Giao án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền Tuần 19 Tiếng Việt BÀI 19: BẠN TRONG NHÀ CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (15 phút) GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ các con vật ở SHS trang 3, thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi: - Bài tập 1: Hãy gọi tên các con vật dưới đây, nói điều em biết về các con vật đó? + GV mời một nhóm (2 HS) chỉ hình và nói tiếp nối. + HS trả lời: (1): Đây là con hổ. Hổ sống trong rừng. Nó là con vật rất hung dữ. (2): Đây là con gấu. Gấu sống trong rừng. Trong nhiều phim, nó rất hiền. Nhưng thực ra, nó rất hung dữ. (3): Đây là sư tử. Nó rất hung dữ. (4): Đây là bò và bê. Mẹ bò và con là bê đang gặm cỏ non. (5) : Đây là hươu cao cổ. Cổ nó rất dài. Nó thường sống ở châu Phi. Nó rất hiền. (6): Đây là gà trống, gà mái và đàn gà con. Người ta nuôi gà để lấy trứng và thịt. (7): Đây là con lợn (heo). Lợn được nuôi rất nhiều ở quê. Người ta thường nuôi lợn để ăn thịt. (8): Đây là chim bồ câu. Chim bồ câu có thể giúp con người đưa thư. (9): Đây lả vịt mẹ và vịt con. Vịt thích bơi lội dưới ao. Người ta thường nuôi vít để lấy trứng và thịt. (10): Đây là con chó. Chó là bạn rất gân gũi với con người. Giao án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền + GV nhận xét, đánh giá. - Bài tập 2: Xếp tên các con vật trên thành 2 nhóm: a) Những con vật được nuôi trong nhà (vật nuôi). b) Những con vật không được nuôi trong nhà. + GV mời đại diện 2 HS trả lời: + HS trả lời: a) Những con vật được nuôi trong nhà (vật nuôi): gà, bò, bê, vịt, bồ câu, lợn, chó. b) Những con vật không được nuôi trong nhà (động vật hoang dã): gấu, sư tử, hổ, hươu cao cổ. - GV giới thiệu bài học: Bài học này sẽ giúp các em mở rộng hiểu biết về những người bạn trong nhà. Chắc các em đã đoán được bạn trong nhà là những ai. Đó chính là những con vật được con người nuôi trong nhà như: con gà, con vịt, ngan, ngỗng, bồ câu, con chó, con mèo, con trâu, con bò, con ngựa,... Tuổi thơ của thiếu nhi không thể thiếu các vật nuôi trong nhà. Có những người bạn này trong nhà, cuộc sống cùa các em sẽ thêm vui. BÀI ĐỌC 1: ĐÀN GÀ MỚI NỞ (55 phút) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngừ có âm, vần, thanh HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng địa phương. Biết đọc bài thơ với giọng nhẹ nhàng, vui. Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và sau mỗi dòng thơ. Tốc độ đọc 70 tiếng/phút. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải cuối bài: líu ríu chạy, hòn tơ, dập dờn. Hiểu nội dung bài thơ: Miêu tả vẻ đẹp ngộ nghĩnh, đáng yêu của đàn gà mới nở và tình cảm âu yếm, sự che chở của gà mẹ với đàn con. - Nhận diện được từ chỉ đặc điểm, trả lời CH Thế nào?. - Luyện tập về dấu phẩy. 2. Năng lực Giao án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: • Nhận diện được một bài thơ. • Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. 3. Phẩm chất - Yêu quý những vật nuôi trong nhà. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học và hình thức tổ chức dạy học - PPDH chính: tổ chức HĐ. - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm). 2. Thiết bị dạy học a. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để chiếu lên bảng các CH, BT. - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. b. Đối với học sinh - SHS. - VBT Tiếng Việt 2, tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Bài thơ các em học hôm - HS quan sát tranh, lắng nghe, nay viết về một loài vật được nuôi trong nhà. Đó là tiếp thu. bài Đàn gà mới nở. (GV chỉ tranh, hướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ mẹ con đàn gà). Qua bài thơ, các em sẽ thấy đàn gà mới nở đẹp và đáng yêu như thế nào, chúng được gà mẹ âu yếm, chăm sóc, bảo vệ ra sao. Giao án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc bài thơ Đàn gà mời nở SHS trang 4 với giọng đọc âu yếm, vui tươi. b. Cách tiến hành : - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV đọc mẫu bài thơ: Giọng đọc âu yếm, vui tươi. Hai khố thơ cuối đọc với nhịp trải dài tả vẻ đẹp của đàn gà con, niềm hạnh phúc của mẹ con gà trong buổi trưa thanh bình. - HS đọc lời giải nghĩa: - GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải nghĩa + Líu ríu chạy: chạy như dính những từ ngữ khó trong bài: líu ríu chạy, hòn tơ, chân vào nhau. dập dờn. + Hòn tơ: cuộn tơ (tơ: sợi rất mảnh, mượt). + Dập dờn: chuyển động lúc lên lúc xuống nhịp nhàng. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc - HS đọc bài, các HS khác lắng tiếp nối hai dòng thơ một. GV chỉ định một HS đầu nghe, đọc thầm theo. bàn / đầu dãy đọc, sau đó lân lượt từng em đứng lên đọc tiếp nối đến hết bài. - HS lắng nghe, luyện phát âm. + GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: lông vàng, yêu chú lắm, đi lên, líu ríu, lăn tròn, mát dịu, đôi cánh, ngẩng đầu, thong thả, - HS luyện đọc. hòn tơ, lăn tròn, gió mát... + GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 5 khổ thơ. - HS đọc bài. + GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng khổ thơ trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - HS đọc bài. + GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài. - HS đọc bài; các HS khác lắng + GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. nghe, đọc thầm theo. Hoạt động 2: Đọc hiểu a. Mục tiêu: HS thảo luận và trả lời câu hỏi phần Đọc hiểu SHS trang 4. Giao án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền b. Cách tiến hành: - HS đọc câu hỏi. - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi trong phần Đọc hiểu SHS trang 4. + HS1 (Câu 1): Tìm những khổ thơ tả: a. Một chú gà con. b. Đàn gà con và gà mẹ. + HS2 (Câu 2): Gà mẹ làm gì để che chở cho gà con? - HS trả lời: + HS 3 (Câu 3): Hãy tìm những hình ảnh đẹp và đáng yêu của đàn gà con? + Câu 1: Khổ thơ 1 tả một chú gà con. Các khổ thơ 2, 3, 4, 5 tả đàn - GV yêu cầu từng cặp HS: em hỏi - em đáp, trả lời gà con và gà mẹ. các câu hỏi. + Câu 2: Khi ngẩng đầu nhìn lên, thoáng thấy bóng bọn diều, bọn quạ, gà mẹ dang đôi cánh cho đàn con nấp vào trong. Khi lũ diều, quạ đã đi, nguy hiểm đã qua, gà mẹ thong thả đi lên đầu, dắt đàn con bé tí líu ríu chạy sau. + Câu 3: Những hình ảnh đẹp và đáng yêu của đàn gà con: Lông vàng mát dịu. Mắt đen sáng ngời. Đàn con bé tí, líu ríu chạy sau. Đàn con như những hòn tơ nhỏ, chạy lăn tròn trên sân, trên cỏ. - HS trả lời: Khổ thơ cuối tả cảnh mẹ con gà ngủ trưa. Đàn gà con ngủ trưa trong đôi cánh của mẹ. Chỉ nhìn thấy một rừng chân của - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Khổ thơ cuối tả gà con dưới bụng gà mẹ. cảnh mẹ con gà làm gì? - HS trả lời: Qua bài thơi em hiểu nội dung bài thơ là đàn gà mới nở rất đáng yêu. Chúng được gà mẹ âu yếm, chăm sóc., che chợ, bảo vệ. - GV chốt lại nội dung bài thơ và hỏi HS: Qua bài - HS đọc yêu cầu câu hỏi. Giao án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền thơ', các em hiểu điều gì? Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục đích: HS tìm được từ ngữ chỉ đặc điểm, đặt - HS làm bài. được dấu phẩy vào đùng vị trí trong câu. - HS trình bày: b. Cách tiến hành: + Câu 1: Các từ chỉ đặc điểm: vàng, - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi phần mát dịu, đen, sáng ngời. Luyện tập SHS trang 5. + Câu 2: Các từ vàng, mát dịu, + HS1 (Câu 1): Tìm các từ ngữ chỉ đặc điểm trong đen, sáng ngời đều trả lời cho câu những câu sau: hỏi Thế nào?: Lông thế nào? Mắt Lông/vàng/mát dịu thế nào? Chúng được dùng đế tả bộ lông và đôi mắt của chú gà Mắt/đen/sáng ngời con. + HS2 (Câu 2): Các từ nói trên trả lười cho câu hỏi + Câu 3: Gà, lợn, trâu, bò,... là nào? Trong các câu trên, chúng được dùng để tả những vật nuôi trong nhà. Dấu những gì? phẩy trong câu trên có tác dụng + HS3 (Câu 3): Em cần đặt dấu phẩy vào những ngăn cách các từ ngữ có cùng chỗ nào trong câu sau? nhiệm vụ trong câu: gà - lợn - trâu - bò; giúp câu văn dễ hiểu, dễ đọc. Gà lợn trâu bò,...là những vật nuôi trong nhà. - HS đọc bài. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào VBT. - GV mời đại diện một số HS báo cáo kết quả làm bài tập. III. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: - HS chuẩn bị bài mới ở nhà. - GV yêu cầu mỗi tổ tiếp nối nhau đọc 1 khổ thơ của bài Đán gà mới nở. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS đọc tốt, hiểu bài thơ; tìm được từ ngừ chỉ đặc điếm trong câu thơ tả đàn gà mới nở. - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết Luyện đọc: Bồ câu tung cánh. BÀI VIẾT 1: CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT (2 tiết) I. MỤC TIÊU Giao án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Nghe - viết đúng bài Mèo con (50 chữ). Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 4 chữ. - Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ l, n; điền dấu hỏi, dấu ngã. - Biết viết chữ P viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Phố phường tấp nập, đông vui cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. 3. Phẩm chất - Rèn luyện sự kiên nhẫn, cẩn thận. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, ti vi. 2. Đối với học sinh - SHS. Vở Luyện viết 2, tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV nhắc lại một số điểm cần lưu ý về yêu cầu của - HS lắng nghe, kiểm tra đồ lại đồ tiết luyện viết chính tả, viềt chữ, việc chuẩn bị đồ dùng học tập của mình. dùng cho tiết học (vở, bút, bảng,...) nhằm củng cố nền nếp học tập cho các em. - GV nhắc nhở HS cần kiên nhẫn, cẩn thận khi làm - HS lắng nghe, tiếp thu. bài tập. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nghe – viết (Bài tập 1) Giao án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền a. Mục tiêu: HS nghe - viết đúng bài Mèo con (50 chữ). Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 4 chữ. b. Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS chuẩn bị: - HS lắng nghe. + GV nêu yêu cầu của bài tập: Nghe thầy (cô) đọc, viết lại bài thơ Mèo con (thơ 4 chữ). - HS lắng nghe, đọc thầm theo. + GV đọc mẫu 1 lần bài thơ. - HS đọc bài; HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. + GV mời 1 HS đứng dậy đọc lại bài thơ. - HS lắng nghe, tiếp thu. + GV hướng dẫn HS hiểu về bài thơ: Bài thơ kể chuyện một chú mèo con rất ngộ nghĩnh, đáng yêu: Một buối trưa, chú mèo con tự rình bắt cái đuôi của mình, vồ phải, vồ trái, đuôi chạy vòng quanh, mèo không bắt được đuôi. Cuối cùng, mệt quá, nó ôm đuôi ngủ khì. - HS trả lời: Bài thơ có 12 dòng. + GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Về hình thức, bài Mỗi dòng có 4 chữ. Chữ đầu mỗi thơ có bao nhiêu dòng?. Mỗi dòng có mấy chữ?. dòng thơ viết hoa. Nên viết mỗi Chữ đầu mỗi dòng thơ viết như thế nào? Nên viết dòng từ ô lùi vào 3 ô tính từ lề vở. mỗi dòng từ ô nào trong vở? + GV hướng dẫn HS đọc thầm lại bài thơ, chú ý nhũng từ ngữ mình dễ viết sai: rình bắt, đuôi, vòng - HS lắng nghe, tiếp thu. quanh, vẫy chờn vờn, tất bật, ngủ khì,... - GV đọc chậm từng dòng thơ (mỗi dòng 2 hoặc 3 lần) cho HS viết vào vở Luyện viết 2. - HS viết bài. + GV Đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. - GV hướng dẫn HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ - HS soát bài. viết sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. - HS tự chữa bài. - GV đánh giá, chữa 5-7 bài. Nhận xét bài về nội dung, chữ viết, cách trình bày. - HS lắng nghe, tiếp thu và tự chữa Hoạt động 2: Điền chữ l hay n; dấu hỏi hay dấu lại bài của mình. ngã vào câu đố (Bài tập 2) a. Mục tiêu: HS điền được chữ l hay n; dấu hỏi hay dấu ngã vào câu đố; giải đố. b. Cách tiến hành: - HS lắng nghe, đọc yêu cầu bài tập. Giao án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền - GV nêu yêu cầu của bài tập: a. Chữ l hay n: b. Dấu hỏi hay dấu ngã: - HS lắng nghe, thực hiện. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2: điền vào chồ trống chữ l hay n hoặc bổ sung dấu hỏi hay dấu ngã trên chữ in đậm để hoàn chỉnh các câu đố, giải đố. - GV viết nội dung bài tập lên bảng, mời 2 HS lên - HS lên bảng làm bài: bảng làm bài, đọc lại các khổ thơ đã điền chữ, dấu + là, Nào, lại, lim, lùng, Giải câu thanh hoàn chỉnh. Nói lời giải câu đố. đố: chim cú mèo. - GV giải thích thêm cho HS: Con voi có vòi là cái + mũi thõng, dẻo, chẳng. Giải câu mũi rất dài, có thể dùng để cuốn đồ vật, cây cối, đố: con voi. hút nước và cũng dùng làm vũ khí tự vệ. - HS đọc bài. - GV yêu cầu cả lớp đọc lại khổ thơ đã điền chữ hoặc dấu thanh hoàn chỉnh. Hoạt động 3: Chọn tiếng phù hợp trong ngoặc đơn (Bài tập 3) a. Mục tiêu: HS chọn tiếng phù hợp trong ngoặc đơn để điền vào ô trống. b. Cách tiến hành: - HS lắng nghe, đọc bài. - GV nêu yêu cầu của bài tập: Chọn tiếng trong Giao án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền ngoặc đơn phù hợp với ô trống: - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2: - HS làm bài. Chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với ô trống. - GV viết nội dung bài tập lên bảng, mời 2 HS lên - HS trình bày: bảng làm bài, đọc lại các từ ngữ sau khi đã điền. a. lặng lẽ, nặng nề, lo lắng, no đủ Hoạt động 4: Viết chữ P hoa (Bài tập 4) b. vẽ tranh, vẻ mặt, cửa mở, mỡ a. Mục tiêu: HS nghe hướng dẫn quy trình viết chữ gà. P hoa và viết chữ P hoa vào vở Luyện viết. b. Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét + GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi HS: Chữ P hoa cao mấy li, có mấy ĐKN? - HS trả lời: Chữ P hoa cao 5 li, có 6 ĐKN. + GV chỉ chữ mẫu, miêu tả: - HS quan sát, tiếp thu. • Nét 1: Móc ngược trái, phía trên hơi lượn, đầu móc cong vào phía trong (giống nét 1 ở chữ hoa B). • Nét 2: Cong trên (hai đầu nét lượn vào trong không đều nhau ). + GV chỉ dẫn HS viết: • Nét 1: Đặt bút trên ĐK 6, hơi lượn bút sang trái - HS quan sát, tiếp thu. để viết nét móc ngược trái (đầu móc cong vào phía trong); dừng bút trên ĐK 2. • Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên ĐK 5 (bên trái nét móc) viết tiếp nét cong trên, cuối nét lưọn vào trong; dừng bút gần ĐK 5. • Chú ý: Độ cong ở hai đầu của nét cong trên không đều nhau, phần cong bên trái rộng hơn phần cong bên phải. - HS quan sát trên bảng lớp. - GV viết mẫu chữ P hoa cỡ vừa (5 li) trên bảng lớp. - HS viết bài. - GV yêu cầu HS viết chữ P hoa trong vở Luyện viết 2. - HS lắng nghe, quan sát và tiếp thu. Giao án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền - GV hướng dẫn HS viết câu ứng dụng Phố phường tấp nập: Độ cao của các chữ cái: Chữ P hoa (cỡ nhỏ), các chữ h, g cao 2.5 li. Chữ p, đ 2 li. Chữ t cao 1.5 li. Nhũng chữ còn lại (ô, ư, ơ, â,...) cao 1 li; - HS viết câu ứng dụng vào vở. Cách đặt dấu thanh: Dấu sắc đặt trên ô; dấu huyền đặt trên ơ... - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng trong vở Luyện viết 2. - GV đánh giá nhanh 5-7 bài, nêu nhận xét, rút kinh nghiệm cho HS. - HS lắng nghe, thực hiện. III. CỦNG CỐ, DẶN DÒ - GV nhận xét tiết học, nhắc nhở chưa viết xong bài trên lớp về nhà viết tiếp, viết phần bài ở nhà. BÀI ĐỌC 2: BỒ CÂU TUNG CÁNH (2 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngừ. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa; tốc độ đọc 70 tiếng/phút. Tốc độ đọc thầm nhanh hơn học kì I. - Hiểu nghĩa từ ngữ được chú giải cuối bài. Trả lời được các câu hỏi về đặc điểm của chim bồ câu; hiểu những thông tin văn bản cung cấp về chim bồ câu. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Biết đặt và trả lời câu hỏi về đặc điểm vật nuôi; hỏi đáp về vật nuôi theo mẫu Ai thế nào? 3. Phẩm chất - Biết yêu quý bồ câu, yêu quý vật nuôi. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên Giao án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền - Máy tính, máy chiếu để chiếu. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV kiểm tra HS đọc bài Đàn gà mói nở và trả lời - HS đọc bài, trả lời câu hỏi. câu hỏi về bài đọc. - GV giới thiệu bài học: Bồ câu là một vật nuôi gần gũi với con người. Từ cách đây 5 000 năm, bồ câu - HS lắng nghe, tiếp thu. đã được con người đưa về nuôi. Bài Bồ câu tung cánh kể về những đặc điếm đáng quý của loài chim bồ câu. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc văn bản Bồ cầu tung cánh SHS trang 7 với giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. b. Cách tiến hành : - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV đọc mẫu toàn bài: Giọng đọc rõ ràng, ngắt - HS đọc lời giải nghĩa: nghỉ hơi đúng. + Nguyễn Chích (1382-1448): một - GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải nghĩa vị tướng nổi tiếng trong cuộc khởi những từ ngữ khó trong bài: Nguyễn Chích, diều. nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi lãnh đạo, đánh đuổi quân Minh (Trung Quốc), giải phóng đất nước. + Diều: bộ phận chứa thức ăn, phình ra ở đoạn dưới cổ các loài chim. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. Giao án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc tiếp nối 3 đoạn văn: + HS1: từ đầu đến “cho con” + HS2: tiếp theo đến “quan trọng”. + HS3 đoạn còn lại. - HS luyện phát âm. + GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: chim non, ki-lô-mét, huấn luyện. - HS luyện đọc. + GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 3 - HS đọc bài; các HS khác lắng đoạn văn. nghe, đọc thầm theo. + GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. Hoạt động 2: Đọc hiểu a. Mục tiêu: HS thảo luận và trả lời câu hỏi phần Đọc hiểu SHS trang 7. b. Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi trong phần Đọc hiểu SHS trang 7. + HS1 (Câu 1): Chim bồ câu ấp trứng, nuôi con mới nở như thế nào? + HS2 (Câu 2): Vì sao người ta dùng bồ câu để đưa thư? + HS3 (Câu 3): Bồ câu đã giúp tướng Nguyễn - HS thảo luận nhóm đôi. Chích đánh giặc như thế nào? - HS trả lời: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời các + Câu 1: Chim bồ câu ấp trứng câu hỏi. nuôi con mới nở bằng cách chim - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả bố mẹ thay nhau ấp trứng. Khi thảo luận. chim non ra đời, bố mẹ không mớm mồi mà mớm sữa chứa trong diều cho con. + Câu 2: Người ta dùng bồ câu để đưa thư vì bồ câu rất thông minh, chúng có thể bay xa tới 1800 km nhưng dù bay xa đến đâu chúng vẫn nhớ đường về. Giao án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền + Câu 3: Bồ câu đã giúp tướng Nguyền Chích đưa tin, góp phần đánh thang nhiều trận quan trọng. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV chốt lại nội dung bài đọc: Bài đọc cung cấp những thông tin về tổ tiên của bồ câu; về đặc điếm ấp trứng, nuôi con của bồ câu; sự thông minh của bồ câu. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: HS đặt được câu hỏi cho các từ ngữ in đậm; hỏi đáp về vật nuôi theo mẫu câu gợi ý. b. Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu 2 bài tập: + HS1 (Câu 1): Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm: a. Bồ câu rất thông minh. b. Bồ câu rất thông minh. - HS lắng nghe, tiếp thu. + HS2 (Câu 2): Xem hình ở trang 3, hỏi đáp với các - HS thảo luận, làm bài. bạn về vật nuôi theo mẫu - HS trình bày: sau: Câu 1: - GV nhắc HS: chỉ hỏi đáp về vật nuôi (gà, bò, bẽ, a. Bồ câu rất thông minh -> Con vịt, bồ câu, lợn, chó), không hỏi đáp về động vật gì rất thông minh? hoang dã. b) Bồ câu rất thông minh. -> Bồ - GV yêu cầu từng cặp HS trao đổi, làm bài. câu thế nào? - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo Câu 2: luận. a) - Con gì béo múp míp? III. CỦNG CỔ, DẶN DÒ Con lợn béo múp míp. - GV tổ chức cho HS đọc lại bài Bồ câu tung cánh, b) - Con lợn thế nào? - GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS đọc Con lợn béo múp míp. Giao án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền tốt, hiểu bài đoch; tìm được từ ngừ chỉ đặc điếm trong câu văn miêu tả về bồ câu. LUYỆN NÓI VÀ NGHE: QUAN SÁT TRANH ẢNH VẬT NUÔI (1 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Biết nói và đáp lại lời khen, lời an ủi đúng tình huống, lịch sự. - Biết ghi lại những điều em quan sát được, nghe được về một vật nuôi qua tranh ảnh, hỏi thêm thầy cô giáo. Nói lại được rõ ràng, sinh động những gì em đã ghi chép. - Biết lắng nghe ý kiến của các bạn. Biết nhận xét, đánh giá ý kiến của bạn. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Giao tiếp chủ động, tự tin. Hăng hái và mạnh dạn nói lại những điều mình đã quan sát, nghe thấy và ghi lại. 3. Phẩm chất - Biết yêu quý loài vật nuôi. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, ti vi. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: Giao án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học hôm nay, - HS lắng nghe, tiếp thu. các em sẽ cùng thực hành nói và đáp lại lời khen, lời an ủi đúng tình huống, lịch sự. Các em cũng sẽ luyện tập quan sát và ghi lại kết quả quan sát một vật nuôi qua tranh ảnh (hình dáng, đặc điểm màu lông, đôi mắt,...). Từ đó, nói lại những gì em quan sát được, nghe được và ghi chép lại. Chúng ta sẽ xem hôm nay ai là người giới thiệu hay về vật nuôi. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Thực hành nói và đáp lại lời khen, lời an ủi (Bài tập 1) a. Mục tiêu: HS thực hành nói và đáp lại lời khen, lời an ủi trong 3 tình huống được đưa ra. b. Mục tiêu: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của câu hỏi 1: Cùng bạn thực hành nói và đáp lại lời khen, lời an ủi trong các tình huống sau: a. Bạn khen con mèo nhà em rất xinh. b. Bác hành xóm khen em khéo chăm đàn gà mới nở. c. Mẹ em buồn vì con lợn nhà em bị ốm. - HS thảo luận theo cặp. - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp. Hỏi và đáp lời khen, lời an ủi. - HS trình bày: - GV mời đại diện một số cặp trình bày kết quả a) Bạn khen con mèo nhà em rất thảo luận. xinh. - GV nhận xét, đánh giá. HS 1: Con mèo nhà bạn xinh quá! HS 2: Cảm ơn bạn. Đúng là nó rất xinh và đáng yêu! b) Bác hàng xóm khen em khéo chăm đàn gà mới nở. HS 1 (bác hàng xóm): Đàn gà mới nở nhà cháu mau lớn quá. Cháu thật khéo chăm! Giao án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền HS 2: Cảm ơn bác. Cháu cho chúng ăn thức ăn sạch và cho ăn đều đặn đấy ạ. c) Mẹ em buồn vì con lợn nhà em bị ốm. HS 1: Mẹ đừng buồn. Bác sĩ thú y sẽ đến tiêm thuốc cho lợn. Nó sẽ khỏi mẹ ạ. Hoạt động 2: Quan sát tranh, ảnh vật nuôi và ghi chép HS 2 (mẹ): Mẹ cũng mong thế lắm, con ạ. a. Mục tiêu: HS quan sát tran, ảnh vật nuôi và ghi lại kết quả quan sát theo gợi ý. b. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu bài tập 2 và phần gợi ý: Quan sát tranh ảnh vật nuôi: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. a. Mang đến lớp tranh, ảnh một vật nuôi mà em yêu thích. b. Quan sát tranh, ảnh và ghi lại kết quả quan sát: Gợi ý: - Đó là tranh, ảnh con vật gì? - Trong tranh, ảnh, con vật đang làm gì? - Em thấy con vật thế nào? - Đặt tên cho tranh, ảnh đó? + GV yêu cầu HS quan sát hỉnh minh hoạ trong - HS quan sát tranh. SGK: con cá vàng, con ngan (vịt xiêm), con chó. - HS lắng nghe, thực hiện. + GV yêu cầu HS đặt lên bàn tranh, ảnh đã mang đến lớp. HS nào không mang tranh, ảnh sẽ chọn giới thiệu tranh, ảnh một vật nuôi trong SGK. Giao án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền + GV mời một số HS tiếp nối nhau nói tên con vật - HS trình bày. sẽ được giới thiệu: mèo, gà, vịt, hay trâu, bò,... - GV khen ngợi, khuyến khích nếu HS quan sát kĩ, ghi được nhiều ý. - GV mời một số HS nói lại kết quả quan sát kèm - HS trình bày. tranh, ảnh con vật Đây là mèo Bông nhà mình. Nó - GV, HS khác nhận xét, đánh giá. đang ngồi trên sân. Lông nó vàng, mắt nó tròn long lanh. Hai tai III. CỦNG CỐ, DẶN DÒ luôn vểnh lên nghe ngóng. Người nó giống như một nắm bông nên - GV khen ngợi những HS biết quan sát, ghi chép mình rất thích ôm nó. Mình đặt tên những gi đã quan sát; có lời giới thiệu tranh ảnh vật cho bức ảnh là mèo Bông của em. nuôi hấp dẫn. - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết viết đoạn văn dựa - HS lắng nghe, thực hiện. vào kết quả quan sát và trao đổi; tìm sách báo chuẩn bị cho tiết học sách báo viết về vật nuôi. Nếu không tìm được sách báo đúng chủ điểm, các em có thể mang đến lớp sách báo có nội dung khác. BÀI VIẾT 2: VIẾT VỀ TRANH ẢNH VẬT NUÔI (1 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - HS viết được đoạn văn 4-5 câu về tranh, ảnh vật nuôi mình yêu thích dựa vào kết quả quan sát và trao đổi của tiết học trước. - Biết trang trí cho đoạn viết bằng tranh, ảnh con vật em sưu tầm, vẽ hoặc cắt dán. Đoạn viết có cảm xúc, khá trôi chảy. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Tự tin bày tỏ những gì đã quan sát, ghi chép. 3. Phẩm chất - Biết yêu quý loài vật nuôi. Giao án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, ti vi. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học hôm nay, - HS lắng nghe, tiếp thu. các em sẽ thực hành viết đoạn văn về tranh, ảnh vật nuôi mình yêu thích dựa vào kết quả quan sát và trao đổi từ tiết trước. Chúng ta sẽ xem bạn nào có đoạn viết hay, trôi chảy, giàu cảm xúc. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Viết đoạn văn về tranh, ảnh vật nuôi a. Mục tiêu: HS đọc mẫu chưa đầy đủ trong SHS trang 9, viết 4-5 câu văn về tranh (ảnh) vật nuôi mà em thích; tranh trí đoạn viết bằng tranh (ảnh) vật nuôi em sưu thầm, vẽ hoặc cắt dán. b. Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu của bài tập, đọc mẫu chưa đầy đủ trong SHS trang 9: Dựa vào kết quả quan sát và trao đổi ở tiết học trước, hãy Giao án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền viết 4-5 câu về tranh (ảnh) vật nuôi em yêu thích. Trang trí đoạn viết bằng tranh (ảnh) vật nuôi em sưu tầm, vẽ hoặc cắt dán. - GV hướng dẫn HS: - HS lắng nghe, thực hiện. + Chú ý viết tự nhiên và sáng tạo. Nhớ đặt tên cho đoạn văn, trang trí đoạn văn bằng tranh, ảnh vật nuôi em sưu tầm, cắt dán hoặc tự vẽ ở nhà hoặc vẽ trong tiết + Đề bài yêu cầu các em viết 4-5 câu. Đó là yêu cầu tối thiểu. Các em có thể viết 4-5 câu, cũng có thể viết nhiều hơn 5 câu. - GV mời 1 HS khá, giỏi làm mẫu: Nói em chọn viết về con vật nào. Dựa theo gợi ý, nói lại những gì em đã quan sát qua tranh, ảnh và ghi chép về con - HS làm mẫu. vật đó ở tiết học trước. - HS viết bài. - GV yêu cầu HS viết đoạn văn vào VBT. Trang trí - HS đọc bài. đoạn viết. Đây là tranh tôi vẽ một con bò - GV mời HS tiếp nối nhau đọc và giới thiệu bài sữa. Nó đang ăn cỏ. Da con bò làm. này màu trắng khoang đen. Bụng - GV chữa một số bài làm của HS (về chính tả, từ, nó có nhiều núm vú. Mắt nó rất câu, .); khen ngợi những đoạn viết đúng, hay, ít hiền. Cái đuôi dài cứ quất lên lỗi, trình bày đẹp. lưng để đuổi ruồi. III. CỦNG CỐ, DẶN DÒ - HS lắng nghe, tự soát lại bài của mình. - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết Đọc sách báo viết - HS thực hiện. về vật nuôi. TỰ ĐỌC SÁCH BÁO: ĐỌC SÁCH BÁO VIẾT VỀ VẬT NUÔI (2 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
Tài liệu đính kèm: