Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền Tuần 25 Tiếng Việt: BÀI 25: THẾ GIỚI RỪNG XANH CHIA SẺ VÀ ĐỌC : SƯ TỬ XUẤT QUÂN 1. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết về chủ điểm - Đọc trôi chảy bài đọc, phát âm đúng các từ ngữ. Biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí, tự nhiên giữa các dòng thơ lục bát. Biết đọc bài thơ với giọng sôi nổi, hào hứng, thể hiện sự sáng tạo, thông minh của vua sư tử và khí thế chuẩn bị xuất quân. - Hiểu các từ ngữ khó trong bài: xuất quân, thần dân, giao liên. Chọn được tên phù hợp với nội dung bài thơ. Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi vua sư tử biết nhìn người, giao việc để ai cũng có ích, ai cũng được lập công. - Biết được một số thành ngữ nói về đặc điểm của mỗi con vật qua bài tập, điền tên con vật vào chỗ trống để hoàn thành các thành ngữ. - Củng cố kĩ năng sử dụng dấu phẩy. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: • Củng cố hiểu biết về thơ lục bát. • Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. Phẩm chất - Hiểu biết về loài động vật hoang dã. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: - Máy tính, ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM - GV chỉ hình minh họa và giới thiệu chủ + Bài tập 1: Tên các con vật: điểm mới: Thế giới rừng xanh – đây cũng (1) Sóc là một chủ điểm nằm trong chủ đề Em yêu (7) Gấu thiên nhiên. Với chủ điểm này, các em sẽ (2) Ngựa vằn biết thêm nhiều bài đọc, có thêm nhiều hiểu (8) Hổ biết về những loài thú hoang dã sống trong (3) Tê giác rừng xanh. Các em hãy quan sát tranh (9) Nai minh họa, thảo luận theo nhómvà nói tên (4) Voi các động vật hoang dã trong tranh; xếp các (10) Rắn con vật vào nhóm thích hợp. (5) Cáo - GV yêu cầu từng cặp HS quan sát tranh, (11) Cá sấu trao đổi và trả lời câu hỏi. (6) Khỉ - GV mời đại diện một số HS trình bày kết (12) Thỏ quả thảo luận: + Bài tập 2: Xếp các con vật trên vào nhóm thích hợp: Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền a. Con vật dữ, nguy hiểm: hổ, tê giác, voi, gấu, rắn, cá sấu, cáo. b. Con vật hiền, không nguy hiểm: thỏ, sóc, ngựa vằn, khỉ, nai. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1. Giới thiệu bài a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Chủ điểm Thế giới - Lắng nghe rừng xanh sẽ giúp các em có thêm hiểu biết về những loài thú hoang dã sống trong rừng xanh. Bài đọc Sư tử xuất quân nói về tài chỉ huy quân đội của vua sư tử - chúa tể rừng xanh. Bài học cũng giúp các em biết thêm một số thành ngữ nói về đặc điểm riêng biệt của một số con vật. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc bài thơ Sư tử xuất quân SGK trang 56 . Biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí, tự nhiên giữa các dòng thơ lục bát. Biết đọc bài thơ với giọng sôi nổi, hào hứng, thể hiện sự sáng tạo, thông minh của vua sư tử và khí thế chuẩn bị xuất quân. b. Cách tiến hành : - GV đọc mẫu bài thơ: đọc bài thơ với - HS lắng nghe, đọc thầm theo. giọng sôi nổi, hào hứng, thể hiện sự sáng tạo, thông minh của vua sư tử và khí thế chuẩn bị xuất quân. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải - HS đọc phần giải nghĩa từ ngữ nghĩa những từ ngữ khó trong bài: xuất khó: quân, thần dân, giao liên. + Xuất quân: đưa quân đi đánh - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. giặc. HS đọc tiếp nối 3 đoạn thơ. + Thần dân: người dân ở nước có + HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “lập công”. vua. + HS2 (Đoạn 2): tiếp theo đến “tài tình”. + Giao liên: liên lạc. +HS3 (Đoạn 3): đoạn còn lại. - HS đọc bài. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, - HS luyện phát âm. hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: tùy tài, xung - HS luyện đọc. phong, xuất quân, mưu kế. - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp - HS thi đọc trước lớp. nối 3 đoạn như đã phân công. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn - HS đọc bài, các HS khác lắng trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). nghe, đọc thầm theo. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. Hoạt động 2: Đọc hiểu a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc hiểu SGK trang 57. b. Cách tiến hành: - GV mời 3HS đứng dậy đọc tiếp nối nhau 3 câu hỏi: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. + HS1 (Câu 1): Sư tử giao việc cho thần dân với mong muốn như thế nào? + HS2 (Câu 2): Tìm ví dụ cho thấy sư tử giao việc rất phù hợp với đặc điểm của thần dân: - HS thảo luận theo nhóm. M: Sư tử giao cho voi việc vận tải vì voi - HS trình bày câu 1,2: chở đồ đạc rất giỏi. + Câu 1: Sư tử giao việc cho thần + HS3 (Câu 3): Nếu được đặt tên khác cho dân với mong muốn giao cho mỗi câu chuyện, em sẽ đặt tên nào? người một việc, phù hợp với khả a. Ông vua khôn ngoan. năng của mình. Dù nhỏ, to, khỏe, b. Nhìn người giao việc. yếu, ai cũng được tùy tài lập công. c. Ai cũng có ích. + Câu 2: Tìm ví dụ cho thấy sư tử - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, trả giao việc rất phù hợp với đặc điểm lời câu hỏi. của thần dân: - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết • Sư tử giao cho việc gấu quả thảo luận câu 1, 2. xung phong tấn công vì gấy to, - GV tổ chức cho HS tranh luận nhau câu khỏe dũng mãnh. hỏi 3. • Sư tử giao chi khỉ việc lừa + GV hướng dẫn HS: Mỗi người có thể quân địch vì khỉ nhanh nhẹn, chọn các ý khác nhau. Các em cần tranh thông minh, thoắt ẩn, thoắt hiện. luận để bảo vệ ý kiến của mình, đồng thời • Sư tử giao cho lừa phải thét thuyết phục bạn, làm sáng tỏ vấn đề. to giữa trận để dọa quân địch vì + GV chia HS thành 3 nhóm theo 3 gợi ý lừa có tiếng thét như kèn. của SGK. Các nhóm sẽ dơ 3 tấm biến ghi a, • Sư tử giao cho thỏ việc liên b hoặc c. lạc vì thỏ phi nhanh như bay. + GV yêu cầu các nhóm trao đổi trước lớp, - HS trình bày: lập luận để bảo vệ ý kiến của mình, phản + Ý kiến nhóm 1 (dơ biến a): bác ý kiến của nhóm bạn. Nhóm tôi thấy tên Ông vua khôn + GV mời đại diện các nhóm trình bày ý ngoan là đúng nhất vì tên ấy giới kiến. thiệu được nhân vật chính là sư tử và tài điều binh khiển tướng rất khôn ngoan, đáng khen ngợi của vua sư tử. + Ý kiến nhóm 2 (dơ biển b): Nhóm tôi chọn Nhìn người giao - GV giải thích cho HS: Trong 3 tên các việc vì tên này mới nói được lời nhóm đã chọn, chọn tên nào cũng đúng, vì khuyên của bài thơ. Tên Ông vua cả 3 tên đêu nêu được nội dung chính của Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền bài thơ. Điều cần nhất là các em hiểu được khôn ngoan chưa làm rõ được lời ý nghĩa của mỗi cái tên và giải thích được khuyên này. vì sao chọn tên ấy. Chọn Ông vua khôn + Ý kiến nhóm 3 (dơ biển c): Chọn ngoan vì cái tên ấy giới thiệu được nhân Ai cũng có ích là đúng nhất vì nói vật chính là sư tử và sự khôn ngoan đáng được ý nghĩa của bài thơ, giúp khen ngợi của vua sư tử. Chọn Nhìn người mọi người có ý thức đi tìm ưu giao việc hoặc Ai cũng có ích đều đúng vì điểm của những người xung các tên ấy nên lên được những bài học rút quanh. ra từ câu chuyện. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài thơ giúp em hiểu được điều gì? - HS trả lời: Bài thơ giúp em hiểu được ai cũng có ích, phải biết nhìn - GV chốt lại nội dung bài đọc: Mọi người người giao việc. và bạn bè xung quanh em ai cũng có khả - HS lắng nghe, tiếp thu. năng riêng. Cần nhìn thấy ưu điểm trong mọi người để học hỏi, không được xem thường ai. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SGK trang 57, 58. b. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu câu hỏi 1: Ghép đúng: - HS thảo luận theo nhóm, trả lời câu hỏi. - HS trả lời: a-2, b-1, c-4, d-3, e-6, g-5. - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV yêu cầu HS đọc thầm, thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền - GV mời đại diện một số HS trả lời câu - HS quan sát tranh, đọc tên con hỏi. vật. - GV giải thích thêm cho HS: Nếu các em - HS lắng nghe, thực hiện. ghép “chậm như sên” cũng có thể đươc. - HS làm bài. Nhưng vấn đề đặt ra là ghép như vậy sẽ - HS trình bày: Hổ, báo mai tê, thừa ra từ “yếu”, không biết ghép với tên giác gấu, ngựa, gấu chó là những con vật nào. động vật quý hiểm, cần được bảo - GV mời một HS đứng dậy đọc yêu cầu vệ. câu 2: Em cần đặt dấu phẩy vào những chỗ nào trong câu sau? Hổ báo mai tê giác gấu ngựa gấu chó là những động vật quý hiểm, cần được bảo vệ. - GV chỉ hình các con vật, HS đọc tên các con vật dưới tranh. - GV hướng dẫn HS cần đọc tên tách bạch các con vật mới làm được đúng bài tập. - GV yêu cầu HS làm vào Vở bài tập. - GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs lắng nghe - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 25: THẾ GIỚI RỪNG XANH BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: SƯ TỬ XUẤT QUÂN. CHỮ HOA V (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt - Nghe – viết chính xác trích đoạn bài thơ Sư tử xuất quân (6 dòng thơ đầu, 46 chữ). Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày một bài thơ lục bát. - Làm đúng bài tập lựa chọn: Tìm, viết tên các con vật (sống trong rừng) bắt đầu bằng ch, tr; có thanh hỏi, thanh ngã. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền - Biết viết chữ V viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Vững như kiềng ba chân cỡ nhỏ, viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. Phẩm chất - Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: - Máy tính, ti vi. - Phần mềm hướng dẫn viết chữ V - Mẫu chữ cái V viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. 2.2. Học sinh: SGK, vở nháp, Vở Luyện viết 2, tập hai. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong bài học - HS lắng nghe. ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng Nghe – viết chính xác trích đoạn bài thơ Sư tử xuất quân (6 dòng thơ đầu, 46 chữ); Làm đúng bài tập lựa chọn; Biết viết chữ V viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Vững như kiềng ba chân cỡ nhỏ. Chúng ta cùng vào bài. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Nghe – viết Sư tử xuất quân (6 dòng thơ đầu ) (Bài tập 1) a. Mục tiêu: HS đọc 6dòng thơ đầu bài thơ Sư tử xuất quân, biết được nội dung của đoạn thơ; viết đoạn chính tả. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu: HS nghe GV đọc, - HS lắng nghe. viết lại 6 dòng thơ đầu bài thơ Sư tử - HS lắng nghe, đọc thầm theo. xuất quân. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, - GV đọc 6 dòng thơ đầu – thể thơ lục đọc thầm theo. bát. - HS trả lời: 6 dòng thơ đầu bài thơ Sư - GV mời 1 HS đọc lại 6 dòng thơ đầu. tử xuất quân nói về việc sư tử biết nhìn - GV yêu cầu HS trả lời: 6 dòng thơ người giao việc. đầu bài thơ Sư tử xuất quân nói về nội - HS lắng nghe, thực hiện. dung gì? - GV hướng dẫn thêm HS: Về hình - HS lắng nghe, thực hiện. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền thức, bài viết chính tả có 6 dòng thơ lục bát (dòng trên 6 chữ, dòng dưới 8 chữ). Chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa. Dòng - HS viết bài. 6 lùi vào 2 ô tính từ lề vở. Dòng 8 lùi vào 1 ô. - HS soát bài. - GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng - HS chữa lỗi. thơ, chú ý những từ ngữ mình dễ viết sai: xuất quân, trổ tài, khỏe yếu, muôn loài, tùy tài, mưu kế, luận bàn. Viết đúng các dấu câu (dấu hai chấm, dấu phẩy). - GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng dòng thơ, viết vào vở Luyện viết 2. - GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. - GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội dung, chữ viết, cách trình bày. Hoạt động 2: Tìm và viết tên các con vật bắt đầu bằng ch, tr; có thanh hỏi, thanh ngã (Bài tập 2) a. Mục tiêu: HS tìm tên và viết tên các con vật bắt đầu bằng chữ ch hoặc tr; có dâu hỏi hoặc dấu ngã. b.Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu Bài tập 1,chọn cho - HS lắng nghe, đọc thầm theo. HS làm Bài tập 1a: Tìm và viết tên các con vật bắt đầu bằng chữ ch hoặc tr. - GV yêu cầu HS quan sát tranh, nhận - HS quan sát tranh. biết các con vật trong khu rừng và viết lại đúng chính tả tên các con vật đó. - GV chỉ từng hình con vật, cả lớp - HS đọc kết quả: trâu rừng, trăn, chuột đồng thanh đọc kết quả. túi, chồn. - GV yêu cầu HS sửa bài theo đáp án đúng. Hoạt động 3: Viết chữ V hoa (Bài tập 3) a. Mục tiêu: HS nhận biết quy trình viết chữ V hoa; viết chữ V hoa vào vở Luyện viết 2; viết câu ứng dụng Vững như kiềng ba chân. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền b. Cách tiến hành: * GV hướng dẫn HS quan sát và nhận - HS trả lời: Chữ V hoa cao 5 li, có 6 xét chữ viết hoa V: ĐKN. Được viết bởi 3 nét. - GV chỉ chữ mẫu, hỏi HS: Chữ V hoa - HS quan sát, lắng nghe. cao mấy li, có mấy ĐKN? Được viết bởi mấy nét? - GV chỉ chữ mẫu và - HS quan sát trên bảng lớp. miêu tả: + Nét 1: Là kết hợp của hai nét cơ bản: cong trái và thẳng ngang (giống ở đầu các chữ hoa H, I, K). + Nét 2: thẳng đứng (hơi lượn ở hai đầu). + Nét 3: Móc xuôi phải, lượn ở phía - HS viết bài. dưới. - GV chỉ dẫn cho HS và viết chữ V hoa - HS đọc câu ứng dụng. trên bảng lớp: + Nét 1: Đặt bút trên ĐK 5, viết nét - HS lắng nghe, tiếp thu. cong trái rồi lượn ngang; dừng bút trên ĐK 6. + Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, - HS lắng nghe, tiếp thu, thực hiện. chuyển hướng đầu bút đi xuống để viết nét trên thẳng đứng lượn ở hai đầu; đến ĐK 1 thì dừng lại. + Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2, chuyển hướng đầu bút lượn lên để viết tiếp nét móc xuôi phải; dừng bút ở ĐK 5. - GV yêu cầu HS viết chữ V hoa vào - HS viết câu ứng dụng vở Luyện viết 2. * GV hướng dẫn HS viết câu ứng dụng: - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng Vững như kiềng ba chân. - GV giải thích cho HS nghĩa của câu ứng dụng: Con người đã có quyết tâm thì dù bị người khác ngăn trở cũng sẽ vẫn vững vàng, không thay đổi quyết định của mình. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét câu ứng dụng: Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền + Độ cao của các chữ cái: Chữ V hoa (cỡ nhỏ) và các chữ h, g, k, b cao 2.5 li. Những chữ còn lại (u, n, i, e, c, a, â) cao 1 li. + Cách đặt dấu thanh: dấu ngã trên chữ ư; dấu huyền đặt trên ê. - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở Luyện viết 2. - GV đánh giá 5-7 bài. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs nêu dương những HS học tốt. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: . Tiếng Việt: BÀI 25: THẾ GIỚI RỪNG XANH BÀI ĐỌC 2: ĐỘNG VẬT “BẾ” CON THẾ NÀO? (2 tiết) 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Đọc trôi chảy bài đọc; phát âm đúng, ngắt nghỉ hơi đúng. - Hiểu nghĩa của các từ trong bài, nhận diện được các con vật. Cung cấp những thông tin mới mẻ, thú vị về cách một số loài động vật “bế con”. Hiểu động vật cũng rất yêu thương con. - Hoàn thành bảng tốt kết về cách các loài động vật “bế” con. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Yêu thích các hình ảnh đẹp, thú vị trong bài đọc. Phẩm chất - Yêu quý, có ý thức bảo vệ các loài động vật 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Máy tính, tivi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở BT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV chỉ tranh minh họa và giới thiệu bài - HS quan sát tranh minh họa bài Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền học: Thế giới động vật hết sức thú vị và có đọc, lắng nghe, tiếp thu. nhiều điều chúng ta chưa biết. Các em có bao giờ tự hỏi: Các loài động vật “bế” con như thế nào không?Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về điều đó. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc bài Động vật “bế” con như thế nào? với giọng đọc thong thả, chậm, rãi. Ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ. b. Cách tiến hành : - GV đọc mẫu bài đọc: đọc thong thả, - HS lắng nghe, đọc thầm theo. chậm, rãi. Ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải - HS đọc phần chú giải từ ngữ: nghĩa những từ ngữ khó trong bài: chuột + Chuột túi: tức kang-gu-ru, loài túi, gấu túi. thú lớn có túi da trước bụng để nuôi con nhỏ. + Gấu túi: tức kô-ô-la, loài thú nhỏ có túi da trước bụng để nuôi con nhỏ. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. - HS luyện đọc. HS đọc tiếp nối 6 đoạn ttrong bài đọc (Đánh số từ 1 đến 6). - HS luyện phát âm. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS - HS luyện đọc. địa phương dễ phát âm sai: ngoạm, sắc - HS thi đọc bài. nhọn, địu, thoăn thoắt. - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp - HS đọc bài; các HS khác lắng nối 6 đoạn như đã đánh số trong bài đọc. nghe, đọc thầm theo. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. Hoạt động 2: Đọc hiểu a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc hiểu SGK trang 60. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 câu - HS đọc yêu cầu câu hỏi. hỏi phần Đọc hiểu: - HS thảo luận theo nhóm. + HS1 (Câu 1): Kể tên những con vật có cách tha con giống tha mồi? - HS trình bày: + HS2 (Câu 2): Những con vật nào cõng + Câu 1:Những con vật có cách tha hoặc địu con bằng lưng, bằng chiếc túi da con giống tha mồi: mèo, sư tử, hổ, ở bụng. báo, cá sấu. + HS3 (Câu 3): Những con vật nhỏ nào + Câu 2: Những con vật cõng hoặc không được tha, “địu” hay cõng mà phải địu con bằng lưng, bằng chiếc túi Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền tự đi theo mẹ? da ở bụng: thiên nga “cõng” con - GV bổ sung câu hỏi 4: Con người giúp trên lưng; chuột túi, gấu túi địu con em bé di chuyển bằng những cách nào? bằng những chiếc túi da ở bụng. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và + Câu 3: Những con vật nhỏ không trả lời câu hỏi. được tha, “địu” hay cõng mà phải - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết tự đi theo mẹ: ngựa con, hươu con, quả. voi con, tê giác con. + Câu 4: Con người giúp em bé di chuyển bằng những cách: bế, cõng, địu, đẩy xe nôi,... - HS đọc thầm yêu cầu câu hỏi. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SKG trang 60, 61. b.Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc thầm yêu cầu câu - HS thảo luận theo nhóm. hỏi phần Luyện tập: Dựa vào thông tin bài đọc, em hãy hoàn thành bảng sau: - HS trình bày kết quả thảo luận: - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm, làm bài + Mèo, sư tử, hổ, báo bế con bằng trên phiếu khổ to. cách ngoạm. Sử dụng bộ phận của - GV yêu cầu 1 HS thay mặt nhóm, gắn cơ thể răng, miệng. bài trên bảng lớp, báo cáo kết quả. + Cá sấu bế con bằng cách tha từng đúa con. Sử dụng bộ phận của cơ thể miệng. + Chuột túi, gấu túi bế con bằng cách địu. Sử dụng bộ phận của cơ thể túi da ở trước bụng. + Thiên nga, gấu túi bế con bằng - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài đọc cách cõng. Sử dụng bộ phận của cơ cung cấp cho các em thông tin gì? Giúp thể lưng. các em hiểu điều gì? - HS trả lời: Bài đọc cung cấp cho - GV giới thiệu kiến thức: Con người giúp em hiểu rằng động vật cũng có em bé di chuyển bằng các bộ phận thuận những cách “bế” con rất đặc biệt. lợi của cơ thể, giống như động vật: tay (bế), lưng (cõng). Nhưng khác với động vật, con người còn biết chế tạo ra các đồ dùng để di chuyển em bé: làm cái địu để địu con, làm cái xe nôi để chở con đi. Con người rất thông minh và sáng tạo. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 25: THẾ GIỚI RỪNG XANH LUYỆN NÓI VÀ NGHE: QUAN SÁT ĐỒ CHƠI HÌNH MỘT LOÀI VẬT 1. Yêu cầu cần đạt - Biết thực hành nói lời đề nghị, lời từ chối và đáp lại lời từ chối đúng tình huống. - Quan sát một đồ vật, đồ chơi hình một loài vậy (tranh, ảnh một loài vật). Ghi lại những điều đã quan sát. Nói lại được rõ ràng, mạnh dạn, tự tin những gì đã quan sát và ghi lại. Bài nói thể hiện tình cảm yêu quý các loài động vật. - Lắng nghe ý kiến của các bạn. Biết nhận xét, đánh giá ý kiến của bạn. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Biết tự quan sát, cảm nhận về một đồ vật, đồ chơi hình loài vật (tranh ảnh, loài vật). Phẩm chất - Yêu thích đồ chơi về loài vật. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: Máy tính, ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, tranh ảnh 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG . Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học hôm nay, các em sẽ thực hành lời đề nghị, lời từ - HS lắng nghe, tiếp thu. chối và đáp lại lời từ chối đúng tình huống. Sau đó, các em sẽ tập quan sát một đồ vật, đồ chơi hình loài vật (tranh, ảnh loài vật) em yêu thích. Ghi lại những điều đã quan sát. Nói lại được rõ ràng, mạnh dạn, tự tin những gì đã quan sát, ghi lại. Chúng ta sẽ xem hôm nay bạn nào là người nói được hay về đề bài đó. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Thực hành nói và đáp lại lời Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền đề nghị, lờ từ chối (Bài tập 1) a. Mục tiêu: HS cùng bạn thực hành nói lời từ chối và đáp lại lời từ chối trong 3 tình huống. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài - HS đọc yêu cầu câu hỏi. tập 1: Cùng bạn thực hành nói lời từ chối và đáp lại lời từ chối trong các tình huống sau: a. Bạn rủ em hái hoa trong công viên. - HS thảo luận theo nhóm. b. Bạn rủ em trêu chọc một con vật trong - HS trình bày: vườn thú. + a. Bạn rủ em hái hoa trong công c. Em rủ anh (chị) chơi trò ném thú bông viên. trong nhà. HS1: Chúng mình vào công viên - GV yêu cầu từng cặp HS thực hành nói lời hái hoa đi. từ chối và đáp lại lời từ chối. HS2: Không được đâu, hoa của - GV mời một số cặp HS nối tiếp nhau báo công viên là của chung, không cáo kết quả trước lớp. được hái hoa đâu bạn. HS1: Bạn nói đúng đó. Mình quên mất. b. Bạn rủ em trêu chọc một con vật trong vườn thú. HS1: Chúng mình cùng hét thật to để dọa con khỉ này đi. HS2: Không được đâu, công viên có quy định không được trêu chọc, kích động loài thú. HS1: Mình nhớ rồi. c. Em rủ anh (chị) chơi trò ném thú bông trong nhà. HS1: Anh ơi, mình cùng chơi trò ném thú nhồi bông trong phòng đi? HS2: Không được đâu em, làm thế các con thú nhồi bông sẽ rách ngay. HS1: Ồ, thế thì không được anh nhỉ. Hoạt động 2: Quan sát đồ vật, đồ chơi hình một loài vật (tranh, ảnh) và ghi chép (Bài tập 2) a. Mục tiêu: HS mang đến lớp đồ vật, đồ chơi hình một loài vật (tranh, ảnh) loài vật em yêu thích; quan sát và ghi lại kết quả quan sát; nói lại với các bạn kết quả quan sát. b.Cách tiến hành: Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của Bài tập 2 và - HS đọc yêu cầu câu hỏi. các gợi ý nói về đồ chơi gấu bông: Quan sát: a. Mang đến lớp đồ vật, đồ chơi hình một loài vật (tranh, ảnh) loài vật em yêu thích. b. Quan sát và ghi lại kết quả quan sát. - HS quan sát hình nói tên đồ vật: c. Nói lại với các bạn kết quả quan sát. : đồ vật (gối ôm khỉ), đồ chơi (voi - GV chỉ hình, HS nói tên đồ vật, đồ chơi, bông, chuột túi bằng bông, gấu tranh ảnh trong SGK bông, ngựa gỗ), ảnh (linh dương, cáo đỏ). - GV nhắc nhở HS: Bài tập yêu cầu các em - HS lắng nghe, tiếp thu. quan sát và ghi lại kết quả quan sát đồ vật, đồ chơi (hoặc tranh, anh một loài động vật hoang dã, không phải vật nuôi trong nhà). - GV yêu cầu HS bày lên bàn những gì các em mang đến: đồ chơi (hoặc tranh, ảnh). GV - HS chuẩn bị đồ chơi: Tôi sẽ nhắc HS nào không mang gì đến lớp sẽ chọn quan sát và ghi chép con gấu nói về một đồ vật, đồ chơi trong ảnh, trong bông của tôi. / Tôi sẽ quan sát ảnh SGK hoặc tranh, ảnh con vật thầy cô mang ngựa vằn - một con thú hiền có bộ đến. quần áo sọc đen trắng. - GV yêu cầu một vài HS (cầm đồ vật, đồ - HS quan sát đồ vật. chơi hoặc tranh, ảnh con vật) tiếp nối nhau - HS ghi vào vở. nói mình sẽ quan sát, ghi chép và nói về con vật nào. - GV yêu cầu HS quan sát đồ vật, đồ chơi - HS giới thiệu trước lớp. một con vật, có thể hỏi thêm GV về loài vật đó. - GV hướng dẫn HS ghi lại vào vở (theo cách gạch đầu dòng, không cần viết hoàn chỉnh câu) những điều mình quan sát được. - GV yêu cầu HS (dựa vào kết quả ghi chép, dàn ý) tiếp nối nhau giới thiệu trước lớp kết |quả quan sát một đồ vật, đồ chơi (hoặc tranh, ảnh) một loài vật. - GV mời cả lớp vỗ tay cảm ơn sau phần trình bày của mỗi bạn. GV khen ngợi những HS quan sát tốt, có những ý mới, ý hay, diễn đạt trôi chảy. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Tiêt học cho em biêt thêm về điều gì? - Chia sẻ - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 25: THẾ GIỚI RỪNG XANH BÀI VIẾT 2: VIẾT VỀ ĐỒ CHƠI HÌNH MỘT LOÀI VẬT 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Dựa vào những gì đã quan sát được, nghe được, những gì đã học hỏi từ tiết học trước, HS viết được một đoạn văn rõ ràng, trôi chảy về đồ vật, đồ chơi hình loài vật (hoặc tranh ảnh loài vật). Trang trí đoạn viết bằng hoa lá, tranh tự vẽ, tranh cắt dán loài vật đó. - Đoạn viết thể hiện tình cảm yêu quý và ý thức bảo vệ các loài động vật. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Có ý thức thẩm mĩ viết và trình bày văn bản. Phẩm chất - Yêu quý và có ý thức bảo vệ các loài động vật. 2.1. Giáo viên: Máy tính, tivi, tranh ảnh 2.2. Đối với học sinh: SGK, VBT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV giới thiệu bài học: Bài học ngày hôm nay các em sẽ dựa vào những gì đã quan sát được, nghe được, những gì đã học hỏi từ tiết học trước; viết được một đoạn văn rõ ràng, trôi chảy về đồ vật, đồ chơi hình loài vật (hoặc tranh ảnh loài vật). Trang trí đoạn viết bằng hoa lá, tranh tự vẽ, tranh cắt dán loài vật đó. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Viết 4 -5 câu về đồ vật, đồ chơi hình một loài vật (hoặc tranh ảnh loài vật). Đặt tên cho đoạn văn a. Mục đích: Viết 4 -5 câu về đồ vật, đồ chơi hình một loài vật (hoặc tranh ảnh loài Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền vật). Đặt tên cho đoạn văn. b. Cách tiến hành: * Chuẩn bị - GV mời 1 HS đọc yêu của bài tập; đọc mẫu - HS đọc yêu cầu câu hỏi. viết về con ngựa gỗ chưa đầy đủ trong SGK: Dựa vào những điều đã quan sát và trao đổi với bạn ở tiết học trước, hãy viết 4 -5 câu về đồ vật, đồ chơi hình một loài vật (hoặc tranh ảnh loài vật). Đặt tên cho đoạn văn của em. - HS làm mẫu: - GV khuyến khích HS khá, giỏi viết nhiều +HS1: Tôi viết về chiếc gối ôm hơn 5 câu; cố gắng trang trí đoạn viết bằng hình con khỉ. Chiếc gối dài, rất hoa lá, tranh con vật em cắt dán hoặc tự vẽ; mềm và ấm áp. Mặt con khỉ rất đặt tên cho đoạn viết. buồn cười. Măt nó được làm bằng - GV mời 1 HS khá, giỏi làm mẫu: Nói em hai cúc áo màu đen, lưỡi nó thè ra chọn viết về đồ vật, đồ chơi hình con vật tinh nghịch. Khi ngủ, tôi thích ôm (hoặc tranh ảnh con vật) nào. Nói lại những chiếc gối hình con khỉ và tôi ngủ gì em đã quan sát và ghi chép về loài vật đó rất ngon. ở tiết học trước. + HS 2: Tôi rất thích loài sóc. Đây là bức tranh tôi cắt dán một con * GV yêu cầu HS viết đoạn văn vào Vở bài sóc. Nó nhỏ bé và hiền lành. Lông tập, trang trí đoạn viết. nó màu xám, chiếc đuôi xù tuyệt - GV yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc đoạn đẹp. Đôi mat nó đen láy, tinh viết. nhanh. Tôi ước một ngày nào đó - GV có chiếu đoạn viết của một vài HS lên được đi vào rừng ngắm sóc chạy bảng lớp cho cả lớp nhận xét. GV chữa bài nhảy. (về chính tả, từ, câu), nhận xét về trình bày, trang trí; khen ngợi những đoạn viết hay - HS viết và đọc đoạn viết. trang trí và trình bày đẹp). - HS quan sát, lắng nghe, tự chữa - GV thu một số bài của HS về nhà chữa. bài của mình. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Tiết học hôm nay cho em biết thêm về điều - Chia sẻ sau tiết học gì? - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền Tiếng Việt: BÀI 25: THẾ GIỚI RỪNG XANH TỰ ĐỌC SÁCH BÁO: ĐỌC SÁCH BÁO VIẾT VỀ CÁC LOÀI VẬT (2 TIẾT) 1. Yêu cầu cần đạt - Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn sách bao mình mang đến lớp. - Đọc trôi chảy, to, rõ cho các bạn nghe những gì đã đọc. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: • Nhận diện được bài văn xuôi, thơ. • Biết ghi chép lại một số câu văn hay, hình ảnh đẹp; bày tỏ tình cảm với con vật, nhân vật trong sách báo. Phẩm chất - Yêu quý và có ý thức bảo vệ các loài động vật. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: Máy tính, tivi, SGK, 2.2. Đối với học sinh: SGK, sách, báo, truyện, 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Giới thiệu bài a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học:Trong tiết học - HS lắng nghe. hôm nay, các em sẽ mang đển lớp sách báo viết về các loài vật. Các em sẽ tự đọc và đọc lại cho các bạn nghe những gì mình vừa đọc, trao đổi cùng các bạn. Chúng ta sẽ cùng nhau khám phá, trao đổi những câu chuyện, những thông tin thú vị, bổ ích. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Tìm hiểu yêu cầu của bài học a. Mục tiêu: HS đọc 4 yêu cầu của bài học. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu cả lớp nhìn SGK, nghe 4 - HS đọc yêu cầu câu hỏi. bạn tiếp nối nhau đọc 4 bước của tiết học. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền - GV mời 1HS đọc yêu cầu l, đọc tên một số đầu sách được giới thiệu trong SGK: Em hãy mang đến lớp một quyển - HS chuẩn bị sách, báo. sách (tờ báo) viết về các loài vật:Siêu năng lực cùa muông thú /Xứ sớ muông thú / Chuyện kể về con người và muông - HS đọc yêu cầu câu hỏi. thú/ 365 chuyện kể: Khung long và muông thú thời tiền sử. - HS giới thiệu: Tôi giới thiệu với các + GV yêu cầu HS cả lớp bày sách báo bạn cuốn sách Siêu năng lực của lên bàn. muông thú của tác giả Khương Nhi, + GV khen ngợi những HS tìm được Ngọc Duy, NXB Trẻ. / Còn đây là cuốn sách báo đúng chủ điểm; chấp nhận sách tôi mang đến lớp: Bí ẩn thế giới những sách báo tuy lạc chủ điểm loài vật của NXB Kim Đồng... nhưng bổ ích, phù hợp với tuổi thiếu - HS đọc yêu cầu câu hỏi. nhi. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu 2: Giới - HS lắng nghe, thực hiện. thiệu sách, báo với các bạn trong nhóm. + GV mời một vài HS giới thiệu sách - HS đọc bài. báo của mình. – - GV mời 1HS đọc yêu cầu 3: Tự đọc - HS đọc yêu cầu câu hỏi. một truyện (bài thơ, bài báo) trong quyển sách, tờ báo em mang đến. + GV giới thiệu bài đồng dao Các con vật M: Đây là một bài đồng dao, tả rất đúng, rất vui về các con vật. Nếu không có sách mang đến lớp, các em có thể đọc bài đồng dao này. + GV phân công 2 HS đọc để tiết 2 đọc lại cho cả lớp nghe. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu 4: Đọc lại (hoặc kể lại) cho các bạn nghe một truyện (hoặc một đoạn truyện, một bài thơ, bài báo) em vừa đọc. Hoạt động 2: Tự đọc sách báo a. Mục tiêu: HS đọc sách báo và ghi lại những câu văn, câu thơ hay, đáng nhớ. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc sách báo. GV - HS đọc sách, ghi vào Phiếu đọc sách. nhắc HS ghi lại vào sổ tay hay Phiếu đọc sách những câu văn, câu thơ hay, đáng nhớ. Hoạt động 3: Đọc lại hoặc kể lại cho các bạn nghe (Bài tập 4) Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền a. Mục tiêu: HS Đọc lại hoặc kể lại cho các bạn nghe một truyện (hoặc một đoạn truyện, một bài thơ, bài báo) em vừa đọc. b. Cách tiến hành: - GV lần lượt mời từng HS đọc lại to, - HS nói trước lớp. rõ những gì vừa đọc. HS đọc xong, các bạn có thể đặt câu hỏi để hói thêm. Ví dụ: + Sau khi 1 HS đọc xong truyện Hành trình đến xứ sở chuột túi (Truyện đọc lớp 2), các bạn trong lớp có thể hỏi: Chuột túi có tài nhảy như thế nào? Chó có tài gì mà giúp chuột túi tìm được đường về nhà? + 1 bạn HS đọc xong truyện Gấu trắng là chúa tò mò (Truyện đọc lớp 2), có - HS đăng kí đọc trước lớp trong tiết thể đặt câu hỏi cho cả lớp: Biết được học sau. đặc điểm tò mò của gấu trắng, chú thủy thủ đã nghĩ ra cách gì đế thoát được gấu trắng? Mỗi bạn đọc xong hoặc bạn có câu trả lời thú vị sẽ được nhận tràng vỗ tay của lớp. - GV khen ngợi những HS đọc to, rõ, đọc hay, cung cấp những thông tin thú vị. Mời HS đăng kí đọc trước lớp trong tiết học sau. - GV nhắc các nhóm tiếp tục trao đổi sách báo, hỗ trợ nhau đọc sách. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ (3) - Các em biết gì qua bài học hôm nay? - Chia sẻ - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: LUYỆN TẬP CHUNG ( TIẾT 2) 1. Yêu cầu cần đạt 1.1. Kiến thức, kĩ năng: Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền - Củng cố kĩ năng xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 3; 6; 12. Củng cố kĩ năng xem lịch và xác định số ngày tháng, xác định một ngày nào đó trong tháng là thứ mấy trong tuần. - Vận dụng kĩ năng xem đồng hồ, xem lịch vào giải quyết vấn để trong cuộc sống. 1.2.Năng lực, phẩm chất a. Năng lực: - Thông qua kĩ năng xem đồng hồ và xem lịch, học sinh vận dụng vào xem giờ, xác định được thời gian và xác đinh được số ngày tháng và xem lịch vào trong thực tế. b. Phẩm chất:chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: máy tính; ti vi, SGK, mặt đồng hồ có thể quay được kim phút và kim giờ, lịch tháng 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, bộ đồ dùng học Toán 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Khởi động Mục tiêu:Tạo hứng thú cho học sinh - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố - Học sinh tham gia trò chơi theo hình bạn” theo hình thức cả lớp. thức cả lớp. - Giáo viên hướng dẫn học sinh cách - Học sinh lắng nghe giáo viên hướng chơi: dẫn cách chơi. + 1 Học sinh đố bạn:tháng 6 có bao nhiêu ngày? 1 học sinh trả lời: tháng 6 có 30 -Học sinh tham gia trò chơi theo sự ngày. hướng dẫn của giáo viên. - Giáo viên tổ chức cho học sinh cả lớp tham gia trò chơi. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 4: Xem tờ lịch tháng 12, trả lời các câu hỏi. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng về xem lịch để áp dụng vào làm bài tập. - Giáo viên yêu cầu 1 học sinh nêu yêu - Học sinh nêu yêu cầu bài tập. cầu bài tập 4. - Làm bài tập theo cặp đôi. - Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hiện theo cặp. + Hướng dẫn học sinh đặt câu hỏi và trả lời theo cặp. + Giáo viên đặt câu hỏi để học sinh nói - Trình bày trước lớp. cách tính ngày sinh nhật Liên là thứ mấy, từ đó liên hệ đến cách xem lịch và tính - Học sinh lắng nghe. Giáo viên: Phạm Thị Liễu
Tài liệu đính kèm: