Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 25 - Phạm Thị Liễu

doc 44 trang Người đăng Bạch Thảo Ngày đăng 30/03/2026 Lượt xem 27Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 25 - Phạm Thị Liễu", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền
Tuần 25
 Tiếng Việt:
 BÀI 25: THẾ GIỚI RỪNG XANH
 CHIA SẺ VÀ ĐỌC : SƯ TỬ XUẤT QUÂN
1. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết về chủ điểm
- Đọc trôi chảy bài đọc, phát âm đúng các từ ngữ. Biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí, tự 
nhiên giữa các dòng thơ lục bát. Biết đọc bài thơ với giọng sôi nổi, hào hứng, 
thể hiện sự sáng tạo, thông minh của vua sư tử và khí thế chuẩn bị xuất quân. 
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: xuất quân, thần dân, giao liên. Chọn được tên 
phù hợp với nội dung bài thơ. Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi vua sư tử biết nhìn 
người, giao việc để ai cũng có ích, ai cũng được lập công. 
- Biết được một số thành ngữ nói về đặc điểm của mỗi con vật qua bài tập, điền 
tên con vật vào chỗ trống để hoàn thành các thành ngữ. 
- Củng cố kĩ năng sử dụng dấu phẩy. 
Năng lực
- Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Năng lực riêng:
• Củng cố hiểu biết về thơ lục bát. 
• Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. 
Phẩm chất
- Hiểu biết về loài động vật hoang dã. 
2. Đồ dùng dạy học
2.1. Giáo viên: - Máy tính, ti vi, SGK
2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM 
- GV chỉ hình minh họa và giới thiệu chủ + Bài tập 1: Tên các con vật:
điểm mới: Thế giới rừng xanh – đây cũng (1) Sóc 
là một chủ điểm nằm trong chủ đề Em yêu (7) Gấu
thiên nhiên. Với chủ điểm này, các em sẽ (2) Ngựa vằn 
biết thêm nhiều bài đọc, có thêm nhiều hiểu (8) Hổ
biết về những loài thú hoang dã sống trong (3) Tê giác 
rừng xanh. Các em hãy quan sát tranh (9) Nai
minh họa, thảo luận theo nhómvà nói tên (4) Voi 
các động vật hoang dã trong tranh; xếp các (10) Rắn
con vật vào nhóm thích hợp. (5) Cáo 
- GV yêu cầu từng cặp HS quan sát tranh, (11) Cá sấu
trao đổi và trả lời câu hỏi. (6) Khỉ 
- GV mời đại diện một số HS trình bày kết (12) Thỏ
quả thảo luận: + Bài tập 2: Xếp các con vật trên 
 vào nhóm thích hợp:
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền
 a. Con vật dữ, nguy hiểm: hổ, tê 
 giác, voi, gấu, rắn, cá sấu, cáo.
 b. Con vật hiền, không nguy hiểm: 
 thỏ, sóc, ngựa vằn, khỉ, nai. 
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Giới thiệu bài
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS 
và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Chủ điểm Thế giới - Lắng nghe
rừng xanh sẽ giúp các em có thêm hiểu biết 
về những loài thú hoang dã sống trong 
rừng xanh. Bài đọc Sư tử xuất quân nói về 
tài chỉ huy quân đội của vua sư tử - chúa tể 
rừng xanh. Bài học cũng giúp các em biết 
thêm một số thành ngữ nói về đặc điểm 
riêng biệt của một số con vật. 
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc bài thơ Sư tử xuất 
quân SGK trang 56 . Biết ngắt, nghỉ hơi 
hợp lí, tự nhiên giữa các dòng thơ lục bát. 
Biết đọc bài thơ với giọng sôi nổi, hào 
hứng, thể hiện sự sáng tạo, thông minh của 
vua sư tử và khí thế chuẩn bị xuất quân. 
b. Cách tiến hành : 
- GV đọc mẫu bài thơ: đọc bài thơ với - HS lắng nghe, đọc thầm theo.
giọng sôi nổi, hào hứng, thể hiện sự sáng 
tạo, thông minh của vua sư tử và khí thế 
chuẩn bị xuất quân. 
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải - HS đọc phần giải nghĩa từ ngữ 
nghĩa những từ ngữ khó trong bài: xuất khó: 
quân, thần dân, giao liên. + Xuất quân: đưa quân đi đánh 
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. giặc. 
HS đọc tiếp nối 3 đoạn thơ. + Thần dân: người dân ở nước có 
+ HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “lập công”. vua.
+ HS2 (Đoạn 2): tiếp theo đến “tài tình”. + Giao liên: liên lạc.
+HS3 (Đoạn 3): đoạn còn lại. - HS đọc bài. 
- GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, - HS luyện phát âm. 
hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS 
địa phương dễ phát âm sai: tùy tài, xung - HS luyện đọc. 
phong, xuất quân, mưu kế. 
- GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp - HS thi đọc trước lớp. 
nối 3 đoạn như đã phân công. 
- GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn - HS đọc bài, các HS khác lắng 
trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). nghe, đọc thầm theo. 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền
- GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. 
Hoạt động 2: Đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong 
phần Đọc hiểu SGK trang 57. 
b. Cách tiến hành: 
- GV mời 3HS đứng dậy đọc tiếp nối nhau 
3 câu hỏi: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
+ HS1 (Câu 1): Sư tử giao việc cho thần 
dân với mong muốn như thế nào?
+ HS2 (Câu 2): Tìm ví dụ cho thấy sư tử 
giao việc rất phù hợp với đặc điểm của 
thần dân: - HS thảo luận theo nhóm. 
