Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 1 - Năm học 2022-2023 - Phạm Thị Liễu

doc 54 trang Người đăng Bạch Thảo Ngày đăng 28/03/2026 Lượt xem 9Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 1 - Năm học 2022-2023 - Phạm Thị Liễu", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền
 TUẦN 1
 Thứ ba ngày 6 tháng 9 năm 2022
 Tiếng Việt:
 BÀI 1: CUỘC SỐNG QUANH EM
 CHIA SẺ VÀ ĐỌC: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI
 (2 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
1.1. Kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết nội dung chủ điểm.
- Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác (bước đầu biết cùng bạn thảo 
luận nhóm), năng lực tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập – tìm từ 
ngữ chỉ người, vật, con vật, thời gian).
- Năng lực riêng:
+ Năng lực ngôn ngữ:
 Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà 
HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo 
nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. .
 Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi về công việc của 
mỗi người, vật, con vật. Hiểu ý nghĩa của bài: Mọi người, mọi vật đều làm việc. 
Làm việc mang lại niềm hạnh phúc, niềm vui.
 Nhận diện từ ngữ chỉ sự vật (người, vật, con vật, thời gian). Tìm thêm được các 
từ ngữ ở ngoài bài chỉ người, vật, con vật, thời gian.
+ Năng lực văn học:
 Nhận diện được bài văn xuôi.
 Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. Biết liên hệ nội 
dung bài với hoạt động học tập, lao động, rèn luyện của bản thân: yêu lao động, 
ham học, không lãng phí thời gian.
1.2. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ (biết giá trị của lao động; tìm thấy niềm vui trong 
lao động, học tập).
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: - Máy tính, tivi, SGK
2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM
- GV yêu cầu HS mở SGK Tiếng Việt - HS mở SGK Tiếng Việt 2 trang 4, 
2 trang 4, 5, quan sát các bức tranh 5, quan sát các bức tranh.
- GV giới thiệu chủ đề mở đầu sách: - HS lắng nghe.
Em là búp măng non nói về các bạn 
thiếu nhi – những măng non, tương lai 
của đất nước đang hớn hở tới trường. 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền
Bài học mở đầu Cuộc sống quanh em 
nói về thế giới xung quanh các con thật 
đẹp, thật vui, mọi người, mọi vật đều 
làm công việc của mình.
- GV mời 1 HS đọc to, rõ YC của BT - 1 HS đọc to, rõ YC của BT. Cả lớp 
Chia sẻ; giao nhiệm vụ cho cả lớp: đọc thầm theo. Cả lớp tiếp nhận 
Quan sát bức tranh miêu tả cuộc sống nhiệm vụ GV đặt ra.
xung quanh các em, thảo luận nhóm 
đôi, trả lời các CH. GV theo dõi, giúp 
đỡ HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV tổ chức cho vài nhóm báo cáo kết - Một vài nhóm báo cáo kết quả, các 
quả, các nhóm khác bổ sung. nhóm khác bổ sung.
- GV chốt đáp án: - HS nghe GV chốt đáp án.
+ Câu 1: Đây là những ai, những vật 
gì, con gì?
Trả lời: Đây là trường học – các bác 
nông dân – 2 HS vui vẻ đi học – 1 con 
trâu to béo – cây dừa xanh tốt – đèn 
đường – chủ thợ xây đang xây một bức 
tường – cây chuối tốt tươi – xe tắc xi đi 
trên đường – 1 con mèo lông vàng xinh 
xắn – cây hoa cúc vàng.
+ Câu 2: Mỗi người trong tranh làm 
việc gì?
Trả lời: Bác nông dân ôm một bó lúa, 
mấy bác đang gặt lúa trên đồng. / Hai 
HS đang tới trưởng. / Chú thợ xây đang 
xây một bức tường.
+ Câu 3: Mỗi vật, mỗi con vật trong 
tranh có ích gì?
Trả lời: Con trâu giúp người cày ruộng. 
/ Con mèo giúp bắt chuột. / Đèn đường 
chiếu sáng đường phố. / Cây dừa cho 
trái ngọt. Cây chuối cho quả thơm 
ngon. / Xe tắc xi chở khách. Cây cúc 
nở hoa, tô điểm cho cuộc sống thêm 
tươi đẹp.
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài
GV nói lời dẫn để tới thiệu bài đọc mở 
đầu chủ điểm: Các em thấy đấy, mỗi 
người một công một việc để xây dựng - Hs lắng nghe
nên cuộc sống này. Tiết học hôm nay, 
chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài đọc Làm 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền
việc thật là vui.
* Hoạt động 2: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu bài Làm việc thật là vui: - HS lắng nghe.
Giọng đọc vui, hào hứng, nhịp hơi 
nhanh; kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó: 
sắc xuân, rục rỡ, tưng bừng, đỡ.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS luyện đọc theo yêu cầu của 
+ GV chỉ định 1 HS đầu bàn đọc, sau GV:
đó lần lượt từng em đứng lên đọc tiếp + 1 HS đầu bàn đọc, sau đó lần lượt 
nối đến hết bài. Khi theo dõi HS đọc, các em bên cạnh đứng lên đọc tiếp 
GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thể đọc nối đến hết bài.
cho HS nhắc nhở các em cần nghỉ hơi 
đúng và đọc đoạn văn với giọng thích 
hợp. VD, ngắt nghỉ đúng ở câu: Con tu 
hú kêu / tu hú, tu hú. Cành đào nở hoa 
/ cho sắc xuân thêm rực rỡ, / ngày xuân 
thêm tưng bừng. ...
+ GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi: + HS làm việc nhóm đôi.
Từng cặp HS đọc tiếp nối 2 đoạn trong 
nhóm.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp 2 + HS thi đọc nối tiếp 2 đoạn trước 
đoạn trước lớp theo cặp, yêu cầu cả lớp lớp theo cặp. Cả lớp bình chọn.
lắng nghe, bình chọn.
+ GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả + Cả lớp đọc đồng thanh cả bài.
bài với giọng vừa phải, không đọc quá 
to.
+ GV mời 1 HS khá, giỏi đọc lại toàn + 1 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài.
bài.
* Hoạt động 3: Đọc hiểu.
- GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ - 3 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 3 CH:
3 CH. + Câu 1: Mỗi vật, con vật được nói 
 trong bài đọc làm việc gì?
 + Câu 2: Bé bận rộn như thế nào?
 + Câu 3: Vì sao bé bận rộn mà lúc 
 nào cũng vui? Chọn ý em thích:
 a) Vì bé làm việc có ích.
 b) Vì bé yêu những việc mình làm.
 c) Vì bé được làm việc như mọi vật, 
 mọi người.
- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận - HS thảo luận nhóm đôi, sau đó trả 
nhóm đôi, sau đó trả lời CH tìm hiểu lời CH bằng trò chơi phỏng vấn.
bài bằng trò chơi phỏng vấn. - HS thực hiện trò chơi, trả lời CH:
- GV hướng dẫn HS thực hiện trò chơi + Câu 1: Đồng hồ tích tắc báo phút, 
phỏng vấn: Mỗi nhóm cử 1 đại diện báo giờ. Gà trống gáy vang báo trời 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền
tham gia. Người tham gia nói to, rõ, tự sáng. Tu hú kêu báo sắp tới mùa vải 
tin. Cặp chơi đầu tiên (nhóm 1, nhóm chín. Chim bắt sâu bảo vệ mùa 
2): Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng màng. Cành đào nở hoa cho sắc 
viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. xuân thêm rực rỡ, ngày xuân thêm 
Nhóm 2 trả lời. Sau đó đổi vai. tưng bừng.
+ Câu 1: HS 1 hỏi, HS 2 trả lời. + Câu 2: Bé làm bài, bé đi học, bé 
+ Câu 2: HS 2 hỏi, HS 1 trả lời quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ 
+ Câu 3: HS 1 hỏi, HS 2 trả lời. Sau đó mẹ.
đổi ngược lại, HS 2 hỏi, HS 1 trả lời. + Câu 3: HS trả lời theo ý thích.
- GV chốt: Xung quanh các em, mọi 
vật, mọi người đều làm việc. Làm việc 
mang lại lợi ích cho gia đình, cho xã 
hội. Làm việc tuy vất vả, bận rộn 
nhưng công việc mang lại cho ta niềm 
hạnh phúc, niềm vui rất lớn.
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động 4: Bài tập 1 (Trò chơi xếp 
hành khách vào toa tàu)
- GV mời 1 HS đọc YC của BT 1. Cả - 1 HS YC của BT 1. Cả lớp nghe 
lớp nghe bạn đọc, quan sát tranh minh bạn đọc, quan sát tranh minh hoạ.
hoạ 3 HS cầm 3 tấm biển, mỗi tấm biển 
đều ghi từ ngữ trên đó.
- GV chỉ từng tấm biển cho HS cả lớp - HS quan sát, đọc theo GV
đọc 15 từ ngữ, sau đó chỉ từng toa tàu 
cho HS đọc tên mỗi toa: Toa chở 
Người – Toa chở Vật – Toa chở Con 
vật – Toa chở Thời gian.
- GV giải thích cách chơi: 3 tấm biển to - HS lắng nghe GV giải thích.
ghi tên 15 hành khách. Cần xếp mỗi 
hành khách vào đúng toa. Đưa người 
vào toa chở Người, đưa vật vào toa 
chở Vật, đưa con vật vào toa chở Con 
vật, đưa thời gian vào toa chở Thời 
gian.
- GV chia lớp thành 4 nhóm, tổ chức - Cả lớp chơi trò chơi.
chơi trò chơi xếp nhanh 15 hành khác 
vào 4 toa tàu phù hợp lên bảng.
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án: - Cả lớp và GV cùng nhận xét bài 
+ Toa chở Người: em, mẹ. làm, thống nhất đáp án.
+ Toa chở Vật: đồng hồ, hoa, nhà, rau, 
trời, (quả) vải.
+ Toa chở Con vật: Gà, tu hú, chim, 
sâu.
+ Toa chở Thời gian: ngày, giờ, phút.
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền
- GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh - Cả lớp đọc đồng thanh các từ đã 
các từ đã xếp vào các toa. xếp vào các toa.
Hoạt động 5: BT 2 (Tìm thêm ngoài 
bài đọc các từ ngữ chỉ người, vật, con 
vật, thời gian)
- GV mời 1 HS đọc YC của BT 2, cả - 1 HS đọc YC của BT 2, cả lớp đọc 
lớp đọc thầm theo. thầm theo.
- GV lưu ý HS cần tìm những từ ngữ - HS lưu ý.
đó ở bên ngoài bài đọc.
- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT, - HS làm bài vào VBT, báo cáo kết 
báo cáo kết quả. quả. VD:
 + Từ chỉ người: ông, bà, chị, thầy 
 giáo, cô giáo,...
 + Từ chỉ vật: bút, phấn, thước, cặp 
 tóc, áo quần, lê, ổi...
 + Từ chỉ con vật: mèo, chó, voi, bò, 
 ngan,...
 + Từ ngữ chỉ thời gian: mùa màng, 
 giây, tuần, tháng, tiết học, Giáng 
 sinh, Tết, năm mới, xuân, hạ, thu, 
 đông...
- GV chốt lại: Những từ các em vừa - HS lắng nghe, quan sát.
tìm ở trên là từ chỉ sự vật. GV viết 
bảng: Các từ chỉ người, vật, con vật, 
thời gian,... gọi chung là từ chỉ sự vật.
- GV mời một vài HS nhắc lại. - Một vài HS nhắc lại.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- GV mời 2 tổ HS tiếp nối nhau đọc lại - 2 tổ HS tiếp nối nhau đọc lại 2 
2 đoạn của bài. đoạn của bài.
- GV tổ chức trò chơi Ô cửa bí mật: - HS chơi trò chơi Ô cửa bí mật.
Một vài HS mở lần lượt các ở cửa có 
YC đọc lại một đoạn văn bất kì hoặc 
những câu văn mình yêu thích. Có ô 
cửa may mắn viết lời chúc hoặc tặng 
tràng vỗ tay.
- GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học - 1 HS phát biểu. Cả lớp lắng nghe.
em biết thêm được điều gì? Em biết 
làm gì?
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - HS lắng nghe.
dương những HS học tốt.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 .........
.....................................................................................................................................
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền
 Tiếng Việt:
 BÀI 1: CUỘC SỐNG QUANH EM
 VIẾT: TẬP CHÉP: ĐÔI BÀN TAY BÉ. CHỮ HOA: A
 (2 tiết)
1 Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
1.1Kiến thức, kĩ năng, năng lực:
- Năng lực đặc thù: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản.
- Năng lực riêng:
+ Năng lực ngôn ngữ:
 Chép lại chính xác bài thơ Đôi bàn tay bé (40 chữ). Qua bài chép, hiểu cách trình 
bày một bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô li tính từ lề vở.
 Nhớ quy tắc chính tả c / k. Làm đúng BT điền chữ c hoặc k vào chỗ trống.
 Viết đúng 9 chữ cái đầu trong bảng chữ cái theo tên chữ. Thuộc lòng tên 9 chữ 
cái.
 Biết viết chữ cái A viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Ánh nắng ngập 
tràn biển rộng cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định.
+ Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong bài 
chính tả.
1.2. Phẩm chất
- Rèn tính kiên nhẫn, cẩn thận.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: 
- Máy tính, ti vi, slide viết bài thơ HS cần chép và bảng chữ cái (BT 3).
- Bảng phụ kẻ bảng chữ và tên chữ ở BT 3.
- Phần mềm hướng dẫn viết chữ B.
- Mẫu chữ cái B viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng 
dụng trên dòng kẻ ô li.
2.2. Học sinh: SGK, Vở Luyện viết 2., tập một.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV nhắc một số điểm cần lưu ý về - HS lắng nghe.
yêu cầu của tiết luyện viết chính tả, viết 
chữ, việc chuẩn bị đồ dùng cho tiết học 
(vở, bút, bảng,...).
- GV nhắc nhở HS cần cẩn thận, kiên 
nhẫn khi làm BT.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- GV nêu mục đích và yêu cầu của bài 
học (như trong phần Mục tiêu yêu cầu - Lắng nghe
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền
cần đạt).
* Hoạt động 2: Tập chép 
- GV đọc trên bảng bài thơ HS cần tập - Cả lớp nhìn bảng, đọc thầm theo.
chép: Đôi bàn tay bé; yêu cầu cả lớp 
nhìn lên bảng, đọc thầm theo. -
- GV mời một số HS đọc lại bài thơ Một số HS đọc lại bài thơ trước lớp, 
trước lớp, yêu cầu cả lớp đọc thầm cả lớp đọc thầm theo.
theo.
- GV đặt câu hỏi và hướng dẫn HS - HS nghe câu hỏi và trả lời. VD:
nhận xét bài thơ: + Bài thơ nói về đôi bàn tay bé siêng 
+ Bài thơ nói điều gì? năng, chăm chỉ, rất đáng yêu.
+ Tên bài được viết ở vị trí nào? + Tên bài được viết ở giữa trang vở, 
 cách lề khoảng 4 ô li.
+ Bài có mấy dòng thơ? Mỗi dòng có + Bài thơ có 8 dòng, mỗi dòng có 5 
mấy tiếng? Chữ đầu câu viết như thế tiếng, chữ đầu câu viết hoa, lùi vào 3 
nào? ô li tính từ lề vở.
- GV gọi một số HS trả lời câu hỏi, yêu - Một số HS trả lời câu hỏi. Cả lớp 
cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án, hướng dẫn - HS lắng nghe.
HS chuẩn bị viết.
- GV nhắc HS chú ý chép đúng những - HS lắng nghe, lưu ý.
từ ngữ khó: bàn tay, bé xíu, siêng năng, 
xâu kim, nhanh nhẹn,...
- GV yêu cầu HS nhìn mẫu chữ trong - HS nhìn mẫu chữ trong vở Luyện 
vở Luyện viết 2, tập một, chép vào vở. viết 2, tập một, chép vào vở.
GV theo dõi, uốn nắn.
- GV yêu cầu HS đọc lại bài, tự chữa - HS đọc lại bài, tự chữa lỗi bằng bút 
lỗi bằng bút chì ra lề vở hoặc vào cuối chì ra lề vở hoặc vào cuối bài chép.
bài chép.
- GV nhận xét, đánh giá 5 – 7 bài về - HS lắng nghe, tự sửa bài của mình.
các mặt: nội dung, chữ viết, cách trình 
bày; yêu cầu cả lớp lắng nghe, tự sửa 
bài của mình.
Hoạt động 3: Điền chữ c hoặc k
- GV nêu yêu cầu của BT: Chọn chữ c - HS lắng nghe.
hoặc k để điền phù hợp với ô trống.
- GV mời 1 HS nhắc lại quy tắc chính - HS nhắc lại quy tắc chính tả của c 
tả của c và k. GV chốt: k + e, ê, i; c + và k, lắng nghe GV chốt đáp án.
a, o, ô, u, ư.
- GV yêu cầu cả lớp làm BT vào vở - 1 HS lên bảng làm bài. Cả lớp làm 
Luyện viết 2, tập một. GV mời 1 HS bài vào vở.
lên làm BT trên bảng.
- GV mời một số HS nhận xét bài làm - Một số HS trình bày bài làm của 
trên bảng của bạn và trình bày bài làm mình và nhận xét bài trên bảng của 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền
của mình; yêu cầu cả lớp lắng nghe, bạn.
nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án, yêu cầu HS - HS lắng nghe, tự sửa bài vào vở.
tự sửa lại bài: cái đồng hồ, con tu hú, 
tiếng kêu, câu chuyện, kì lạ.
Hoạt động 4: Hoàn chỉnh bảng 9 chữ 
cái
- GV mở bảng phụ đã viết bảng chữ - HS lắng nghe.
cái, nêu yêu cầu: Viết vào vở những 
chữ cái còn thiêu theo tên chữ.
- GV chỉ cột có 9 tên chữ cái cho cả - Cả lớp đọc theo GV.
lớp đọc.
- GV mời 1 HS làm bài trên bảng lớp, - 1 HS làm bài trên bảng lớp, các HS 
yêu cầu các HS còn lại làm bài vào còn lại làm bài vào VBT.
VBT.
- GV sửa bài, chốt đáp án: a, ă, â, b, c, - HS lắng nghe, sửa vào VBT.
d, đ, e, ê.
- GV cho cả lớp đọc thuộc lòng bảng 9 - Cả lớp đọc thuộc lòng 9 chữ cái tại 
chữ cái tại lớp. lớp.
Hoạt động 5: Viết chữ A hoa
5.1. Hướng dẫn HS quan sát và nhận 
xét
- GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi - HS quan sát, trả lời câu hỏi.
HS: Chữ A hoa gồm mấy nét, cao mấy 
li?. GV chốt đáo án: Chữ A hoa gồm 3 
nét, cao 5 li.
- GV chỉ mẫu chữ, miêu tả: Nét 1 gần - HS quan sát, lắng nghe.
giống nét móc ngược (trái) nhưng hơi 
lượn ở phía trên và nghiên về bên phải. 
Nét 2 là nét móc phải. Nét 3 là nét lượn 
ngang.
- GV hướng dẫn HS cách viết: - HS quan sát, lắng nghe.
+ Nét 1: Đặt bút ở đường kẻ ngang 3 
(ĐK 3), viết nét móc ngược (trái) từ 
dưới lên, nghiêng về bên phải và lượn 
ở phía trên, dừng bút ở ĐK 6.
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút ở nét 1, 
chuyển hướng bút viết nét móc ngược 
phải. Dừng bút ở ĐK 2.
+ Nét 3: Lia bút lên khoảng giữa thân 
chữ, viết nét lượn ngang thân chữ từ 
trái qua phải.
- GV viết mẫu chữ A hoa cỡ vừa (5 - HS quan sát.
dòng kẻ li) trên bảng lớp; kết hợp nhắc 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền
lại cách viết để HS theo dõi.
5.2. Hướng dẫn HS viết câu ứng dụng
- GV cho HS đọc câu ứng dụng: Ánh - HS đọc câu ứng dụng.
nắng ngập tràn biển rộng.
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận 
xét:
+ Độ cao của các chữ cái: Chữ A hoa - HS quan sát, nghe câu hỏi, trả lời: 
(cỡ nhỏ) và h, g, b cao mấy li? Chữ p Chữ A hoa (cỡ nhỏ) và h, g, b cao 
cao mấy li? Chữ t cao mấy li? Những 2,5 li. Chữ p cao 2 li. Chữ t cao 1,5 
chữ còn lại (n, ă, â, a, i, ê, ô, r) cao li. Những chữ còn lại cao 1 li.
mấy li? GV mời 1 – 2 HS trả lời câu 
hỏi, sau đó chốt đáp án.
+ Cách đặt dấu thanh: Dấu sắc đặt trên - HS lưu ý.
A, ă. Dấu nặng đặt dưới â,...
- GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng - HS viết câu ứng dụng vào vở.
vào vở Luyện viết 2, tập một. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV đánh giá nhanh 5 – 7 bài. Sau đó 
nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe, hoàn thành nhiệm 
- GV nhắc nhở HS về tư thế viết, chữ vụ giao vể nhà.
viết, cách giữ vở sạch, đẹp,... yêu cầu 
những HS vhwa viết xong bài trên lớp 
về nhà viết tiếp, luyện viết thêm phần 
bài ở nhà.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Toán:
 ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (Tiết 1) 
1. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
1.1. Kiến thức, kĩ năng
Ôn tập củng cố cách đọc, viết và xếp thứ tự các số từ 1 đến 100 
- Biết cách đọc, viết các số có hai chữ số theo phân tích cấu tạo số. 
1.2. Phẩm chất, năng lực
a. Năng lực: 
- Thông qua hoạt động quan sát hình vẽ,..., HS biết nêu câu hỏi và tự tin trả lời 
được câu hỏi thích hợp với mối tình huống, qua đó bước đầu hình thành năng lực 
giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. 
b. Phẩm chất:Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong 
khi làm việc nhóm.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: Máy tính, ti vi
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền
2.2. Học sinh: SGK, vở, nháp, ...
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3p)
- GV tổ chức cho HS hoạt động tập thể: - HS hát và vận động theo video bài 
hát vận động bài Tập đếm hát Tập đếm.
- GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu 
bài học)
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (23p)
Bài 1 Đọc và xác định yêu cầu bài.
- a) GV ghi bài 1a, HD HS xác định - hs làm VBT
yêu cầu bài. + Bảng 100 gồm một trăm số từ 1 
- GV chữa bài đến 100 được săp xếp theo thứ tự từ 
+ Bảng 100 gồm một trăm số từ 1 đến bé đến lớn
100 được săp xếp theo thứ tự nào + có thể đếm theo đơn vị, đếm theo 
+ Dựa vào Bảng 100 có thể đếm bằng chục, đếm từ một số nào đó, đếm 
những cách nào? thêm, đếm bớt .
+ Dựa vào Bảng 100 có thể so sánh + số nào đếm trước thì bé hơn, số 
các số như thế nào? nào đếm sau thì lớn hơn,..
 + Nêu các số tròn chục? + 10,20,30,40,50,60,70,80,90
 + 11,22,33,44,55,66,77,88,99
+ Nêu các số có hai chữ số giống 
nhau?
- Gv cho hs chữa bài theo cặp đôi + hs kiểm tra nhau
b)
+ Số bé nhất có một chữ số là số nào? - Đọc và xác định yêu cầu bài.
+ Số bé nhất có hai chữ số là số nào? - Hs làm vở ô li 
+ Số lớn nhất có một chữ số là số nào? + số 1
+ Số lớn nhất có hai chữ số là số nào? + số 10
- GV nhận xét, chốt ý: Cần nắm vững + số 9
thứ tự số để đọc, viết và xếp thứ tự + số 99
đúng Bảng số 100 + hs lắng nghe
Bài 2: 
- GV cho HS đọc yêu cầu bài 2a. + đọc đề bài
- Gv chiếu slide + làm VBT
Chữa bài dưới hình thức trò chơi: Chia + cả lớp quan sát 2 đội chơi và cùng 
lớp thành 2 đội chơi thi “ Ai nhanh, ai chữa bài
đúng” Tổ 1+2 là đội 1, tổ 3+4 là đội 2. 
Mỗi đội 2 người xếp thành hàng 1 (mỗi 
người điền 2ô ) dùng bút dạ để điền 
theo thứ tự lần lượt đến hết bảng. Đội 
nào kết quả đúng mà nhanh hơn đội đó 
về nhất. Tùy tình hình thực tế chơi GV 
kết luận.
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền
-Hs đọc yêu cầu bài 2b + đọc đề bài
- Gv chiếu slide
- HDHS xác định yêu cầu bài tập và + làm vở
làm bài 
- Chữa bài theo hình thức trò chơi “ đố 
bạn “ theo từng cặp đôi + Từng cặp chữa bài
- GV nhận xét, chốt ý: Hs phải 
xác định được số chục, số đơn vị trong 
số có hai chữ số, viết số có hai chữ số 
dưới dạng tổng các số tròn chục và số 
đơn vị, cách thành lập số có hai chữ số 
khi biết số chục và số đơn vị để vận 
dụng làm dạng bài trên.
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: TRÒ CHƠI: HÁI HOA HỌC TRÒ
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách 
chơi, luật chơi.
- Cách chơi: GV đặt sẵn 2 chiếc lọ cắm 
các bông hoa giấy có ghi số ở mặt bông 
hoa. GV nêu yêu cầu và HS của 2 đội 
chơi được gọi sẽ lên chọn bông hoa 
phù hợp để đính lên bảng. 
- GV thao tác mẫu.
- GV cho HS thảo luận nhóm ba . - HS thảo luận nhóm 3..
- Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp sức. - 2 Nhóm lên thi tiếp sức .
- GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỔ
- GV nêu lại nội dung bài. Hs lắng nghe
- Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm 
bài tập trong VBT toán.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Đạo đức:
 QUÝ TRỌNG THỜI GIAN (tiết 1)
1. Yêu cầu cần đạt:Sau bài học, HS có khả năng:
1.1. Kiến thức, kĩ năng
- Nêu được một số biểu hiện của quý trọng thời gian.
- Thông qua hoạt động, HS biết một số biểu hiện của việc quý trọng thời gian; biết 
lập thời gian biểu cho ngày nghỉ của mình.
1.2. Phẩm chất, năng lực
a. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học 
tập.
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng 
vào thực tế.
- Nhận ra được một số biểu hiện của việc quý trọng thời gian.
- Thể hiện được sự quý trọng thời gian, sử dụng thời gian hợp lí.
- Biết được vì sao phải quý trọng thời gian, sử dụng thời gian hợp lí.
b. Phẩm chất: Chủ động được việc sử dụng thời gian một cách hợp lí và hiệu quả.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: tivi, máy tính, SGK
2.2. Học sinh: SGK, VBT, nháp, ...
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tìm HS tham gia chơi: Quan sát tranh và 
đồ vật chỉ thời gian” ghi tên các đồ vật chỉ thời gian trong 
*Cách chơi: Cả lớp cùng quan sát tranh tranh: đồng hồ điện tử, lịch, đồng hồ 
trang 4 SGK trong 1 phút, bạn HS nào cát, 
tìm được nhiều vật chỉ thời gian trong 
tranh nhất sẽ là người chiến thắng. HS 
viết đáp án vào tờ giấy nháp.
- GV cho HS nêu các đồ vật chỉ thời - 2- 3 HS nêu
gian quan sát được.
- Hỏi: Ngoài những vật đó, còn những - Nhiều HS nêu
vật nào khác chỉ thời gian mà em biết?
- GV đánh giá HS chơi, giới thiệu bài. - HS lắng nghe
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Kể chuyện theo tranh và 
trả lời câu hỏi 
GV chia lớp thành nhóm 4, thực hiện -HS làm việc nhóm 4, kể lại câu 
các nhiệm vụ sau: chuyện: Chuyện bạn Bi.
*Nhiệm vụ 1: HS quan sát tranh, kể lại - HS lắng nghe
câu chuyện theo tranh “Chuyện bạn - Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi 
Bi” và trả lời câu hỏi: theo ý kiến cá nhân:
+ Khi làm mọi việc, bạn Bi có thói + Khi làm mọi việc, Bi có thói quen 
quen gì? nói bố mẹ đợi mình một lát.
+ Thói quen đó đã dẫn đến điều gì? + Thói quen đó đã làm cho hai bố con 
+ Em rút ra được điều gì từ câu chuyện bị lỡ chuyến tàu về quê thăm bà.
trên? + Qua câu chuyện trên, em thấy trong 
 cuộc sống hàng ngày, chúng ta cần biết 
 quý trọng thời gian, lãng phí từng phút 
 có thể làm cho chúng ta không hoàn 
 thành được nhiệm vụ, kế hoạch đã đề 
 ra.
 + ..
 - HS nhận xét, lắng nghe
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền
*Nhiệm vụ 2: Nhận xét, đánh giá sự 
thể hiện của bạn theo tiêu chí sau:
+ Kể chuyện, to, rõ ràng và cuốn hút, 
thể hiện đúng nhân vật
+ Trả lời: Trả lời rõ ràng, hợp lí
+ Thái độ làm việc nhóm: Tập trung, 
nghiêm túc
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. - Đại diện HS kể, các bạn khác lắng 
- GV mời một nhóm HS kể lại câu nghe
chuyện - HS lắng nghe
- GV kể lại câu chuyện cuốn hút, 
truyền cảm - HS trả lời
- GV lần lượt nêu lại các câu hỏi và 
mời HS trả lời. (GV có thể đặt thêm 
câu hỏi khai thác các câu trả lời của HS 
như: 
+ Mẹ sẽ cảm thấy thế nào khi đến giờ 
dậy để chuẩn bị ra ga tàu về thăm bà 
mà Bi vẫn nằm trên giường và xin 
thêm thời gian để ngủ?
+ Theo em, bố Bi đứng đợi bạn Bi đi 
giày cảm thấy như thế nào? - HS lắng nghe
+ Tại ga tàu, chuyện gì đã xảy ra? Bạn 
Bi cảm thấy thế nào?
+ Nếu em là người chứng kiến sự việc 
đó, em sẽ nói gì hoặc làm gì? Vì sao?
- GV mời HS khác nhận xét, góp ý, bổ 
sung.
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến 
thức, chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số biểu 
hiện của việc quý trọng thời gian 
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1, 2, 3, - HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. 
4 SGK trang 6 để biết một số biểu hiện - 1 -2 HS nêu ý kiến/ câu hỏi:
của việc quý trọng thời gian và trả lời + Các bạn làm việc theo dự kiến, 
câu hỏi: không để lại làm sau.
+ Bạn trong tranh đang làm gì? + Việc làm đó thể hiện các bạn biết sử 
+ Việc làm đó thể hiện điều gì? dụng thời gian hợp lí, giờ nào việc nấy.
+ Việc làm đó mang lại tác dụng gì? + Việc đó cho thấy các bạn hoàn thành 
+ Em còn biết những biểu hiện của nhiệm vụ đúng hạn.
quý trọng thời gian nào khác? + Những biểu hiện của quý trọng thời 
 gian là học bài đúng giờ buổi tối, đi 
 ngủ đúng giờ, .
 - HS lắng nghe
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền
- GV hướng dẫn: Đối với các em, một số 
biểu hiện chính của việc quý trọng thời 
gian: dành thời gian cho học tập, thực 
hiện công việc theo thời gian biểu, kết hợp 
các công việc một cách hợp lí,...
- GV tổ chức trò chơi cho HS trong - HS làm cá nhân
lớp: Em hãy lập thời gian biểu cho 
ngày nghỉ của mình.
- GV gọi HS đại diện đứng dậy trả lời. - 2-3 HS chia sẻ thời gian biểu ngày 
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung. nghỉ của mình: Ví dụ: Dành những 
 khoảng thời gian nhất định để giúp bố 
 mẹ làm việc nhà, học những môn năng 
 khiếu, đi thăm ông bà, người thân,...
 + Chuẩn bị sách vở cho ngày mai đi 
 học trước khi đi ngủ,...
- GV đọc cho cả lớp nghe bài thơ Đồng - HS lắng nghe
hồ quả lắc của Đinh Xuân Tửu
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến - HS lắng nghe
thức, chuyển sang nội dung mới.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
+ Nêu 2 việc của em thể hiện em biết - 2-3 HS nêu
quý trọng thời gian.
+ Quý trọng thời gian mang lại lợi ích 
gì?
GV nhận xét, đánh giá tiết học - HS lắng nghe
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 .............
 Tự nhiên và xã hội:
 CÁC THẾ HỆ TRONG GIA ĐÌNH (tiết 1)
1. Yêu cầu cần đạt:Sau bài học, HS có khả năng:
1.1. Kiến thức, kĩ năng
- Nêu được các thành viên trong gia đình nhiều thế hệ (hai thế hệ, ba thế hệ, )
- Nói được sự cần thiết của việc chia sẻ, dành thời gian quan tâm, chăm sóc yêu 
thương nhau giữa các thế hệ trong gia đình. 
1.2. Phẩm chất, năng lực
a. Năng lực:
- Năng lực chung: 
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học 
tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng 
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng: 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền
+ Vẽ, viết hoặc cắt dán ảnh gia đình có hai thế hệ, ba thế hệ vào sơ đồ cho trước.
+ Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về các thành viên và tình cảm giữa 
các thành viên trong gia đình hai thế hệ, ba thế hệ. 
b. Phẩm chất: Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương của bản thân đối 
với các thế hệ trong gia đình. 
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: SGK, Tranh vẽ, ảnh gia đình HS (hai, ba hoặc bốn thế hệ).
2.2. Học sinh: SGK, Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và 
dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV hướng dẫn HS thảo luận theo cặp 
và trả lời câu hỏi: Hãy kể tên các thành 
viên trong gia đình bạn theo thứ tự từ 
người nhiều tuổi nhất đến người ít tuổi 
nhất. 
- GV mời đại diện 3-4 HS trả lời câu - HS trả lời theo gợi ý: Họ tên, tuổi, 
hỏi. nghề nghiệp, địa chỉ. 
- GV dẫn dắt vấn đề: Gia đình là một - HS lắng nghe, tiếp thu. 
cộng đồng người sống chung và gắn bó 
với nhau bởi các mối quan hệ tình 
cảm, quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết 
thống, quan hệ nuôi dưỡng. Gia đình 
có lịch sử từ rất sớm và đã trải qua 
một quá trình phát triển lâu dài. Ngày 
nay, gia đình lớn thường gồm cặp vợ 
chồng, con cái của họ và bố mẹ của họ. 
Mọi người luôn yêu thương, chăm sóc 
và chia sẻ công việc nhà với nhau. Vậy 
các em có biết những tình huống 
thường gặp giữa các thế hệ trong gia 
đình với nhau như thế nào không? Em 
đã làm gì để thể hiện sự quan tâm, 
chăm sóc với gia đình mình? Chúng ta 
cùng tìm câu trả lời trong bài ngày 
hôm nay - Bài 1: Các thế hệ trong gia 
đình.
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Các thế hệ trong gia 
đình bạn Hà và bạn An
Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS quan sát các Hình 1, 2 - HS quan sát tranh.
SGK trang 6,7 và trả lời lời câu hỏi: - HS lắng nghe, tiếp thu, thảo luận 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền
+ Gia đình bạn Hà và bạn An có mấy nhóm 2
thế hệ?
+ Kể các thành viên của mỗi thế hệ 
trong gia đình bạn Hà và gia đình bạn 
An. 
- GV hướng dẫn HS: Những người 
ngang hàng trên sơ đồ là cùng một thế 
hệ. 
Bước 2: Hoạt động cả lớp - HS trả lời: 
- GV mời đại diện một số cặp trình bày + Gia đình Hà có 2 thế hệ (thế hệ thứ 
kết quả làm việc trước lớp. nhất là bố mẹ, thế hệ thứ hai là anh 
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung em Hà)
câu trả lời. + Gia đình An có 3 thế hệ (thế hệ thứ 
- GV chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện nhất là ông bà, thế hệ thứ hai là bố 
câu trả lời. mẹ, thế hệ thứ ba là anh em An).
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động 2: Giới thiệu về các thế hệ 
trong gia đình em
Bước 1: Làm việc cá nhân, theo cặp
- GV yêu cầu: - HS lắng nghe, thực hiện. 
+ Từng cặp HS giới thiệu cho nhau 
nghe về các thế hệ trong gia đình mình: 
Gia đình có có mấy thế hệ? Từng thành 
viên của mỗi thế hệ trong gia đình mình. 
+ Từng HS vẽ, viết hoặc cắt dán sơ đồ 
các thế hệ trong gia đình mình vào giấy 
A4 hoặc vào vở và chia sẻ với bạn bên 
cạnh. 
Bước 2: Làm việc cả lớp - HS trả lời. 
- GV mời đại diện một số HS: Giới 
thiệu về các thế hệ trong gia đình mình, 
kết hợp với trình bày sơ đồ các thế hệ 
trong gia đình mình.
- GV yêu cầu các HS còn lại đặt câu hỏi - Các HS khác đặt câu hỏi, nhận xét. 
và nhận xét phần giới thiệu của các bạn. - HS trả lời: Gia đình có bốn thế hệ 
- GV hoàn thiện phần trình bày của HS. gồm có các cụ, ông bà, bố mẹ và con 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy cùng chung sống trong một nhà. 
cho biết gia đình có bốn thế hệ gồm + Thế hệ thứ tư (cháu) gọi thế hệ thứ 
những ai và xưng hô với nhau như thế nhất bằng cụ.
nào?
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
GV nhận xét, đánh giá tiết học - HS lắng nghe
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền
 .............
 Thứ 4 ngày 7 tháng 9 năm 2022
 Giáo dục thể chất
 CHỦ ĐỀ 1: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ
 Bài 1: BIẾN ĐỔI ĐỘI HÌNH TỪ MỘT HÀNG DỌC THÀNH HAI, BA 
 HÀNG DỌC VÀ NGƯỢC LẠI. 
 (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi 
và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
2. Về năng lực: 
2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự xem trước khẩu lệnh, cách thực hiện biến đổi đội hình từ 
một hàng dọc thành hai, ba hàng dọc và ngược lại trong sách giáo khoa. 
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động 
tác và trò chơi.
2.2. Năng lực đặc thù:
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để 
đảm bảo an toàn trong tập luyện.
- NL vận động cơ bản: Thực hiện được khẩu lệnh, cách thực hiện biến đổi đội hình 
từ một hàng dọc thành hai, ba hàng dọc và ngược lại
II. Đồ dùng dạy học
- Địa điểm: Sân trường 
- Phương tiện: 
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. 
+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi 
đấu. 
- Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm.
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền
IV. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Nội dung T. Hoạt động 
 S. lần Hoạt động HS
 gian GV
I. Phần mở đầu 5 – 
 7’ Gv nhận lớp, Đội hình nhận lớp 
Nhận lớp 
 thăm hỏi sức 
 khỏe học sinh 
 2x8N phổ biến nội 
Khởi động dung, yêu cầu 
 - HS khởi động theo 
- Xoay các khớp cổ tay, cổ giờ học
 GV.
chân, vai, hông, gối,... 2-3’ - GV HD học 
- Trò chơi “bịt mắt bắt dê” sinh khởi 
 động. - HS Chơi trò chơi.
 - GV hướng 
 16- dẫn chơi
 18’
II. Phần cơ bản:
- Kiến thức. - Đội hình HS quan sát 
 tranh
- Biến đổi đội hình từ một 
hàng dọc thành hai hàng 
 
dọc và ngược lại. Cho HS quan 
 
 sát tranh
 HS quan sát GV làm 
 mẫu
 GV làm mẫu 
 2 lần động tác kết 
 hợp phân tích 
 kĩ thuật động HS tiếp tục quan sát
 tác.
 Hô khẩu lệnh 
 2 lần và thực hiện 
 động tác mẫu
 Cho 1 tổ lên 
 thực hiện cách 
 3 lần 
 chuyển đội 
 hình.
 - Đội hình tập luyện 
 GV cùng HS đồng loạt. 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền
 3 lần nhận xét, đánh 
 giá tuyên 
 1 lần dương 
 ĐH tập luyện theo tổ
 3-5’  
     
  GV 
-Luyện tập - GV hô - HS 
Tập đồng loạt tập theo GV. - Từng tổ lên thi đua - 
 2 lần - Gv quan sát, trình diễn 
 sửa sai cho 
 4- HS.
Tập theo tổ nhóm
 5’ - Chơi theo đội hình 
 - Y,c Tổ hàng dọc
 trưởng cho các 
Tập theo cặp đôi
 bạn luyện tập 
 theo khu vực. 
Thi đua giữa các tổ 
 - Tiếp tục 
 quan sát, nhắc 
 nhở và sửa sai HS chạy kết hợp đi lại 
- Trò chơi “rồng rắn lên cho HS hít thở
mây”.
 - GV tổ chức - HS trả lời
 cho HS thi 
 đua giữa các 
 tổ. - HS thực hiện thả lỏng
 - GV và HS - ĐH kết thúc
 nhận xét đánh 
 giá tuyên 
 
- Bài tập PT thể lực: dương.
 - GV nêu tên 
- Vận dụng: trò chơi, 
 hướng dẫn 
 cách chơi, tổ 
III.Kết thúc chức chơi trò 
- Thả lỏng cơ toàn thân. chơi cho HS. 
- Nhận xét, đánh giá - Nhận xét 
chung của buổi học. tuyên dương 
 và sử phạt 
 Hướng dẫn HS Tự ôn ở người phạm 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền
nhà luật
- Xuống lớp - Cho HS chạy 
 XP cao 20m
 - Yêu cầu HS 
 quan sát tranh 
 trong sách trả 
 lời câu hỏi?
 - GV hướng 
 dẫn
 - Nhận xét kết 
 quả, ý thức, 
 thái độ học 
 của hs.
 - VN ôn lại 
 bài và chuẩn 
 bị bài sau. 
 Toán:
 ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 
1. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nắm chắc cách so sánh các số có hai chữ số 
- Biết ước lượng được đồ vật theo nhóm chục. 
2. Phẩm chất, năng lực
a. Năng lực: 
- Thông qua hoạt động ước lượng số đồ vật theo nhóm chục, HS bước đầu làm 
quen với thao tác ước lượng rồi đếm để kiểm tra, qua đó hình thành năng lực tư 
duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề và năng lực giao tiếp toán học.
b. Phẩm chất:Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong 
khi làm việc nhóm.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: Máy tính, ti vi
2.2. Học sinh: SGK, vở, nháp, ...
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3p)
- GV tổ chức cho HS hoạt động tập thể: - HS hát và vận động theo video bài 
hát vận động bài Tập đếm hát Tập đếm.
- GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_1_nam_hoc_2022_2023_pham_thi_lieu.doc