Giáo án Tiếng Việt 2 - Tuần 19, Bài 19: Bạn trong nhà - Trường Tiểu học Hương Điền

docx 22 trang Người đăng Bạch Thảo Ngày đăng 25/03/2026 Lượt xem 11Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt 2 - Tuần 19, Bài 19: Bạn trong nhà - Trường Tiểu học Hương Điền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo ám lớp 2. Tuần 19 – Trường Tiểu học Hương Điền
 Tiếng Việt:
 BÀI 19: BẠN TRONG NHÀ
 CHIA SẺ VÀ ĐỌC: ĐÀN GÀ MỚI NỞ
 (2 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt:
1.1. Năng lực
- Nhận biết nội dung chủ điểm.
- Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
- Năng lực riêng:
- Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngừ có âm, vần, thanh HS địa 
phương dễ phát âm sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng địa phương. Biết đọc 
bài thơ với giọng nhẹ nhàng, vui. Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và sau mỗi 
dòng thơ. Tốc độ đọc 70 tiếng/phút. 
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải cuối bài: líu ríu chạy, hòn tơ, dập dờn. 
Hiểu nội dung bài thơ: Miêu tả vẻ đẹp ngộ nghĩnh, đáng yêu của đàn gà mới nở 
và tình cảm âu yếm, sự che chở của gà mẹ với đàn con.
- Nhận diện được từ chỉ đặc điểm, trả lời CH Thế nào?.
- Luyện tập về dấu phẩy. 
Năng lực
- Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Năng lực riêng:
 • Nhận diện được một bài thơ.
 • Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
3. Phẩm chất
 - Yêu quý những vật nuôi trong nhà.
2. Đồ dùng dạy học
2.1. Giáo viên: - Máy tính, ti vi, SGK
2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (10’)
 Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được nội 
 dung của toàn bộ chủ điểm, tạo tâm thế 
 hứng thú cho HS và từng bước làm quen 
 bài học.
 Cách tiến hành: Giáo ám lớp 2. Tuần 19 – Trường Tiểu học Hương Điền
GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ 
các con vật ở SHS trang 3, thảo luận 
nhóm đôi và trả lời câu hỏi: 
- Bài tập 1: Hãy gọi tên các con vật dưới - HS quan sát tranh, thảo luận.
đây, nói điều em biết về các con vật đó?
 + HS trả lời: 
+ GV mời một nhóm (2 HS) chỉ hình và (1): Đây là con hổ. Hổ sống trong rừng. 
nói tiếp nối. Nó là con vật rất hung dữ.
+ GV nhận xét, đánh giá. (2): Đây là con gấu. Gấu sống trong 
 rừng. Trong nhiều phim, nó rất hiền. 
 Nhưng thực ra, nó rất hung dữ.
 (3): Đây là sư tử. Nó rất hung dữ.
 (4): Đây là bò và bê. Mẹ bò và con là bê 
 đang gặm cỏ non.
 (5) : Đây là hươu cao cổ.Cổ nó rất dài. 
 Nó thường sống ở châu Phi. Nó rất 
 hiền.
 (6): Đây là gà trống, gà mái và đàn gà 
 con. Người ta nuôi gà để lấy trứng và 
 thịt.
 (7): Đây là con lợn (heo). Lợn được nuôi 
 rất nhiều ở quê. Người ta thường nuôi 
 lợn để ăn thịt.
 (8): Đây là chim bồ câu. Chim bồ câu có 
 thể giúp con người đưa thư.
 (9): Đây lả vịt mẹ và vịt con. Vịt thích bơi 
 lội dưới ao. Người ta thường nuôi vít để 
 lấy trứng và thịt. 
 (10): Đây là con chó. Chó là bạn rất gân 
 gũi với con người.
- Bài tập 2: Xếp tên các con vật trên 
thành 2 nhóm:
a) Những con vật được nuôi trong nhà 
(vật nuôi).
b) Những con vật không được nuôi 
trong nhà. + HS trả lời: 
+ GV mời đại diện 2 HS trả lời Giáo ám lớp 2. Tuần 19 – Trường Tiểu học Hương Điền
- GV giới thiệu bài học:Bài học này sẽ a) Những con vật được nuôi trong nhà 
giúp các em mở rộng hiểu biết về những (vật nuôi): gà, bò, bê, vịt, bồ câu, lợn, 
người bạn trong nhà. Chắc các em đã chó.
đoán được bạn trong nhà là những ai. b) Những con vật không được nuôi trong 
Đó chính là những con vật được con nhà (động vật hoang dã): gấu, sư tử, hổ, 
người nuôi trong nhà như: con gà, con hươu cao cổ. 
vịt, ngan, ngỗng, bồ câu, con chó, con 
mèo, con trâu, con bò, con ngựa,... Tuổi 
thơ của thiếu nhi không thể thiếu các vật 
nuôi trong nhà. Có những người bạn 
này trong nhà, cuộc sống cùa các em sẽ 
thêm vui.
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (35’)
1. Giới thiệu bài
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho 
HS và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Bài thơ các em - HS lắng nghe.
học hôm nay viết về một loài vật được 
nuôi trong nhà. Đó là bài Đàn gà mới 
nở. (GV chỉ tranh, hướng dẫn HS quan 
sát tranh minh hoạ mẹ con đàn gà). Qua 
bài thơ, các em sẽ thấy đàn gà mới nở 
đẹp và đáng yêu như thế nào, chúng 
được gà mẹ âu yếm, chăm sóc, bảo vệ ra 
sao.