M: Sư tử giao cho voi việc vận tải vì voi - HS trình bày câu 1,2: 
chở đồ đạc rất giỏi. + Câu 1: Sư tử giao việc cho thần 
+ HS3 (Câu 3): Nếu được đặt tên khác cho dân với mong muốn giao cho mỗi 
câu chuyện, em sẽ đặt tên nào? người một việc, phù hợp với khả 
a. Ông vua khôn ngoan. năng của mình. Dù nhỏ, to, khỏe, 
b. Nhìn người giao việc. yếu, ai cũng được tùy tài lập công. 
c. Ai cũng có ích. + Câu 2: Tìm ví dụ cho thấy sư tử 
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, trả giao việc rất phù hợp với đặc điểm 
lời câu hỏi. của thần dân: 
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết • Sư tử giao cho việc gấu 
quả thảo luận câu 1, 2. xung phong tấn công vì gấy to, 
- GV tổ chức cho HS tranh luận nhau câu khỏe dũng mãnh.
hỏi 3. • Sư tử giao chi khỉ việc lừa 
+ GV hướng dẫn HS: Mỗi người có thể quân địch vì khỉ nhanh nhẹn, 
chọn các ý khác nhau. Các em cần tranh thông minh, thoắt ẩn, thoắt hiện. 
luận để bảo vệ ý kiến của mình, đồng thời • Sư tử giao cho lừa phải thét 
thuyết phục bạn, làm sáng tỏ vấn đề. to giữa trận để dọa quân địch vì 
+ GV chia HS thành 3 nhóm theo 3 gợi ý lừa có tiếng thét như kèn. 
của SGK. Các nhóm sẽ dơ 3 tấm biến ghi a, • Sư tử giao cho thỏ việc liên 
b hoặc c. lạc vì thỏ phi nhanh như bay.
+ GV yêu cầu các nhóm trao đổi trước lớp, - HS trình bày:
lập luận để bảo vệ ý kiến của mình, phản + Ý kiến nhóm 1 (dơ biến a): 
bác ý kiến của nhóm bạn. Nhóm tôi thấy tên Ông vua khôn 
+ GV mời đại diện các nhóm trình bày ý ngoan là đúng nhất vì tên ấy giới 
kiến. thiệu được nhân vật chính là sư tử 
 và tài điều binh khiển tướng rất 
 khôn ngoan, đáng khen ngợi của 
 vua sư tử. 
 + Ý kiến nhóm 2 (dơ biển b): 
 Nhóm tôi chọn Nhìn người giao 
- GV giải thích cho HS: Trong 3 tên các việc vì tên này mới nói được lời 
nhóm đã chọn, chọn tên nào cũng đúng, vì khuyên của bài thơ. Tên Ông vua 
cả 3 tên đêu nêu được nội dung chính của 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền
bài thơ. Điều cần nhất là các em hiểu được khôn ngoan chưa làm rõ được lời 
ý nghĩa của mỗi cái tên và giải thích được khuyên này. 
vì sao chọn tên ấy. Chọn Ông vua khôn + Ý kiến nhóm 3 (dơ biển c): Chọn 
ngoan vì cái tên ấy giới thiệu được nhân Ai cũng có ích là đúng nhất vì nói 
vật chính là sư tử và sự khôn ngoan đáng được ý nghĩa của bài thơ, giúp 
khen ngợi của vua sư tử. Chọn Nhìn người mọi người có ý thức đi tìm ưu 
giao việc hoặc Ai cũng có ích đều đúng vì điểm của những người xung 
các tên ấy nên lên được những bài học rút quanh. 
ra từ câu chuyện. - HS lắng nghe, tiếp thu. 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài thơ 
giúp em hiểu được điều gì? - HS trả lời: Bài thơ giúp em hiểu 
 được ai cũng có ích, phải biết nhìn 
- GV chốt lại nội dung bài đọc: Mọi người người giao việc. 
và bạn bè xung quanh em ai cũng có khả - HS lắng nghe, tiếp thu. 
năng riêng. Cần nhìn thấy ưu điểm trong 
mọi người để học hỏi, không được xem 
thường ai.
 - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong 
phần Luyện tập SGK trang 57, 58. 
b. Cách tiến hành:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu câu hỏi 1: 
Ghép đúng: - HS thảo luận theo nhóm, trả lời 
 câu hỏi. 
 - HS trả lời: a-2, b-1, c-4, d-3, e-6, 
 g-5. 
 - HS lắng nghe, tiếp thu. 
 - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
- GV yêu cầu HS đọc thầm, thảo luận theo 
nhóm và trả lời câu hỏi. 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền
- GV mời đại diện một số HS trả lời câu - HS quan sát tranh, đọc tên con 
hỏi. vật. 
- GV giải thích thêm cho HS: Nếu các em - HS lắng nghe, thực hiện. 
ghép “chậm như sên” cũng có thể đươc. - HS làm bài. 
Nhưng vấn đề đặt ra là ghép như vậy sẽ - HS trình bày: Hổ, báo mai tê, 
thừa ra từ “yếu”, không biết ghép với tên giác gấu, ngựa, gấu chó là những 
con vật nào. động vật quý hiểm, cần được bảo 
- GV mời một HS đứng dậy đọc yêu cầu vệ.
câu 2: Em cần đặt dấu phẩy vào những chỗ 
nào trong câu sau?
Hổ báo mai tê giác gấu ngựa gấu chó là 
những động vật quý hiểm, cần được bảo vệ. 
- GV chỉ hình các con vật, HS đọc tên các 
con vật dưới tranh.
- GV hướng dẫn HS cần đọc tên tách bạch 
các con vật mới làm được đúng bài tập. 
- GV yêu cầu HS làm vào Vở bài tập. 
- GV mời đại diện một số HS trình bày kết 
quả
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu 
dương những HS học tốt. - Hs lắng nghe
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Tiếng Việt:
 BÀI 25: THẾ GIỚI RỪNG XANH
 BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: SƯ TỬ XUẤT QUÂN. CHỮ HOA V
 (2 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt
- Nghe – viết chính xác trích đoạn bài thơ Sư tử xuất quân (6 dòng thơ đầu, 46 
chữ). Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày một bài thơ lục bát. 
- Làm đúng bài tập lựa chọn: Tìm, viết tên các con vật (sống trong rừng) bắt đầu 
bằng ch, tr; có thanh hỏi, thanh ngã.
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền
- Biết viết chữ V viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Vững như 
kiềng ba chân cỡ nhỏ, viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. 
Năng lực
- Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Năng lực riêng: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. 
Phẩm chất
- Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận. 
2. Đồ dùng dạy học:
 2.1. Giáo viên: 
- Máy tính, ti vi.
- Phần mềm hướng dẫn viết chữ V
- Mẫu chữ cái V viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). viết câu ứng dụng 
trên dòng kẻ ô li.
 2.2. Học sinh: SGK, vở nháp, Vở Luyện viết 2, tập hai.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho 
HS và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Trong bài học - HS lắng nghe.
ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng Nghe 
– viết chính xác trích đoạn bài thơ Sư 
tử xuất quân (6 dòng thơ đầu, 46 chữ); 
Làm đúng bài tập lựa chọn; Biết viết 
chữ V viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Viết 
đúng câu ứng dụng Vững như kiềng ba 
chân cỡ nhỏ. Chúng ta cùng vào bài. 
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động 1: Nghe – viết Sư tử xuất 
quân (6 dòng thơ đầu ) (Bài tập 1)
a. Mục tiêu: HS đọc 6dòng thơ đầu bài 
thơ Sư tử xuất quân, biết được nội 
dung của đoạn thơ; viết đoạn chính tả. 
b. Cách tiến hành: 
- GV nêu yêu cầu: HS nghe GV đọc, - HS lắng nghe. 
viết lại 6 dòng thơ đầu bài thơ Sư tử - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
xuất quân. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, 
- GV đọc 6 dòng thơ đầu – thể thơ lục đọc thầm theo.
bát. - HS trả lời: 6 dòng thơ đầu bài thơ Sư 
- GV mời 1 HS đọc lại 6 dòng thơ đầu. tử xuất quân nói về việc sư tử biết nhìn 
- GV yêu cầu HS trả lời: 6 dòng thơ người giao việc. 
đầu bài thơ Sư tử xuất quân nói về nội - HS lắng nghe, thực hiện. 
dung gì?
- GV hướng dẫn thêm HS: Về hình - HS lắng nghe, thực hiện. 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền
thức, bài viết chính tả có 6 dòng thơ lục 
bát (dòng trên 6 chữ, dòng dưới 8 chữ). 
Chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa. Dòng - HS viết bài. 
6 lùi vào 2 ô tính từ lề vở. Dòng 8 lùi 
vào 1 ô. - HS soát bài. 
- GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng - HS chữa lỗi. 
thơ, chú ý những từ ngữ mình dễ viết 
sai: xuất quân, trổ tài, khỏe yếu, muôn 
loài, tùy tài, mưu kế, luận bàn. Viết 
đúng các dấu câu (dấu hai chấm, dấu 
phẩy). 
- GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV 
đọc từng dòng thơ, viết vào vở Luyện 
viết 2. 
- GV đọc lại bài một lần nữa cho HS 
soát lại.
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch 
chân từ ngữ viết sai, viết lại bằng bút 
chì từ ngữ đúng. 
- GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét 
bài về: nội dung, chữ viết, cách trình 
bày. 
Hoạt động 2: Tìm và viết tên các con 
vật bắt đầu bằng ch, tr; có thanh hỏi, 
thanh ngã (Bài tập 2)
a. Mục tiêu: HS tìm tên và viết tên các 
con vật bắt đầu bằng chữ ch hoặc tr; có 
dâu hỏi hoặc dấu ngã. 
b.Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu Bài tập 1,chọn cho - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
HS làm Bài tập 1a: Tìm và viết tên các 
con vật bắt đầu bằng chữ ch hoặc tr. 
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, nhận - HS quan sát tranh. 
biết các con vật trong khu rừng và viết 
lại đúng chính tả tên các con vật đó. 
- GV chỉ từng hình con vật, cả lớp - HS đọc kết quả: trâu rừng, trăn, chuột 
đồng thanh đọc kết quả. túi, chồn.
- GV yêu cầu HS sửa bài theo đáp án 
đúng. 
Hoạt động 3: Viết chữ V hoa (Bài tập 
3)
a. Mục tiêu: HS nhận biết quy trình 
viết chữ V hoa; viết chữ V hoa vào vở 
Luyện viết 2; viết câu ứng dụng Vững 
như kiềng ba chân.
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền
b. Cách tiến hành: 
* GV hướng dẫn HS quan sát và nhận - HS trả lời: Chữ V hoa cao 5 li, có 6 
xét chữ viết hoa V: ĐKN. Được viết bởi 3 nét. 
- GV chỉ chữ mẫu, hỏi HS: Chữ V hoa - HS quan sát, lắng nghe. 
cao mấy li, có mấy ĐKN? Được viết 
bởi 
mấy 
nét? 
- GV 
chỉ chữ 
mẫu và - HS quan sát trên bảng lớp. 
miêu tả:
+ Nét 1: Là kết hợp của hai nét cơ bản: 
cong trái và thẳng ngang (giống ở đầu 
các chữ hoa H, I, K). 
+ Nét 2: thẳng đứng (hơi lượn ở hai 
đầu).
+ Nét 3: Móc xuôi phải, lượn ở phía - HS viết bài. 
dưới. 
- GV chỉ dẫn cho HS và viết chữ V hoa - HS đọc câu ứng dụng. 
trên bảng lớp:
+ Nét 1: Đặt bút trên ĐK 5, viết nét - HS lắng nghe, tiếp thu. 
cong trái rồi lượn ngang; dừng bút trên 
ĐK 6. 
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, - HS lắng nghe, tiếp thu, thực hiện. 
chuyển hướng đầu bút đi xuống để viết 
nét trên thẳng đứng lượn ở hai đầu; đến 
ĐK 1 thì dừng lại.
+ Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2, 
chuyển hướng đầu bút lượn lên để viết 
tiếp nét móc xuôi phải; dừng bút ở ĐK 
5.
- GV yêu cầu HS viết chữ V hoa vào - HS viết câu ứng dụng
vở Luyện viết 2.
* GV hướng dẫn HS viết câu ứng 
dụng: 
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng 
Vững như kiềng ba chân.
- GV giải thích cho HS nghĩa của câu 
ứng dụng: Con người đã có quyết tâm 
thì dù bị người khác ngăn trở cũng sẽ 
vẫn vững vàng, không thay đổi quyết 
định của mình. 
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận 
xét câu ứng dụng:
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền
+ Độ cao của các chữ cái: Chữ V hoa 
(cỡ nhỏ) và các chữ h, g, k, b cao 2.5 li. 
Những chữ còn lại (u, n, i, e, c, a, â) 
cao 1 li.
+ Cách đặt dấu thanh: dấu ngã trên chữ 
ư; dấu huyền đặt trên ê.
- GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng 
vào vở Luyện viết 2.
- GV đánh giá 5-7 bài.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu
gì? 
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs nêu
dương những HS học tốt.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 .
 Tiếng Việt:
 BÀI 25: THẾ GIỚI RỪNG XANH
 BÀI ĐỌC 2: ĐỘNG VẬT “BẾ” CON THẾ NÀO?
 (2 tiết)
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Đọc trôi chảy bài đọc; phát âm đúng, ngắt nghỉ hơi đúng.
- Hiểu nghĩa của các từ trong bài, nhận diện được các con vật. Cung cấp những 
thông tin mới mẻ, thú vị về cách một số loài động vật “bế con”. Hiểu động vật 
cũng rất yêu thương con. 
- Hoàn thành bảng tốt kết về cách các loài động vật “bế” con. 
Năng lực
- Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Năng lực riêng: Yêu thích các hình ảnh đẹp, thú vị trong bài đọc. 
Phẩm chất
- Yêu quý, có ý thức bảo vệ các loài động vật
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: Máy tính, tivi, SGK
2.2. Học sinh: SGK, Vở BT
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS 
và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV chỉ tranh minh họa và giới thiệu bài - HS quan sát tranh minh họa bài 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền
học: Thế giới động vật hết sức thú vị và có đọc, lắng nghe, tiếp thu.
nhiều điều chúng ta chưa biết. Các em có 
bao giờ tự hỏi: Các loài động vật “bế” 
con như thế nào không?Bài học ngày hôm 
nay chúng ta sẽ tìm hiểu về điều đó. 
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc bài Động vật “bế” 
con như thế nào? với giọng đọc thong thả, 
chậm, rãi. Ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ. 
b. Cách tiến hành : 
- GV đọc mẫu bài đọc: đọc thong thả, - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
chậm, rãi. Ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ. 
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải - HS đọc phần chú giải từ ngữ:
nghĩa những từ ngữ khó trong bài: chuột + Chuột túi: tức kang-gu-ru, loài 
túi, gấu túi. thú lớn có túi da trước bụng để 
 nuôi con nhỏ.
 + Gấu túi: tức kô-ô-la, loài thú nhỏ 
 có túi da trước bụng để nuôi con 
 nhỏ.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. - HS luyện đọc. 
HS đọc tiếp nối 6 đoạn ttrong bài đọc 
(Đánh số từ 1 đến 6). - HS luyện phát âm. 
- GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, 
hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS - HS luyện đọc.
địa phương dễ phát âm sai: ngoạm, sắc - HS thi đọc bài.
nhọn, địu, thoăn thoắt. 
- GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp - HS đọc bài; các HS khác lắng 
nối 6 đoạn như đã đánh số trong bài đọc. nghe, đọc thầm theo. 
- GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng 
đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). 
- GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. 
Hoạt động 2: Đọc hiểu 
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong 
phần Đọc hiểu SGK trang 60.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 câu - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
hỏi phần Đọc hiểu: - HS thảo luận theo nhóm. 
+ HS1 (Câu 1): Kể tên những con vật có 
cách tha con giống tha mồi? - HS trình bày: 
+ HS2 (Câu 2): Những con vật nào cõng + Câu 1:Những con vật có cách tha 
hoặc địu con bằng lưng, bằng chiếc túi da con giống tha mồi: mèo, sư tử, hổ, 
ở bụng. báo, cá sấu. 
+ HS3 (Câu 3): Những con vật nhỏ nào + Câu 2: Những con vật cõng hoặc 
không được tha, “địu” hay cõng mà phải địu con bằng lưng, bằng chiếc túi 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền
tự đi theo mẹ? da ở bụng: thiên nga “cõng” con 
- GV bổ sung câu hỏi 4: Con người giúp trên lưng; chuột túi, gấu túi địu con 
em bé di chuyển bằng những cách nào? bằng những chiếc túi da ở bụng. 
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và + Câu 3: Những con vật nhỏ không 
trả lời câu hỏi. được tha, “địu” hay cõng mà phải 
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết tự đi theo mẹ: ngựa con, hươu con, 
quả. voi con, tê giác con. 
 + Câu 4: Con người giúp em bé di 
 chuyển bằng những cách: bế, cõng, 
 địu, đẩy xe nôi,...
 - HS đọc thầm yêu cầu câu hỏi. 
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong 
phần Luyện tập SKG trang 60, 61.
b.Cách tiến hành: 
- GV yêu cầu HS đọc thầm yêu cầu câu - HS thảo luận theo nhóm. 
hỏi phần Luyện tập: Dựa vào thông tin bài 
đọc, em hãy hoàn thành bảng sau: - HS trình bày kết quả thảo luận:
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm, làm bài + Mèo, sư tử, hổ, báo bế con bằng 
trên phiếu khổ to. cách ngoạm. Sử dụng bộ phận của 
- GV yêu cầu 1 HS thay mặt nhóm, gắn cơ thể răng, miệng. 
bài trên bảng lớp, báo cáo kết quả. + Cá sấu bế con bằng cách tha 
 từng đúa con. Sử dụng bộ phận của 
 cơ thể miệng. 
 + Chuột túi, gấu túi bế con bằng 
 cách địu. Sử dụng bộ phận của cơ 
 thể túi da ở trước bụng. 
 + Thiên nga, gấu túi bế con bằng 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài đọc cách cõng. Sử dụng bộ phận của cơ 
cung cấp cho các em thông tin gì? Giúp thể lưng. 
các em hiểu điều gì? - HS trả lời: Bài đọc cung cấp cho 
- GV giới thiệu kiến thức: Con người giúp em hiểu rằng động vật cũng có 
em bé di chuyển bằng các bộ phận thuận những cách “bế” con rất đặc biệt. 
lợi của cơ thể, giống như động vật: tay 
(bế), lưng (cõng). Nhưng khác với động 
vật, con người còn biết chế tạo ra các đồ 
dùng để di chuyển em bé: làm cái địu để 
địu con, làm cái xe nôi để chở con đi. Con 
người rất thông minh và sáng tạo.
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu 
dương những HS học tốt.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Tiếng Việt:
 BÀI 25: THẾ GIỚI RỪNG XANH
 LUYỆN NÓI VÀ NGHE: QUAN SÁT ĐỒ CHƠI HÌNH MỘT LOÀI VẬT
1. Yêu cầu cần đạt
- Biết thực hành nói lời đề nghị, lời từ chối và đáp lại lời từ chối đúng tình 
huống.
- Quan sát một đồ vật, đồ chơi hình một loài vậy (tranh, ảnh một loài vật). Ghi 
lại những điều đã quan sát. Nói lại được rõ ràng, mạnh dạn, tự tin những gì đã 
quan sát và ghi lại. Bài nói thể hiện tình cảm yêu quý các loài động vật. 
- Lắng nghe ý kiến của các bạn. Biết nhận xét, đánh giá ý kiến của bạn. 
Năng lực
- Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Năng lực riêng: Biết tự quan sát, cảm nhận về một đồ vật, đồ chơi hình loài 
vật (tranh ảnh, loài vật).
Phẩm chất
- Yêu thích đồ chơi về loài vật. 
 2. Đồ dùng dạy học
2.1. Giáo viên: Máy tính, ti vi, SGK
2.2. Học sinh: SGK, tranh ảnh 
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và 
từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Trong tiết học hôm 
nay, các em sẽ thực hành lời đề nghị, lời từ - HS lắng nghe, tiếp thu. 
chối và đáp lại lời từ chối đúng tình huống. 
Sau đó, các em sẽ tập quan sát một đồ vật, đồ 
chơi hình loài vật (tranh, ảnh loài vật) em 
yêu thích. Ghi lại những điều đã quan sát. 
Nói lại được rõ ràng, mạnh dạn, tự tin những 
gì đã quan sát, ghi lại. Chúng ta sẽ xem hôm 
nay bạn nào là người nói được hay về đề bài 
đó. 
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động 1: Thực hành nói và đáp lại lời 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền
đề nghị, lờ từ chối (Bài tập 1)
a. Mục tiêu: HS cùng bạn thực hành nói lời 
từ chối và đáp lại lời từ chối trong 3 tình 
huống.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
tập 1: Cùng bạn thực hành nói lời từ chối và 
đáp lại lời từ chối trong các tình huống sau: 
a. Bạn rủ em hái hoa trong công viên. - HS thảo luận theo nhóm. 
b. Bạn rủ em trêu chọc một con vật trong - HS trình bày: 
vườn thú. + a. Bạn rủ em hái hoa trong công 
c. Em rủ anh (chị) chơi trò ném thú bông viên. 
trong nhà. HS1: Chúng mình vào công viên 
- GV yêu cầu từng cặp HS thực hành nói lời hái hoa đi.
từ chối và đáp lại lời từ chối. HS2: Không được đâu, hoa của 
- GV mời một số cặp HS nối tiếp nhau báo công viên là của chung, không 
cáo kết quả trước lớp. được hái hoa đâu bạn.
 HS1: Bạn nói đúng đó. Mình quên 
 mất. 
 b. Bạn rủ em trêu chọc một con 
 vật trong vườn thú.
 HS1: Chúng mình cùng hét thật to 
 để dọa con khỉ này đi.
 HS2: Không được đâu, công viên 
 có quy định không được trêu 
 chọc, kích động loài thú. 
 HS1: Mình nhớ rồi. 
 c. Em rủ anh (chị) chơi trò ném 
 thú bông trong nhà.
 HS1: Anh ơi, mình cùng chơi trò 
 ném thú nhồi bông trong phòng 
 đi?
 HS2: Không được đâu em, làm 
 thế các con thú nhồi bông sẽ rách 
 ngay.
 HS1: Ồ, thế thì không được anh 
 nhỉ. 
Hoạt động 2: Quan sát đồ vật, đồ chơi 
hình một loài vật (tranh, ảnh) và ghi chép 
(Bài tập 2)
a. Mục tiêu: HS mang đến lớp đồ vật, đồ 
chơi hình một loài vật (tranh, ảnh) loài vật 
em yêu thích; quan sát và ghi lại kết quả quan 
sát; nói lại với các bạn kết quả quan sát. 
b.Cách tiến hành: 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của Bài tập 2 và - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
các gợi ý nói về đồ chơi gấu bông: Quan sát:
a. Mang đến lớp đồ 
vật, đồ chơi hình một 
loài vật (tranh, ảnh) 
loài vật em yêu thích.
b. Quan sát và ghi 
lại kết quả quan sát.
 - HS quan sát hình nói tên đồ vật: 
c. Nói lại với các bạn kết quả quan sát. : đồ vật (gối ôm khỉ), đồ chơi (voi 
- GV chỉ hình, HS nói tên đồ vật, đồ chơi, bông, chuột túi bằng bông, gấu 
tranh ảnh trong SGK bông, ngựa gỗ), ảnh (linh dương, 
 cáo đỏ).
- GV nhắc nhở HS: Bài tập yêu cầu các em - HS lắng nghe, tiếp thu. 
quan sát và ghi lại kết quả quan sát đồ vật, đồ 
chơi (hoặc tranh, anh một loài động vật 
hoang dã, không phải vật nuôi trong nhà).
- GV yêu cầu HS bày lên bàn những gì các 
em mang đến: đồ chơi (hoặc tranh, ảnh). GV - HS chuẩn bị đồ chơi: Tôi sẽ 
nhắc HS nào không mang gì đến lớp sẽ chọn quan sát và ghi chép con gấu 
nói về một đồ vật, đồ chơi trong ảnh, trong bông của tôi. / Tôi sẽ quan sát ảnh 
SGK hoặc tranh, ảnh con vật thầy cô mang ngựa vằn - một con thú hiền có bộ 
đến. quần áo sọc đen trắng.
- GV yêu cầu một vài HS (cầm đồ vật, đồ - HS quan sát đồ vật.
chơi hoặc tranh, ảnh con vật) tiếp nối nhau - HS ghi vào vở. 
nói mình sẽ quan sát, ghi chép và nói về con 
vật nào. 
- GV yêu cầu HS quan sát đồ vật, đồ chơi - HS giới thiệu trước lớp. 
một con vật, có thể hỏi thêm GV về loài vật 
đó.
- GV hướng dẫn HS ghi lại vào vở (theo cách 
gạch đầu dòng, không cần viết hoàn chỉnh 
câu) những điều mình quan sát được. 
- GV yêu cầu HS (dựa vào kết quả ghi chép, 
dàn ý) tiếp nối nhau giới thiệu trước lớp kết 
|quả quan sát một đồ vật, đồ chơi (hoặc tranh, 
ảnh) một loài vật.
- GV mời cả lớp vỗ tay cảm ơn sau phần 
trình bày của mỗi bạn. GV khen ngợi những 
HS quan sát tốt, có những ý mới, ý hay, diễn 
đạt trôi chảy.
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Tiêt học cho em biêt thêm về điều gì? - Chia sẻ
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Tiếng Việt:
 BÀI 25: THẾ GIỚI RỪNG XANH
 BÀI VIẾT 2: VIẾT VỀ ĐỒ CHƠI HÌNH MỘT LOÀI VẬT
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Dựa vào những gì đã quan sát được, nghe được, những gì đã học hỏi từ tiết học 
trước, HS viết được một đoạn văn rõ ràng, trôi chảy về đồ vật, đồ chơi hình loài 
vật (hoặc tranh ảnh loài vật). Trang trí đoạn viết bằng hoa lá, tranh tự vẽ, tranh 
cắt dán loài vật đó.
- Đoạn viết thể hiện tình cảm yêu quý và ý thức bảo vệ các loài động vật.
Năng lực
- Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Năng lực riêng: Có ý thức thẩm mĩ viết và trình bày văn bản. 
Phẩm chất
- Yêu quý và có ý thức bảo vệ các loài động vật.
2.1. Giáo viên: Máy tính, tivi, tranh ảnh
2.2. Đối với học sinh: SGK, VBT
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS 
và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: - HS lắng nghe, tiếp thu. 
- GV giới thiệu bài học: Bài học ngày hôm 
nay các em sẽ dựa vào những gì đã quan sát 
được, nghe được, những gì đã học hỏi từ tiết 
học trước; viết được một đoạn văn rõ ràng, 
trôi chảy về đồ vật, đồ chơi hình loài vật 
(hoặc tranh ảnh loài vật). Trang trí đoạn viết 
bằng hoa lá, tranh tự vẽ, tranh cắt dán loài 
vật đó.
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Viết 4 -5 câu về đồ vật, đồ 
chơi hình một loài vật (hoặc tranh ảnh 
loài vật). Đặt tên cho đoạn văn
a. Mục đích: Viết 4 -5 câu về đồ vật, đồ 
chơi hình một loài vật (hoặc tranh ảnh loài 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền
vật). Đặt tên cho đoạn văn.
b. Cách tiến hành: 
* Chuẩn bị
- GV mời 1 HS đọc yêu của bài tập; đọc mẫu - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
viết về con ngựa gỗ chưa đầy đủ trong SGK: 
Dựa vào những điều đã quan sát và trao đổi 
với bạn ở tiết học trước, hãy viết 4 -5 câu về 
đồ vật, đồ chơi hình một loài vật (hoặc tranh 
ảnh loài vật). Đặt tên cho đoạn văn của em.
 - HS làm mẫu: 
- GV khuyến khích HS khá, giỏi viết nhiều 
 +HS1: Tôi viết về chiếc gối ôm 
hơn 5 câu; cố gắng trang trí đoạn viết bằng 
 hình con khỉ. Chiếc gối dài, rất 
hoa lá, tranh con vật em cắt dán hoặc tự vẽ; 
 mềm và ấm áp. Mặt con khỉ rất 
đặt tên cho đoạn viết.
 buồn cười. Măt nó được làm bằng 
- GV mời 1 HS khá, giỏi làm mẫu: Nói em 
 hai cúc áo màu đen, lưỡi nó thè ra 
chọn viết về đồ vật, đồ chơi hình con vật 
 tinh nghịch. Khi ngủ, tôi thích ôm 
(hoặc tranh ảnh con vật) nào. Nói lại những 
 chiếc gối hình con khỉ và tôi ngủ 
gì em đã quan sát và ghi chép về loài vật đó 
 rất ngon.
ở tiết học trước.
 + HS 2: Tôi rất thích loài sóc. Đây 
 là bức tranh tôi cắt dán một con 
* GV yêu cầu HS viết đoạn văn vào Vở bài 
 sóc. Nó nhỏ bé và hiền lành. Lông 
tập, trang trí đoạn viết.
 nó màu xám, chiếc đuôi xù tuyệt 
- GV yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc đoạn 
 đẹp. Đôi mat nó đen láy, tinh 
viết.
 nhanh. Tôi ước một ngày nào đó 
- GV có chiếu đoạn viết của một vài HS lên 
 được đi vào rừng ngắm sóc chạy 
bảng lớp cho cả lớp nhận xét. GV chữa bài 
 nhảy.
(về chính tả, từ, câu), nhận xét về trình bày, 
trang trí; khen ngợi những đoạn viết hay 
 - HS viết và đọc đoạn viết. 
trang trí và trình bày đẹp).
 - HS quan sát, lắng nghe, tự chữa 
- GV thu một số bài của HS về nhà chữa.
 bài của mình. 
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Tiết học hôm nay cho em biết thêm về điều - Chia sẻ sau tiết học
gì?
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền
 Tiếng Việt:
 BÀI 25: THẾ GIỚI RỪNG XANH
 TỰ ĐỌC SÁCH BÁO: ĐỌC SÁCH BÁO VIẾT VỀ CÁC LOÀI VẬT
 (2 TIẾT)
1. Yêu cầu cần đạt
- Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn sách bao mình mang đến lớp. 
- Đọc trôi chảy, to, rõ cho các bạn nghe những gì đã đọc.
Năng lực
- Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Năng lực riêng:
• Nhận diện được bài văn xuôi, thơ.
• Biết ghi chép lại một số câu văn hay, hình ảnh đẹp; bày tỏ tình cảm với 
con vật, nhân vật trong sách báo.
 Phẩm chất
- Yêu quý và có ý thức bảo vệ các loài động vật.
2. Đồ dùng dạy học
2.1. Giáo viên: Máy tính, tivi, SGK, 
2.2. Đối với học sinh: SGK, sách, báo, truyện, 
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
Giới thiệu bài
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho 
HS và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học:Trong tiết học - HS lắng nghe.
hôm nay, các em sẽ mang đển lớp sách 
báo viết về các loài vật. Các em sẽ tự 
đọc và đọc lại cho các bạn nghe những 
gì mình vừa đọc, trao đổi cùng các 
bạn. Chúng ta sẽ cùng nhau khám phá, 
trao đổi những câu chuyện, những 
thông tin thú vị, bổ ích.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động 1: Tìm hiểu yêu cầu của 
bài học
a. Mục tiêu: HS đọc 4 yêu cầu của bài 
học.
b. Cách tiến hành: 
- GV yêu cầu cả lớp nhìn SGK, nghe 4 - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
bạn tiếp nối nhau đọc 4 bước của tiết 
học. 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền
- GV mời 1HS đọc yêu cầu l, đọc tên 
một số đầu sách được giới thiệu trong 
SGK: Em hãy mang đến lớp một quyển - HS chuẩn bị sách, báo. 
sách (tờ báo) viết về các loài vật:Siêu 
năng lực cùa muông thú /Xứ sớ muông 
thú / Chuyện kể về con người và muông - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
thú/ 365 chuyện kể: Khung long và 
muông thú thời tiền sử. - HS giới thiệu: Tôi giới thiệu với các 
+ GV yêu cầu HS cả lớp bày sách báo bạn cuốn sách Siêu năng lực của 
lên bàn. muông thú của tác giả Khương Nhi, 
+ GV khen ngợi những HS tìm được Ngọc Duy, NXB Trẻ. / Còn đây là cuốn 
sách báo đúng chủ điểm; chấp nhận sách tôi mang đến lớp: Bí ẩn thế giới 
những sách báo tuy lạc chủ điểm loài vật của NXB Kim Đồng...
nhưng bổ ích, phù hợp với tuổi thiếu - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
nhi.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu 2: Giới - HS lắng nghe, thực hiện. 
thiệu sách, báo với các bạn trong 
nhóm.
+ GV mời một vài HS giới thiệu sách - HS đọc bài. 
báo của mình. – 
- GV mời 1HS đọc yêu cầu 3: Tự đọc - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
một truyện (bài thơ, bài báo) trong 
quyển sách, tờ báo em mang đến.
+ GV giới thiệu bài đồng dao Các con 
vật M: Đây là một bài đồng dao, tả rất 
đúng, rất vui về các con vật. Nếu 
không có sách mang đến lớp, các em 
có thể đọc bài đồng dao này. 
+ GV phân công 2 HS đọc để tiết 2 đọc 
lại cho cả lớp nghe.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu 4: Đọc lại 
(hoặc kể lại) cho các bạn nghe một 
truyện (hoặc một đoạn truyện, một bài 
thơ, bài báo) em vừa đọc.
Hoạt động 2: Tự đọc sách báo
a. Mục tiêu: HS đọc sách báo và ghi 
lại những câu văn, câu thơ hay, đáng 
nhớ.
b. Cách tiến hành: 
- GV yêu cầu HS đọc sách báo. GV - HS đọc sách, ghi vào Phiếu đọc sách. 
nhắc HS ghi lại vào sổ tay hay Phiếu 
đọc sách những câu văn, câu thơ hay, 
đáng nhớ.
Hoạt động 3: Đọc lại hoặc kể lại cho 
các bạn nghe (Bài tập 4)
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền
a. Mục tiêu: HS Đọc lại hoặc kể lại 
cho các bạn nghe một truyện (hoặc một 
đoạn truyện, một bài thơ, bài báo) em 
vừa đọc. 
b. Cách tiến hành: 
- GV lần lượt mời từng HS đọc lại to, - HS nói trước lớp. 
rõ những gì vừa đọc. HS đọc xong, các 
bạn có thể đặt câu hỏi để hói thêm. Ví 
dụ:
+ Sau khi 1 HS đọc xong truyện Hành 
trình đến xứ sở chuột túi (Truyện đọc 
lớp 2), các bạn trong lớp có thể hỏi: 
Chuột túi có tài nhảy như thế nào? Chó 
có tài gì mà giúp chuột túi tìm được 
đường về nhà?
+ 1 bạn HS đọc xong truyện Gấu trắng 
là chúa tò mò (Truyện đọc lớp 2), có - HS đăng kí đọc trước lớp trong tiết 
thể đặt câu hỏi cho cả lớp: Biết được học sau.
đặc điểm tò mò của gấu trắng, chú thủy 
thủ đã nghĩ ra cách gì đế thoát được 
gấu trắng? Mỗi bạn đọc xong hoặc bạn 
có câu trả lời thú vị sẽ được nhận tràng 
vỗ tay của lớp.
- GV khen ngợi những HS đọc to, rõ, 
đọc hay, cung cấp những thông tin thú 
vị. Mời HS đăng kí đọc trước lớp trong 
tiết học sau.
- GV nhắc các nhóm tiếp tục trao đổi 
sách báo, hỗ trợ nhau đọc sách.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ (3)
- Các em biết gì qua bài học hôm nay? - Chia sẻ
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Toán:
 LUYỆN TẬP CHUNG ( TIẾT 2)
1. Yêu cầu cần đạt
1.1. Kiến thức, kĩ năng:
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền
- Củng cố kĩ năng xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 3; 6; 12. Củng cố kĩ 
năng xem lịch và xác định số ngày tháng, xác định một ngày nào đó trong tháng 
là thứ mấy trong tuần.
- Vận dụng kĩ năng xem đồng hồ, xem lịch vào giải quyết vấn để trong cuộc 
sống.
1.2.Năng lực, phẩm chất
a. Năng lực: 
- Thông qua kĩ năng xem đồng hồ và xem lịch, học sinh vận dụng vào xem giờ, 
xác định được thời gian và xác đinh được số ngày tháng và xem lịch vào trong 
thực tế.
b. Phẩm chất:chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm 
việc nhóm.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: máy tính; ti vi, SGK, mặt đồng hồ có thể quay được kim phút và 
kim giờ, lịch tháng
2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, bộ đồ dùng học Toán
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Khởi động
Mục tiêu:Tạo hứng thú cho học sinh 
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố - Học sinh tham gia trò chơi theo hình 
bạn” theo hình thức cả lớp. thức cả lớp.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách - Học sinh lắng nghe giáo viên hướng 
chơi: dẫn cách chơi.
 + 1 Học sinh đố bạn:tháng 6 có bao nhiêu 
ngày? 1 học sinh trả lời: tháng 6 có 30 -Học sinh tham gia trò chơi theo sự 
ngày. hướng dẫn của giáo viên.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh cả lớp 
tham gia trò chơi.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Bài 4: Xem tờ lịch tháng 12, trả lời các 
câu hỏi.
Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ 
năng về xem lịch để áp dụng vào làm bài 
tập.
- Giáo viên yêu cầu 1 học sinh nêu yêu - Học sinh nêu yêu cầu bài tập.
cầu bài tập 4. - Làm bài tập theo cặp đôi.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thực 
hiện theo cặp.
 + Hướng dẫn học sinh đặt câu hỏi và trả 
lời theo cặp.
+ Giáo viên đặt câu hỏi để học sinh nói - Trình bày trước lớp.
cách tính ngày sinh nhật Liên là thứ mấy, 
từ đó liên hệ đến cách xem lịch và tính - Học sinh lắng nghe.
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_25_pham_thi_lieu.doc