học vào cuộc sống).
b) Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái: yêu thiên nhiên, yêu gia đình. Trách nhiệm: có 
tinh thần hợp tác, làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
a) GV 
- Một số bưu thiếp sưu tầm, có thể là sản phẩm của HS năm trước.
- Những mảnh giấy có dòng kẻ ô li cắt hình chữ nhật hoặc hình trái tim để HS viết 
chữ cho đẹp, thẳng hàng, dán vào bưu thiếp.
- Những viên nam châm để gắn sản phẩm của HS lên bảng lớp. 
b) HS 
- Tranh ảnh người thân; giấy màu, bút chì màu, bút dạ, kéo, hồ dán,... 
- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
* MỞ ĐẦU
GV: Từ phần LTTH, các em sẽ có thêm các tiết học Góc sáng tạo. Trong các tiết 
học này, các em sẽ thực hiện các hoạt động sáng tạo:
- Làm bưu thiếp tặng một người thân trong gia đình. 
- Vẽ, trang trí hoặc sưu tầm tranh, ảnh về cây hoa, con vật yêu thích. 
- Làm quà tặng thầy cô hoặc người bạn mà em quý mến. 
- Tự vẽ bản thân, tự giới thiệu bản thân. Các em cũng sẽ học cách trưng bày, giới 
thiệu, đánh giá những sản phẩm đã làm. 
1. Hoạt động khởi động: Chia sẻ và giới thiệu bài 
a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
b)Cách tiến hành:
a) Chia sẻ: GV hướng dẫn HS quan sát HS quan sát tranh minh hoạ (BT 1), nhận 
tranh minh hoạ ra hình các bưu thiếp, đoán xem phải làm 
b) Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay có gì (làm bưu thiếp).
tên Bưu thiếp “Lời yêu thương”. Trong 
tiết học này, các em sẽ tập làm 1 bưu 
thiếp đơn giản, trang trí và viết lên đó 
lời yêu thương tặng một người thân là 
bố, mẹ, hoặc ông, bà, anh chị em. Các 
em sẽ thi đua xem ai làm được bưu 
thiếp nhanh, đẹp, viết được những lời Giáo án tuần 27. Lớp 2. Trường Tiểu học Hương Điền
hay.
2. Hoạt động 2. Khám phá 
a) Mục tiêu: 
Biết cách làm được 1 bưu thiếp đơn giản, có trang trí (cắt dán hoặc vẽ).
b) Cách tiến hành:
 2.1. Cả lớp nhìn SGK, nghe 4 bạn tiếp 
 nối nhau đọc 4 hoạt động của tiết học.
 - HS 1 đọc YC của BT 1. Cả lớp quan sát 
 bưu thiếp mẫu trong SGK (hình dáng, 
 trang trí), hoặc bưu thiếp GV, HS sưu 
 tầm. 
GV: Bưu thiếp được dùng làm gì? HS phát biểu. GV: Bưu thiếp là mảnh 
 giấy dày hay giấy bìa cứng được trang trí 
 đẹp để viết lên đó lời chia vui, bày tỏ tình 
 cảm quý mến, yêu thương với người 
 nhận.
GV giới thiệu một vài bưu thiếp của - HS 2 đọc YC của BT 2. Cả lớp quan sát 
HS năm trước đã làm. 4 bưu thiếp trong SGK để hiểu cách làm, 
 cách trang trí bưu thiếp (cắt dán hoặc vẽ). 
 Có thể trang trí bằng tấm ảnh người thân 
 hoặc tranh vẽ người thân trong gia đình 
 do em tự vẽ. 
GV nhắc HS: Viết lên bưu thiếp 2 – 3 - HS 3 đọc yêu cầu của BT 3 (đọc cả lời 
câu lời yêu thương tặng 1 người thân trong 3 bưu thiếp mẫu). 
trong gia đình. Viết nhiều câu hơn càng 
tốt. - HS 4 đọc YC của BT4. 
GV: Các em sẽ mang bưu thiếp về nhà, 
tặng người thân. Cùng người thân trao 
đổi, hoàn thiện bưu thiếp cho đẹp hơn; 2.2. HS (5 – 7 em) nói trước lớp: Em sẽ 
sửa phần lời cho hay hơn để chuẩn bị làm bưu thiếp để tặng ai trong gia đình? 
trưng bày ở lớp vào tuần tiếp theo. Tặng bố, mẹ hay ông, bà, anh, chị, em?
3. Hoạt động 3. Luyện tập 
a) Mục tiêu
- Làm được 1 bưu thiếp đơn giản, có trang trí (cắt dán hoặc vẽ).
- Viết được lời yêu thương (2, 3 câu) lên bưu thiếp để tặng một người thân, chữ viết 
rõ ràng, ít lỗi chính tả.
b) Cách tiến hành:
3.1. Chuẩn bị a) HS bày lên bàn những đồ dùng đã Giáo án tuần 27. Lớp 2. Trường Tiểu học Hương Điền
GV phát cho HS những mẩu giấy trắng chuẩn bị, tranh ảnh người thân, những 
có dòng kẻ ô li, cắt hình trái tim hoặc hình ảnh để trang trí, cắt dán,...
hình chữ nhật để HS viết rồi đính vào 
vị trí phù hợp trên bưu thiếp. Những 
HS chưa có sự chuẩn bị có thể làm bài 
trực tiếp vào VBT.
b) GV nhắc HS có thể trang trí bưu 
thiếp và viết lời trên cùng một mặt giấy 
(viết vị trí giữa hoặc trên, dưới trang 
giấy). Nếu HS làm bưu thiếp gấp (4 
trang, trang 2 và 3 mở) thì có thể vẽ, 
trang trí ở trang 1; viết lời ở giữa trang 
3./ HS làm bài trên VBT sẽ vẽ, trang trí 
và viết lời trên cùng trang 1 của bài.
c) Về sử dụng VBT: HS mở VBT, GV hướng dẫn cách sử 
- Với những HS đã có sự chuẩn bị để dụng trang vở:
làm một bưu thiếp rời thì trang vở đó là 
nơi đính sản phẩm, lưu giữ sản phẩm, 
ghi nhận sự tiến bộ của HS.
- Với những HS chưa có sự chuẩn bị, 
các em sẽ làm bưu thiếp trên trang vở 
này. Các em trang trí quanh trang giấy 
và viết lời yêu thương ở vị trí trung 
tâm- chỗ có hình chữ nhật (hoặc hình 
trái tim) và các dòng kẻ ô li.
3.2. Làm bưu thiếp
GV nhắc các em trang trí cho bưu - HS lấy giấy màu, tập làm 1 bưu thiếp 
thiếp: cắt dán, vẽ hoặc gắn tranh, ảnh đơn giản (BT 2).
người thân. - HS viết lời yêu thương lên bưu thiếp 
GV đi đến từng bàn, hướng dẫn và tặng người thân (BT 3).
giúp đỡ HS: chỉ cho các em vị trí thích 
hợp để viết / hoặc đính lời yêu thương 
lên bưu thiếp. Đây là một dạng bài làm 
văn đơn giản nên YC viết được coi 
trọng. Nếu HS nào chỉ viết 1 câu, GV 
nhắc HS viết thêm. Khen ngợi những 
HS viết hay, viết được 3, 4 câu. Nhắc 
các em chú ý đặt dấu chấm kết thúc 
câu. Giáo án tuần 27. Lớp 2. Trường Tiểu học Hương Điền
3.3. Giới thiệu một vài sản phẩm
GV đính lên bảng 4 – 5 sản phẩm của HS giới thiệu bưu thiếp của mình: hình 
HS. (GV có thể phóng to sản phẩm trên dáng, trang trí, đọc lời trên bưu thiếp.
màn hình) cho cả lớp nhận xét..
* GV cần động viên để tất cả HS đều 
làm việc; mạnh dạn thể hiện mình – 
suy nghĩ và tình cảm khi vẽ, trang trí, 
viết lời trên bưu thiếp. Chấp nhận nếu 
HS viết sai chính tả, viết thiếu dấu câu. 
Không đòi hỏi chữ viết phải đẹp. Cuối 
giờ, GV sửa lời trên bưu thiếp cho một 
số HS (lỗi chính tả, ngắt câu) để HS 
viết lại vào mẫu giấy khác (có dòng kẻ 
ô li) rồi đính lại vào sản phẩm.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
Mục tiêu : Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống
- HS mang bưu thiếp về nhà tặng người thân. Cùng người thân hoàn thiện bưu 
thiếp, đính lại vào VBT (để không quên, tránh thất lạc), chuẩn bị trưng bày ở lớp 
vào tuần sau.
- Dặn HS chuẩn bị cho tiết Tự đọc sách báo: Tìm và mang đến lớp 1 quyển sách 
(truyện hoặc thơ, sách khoa học) để giới thiệu với các bạn, đọc (hoặc kể) cho các 
bạn nghe 1 câu chuyện hoặc 1 tin thú vị trong sách.
- Nhắc lại yêu cầu chuẩn bị cho tiết kể chuyện Cô bé quàng khăn đỏ.
 _________________________________
 Tiếng Việt
 Kể chuyện: CÔ BÉ QUÀNG KHĂN ĐỎ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
* Năng lực ngôn ngữ: 
- Nghe hiểu câu chuyện Cô bé quàng khăn đỏ.
- Nhìn tranh, kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện. (Nêu YC trọng tâm của 
kể chuyện ở giai đoạn Học vần là Trả lời câu hỏi theo tranh, thì ở giai đoạn LTTH là 
kể chuyện theo tranh. Hoạt động nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời từng câu hỏi dưới 
tranh vẫn diễn ra nhưng là bước đệm, tạo điều kiện để HS có thể kể chuyện theo 
tranh). Bước đầu biết thay đổi giọng, kể phân biệt lời người dẫn chuyện, lời cô bé, 
lời sói.
* Năng lực văn học: Giáo án tuần 27. Lớp 2. Trường Tiểu học Hương Điền
- Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Phải nhớ lời cha mẹ dặn, đi đến nơi về đến chốn, 
không được la cà dọc đường, dễ bị kẻ xấu lợi dụng.
2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất
NL: Tự chủ và tự học. Giao tiếp và hợp tác. Giải quyết vấn đề và sáng tạo
 ( Kể được câu chuyện bằng ngôn ngữ của mình)
PC: Yêu nước, nhân ái: Yêu quý gia đình, biết vâng lời bố mẹ dặn. Trách nhiệm: 
Bản thân luôn có trách nhiệm đi đến nơi, về đến chốn, không la cà.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Ti vi, máy tính
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Khởi động ( 8 phút)
Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện 
1.1. Quan sát và phỏng đoán
GV gắn lên bảng 6 tranh minh hoạ câu HS quan sát tranh và thảo luận và nêu:
chuyện Cô bé quàng khăn đỏ: Các em Truyện có một cô bé quàng chiếc khăn 
hãy xem tranh để biết truyện có những màu đỏ, mẹ cô bé, con sói, bà cụ và 
nhân vật nào bác thợ săn. 
GV: Hãy đoán nội dung câu chuyện? Mẹ bảo cô bé mang quà đến biếu bà. 
1.2. Giới thiệu câu chuyện Trên đường đi, cô bé gặp sói và bị sói 
Cô bé quàng khăn đỏ là một câu lừa,....
chuyện rất nổi tiếng. Trẻ em tất cả các 
nước đều biết câu chuyện này. Câu 
chuyện là lời khuyên bổ ích với tất cả 
trẻ em. Lời khuyên đó là gì? Các em 
hãy nghe câu chuyện
Khám phá và luyện tập (25 phút)
* Mục tiêu:
- Nghe hiểu câu chuyện Cô bé quàng khăn đỏ.
- Nhìn tranh, kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện. 
- Bước đầu biết thay đổi giọng, kể phân biệt lời người dẫn chuyện, lời cô bé, lời 
sói.
* Cách tiến hành
2.1. Nghe kể chuyện
* GV mở vi deo cho HS nghe ( 2 lần) HS chú ý lắng nghe
* GV kể chuyện ( 1 lần)
2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh
GV: Để làm tốt bài tập kể chuyện theo Giáo án tuần 27. Lớp 2. Trường Tiểu học Hương Điền
tranh, các em hãy nhìn tranh, nghe thấy 
cô hỏi và trả lời (Với mỗi câu hỏi, GV 
có thể mời 2 HS tiếp nối nhau trả lời. Ý 
kiến của các em có thể lặp lại. GV nhắc 
HS trả lời câu hỏi đầy đủ, thành câu).
- GV chỉ tranh 1 (dưới tranh có 3 câu (Cô bé được gọi là Khăn Đỏ vì đi đâu 
hỏi), hỏi từng câu: Vì sao cô bé được em cũng quang chiếc khăn màu đỏ). 
gọi là “Khăn Đỏ”?
Khăn Đỏ được mẹ giao việc gì? (Khăn Đỏ được mẹ giao việc mang 
 bánh đến biếu bà đang bị ốm). 
Mẹ dặn em điều gì? (Mẹ dặn em đừng la cà dọc đường).
- GV chỉ tranh 2, hỏi: Khăn Đỏ thật thà (Gặp sói, Khăn Đỏ thật thà kể cho sói 
kể cho sói biết điều gì? biết em mang bánh đến biếu bà).
Sói nói gì để lừa Khăn Đỏ? (Để lừa Khăn Đỏ, sói nói: “Cô bé ơi, 
 hoa trong rừng đẹp lắm. Hãy rẽ vào mà 
- GV chỉ tranh 3: Sói lên đến nhà bà và xem!”).
đã làm gì? (Sói lẻn đến nhà bà, nó nuốt chửng bà, 
 rồi đội mũ của bà, nằm lên giường, đắp 
 chăn, đợi Khăn Đỏ đến).
- GV chỉ tranh 4: Khăn Đỏ đến nhà bà (Khăn Đỏ đến nhà bà, thấy bà đang 
và thấy gì? nằm rất lạ). 
Cô bé nói gì? (Cô bé nói: Bà ơi! Sao hôm nay tai bà 
 to thế? / Tai bà to để bà nghe cháu rõ 
 hơn. /- Sao hôm nay tay bà to thế?/- 
 Tay bà to để bà ôm cháu chặt hơn. /- 
 Sao hôm nay mồm bà to thế? /- Mồm 
 bà to để bà ăn thịt cháu).
- GV chỉ tranh 5: Bác thợ săn nghe (Bác thợ săn đi qua nhà bà nghe tiếng 
thấy gì và đã làm gì? ngáy lạ bèn bước vào. Thấy sói, bác 
 giương súng định bắn nhưng thấy bụng 
 sói rất to, bác nghi ngờ, bèn lấy dao 
 rạch bụng sói. Rạch vài mũi thì thấy 
 chiếc khăn đỏ chói, rồi Khăn Đỏ nhảy 
 ra. Tiếp đến là bà cụ).
- GV chỉ tranh 6: Qua câu chuyện, (Khăn Đỏ hiểu: Vì không nhớ lời mẹ 
Khăn Đỏ đã hiểu ra điều gì? dặn, la cà dọc đường, Khăn Đỏ đã làm 
 hai bà cháu suýt mất mạng).
2.3. Kể chuyện theo tranh (GV không a) Mỗi HS nhìn 2 tranh, tự kể chuyện. 

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_tieng_viet_2_tuan_27_nam_hoc_2023_2024_truong_tieu_h.doc