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc bài thơ Đàn gà mời 
nở SHS trang 4 với giọng đọc âu yếm, 
vui tươi.
b. Cách tiến hành : 
- GV đọc mẫu bài thơ: Giọng đọc âu - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
yếm, vui tươi. Hai khố thơ cuối đọc với 
nhịp trải dài tả vẻ đẹp của đàn gà con, 
niềm hạnh phúc của mẹ con gà trong - HS đọc lời giải nghĩa:
buổi trưa thanh bình. + Líu ríu chạy: chạy như dính chân vào 
 nhau. Giáo ám lớp 2. Tuần 19 – Trường Tiểu học Hương Điền
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải + Hòn tơ: cuộn tơ (tơ: sợi rất mảnh, 
nghĩa những từ ngữ khó trong bài: líu ríu mượt).
chạy, hòn tơ, dập dờn. + Dập dờn: chuyển động lúc lên lúc 
 xuống nhịp nhàng. 
 - HS đọc bài, các HS khác lắng nghe, đọc 
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trước thầm theo. 
lớp. HS đọc tiếp nối hai dòng thơ một. 
GV chỉ định một HS đầu bàn / đầu dãy - HS lắng nghe, luyện phát âm. 
đọc, sau đó lân lượt từng em đứng lên 
đọc tiếp nối đến hết bài. 
+ GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho - HS luyện đọc. 
HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ 
ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: lông - HS đọc bài. 
vàng, yêu chú lắm, đi lên, líu ríu, lăn 
tròn, mát dịu, đôi cánh, ngẩng đầu, - HS đọc bài. 
thong thả, hòn tơ, lăn tròn, gió mát... - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc 
+ GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc thầm theo. 
tiếp nối 5 khổ thơ.
+ GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng 
khổ thơ trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). 
+ GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả 
bài.
+ GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn 
bài. 
Hoạt động 2: Đọc hiểu
a. Mục tiêu: HSthảo luận và trả lời câu 
hỏiphần Đọc hiểu SHS trang 4. 
b.Cách tiến hành: 
- GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu - HS đọc câu hỏi. 
hỏi trong phần Đọc hiểu SHS trang 4.
+ HS1 (Câu 1): Tìm những khổ thơ tả:
a. Một chú gà con.
b. Đàn gà con và gà mẹ. 
+ HS2 (Câu 2): Gà mẹ làm gì để che chở 
cho gà con?
+ HS 3 (Câu 3): Hãy tìm những hình ảnh 
đẹp và đáng yêu của đàn gà con? 
 - HS trả lời: Giáo ám lớp 2. Tuần 19 – Trường Tiểu học Hương Điền
- GV yêu cầu từng cặp HS: em hỏi - em + Câu 1: Khổ thơ 1 tả một chú gà con. 
đáp, trả lời các câu hỏi. Các khổ thơ 2, 3, 4, 5 tả đàn gà con và gà 
 mẹ. 
 + Câu 2: Khi ngẩng đầu nhìn lên, thoáng 
 thấy bóng bọn diều, bọn quạ, gà mẹ dang 
 đôi cánh cho đàn con nấp vào trong. Khi 
 lũ diều, quạ đã đi, nguy hiểm đã qua, gà 
 mẹ thong thả đi lên đầu, dắt đàn con bé 
 tí líu ríu chạy sau. 
 + Câu 3: Những hình ảnh đẹp và đáng 
 yêu của đàn gà con: Lông vàng mát dịu. 
 Mắt đen sáng ngời. Đàn con bé tí, líu ríu 
 chạy sau. Đàn con như những hòn tơ nhỏ, 
 chạy lăn tròn trên sân, trên cỏ. 
 - HS trả lời: Khổ thơ cuối tả cảnh mẹ con 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Khổ thơ gà ngủ trưa. Đàn gà con ngủ trưa trong 
cuối tả cảnh mẹ con gà làm gì? đôi cánh của mẹ. Chỉ nhìn thấy một rừng 
 chân của gà con dưới bụng gà mẹ.
 - HS trả lời: Qua bài thơi em hiểu nội 
 dung bài thơ là đàn gà mới nở rất đáng 
- GV chốt lại nội dung bài thơ và hỏi yêu. Chúng được gà mẹ âu yếm, chăm 
HS:Qua bài thơ', các em hiểu điều gì? sóc., che chợ, bảo vệ.
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (22’)
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục đích: HS tìm được từ ngữ chỉ 
đặc điểm, đặt được dấu phẩy vào đùng 
vị trí trong câu.
b. Cách tiến hành: 
- GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
hỏi phần Luyện tập SHS trang 5.
+ HS1 (Câu 1): Tìm các từ ngữ chỉ đặc - HS làm bài. 
điểm trong những câu sau: - HS trình bày: 
Lông/vàng/mát dịu + Câu 1: Các từ chỉ đặc điểm: vàng, mát 
Mắt/đen/sáng ngời dịu, đen, sáng ngời. 
+ HS2 (Câu 2): Các từ nói trên trả lười + Câu 2: Các từ vàng, mát dịu, đen, sáng 
cho câu hỏi nào? Trong các câu trên, ngời đều trả lời cho câu hỏi Thế nào?: 
chúng được dùng để tả những gì? Lông thế nào? Mắt thế nào? Chúng được Giáo ám lớp 2. Tuần 19 – Trường Tiểu học Hương Điền
 + HS3 (Câu 3): Em cần đặt dấu phẩy dùng đế tả bộ lông và đôi mắt của chú gà 
 vào những chỗ nào trong câu sau? con.
 Gà lợn trâu bò,...là những vật nuôi + Câu 3: Gà, lợn, trâu, bò,... là những 
 trong nhà. vật nuôi trong nhà. Dấu phẩy trong câu 
 - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào trên có tác dụng ngăn cách các từ ngữ có 
 VBT. cùng nhiệm vụ trong câu: gà - lợn - trâu 
 - GV mời đại diện một số HS báo cáo - bò; giúp câu văn dễ hiểu, dễ đọc.
 kết quả làm bài tập. - HS đọc bài. 
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ (3’)
 - GV yêu cầu mỗi tổ tiếp nối nhau đọc 1 - Hs nêu
 khổ thơ của bài Đán gà mới nở.
 - GV nhận xét tiết học, khen ngợi những - Hs lắng nghe
 HS đọc tốt, hiểu bài thơ; tìm được từ 
 ngừ chỉ đặc điếm trong câu thơ tả đàn gà 
 mới nở.
 - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết Luyện 
 đọc: Bồ câu tung cánh.
 Tiếng Việt:
 BÀI 19: BẠN TRONG NHÀ
 BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: MÈO CON. CHỮ HOA: P
 (2 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt:
1.1. Mức độ kiến thức
 - Nghe - viết đúng bài Mèo con (50 chữ). Qua bài chính tả, củng cố cách 
 trình bày bài thơ 4 chữ.
 - Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ l, n; điền dấu hỏi, dấu ngã.
 - Biết viết chữ P viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Phố phường 
 tấp nập, đông vui cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ.
1.2. Năng lực
 - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
 - Năng lực riêng: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản.
1.2. Phẩm chất
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Bồi dưỡng tình yêu thương đối với vật nuôi.
2. Đồ dùng dạy học:
 2.1. Giáo viên: 
- Máy tính, ti vi. Giáo ám lớp 2. Tuần 19 – Trường Tiểu học Hương Điền
- Phần mềm hướng dẫn viết chữ P
- Mẫu chữ cái P viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng 
dụng trên dòng kẻ ô li.
 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập hai.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
 1. Giới thiệu bài
 Mục tiêu:Tạo tâm thế cho học sinh và 
 từng bước làm quen bài học.
 Cách tiến hành:
 - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH (30’)
 Hoạt động 1: Nghe – viết (Bài tập 1)
 a. Mục tiêu: HS nghe - viết đúng bài 
 Mèo con (50 chữ). Qua bài chính tả, 
 củng cố cách trình bày bài thơ 4 chữ.
 b. Cách tiến hành: 
 - GV hướng dẫn HS chuẩn bị:
 + GV nêu yêu cầu của bài tập: Nghe thầy 
 (cô) đọc, viết lại bài thơ Mèo con (thơ 4 - HS lắng nghe. 
 chữ). - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
 + GV đọc mẫu 1 lần bài thơ. - HS đọc bài; HS khác lắng nghe, đọc 
 + GV mời 1 HS đứng dậy đọc lại bài thầm theo. 
 thơ. - HS lắng nghe, tiếp thu. 
 + GV hướng dẫn HS hiểu về bài thơ: Bài 
 thơ kể chuyện một chú mèo con rất ngộ 
 nghĩnh, đáng yêu: Một buối trưa, chú 
 mèo con tự rình bắt cái đuôi của mình, 
 vồ phải, vồ trái, đuôi chạy vòng quanh, - HS trả lời: Bài thơ có 12 dòng. Mỗi 
 mèo không bắt được đuôi. Cuối cùng, dòng có 4 chữ. Chữ đầu mỗi dòng thơ viết 
 mệt quá, nó ôm đuôi ngủ khì. hoa. Nên viết mỗi dòng từ ô lùi vào 3 ô 
 + GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Về hình tính từ lề vở.
 thức, bài thơ có bao nhiêu dòng?. Mỗi - HS lắng nghe, tiếp thu. 
 dòng có mấy chữ?. Chữ đầu mỗi dòng 
 thơ viết như thế nào? Nên viết mỗi dòng - HS viết bài. 
 từ ô nào trong vở? Giáo ám lớp 2. Tuần 19 – Trường Tiểu học Hương Điền
+ GV hướng dẫn HS đọc thầm lại bài - HS soát bài. 
thơ, chú ý nhũng từ ngữ mình dễ viết - HS tự chữa bài. 
sai: rình bắt, đuôi, vòng quanh, vẫy 
chờn vờn, tất bật, ngủ khì,... - HS lắng nghe, tiếp thu và tự chữa lại bài 
- GV đọc chậm từng dòng thơ (mỗi dòng của mình. 
2 hoặc 3 lần) cho HS viết vào vở Luyện 
viết 2. 
+ GV Đọc cả bài lần cuối cho HS soát 
lại.
- GV hướng dẫn HS tự chữa lỗi, gạch 
chân từ ngữ viết sai, viết lại bằng bút chì 
từ ngữ đúng.
- GV đánh giá, chữa 5-7 bài. Nhận xét 
bài về nội dung, chữ viết, cách trình bày.
Hoạt động 2: Điền chữ l hay n; dấu 
hỏi hay dấu ngã vào câu đố (Bài tập 
2)
a. Mục tiêu: HS điền được chữ l hay n; 
dấu hỏi hay dấu ngã vào câu đố; giải đố.
b. Cách tiến hành: - HS lắng nghe, đọc yêu cầu bài tập. 
- GV nêu yêu cầu của bài tập:
a. Chữ l hay n: - HS lắng nghe, thực hiện. 
b. Dấu hỏi hay dấu ngã:
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện 
viết 2: điền vào chồ trống chữ l hay n 
hoặc bổ sung dấu hỏi hay dấu ngã trên - HS lên bảng làm bài: 
chữ in đậm để hoàn chỉnh các câu đố, + là, Nào, lại, lim, lùng, Giải câu đố: 
giải đố. chim cú mèo.
- GV viết nội dung bài tập lên bảng, mời + mũi thõng, dẻo, chẳng. Giải câu đố: 
2 HS lên bảng làm bài, đọc lại các khổ con voi.
thơ đã điền chữ, dấu thanh hoàn chỉnh. 
Nói lời giải câu đố. 
- GV giải thích thêm cho HS: Con voi 
có vòi là cái mũi rất dài, có thể dùng để 
cuốn đồ vật, cây cối, hút nước và cũng 
dùng làm vũ khí tự vệ.
- GV yêu cầu cả lớp đọc lại khổ thơ đã 
điền chữ hoặc dấu thanh hoàn chỉnh. Giáo ám lớp 2. Tuần 19 – Trường Tiểu học Hương Điền
Hoạt động 3: Chọn tiếng phù hợp 
trong ngoặc đơn (Bài tập 3) 
a. Mục tiêu: HS chọn tiếng phù hợp 
trong ngoặc đơn để điền vào ô trống. 
b.Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu của bài tập: Chọn - HS lắng nghe, đọc bài. 
tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với ô 
trống:
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện - HS làm bài. 
viết 2: Chọn tiếng trong ngoặc đơn phù 
hợp với ô trống.
- GV viết nội dung bài tập lên bảng, mời - HS trình bày: 
2 HS lên bảng làm bài, đọc lại các từ a. lặng lẽ, nặng nề, lo lắng, no đủ 
ngữ sau khi đã điền. b. vẽ tranh, vẻ mặt, cửa mở, mỡ gà. 
 GIẢI LAO (5’)
Hoạt động 4: Viết chữ P hoa (Bài tập 
4)
a. Mục tiêu: HS nghe hướng dẫn quy 
trình viết chữ P hoa và viết chữ P hoa 
vào vở Luyện viết.
b. Cách tiến hành: 
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận - HS trả lời: Chữ P hoa cao 5 li, có 6 
xét ĐKN.
+ GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi - HS quan sát, tiếp thu. 
HS: Chữ P hoa cao mấy li, có mấy 
ĐKN?
+ GV chỉ chữ mẫu, miêu tả:
• Nét 1: Móc ngược trái, phía trên hơi 
lượn, đầu móc cong vào phía trong - HS quan sát, tiếp thu. 
(giống nét 1 ở chữ hoa B).
• Nét 2: Cong trên (hai đầu nét lượn vào 
trong không đều nhau ).
+ GV chỉ dẫn HS viết:
• Nét 1: Đặt bút trên ĐK 6, hơi lượn bút 
sang trái để viết nét móc ngược trái (đầu 
móc cong vào phía trong); dừng bút trên 
ĐK 2. Giáo ám lớp 2. Tuần 19 – Trường Tiểu học Hương Điền
 • Nét 2: Từ điểm 
 dừng bút của nét 
 1, lia bút lên ĐK 
 5 (bên trái nét 
 móc) viết tiếp nét cong trên, cuối nét 
 lưọn vào trong; dừng bút gần ĐK 5. 
 • Chú ý: Độ cong ở hai đầu của nét cong 
 trên không đều nhau, phần cong bên trái 
 rộng hơn phần cong bên phải.
 - GV viết mẫu chữ P hoa cỡ vừa (5 li) 
 trên bảng lớp. - HS quan sát trên bảng lớp. 
 - GV yêu cầu HS viết chữ P hoa trong 
 vở Luyện viết 2. - HS viết bài. 
 - GV hướng dẫn HS viết câu ứng dụng 
 Phố phường tấp nập: Độ cao của các - HS lắng nghe, quan sát và tiếp thu. 
 chữ cái: Chữ P hoa (cỡ nhỏ), các chữ h, 
 g cao 2.5 li. Chữ p, đ 2 li. Chữ t cao 1.5 
 li. Nhũng chữ còn lại (ô, ư, ơ, â,...) cao - HS viết câu ứng dụng vào vở. 
 1 li; Cách đặt dấu thanh: Dấu sắc đặt 
 trên ô; dấu huyền đặt trên ơ...
 - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng 
 trong vở Luyện viết 2.
 - GV đánh giá nhanh 5-7 bài, nêu nhận 
 xét, rút kinh nghiệm cho HS. 
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
 - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu
 gì? 
 - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs nêu
 dương những HS học tốt.
 Tiếng Việt:
 BÀI 19: BẠN TRONG NHÀ
 BÀI ĐỌC 2: BỒ CÂU TUNG CÁNH
 (2 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt:
1.1. Năng lực: Giáo ám lớp 2. Tuần 19 – Trường Tiểu học Hương Điền
 - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngừ. Ngắt nghỉ hơi đúng theo 
 các dấu câu và theo nghĩa; tốc độ đọc 70 tiếng/phút. Tốc độ đọc thầm nhanh 
 hơn học kì I.
 - Hiểu nghĩa từ ngữ được chú giải cuối bài. Trả lời được các câu hỏi về đặc 
 điểm của chim bồ câu; hiểu những thông tin văn bản cung cấp về chim bồ 
 câu.
 - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
 - Năng lực riêng: Biết đặt và trả lời câu hỏi về đặc điểm vật nuôi; hỏi đáp 
 về vật nuôi theo mẫu Ai thế nào?
1.2. Phẩm chất
 - Biết yêu quý bồ câu, yêu quý vật nuôi.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: Máy tính, tivi
2.2. Học sinh: SGK, Vở BT
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
 1. Giới thiệu bài
 a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho 
 HS và từng bước làm quen bài học.
 b. Cách thức tiến hành: 
 - GV kiểm tra HS đọc bài Đàn gà mói - HS lắng nghe.
 nở và trả lời câu hỏi về bài đọc.
 - GV giới thiệu bài học:Bồ câu là một 
 vật nuôi gần gũi với con người. Từ cách 
 đây 5 000 năm, bồ câu đã được con 
 người đưa về nuôi. Bài Bồ câu tung 
 cánh kể về những đặc điếm đáng quý 
 của loài chim bồ câu.
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (42’)
 Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
 a. Mục tiêu: HS đọc văn bản Bồ cầu 
 tung cánh SHS trang 7 với giọng đọc rõ 
 ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. 
 b. Cách tiến hành : 
 - GV đọc mẫu toàn bài: Giọng đọc rõ - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
 ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. Giáo ám lớp 2. Tuần 19 – Trường Tiểu học Hương Điền
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải - HS đọc lời giải nghĩa
nghĩa những từ ngữ khó trong bài: 
Nguyễn Chích, diều. 
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trước - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, 
lớp. HS đọc tiếp nối 3 đoạn văn: đọc thầm theo. 
+ HS1: từ đầu đến “cho con”
+ HS2: tiếp theo đến “quan trọng”.
+ HS3 đoạn còn lại. 
+ GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho - HS luyện phát âm. 
HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ 
ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: chim 
non, ki-lô-mét, huấn luyện.
+ GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc - HS luyện đọc. 
tiếp nối 3 đoạn văn. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, 
+ GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn đọc thầm theo. 
bài. 
Hoạt động 2: Đọc hiểu
a. Mục tiêu: HSthảo luận và trả lời câu 
hỏiphần Đọc hiểu SHS trang 7. 
b.Cách tiến hành: 
- GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
hỏi trong phần Đọc hiểu SHS trang 7.
+ HS1 (Câu 1): Chim bồ câu ấp trứng, 
nuôi con mới nở như thế nào? 
+ HS2 (Câu 2): Vì sao người ta dùng bồ 
câu để đưa thư?
+ HS3 (Câu 3): Bồ câu đã giúp tướng - HS thảo luận nhóm đôi. 
Nguyễn Chích đánh giặc như thế nào? - HS trả lời: 
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, + Câu 1: Chim bồ câu ấp trứng nuôi 
trả lời các câu hỏi. con mới nở bằng cách chim bố mẹ thay 
- GV mời đại diện một số nhóm trình nhau ấp trứng. Khi chim non ra đời, bố 
bày kết quả thảo luận. mẹ không mớm mồi mà mớm sữa chứa 
 trong diều cho con.
 + Câu 2: Người ta dùng bồ câu để đưa 
 thư vì bồ câu rất thông minh, chúng có 
 thể bay xa tới 1800 km nhưng dù bay xa 
 đến đâu chúng vẫn nhớ đường về. Giáo ám lớp 2. Tuần 19 – Trường Tiểu học Hương Điền
 + Câu 3: Bồ câu đã giúp tướng Nguyền 
 Chích đưa tin, góp phần đánh thang 
- GV chốt lại nội dung bài đọc:Bài đọc nhiều trận quan trọng.
cung cấp những thông tin về tổ tiên của - HS lắng nghe, tiếp thu. 
bồ câu; về đặc điếm ấp trứng, nuôi con 
của bồ câu; sự thông minh của bồ câu. 
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (22’)
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: HS đặt được câu hỏi cho 
các từ ngữ in đậm; hỏi đáp về vật nuôi 
theo mẫu câu gợi ý. 
b. Cách tiến hành: 
- GV yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
cầu 2 bài tập: - HS lắng nghe, tiếp thu. 
+ HS1 (Câu 1): Đặt câu hỏi cho bộ phận 
câu in đậm:
a. Bồ câu rất thông minh. 
b. Bồ câu rất thông minh. 
+ HS2 (Câu 2): Xem hình ở trang 3, hỏi 
đáp với các bạn về vật nuôi theo mẫu 
sau: 
- GV nhắc HS: chỉ hỏi đáp về vật nuôi 
(gà, bò, bẽ, vịt, bồ câu, lợn, chó), không 
hỏi đáp về động vật hoang dã.
- GV yêu cầu từng cặp HS trao đổi, làm - HS thảo luận, làm bài. 
bài. - HS trình bày:
- GV mời đại diện các nhóm trình bày Câu 1: 
kết quả thảo luận. a. Bồ câu rất thông minh -> Con gì rất 
 thông minh?
 b) Bồ câu rất thông minh. -> Bồ câu thế 
 nào?
 Câu 2: 
 a) - Con gì béo múp míp?
 Con lợn béo múp míp.
 b) - Con lợn thế nào?
 Con lợn béo múp míp.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ (3’) Giáo ám lớp 2. Tuần 19 – Trường Tiểu học Hương Điền
 - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu
 gì? 
 - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu 
 dương những HS học tốt.
 Tiếng Việt:
 BÀI 19: BẠN TRONG NHÀ
 NÓI VÀ NGHE: QUAN SÁT TRANH ẢNH VẬT NUÔI
1. Yêu cầu cần đạt
1.1 Năng lực
 - Biết nói và đáp lại lời khen, lời an ủi đúng tình huống, lịch sự.
 - Biết ghi lại những điều em quan sát được, nghe được về một vật nuôi qua 
 tranh ảnh, hỏi thêm thầy cô giáo. Nói lại được rõ ràng, sinh động những gì 
 em đã ghi chép.
 - Biết lắng nghe ý kiến của các bạn. Biết nhận xét, đánh giá ý kiến của bạn.
 - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
 - Năng lực riêng: Giao tiếp chủ động, tự tin. Hăng hái và mạnh dạn nói lại 
 những điều mình đã quan sát, nghe thấy và ghi lại.
1.2. Phẩm chất
 - Biết yêu quý loài vật nuôi. 
2. Đồ dùng dạy học
2.1. Giáo viên: Máy tính, ti vi, SGK, tranh ảnh
2.2. Học sinh: SGK, tranh ảnh
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
 1. Giới thiệu bài
 a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho 
 HS và từng bước làm quen bài học.
 b. Cách thức tiến hành: 
 - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học - HS lắng nghe.
 hôm nay, các em sẽ cùng thực hành nói 
 và đáp lại lời khen, lời an ủi đúng tình 
 huống, lịch sự. Các em cũng sẽ luyện 
 tập quan sát và ghi lại kết quả quan sát 
 một vật nuôi qua tranh ảnh (hình dáng, 
 đặc điểm màu lông, đôi mắt,...). Từ đó, Giáo ám lớp 2. Tuần 19 – Trường Tiểu học Hương Điền
nói lại những gì em quan sát được, nghe 
được và ghi chép lại. Chúng ta sẽ xem 
hôm nay ai là người giới thiệu hay về 
vật nuôi.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH (28’)
Hoạt động 1: Thực hành nói và đáp 
lại lời khen, lời an ủi (Bài tập 1)
a. Mục tiêu: HS thực hành nói và đáp 
lại lời khen, lời an ủi trong 3 tình huống 
được đưa ra.
b. Mục tiêu: 
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của câu hỏi - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
1: Cùng bạn thực hành nói và đáp lại lời 
khen, lời an ủi trong các tình huống sau: 
a. Bạn khen con mèo nhà em rất xinh. 
b. Bác hành xóm khen em khéo chăm 
đàn gà mới nở. 
c. Mẹ em buồn vì con lợn nhà em bị ốm. 
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp. Hỏi 
và đáp lời khen, lời an ủi.
- GV mời đại diện một số cặp trình bày - HS thảo luận theo cặp. 
kết quả thảo luận. 
- GV nhận xét, đánh giá. - HS trình bày: 
 a) Bạn khen con mèo nhà em rất xinh.
 HS 1: Con mèo nhà bạn xinh quá!
 HS 2: Cảm ơn bạn. Đúng là nó rất xinh 
 và đáng yêu!
 b) Bác hàng xóm khen em khéo chăm đàn 
 gà mới nở.
 HS 1 (bác hàng xóm): Đàn gà mới nở nhà 
 cháu mau lớn quá. Cháu thật khéo chăm!
 HS 2: Cảm ơn bác. Cháu cho chúng ăn 
 thức ăn sạch và cho ăn đều đặn đấy ạ.
 c) Mẹ em buồn vì con lợn nhà em bị ốm.
 HS 1: Mẹ đừng buồn. Bác sĩ thú y sẽ đến 
 tiêm thuốc cho lợn. Nó sẽ khỏi mẹ ạ. 
 HS 2 (mẹ): Mẹ cũng mong thế lắm, con 
 ạ. Giáo ám lớp 2. Tuần 19 – Trường Tiểu học Hương Điền
Hoạt động 2: Quan sát tranh, ảnh vật 
nuôi và ghi chép
a. Mục tiêu: HS quan sát tran, ảnh vật 
nuôi và ghi lại kết quả quan sát theo gợi 
ý.
b. Cách tiến hành: 
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
bài tập 2 và phần gợi ý: Quan sát tranh 
ảnh vật nuôi:
a. Mang đến lớp tranh, ảnh một vật nuôi 
mà em yêu thích.
b. Quan sát tranh, ảnh và ghi lại kết quả 
quan sát:
Gợi ý: 
- Đó là tranh, ảnh con vật gì?
- Trong tranh, ảnh, con vật đang làm gì?
- Em thấy con vật thế nào?
- Đặt tên cho tranh, ảnh đó?
+ GV yêu cầu HS quan sát hỉnh minh 
hoạ trong SGK: con cá vàng, con ngan - HS quan sát tranh. 
(vịt xiêm), con chó.
+ GV yêu cầu HS đặt lên bàn tranh, ảnh 
 - HS lắng nghe, thực hiện. 
đã mang đến lớp. HS nào không mang 
tranh, ảnh sẽ chọn giới thiệu tranh, ảnh 
một vật nuôi trong SGK. 
+ GV mời một số HS tiếp nối nhau nói 
 - HS trình bày. 
tên con vật sẽ được giới thiệu: mèo, gà, 
vịt, hay trâu, bò,...
- GV khen ngợi, khuyến khích nếu HS 
quan sát kĩ, ghi được nhiều ý.
 - HS trình bày. 
- GV mời một số HS nói lại kết quả quan 
 Đây là mèo Bông nhà mình. Nó đang 
sát kèm tranh, ảnh con vật
 ngồi trên sân. Lông nó vàng, mắt nó tròn 
- GV, HS khác nhận xét, đánh giá. 
 long lanh. Hai tai luôn vểnh lên nghe 
 ngóng. Người nó giống như một nắm Giáo ám lớp 2. Tuần 19 – Trường Tiểu học Hương Điền
 bông nên mình rất thích ôm nó. Mình đặt 
 tên cho bức ảnh là mèo Bông của em.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ (3’)
 - GV khen ngợi những HS biết quan sát, 
 ghi chép những gi đã quan sát; có lời - Hs lắng nghe
 giới thiệu tranh ảnh vật nuôi hấp dẫn.
 - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết viết 
 đoạn văn dựa vào kết quả quan sát và 
 trao đổi; tìm sách báo chuẩn bị cho tiết 
 học sách báo viết về vật nuôi. Nếu 
 không tìm được sách báo đúng chủ 
 điểm, các em có thể mang đến lớp sách 
 báo có nội dung khác.
 Tiếng Việt:
 BÀI 19: BẠN TRONG NHÀ
 BÀI VIẾT 2: VIẾT VỀ TRANH ẢNH VẬT NUÔI
1. Yêu cầu cần đạt
1.1 Năng lực
 - HS viết được đoạn văn 4-5 câu về tranh, ảnh vật nuôi mình yêu thích dựa 
 vào kết quả quan sát và trao đổi của tiết học trước. 
 - Biết trang trí cho đoạn viết bằng tranh, ảnh con vật em sưu tầm, vẽ hoặc 
 cắt dán. Đoạn viết có cảm xúc, khá trôi chảy.
 - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
 - Năng lực riêng:Tự tin bày tỏ những gì đã quan sát, ghi chép.
3. Phẩm chất
 - Biết yêu quý loài vật nuôi. 
2. Đồ dùng dạy học
2.1. Giáo viên: Máy tính, tivi
2.2. Đối với học sinh: SGK, VBT
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
 1. Giới thiệu bài
 a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS 
 và từng bước làm quen bài học.
 b. Cách thức tiến hành: Giáo ám lớp 2. Tuần 19 – Trường Tiểu học Hương Điền
- GV giới thiệu bài học: Trong tiết học hôm - HS lắng nghe.
nay, các em sẽ thực hành viết đoạn văn về 
tranh, ảnh vật nuôi mình yêu thích dựa vào 
kết quả quan sát và trao đổi từ tiết trước. 
Chúng ta sẽ xem bạn nào có đoạn viết hay, 
trôi chảy, giàu cảm xúc.
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (30’)
Hoạt động 1: Viết đoạn văn về tranh, ảnh 
vật nuôi
a. Mục tiêu: HS đọc mẫu chưa đầy đủ trong 
SHS trang 9, viết 4-5 câu văn về tranh (ảnh) 
vật nuôi mà em thích; tranh trí đoạn viết 
bằng tranh (ảnh) vật nuôi em sưu thầm, vẽ 
hoặc cắt dán. 
b.Cách tiến hành:
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu của - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
bài tập, đọc mẫu chưa đầy đủ trong SHS 
trang 9: Dựa vào kết quả quan sát và trao 
đổi ở tiết học trước, hãy viết 4-5 câu về 
tranh (ảnh) vật nuôi em yêu thích. Trang trí 
đoạn viết bằng tranh (ảnh) vật nuôi em sưu 
tầm, vẽ hoặc cắt dán. 
- GV hướng dẫn HS: - HS lắng nghe, thực hiện. 
+ Chú ý viết tự nhiên và sáng tạo. Nhớ đặt 
tên cho đoạn văn, trang trí đoạn văn bằng 
tranh, ảnh vật nuôi em sưu tầm, cắt dán 
hoặc tự vẽ ở nhà hoặc vẽ trong tiết
+ Đề bài yêu cầu các em viết 4-5 câu. Đó là 
yêu cầu tối thiểu. Các em có thể viết 4-5 
câu, cũng có thể viết nhiều hơn 5 câu.
- GV mời 1 HS khá, giỏi làm mẫu: Nói em - HS làm mẫu. 
chọn viết về con vật nào. Dựa theo gợi ý, 
nói lại những gì em đã quan sát qua tranh, 
ảnh và ghi chép về con vật đó ở tiết học 
trước.
- GV yêu cầu HS viết đoạn văn vào VBT. - HS viết bài. 
Trang trí đoạn viết.
 - HS đọc bài. Giáo ám lớp 2. Tuần 19 – Trường Tiểu học Hương Điền
 - GV mời HS tiếp nối nhau đọc và giới thiệu Đây là tranh tôi vẽ một con bò sữa. 
 bài làm. Nó đang ăn cỏ. Da con bò này màu 
 trắng khoang đen. Bụng nó có nhiều 
 núm vú. Mắt nó rất hiền. Cái đuôi dài 
 cứ quất lên lưng để đuổi ruồi.
 - HS lắng nghe, tự soát lại bài của 
 - GV chữa một số bài làm của HS (về chính mình. 
 tả, từ, câu, .); khen ngợi những đoạn viết 
 đúng, hay, ít lỗi, trình bày đẹp.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ (2’)
 - Tiết học hôm nay cho em biết thêm về điều - Chia sẻ sau tiết học
 gì?
 - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết Đọc sách - Hs lắng nghe
 báo viết về vật nuôi.
 Tiếng Việt:
 BÀI 19: BẠN TRONG NHÀ
 TỰ ĐỌC SÁCH BÁO: ĐỌC SÁCH BÁO VIẾT VỀ VẬT NUÔI
1. Yêu cầu cần đạt
1.1. Năng lực
- Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn sách báo mình mang tới lớp.
- Đọc (kể) trôi chảy, to, rõ cho các bạn nghe những gì vừa đọc (phát âm đúng 
các từ ngữ; ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa, tôc độ đọc phù 
họp với lớp 2).
- Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Năng lực riêng:
• Nhận diện được bài văn xuôi, thơ.
• Biết ghi chép lại một số câu văn hay, hình ảnh đẹp; bày tỏ tình cảm với con 
vật, nhân vật trong sách báo.
1.2. Phẩm chất
- Biết tự tìm sách báo mang đến lớp; hình thành được thói quen tự đọc sách 
báo.
- Yêu mến, có ý thức bảo vệ các loài vật nuôi.
2. Đồ dùng dạy học
2.1. Giáo viên
 - Máy tính, ti vi, một số đầu sách thiếu nhi
2.2. Đối với học sinh
- SGK, sách, báo, truyện Giáo ám lớp 2. Tuần 19 – Trường Tiểu học Hương Điền
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
 a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và 
 từng bước làm quen bài học.
 b. Cách thức tiến hành: 
 - GV giới thiệu bài học:Tiếp nối các bài học ở 
 tập 1, cứ 2 tuần học, các em sẽ có 2 tiết Tự - HS lắng nghe.
 đọc sách báo. Trong tiết học hôm nay, các em 
 đã mang đến lớp sách báo viết về vật nuôi; 
 các em sẽ tự đọc và đọc lại cho các bạn nghe 
 một câu chuyện hoặc bài thơ, bài báo viết về 
 vật nuôi; đồng thời trao đổi với các bạn về 
 những thông tin mình đọc được.
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (7’)
 Hoạt động 1: Tìm hiểu yêu cầu của bài học 
 và chuẩn bị
 a. Mục tiêu: HS đọc yêu cầu bài học: bày 
 trước mặt sách báo mình mang đến lớp; giới 
 thiệu với các bạn sách báo của mình; HS đọc 
 bài mẫu; đọc lại cho các bạn nghe một truyện 
 em yêu thích. 
 b.Cách tiến hành: 
 - GV yêu cầu cả lớp nhìn SHS, nghe 3 bạn đọc - 3 HS đọc YC của 2 BT.
 nối tiếp 3 yêu cầu của tiết học. - HS lắng nghe.
 - HS1 (Câu 1): Em hãy mang đến lớp một 
 quyển sách hoặc bài báo viết về vật nuôi. Giới 
 thiệu sách, báo với các bạn. 
 + GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS: yêu cầu - HS đưa sách truyện đã chuẩn bị
 HS bày trước moặt sách, báo mang đến lớp 
 (truyện, thơ, sách khoa học, truyện tranh,...)
 + GV khen ngợi những HS tìm đúng sách báo - HS giới thiệu
 có chủ điểm viết về vật nuôi. Tuy nhiên, GV 
 vẫn chấp nhận những HS mang đến lớp sách 
 viết về nội dung khác nhưng bổ ích và phù hợp 
 với thiếu nhi. 
 - Lớp lắng nghe

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_2_tuan_19_bai_19_ban_trong_nha_truong_tie.docx