Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 2 TUẦN 6 Thứ 2 ngày 18 tháng 10 năm 2021 TOÁN LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: HS đạt các yêu cầu sau: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố về cách làm tính trừ và Bảng trừ có nhớ trong phạm vi 20. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về tính cộng, trừ trong phạm vi 20 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. Làm bài tập 1,2,3(b). bài 4 hướng dẫn về nhà làm 2. Năng lực: - Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực đặc thù: Phát triển NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán, NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học; NL giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Biết chăm học tập và giáo dục thêm tình yêu với môn học. II. CHUẨN BỊ: GV: Máy tính, tivi HS: sách giáo khoa, vở Bài tập Toán 2, tập 1. III. CÁC HOẠT DỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU: Nội dung, mục tiêu các Hoạt động của học Hoạt động của giáo viên hoạt động dạy sinh học A. Khởi - Tổ chức cho hs chơi trò - HS nêu một phép trừ động. chơi “Truyền điện” có nhớ trong phạm vi 20, Mục tiêu: HS đố bạn tính nhẩm. ôn lại kiến - GV nhận xét. thức đã học và Giới thiệu bài: Tiết học - Lắng nghe. tạo tâm thế trước các con đã thành lập hào hứng. được Bảng trừ có nhớ trong phạm vi 20, hôm nay cô trò mình cùng đi thực hành luyện tập nhé! - Mở sgk, nhắc nối tiếp - GV ghi bảng: Bài 20: tên bài. Luyện tập - Đọc to mục tiêu. - Trình chiếu mục tiêu. B.Thực hành, - Gọi HS đọc đề bài. luyện tập. - HS làm bài cá nhân, sau đó - HS đọc đề bài. Bài 1: thảo luận với bạn về cách tính - HS làm bài, thảo luận Mục tiêu: nhẩm rồi chia sẻ trước lớp. với bạn về cách tính Củng cố về - Tổ chức cho hs báo cáo. nhẩm. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 2 cách làm tính - HS chia sẻ trước lớp, trừ và Bảng - GV nhận xét, chốt kết quả các bạn khác hỏi vấn trừ có nhớ đúng. đáp. trong phạm vi - GV hỏi: Em đã nhẩm kết - HS theo dõi, đối 20. quả của 11 – 8 như nào? chiếu bài làm. - Em dựa vào Bảng trừ - GV tuyên dương, khuyên đã học ạ/ khích hs dựa vào mỗi quan hệ Em thấy 8 + 3 = 11 thì giữa phép cộng và phép trừ để 11 – 8 = 3. thực hiện phép tính. (Lấy tổng trừ đi một số hạng, ta được số hạng còn lại) Bài 2: Mục tiêu: Nêu được các - Cho hs quan sát đề và làm - HS lấy phiếu học tập, phép tính có bài. quan sát các phép trừ ghi kết quả cho trong mỗi ngôi nhà; đối trước trong chiếu với các số biểu thị phạm vi 20 kết quả phép tính ghi trên mỗi đám mây rồi lựa - GV trình chiếu bài tập 2, chọn số thích hợp với gọi 4 hs lần lượt chia sẻ về bài từng ô có ghi dấu ?. làm của mình (theo từng ngôi - HS đổi chéo bài làm, nhà). đặt câu hỏi cho nhau đọc - GV chốt đáp án đúng sau phép tính và nói kết quả mỗi ngôi nhà, có thể mở rộng tương ứng với mỗi phép hơn các phép tính bằng cách tính. tăng số bị trừ thêm 1 đơn vị. - HS lần lượt chia sẻ Các em đã sử dụng Bảng trừ trước lớp. để đi tìm kết quả, tìm 1 thành phần chưa biết trong phép tính - HS theo dõi, đối rất tốt. Cô trò mình cùng chiếu bài, sửa sai nếu có. chuyển sang bài tập 3a. Bài 3b: - Gọi HS đọc đề bài. Mục tiêu: - HS làm bài cá nhân, sau đó - HS đọc đề bài. Củng cố về thảo luận với bạn về cách tính - HS làm bài, thảo luận cách làm tính rồi chia sẻ trước lớp. với bạn về cách tính. trừ - Tổ chức cho hs báo cáo. - HS chia sẻ trước lớp, - GV nhận xét, chốt kết quả các bạn khác hỏi vấn đúng. đáp. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 2 - GV hỏi: Để tính 11 – 3 – 1, - HS theo dõi, đối em đã làm thế nào? chiếu bài làm. - Em tính 11 – 3 = 8; 8 - GV thống nhất cách trình – 1 = 7. bày với học sinh: HS quan sát, ghi nhớ. Bài 4: GV hướng dẫn HS về nhà làm HS về nhà làm C.Vận dụng. - Khuyến khích hs tự nghĩ ra - HS nếu tình huống, Mục tiêu: HS một số tình huống trong thực tế mời bạn trả lời. biết vận dụng có liên quan đến phép trừ có bài học vào nhớ trong phạm vi 20. thực tế. - GV nhận xét, tuyên dương hs đã biết vận dụng bảng trừ vào thực tế. D. Củng cố, - Bài học hôm nay em được - HS chia sẻ. dặn dò. ôn những kiến thức nào? Mục tiêu: HS - Để có thể làm tốt các bài được chia sẻ tập trên, em nhắn bạn điều gì? về nội dung - Nhận xét tiết học. - Lắng nghe. bài. GÓC SÁNG TẠO: NGÔI TRƯỜNG MƠ ƯỚC (hơn 55 phút) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Năng lực đặc thù: Làm được một sản phẩm có tính sáng tạo để tự giới thiệu. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: Tạo lập văn bản đa phương thức: HS viết được một đoạn văn tự giới thiệu chân thực về bản thân. Chữ viết rõ ràng, mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp. Biết trang trí bài viết bằng tranh tự vẽ hoặc hình cắt dán. + Năng lực văn học: Biết chọn một số thông tin nổi bật để giới thiệu về ngôi trường mơ ước; biết tạo lập một văn bản đa phương thức (viết, vẽ hoặc dán ảnh) chân thật, hồn nhiên. Cảm nhận được cái hay, cái đẹp để bình chọn những đoạn viết hay, tranh vẽ đẹp. 2. Phẩm chất - Từ bài viết, hiểu hơn về bản thân, có ý thức về bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 2 2. Đối với học sinh - SGK. - Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC - PPDH chính: tổ chức HĐ. - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV giới thiệu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. 2. HĐ 1: Tìm hiểu yêu cầu của bài học Mục tiêu: Hiểu được yêu cầu của bài học. Cách tiến hành: - GV mời 2 HS đọc YC của 2 BT. - 2 HS đọc YC của 2 BT. - GV hướng dẫn HS: - HS lắng nghe GV hướng dẫn. + Với BT 1, em hãy tưởng tượng ngôi trường em mơ ước, viết 4 – 5 câu miêu tả ngôi trường đó. Sau đó em hãy vẽ tranh minh họa để chuẩn bị giới thiệu với các bạn. + Với BT 2, sau khi đã hoàn thành xong BT 1, các em sẽ giới thiệu với các bạn về sản phẩm của mình. Sau đó cả lớp sẽ bình chọn ra đoạn văn viết hay nhất, bức tranh vẽ đẹp nhất. 3. HĐ 2: Làm bài - HS hoàn thành BT. Mục tiêu: Hoàn thành BT. Cách tiến hành: - HS nghe GV hướng dẫn, hoàn thành - GV yêu cầu HS viết đoạn văn và vẽ BT. tranh minh họa. - GV đến từng bàn, hướng dẫn và giúp đỡ HS: nhắc HS đặt dấu chấm kết thúc câu; chỉ cho các em vị trí thích hợp để vẽ tranh, v.v... 4. HĐ 3: Bình chọn và giới thiệu sản phẩm trước lớp - HS thảo luận theo tổ, lựa chọn sản Mục tiêu: Tự tin giới thiệu sản phẩm phẩm có nội dung hay, hình ảnh đẹp Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 2 trước lớp, bình chọn sản phẩm. để thi đua với các tổ khác. Cách tiến hành: - HS quan sát. - GV yêu cầu HS thảo luận theo tổ, lựa chọn sản phẩm có nội dung hay, hình - HS tiếp nối nhau giới thiệu về bức ảnh đẹp để thi đua với các tổ khác. tranh bằng đoạn văn mình đã viết. - GV đính lên bảng lớp 8 – 9 sản phẩm được chọn như Phòng tranh. - Cả lớp bình chọn. - GV mời lần lượt các HS tiếp nối - HS lắng nghe. nhau giới thiệu về bức tranh bằng đoạn văn mình đã viết. - GV tổ chức cho cả lớp bình chọn. - GV khen ngợi những HS hoàn thành tốt BT sáng tạo. Khuyến khích HS mang sản phẩm về nhà khoe với người thân. GV gắn sản phẩm được đánh giá cao lên vị trí trang trọng ở góc lớp suốt tuần. TỰ ĐÁNH GIÁ Hướng dẫn HS hoàn thành bài ở nhà ( Gv kiểm tra vào thứ 3) Bài đọc 1 BÀI 7: Thầy cô của em CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM & BÀI ĐỌC 1: CÔ GIÁO LỚP EM (2 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Nhận biết nội dung chủ điểm. - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: . Đọc đúng bài thơ Cô giáo lớp em. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai do ảnh hưởng của phương ngữ. Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc 60 – 70 tiếng/ phút. . Hiểu nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài thơ Cô giáo lớp em: Bài thơ là những suy nghĩ, tình cảm của một HS đối với cô giáo của mình. . Biết cách sử dụng một số từ ngữ thể hiện tình cảm. . Nhận biết các từ ngữ chỉ hoạt động . Biết đặt câu theo mẫu Ai làm gì?. + Năng lực văn học: Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 2 . Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài thơ. . Biết liên hệ nội dung bài thơ với hoạt động học tập, thể hiện tình cảm với thầy cô giáo. 2. Phẩm chất - Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, kính trọng đối với thầy cô giáo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được nội dung của toàn bộ chủ điểm, tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV đặt CH gợi dẫn: Các em biết - HS lắng nghe, trả lời CH. những bài hát nào về thầy cô? - GV tổ chức cho cả lớp hát một bài - Cả lớp hát một bài hát về thầy cô. hát về thầy cô. - GV mời 1 HS đọc to YC của BT 2. - 1 HS đọc to YC của BT 2. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, - HS làm việc cá nhân, hoàn thành BT. hoàn thành BT. - Một số HS trình bày kết quả trước - GV mời một số HS trình bày kết quả lớp. trước lớp. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, dẫn dắt: Trong bài đầu tiên của chủ điểm mới, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu xem cô giáo trong bài Cô giáo lớp em đã dạy các bạn nhỏ điều gì nhé. 1. Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài học: Bài thơ Cô giáo lớp em không chỉ nói về những điều cô giáo đã dạy các bạn nhỏ mà còn cho các em hiểu được những suy nghĩ, tình cảm của các bạn nhỏ đối với cô giáo của mình. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 2 2. HĐ 1: Đọc thành tiếng Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, đoạn và toàn bộ văn bản. - HS đọc thầm theo. Cách tiến hành: - 2 HS đọc phần giải thích từ ngữ. - GV đọc mẫu bài Cô giáo lớp em. - GV mời 2 HS đọc phần giải thích từ - HS luyện đọc: ngữ: ghé, ngắm. + 3 HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn của - GV tổ chức cho HS luyện đọc: bài thơ. + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 3 HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn của bài. GV phát hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế + HS đọc theo nhóm 3. đọc của HS. + Đọc nhóm 3: GV yêu cầu HS đọc + HS thi đọc nối tiếp trước lớp, cả lớp theo nhóm 3. bình chọn bạn đọc hay nhất. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. đọc hay nhất. + GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. 3. HĐ 2: Đọc hiểu Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Bài thơ là những suy nghĩ, tình cảm của một HS đối với cô giáo của mình. - 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. Cách tiến hành: - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm - GV mời 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. các câu hỏi, suy nghĩ trả lời theo nhóm - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại đôi. truyện, đọc thầm các câu hỏi, suy nghĩ - Một số HS trả lời CH theo hình thức trả lời theo nhóm đôi. phỏng vấn: - GV mời một số HS trả lời CH theo + Câu 1: hình thức phỏng vấn. . HS 1: Tìm khổ thơ ứng với mỗi ý... . HS 2: a) Cô giáo tươi cười đón học sinh – 1) Khổ thơ 1. b) Chúng em yêu quý cô giáo – 3) Khổ thơ 3. c) Cô giáo dạy chúng em tập viết – 2) Khổ thơ 2. + Câu 2: . HS 2: Tìm những hình ảnh đẹp trong khổ thơ 1 và khổ thơ 2. . HS 1: Cô mỉm cười thật tươi, Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 2 Gió đưa thoảng hương nhài, Nắng ghé vào cửa lớp / Xem chúng em học bài. + Câu 3: . HS 1: Trong khổ thơ 3: a) Từ ấm cho bạn cảm nhận lời giảng của cô giáo thế nào? b) Các từ ngữ yêu thương, ngắm mãi nói lên tình cảm của học sinh đối với cô giáo như thế nào? . HS 2: Trong khổ thơ 3 a) Từ ấm cho mình cảm nhận lời giảng của cô giáo rất gần gũi, thân thiện, giảng giải cho các bạn tận tình, giọng của cô trầm và tạo cảm giác thoải mái, tin cậy. b) Các từ ngữ yêu thương, ngắm mãi nói lên tình cảm của các bạn học sinh với cô giáo: nhiều tình cảm, quý mến, yêu - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án. thích, muốn nhìn ngắm cô. 4. HĐ 3: Luyện tập - Cả lớp và GV nhận xét, chốt đáp án. Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến thức tiếng Việt, văn học trong văn bản: Nhận biết từ ngữ chỉ hoạt động và biết đặt câu theo mẫu Ai làm gì?. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc to trước lớp YC - 1 HS đọc to trước lớp YC của 2 BT. của 2 BT. Cả lớp đọc thầm theo. - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. - HS làm bài vào VBT. - GV mời một số HS trình bày kết quả - Một số HS trình bày kết quả trước trước lớp. lớp. - GV nhận xét, chốt đáp án: - HS lắng nghe, sửa bài vào VBT. + BT 1: Dựa vào bài thơ, hãy xếp các từ ngữ sau vào nhóm phù hợp: Đáp án: a) Từ ngữ chỉ hoạt động của cô giáo: dạy, mỉm cười, giảng. b) Từ ngữ chỉ hoạt động của học sinh: chào, đáp, thấy, học, viết, ngắm. + BT 2: Mỗi bộ phận câu in đậm dưới Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 2 đây trả lời cho câu hỏi nào? a) Các bạn học sinh chào cô giáo. b) Cô mỉm cười thật tươi. c) Cô dạy em tập viết. d) Học sinh học bài. Đáp án: a) Bộ phận in đậm chào cô giáo trả lời cho câu hỏi Làm gì?. b) Bộ phận in đậm cô trả lời cho câu hỏi Ai?. c) Bộ phận in đậm dạy em tập viết trả lời cho câu hỏi Làm gì?. d) Bộ phận in đậm học bài trả lời cho câu hỏi Làm gì?. Thứ 3 ngày 19 tháng 10 năm 2021 TOÁN BÀI 21: LUYỆN TẬP CHUNG I.MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố về cách làm tính cộng, tính trừ (có nhớ) trong phạm vi 20. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về tính cộng, tính trừ trong phạm vi 20 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Thực hành vận dụng “ Quan hệ cộng trừ ” và thực hiện tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ. 2.Năng lực, phẩm chất: a. Năng lực: - Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học: Năng lực giải quyết vấn đề Toán học ; năng lực giao tiếp Toán học ; năng lực sử dụng công cụ và phương tiện Toán học. b. Phẩm chất: - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.GV: Lap top; ti vi Bộ ĐD học Toán 2. 2. HS: SGK, vở ô li, VBT, vở nháp, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: ND VÀ MT HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 2 A.HĐ khởi * Ôn tập và khởi động: - HS nêu một phép tính động: - GV tổ chức cho HS chơi cộng ( có nhớ ) trong phạm - Mục tiêu: trò chơi “ Ai nhanh, ai vi 20. Đố bạn nêu được các Tạo tâm thế đúng ” phép tính khác từ phép tính vui tươi, phấn đó. Ví dụ: Bạn A nêu 9 + 2 khởi. = 11, mời bạn B. Bạn B nêu: 2 + 9 = 11; 11 – 9 = 2; - GV NX, tuyên dương. 11 – 2 = 9 B. HĐ thực HD HS làm các BT sau: hành, luyện tập: * Bài 1: - Gọi HS nêu YC của bài. - 2 HS nêu. - Mục tiêu: - Bài 1 yêu cầu gì ? - Bài 1 yêu cầu “ Tính ” Củng cố về - Cá nhân HS tự làm bài 1: cách làm tính Tìm kết quả các phép cộng cộng, tính trừ và phép trừ nêu trong bài. ( có nhớ ) - HS thảo luận với bạn về trong phạm vi - GV NX, chữa bài. cách tính nhẩm rồi chia sẻ 20. - Gọi HS nêu yc của bài. trước lớp. - Yêu cầu của bài 2 là gì ? - 2 HS nêu. * Bài 2: - GV hướng dẫn HS sử - Tính nhẩm Mục tiêu: - dụng “ Quan hệ cộng - Cá nhân HS tự làm bài 2: Vận dụng trừ ” để thực hiện các phép Tìm kết quả các phép cộng được kiến tính. VD: 9 + 6 = 15 thì 15 và phép trừ nêu trong bài. thức, kĩ năng – 9 = 6. - HS thảo luận với bạn về về tính cộng, cách tính nhẩm rồi chia sẻ tính trừ trong - Yêu cầu HS đọc thầm bài trước lớp. phạm vi 20( có 3 - Cả lớp đọc thầm. nhớ ) đã học - 1 HS trả lời: Nêu các vào tính nhẩm. phép tính thích hợp ( theo mẫu ) * Bài 3: - HS tự nêu thêm các VD - Mục tiêu: - Bài 3 yêu cầu gì ? tương tự để thực hành tính Củng cố về nhẩm: 5 HS nêu. cách lập phép - HS QS mẫu, liên hệ với tính đúng nhận biết về “ Quan hệ cộng trừ”, suy nghĩ và lựa chọn phép tính thích hợp. Từ đó, HS tìm kết quả cho các trường hợp còn lại * Bài 4: trong bài. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 2 - Mục tiêu: - Gọi 2 HS nêu YC của bài 2 HS nêu. Củng cố kĩ - Bài 4 yêu câu gì ? - HS nêu: Tính năng thực hiện - Yêu cầu HS thảo luận - HS làm các bài tập có hai dãy tính có 2 nhóm đôi tìm cách tính. phép tính cộng hoặc trừ phép tính. liên tiếp thì thực hiện lần lượt từ trái sang phải. * Bài 5: - HS suy nghĩ làm bài vào - Mục tiêu: - Gọi 3 HS lên bảng. vở. Củng cố kĩ - NX, chữa bài. HS suy nghĩ làm bài vào năng chọn dấu - GV hướng dẫn HS thực vở. thích hợp để hiện các phép tính ở hai vế - 3 HS làm bảng lớp. điền vào(?) rồi so sánh kết quả và lựa chọn dấu ( > , < , = ) thích - HS đọc bài toán. * Bài 6: hợp -Nói cho bạn nghe: bài - Mục tiêu: toán cho biết gì, bài toán Củng cố kĩ - Yêu cầu HS đọc thầm bài hỏi gì? năng giải bài toán. - HS suy nghĩ lựa chọn toán có lời văn -Yêu cầu HS thảo luận phép tính để tìm câu trả lời liên quan đến nhóm đôi. cho bài toán đặt ra. phép trừ. - HS viết phép tính thích C. HĐ vận hợp và trả lời: dụng: - Bài học hôm nay, em biết Phép tính: 12 – 9 = 3. - Mục tiêu: HS thêm về điều gì? Trả lời: Hiền còn lại 3 có cơ hội phát - Để có thể làm tốt các bài chiếc chong chóng. triển NL giao tập trên, em nhắn bạn điều - HS suy nghĩ và trả lời câu tiếp toán học, gì? hỏi. NL giải quyết vấn đề toán học. D. Củng cố, dặn dò. BÀI VIẾT 1 : CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT (2 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Năng lực đặc thù: Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: . Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác khổ 2, 3 bài thơ Cô giáo lớp em. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. . Làm đúng BT điền chữ ch / tr, vần iên / iêng. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 2 . Biết viết các chữ cái E, Ê viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Em yêu thầy cô của em cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. + Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong các BT chính tả. 2. Phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học - Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực. 2. Phương tiện dạy học a. Đối với giáo viên - Giáo án. - Máy tính, tivi - Phần mềm hướng dẫn viết chữ E, Ê. - Mẫu chữ cái E, Ê viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. b. Đối với học sinh - SGK. Vở Luyện viết 2, tập một. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. 2. HĐ 1: Nghe – viết Mục tiêu: Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác khổ thơ 2, 3 bài thơ Cô giáo lớp em. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. Cách tiến hành: 2.1. GV nêu nhiệm vụ: - GV đọc mẫu 1 khổ thơ 2, 3 bài Cô - HS đọc thầm theo. giáo lớp em. - 1 HS đọc lại 2 khổ thơ, yêu cầu cả - GV mời 1 HS đọc lại 2 khổ thơ, yêu lớp đọc thầm theo. cầu cả lớp đọc thầm theo. - HS quan sát, lắng nghe. - GV hướng dẫn HS nói về nội dung và hình thức của 2 khổ 2, 3 bài thơ: + Về nội dung: Khổ thơ 2, 3 của bài thơ tả cảnh cô giáo giảng bài cho các Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 2 bạn và sự yêu mến của các bạn dành cho cô giáo. + Về hình thức: 2 khổ thơ, mỗi khổ có 4 dòng, mỗi dòng có 5 tiếng. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa và lùi vào 3 ô li tính từ lề vở. 2.2. Đọc cho HS viết: - HS viết vào vở Luyện viết 2. - GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV theo dõi, uốn nắn HS. - HS soát lại. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. - HS tự chữa lỗi. 2.3. Chấm, chữa bài - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút - HS quan sát, nhận xét, lắng nghe. chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS lên bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày. 3. HĐ 2: Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống (BT 2) Mục tiêu: Làm đúng BT điền chữ ch / tr, vần iên / iêng. - 1 HS đọc YC của BT. Cách tiến hành: - HS làm bài vào vở Luyện viết 2, tập - GV mời 1 HS đọc YC của BT. một. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - 2 HS lên bảng làm BT. Luyện viết 2, tập một. - GV viết nội dung BT lên bảng, mời 2 - HS lắng nghe, chữa bài vào VBT. HS lên bảng làm BT. - GV chữa bài: a) Chữ ch hay tr? Hôm nay trời nắng chang chang Mèo con đi học chẳng mang thứ gì Chỉ mang một cái bút chì Và mang một mẩu bánh mì con con. Phan Thị Vàng Anh b) Vần iên hay iêng? Chẳng nhìn thấy ve đâu Chỉ râm ran tiếng hát Dàn đồng ca mùa hạ Diễn ra trong lá suốt ngày Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 2 Mặt đất tràn tiếng nhạc Dậy nghe nào, mầm cây. Nguyễn Minh Nguyên 4. HĐ 3: Tập viết chữ hoa E, Ê Mục tiêu: Biết viết các chữ cái E, Ê viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Em yêu thầy cô của em cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. Cách tiến hành: - HS nghe GV hướng dẫn, quan sát và 4.1. Quan sát mẫu chữ hoa E, Ê nhận xét mẫu chữ E, Ê. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét mẫu chữ E, Ê: + Độ cao: 5 li. + Độ rộng: 3,5 li. + Là kết hợp của 3 nét cơ bản: 1 nét cong dưới và 2 nét cong trái nối liền nhau tạo thành vòng xoắn nhỏ giữa thân chữ. + Quy trình viết: Đặt bút tại giao điểm của đường kẻ ngang 6 và đường kẻ dọc 3, viết nét cong dưới rồi chuyển hướng viết 2 nét cong trái tạo vòng xoắn to ở đầu chữ và vòng xoắn nhỏ ở thân chữ, phân cuối nét cong trái thứ 2 lượn trên đường kẻ 3, lượn xuống dừng bút ở đường kẻ 2. + Đối với chữ Ê: viết như chữ E và thêm dấu mũ trên đầu. - HS quan sát, lắng nghe. - GV viết các chữ E, Ê lên bảng, vừa viết vừa nhắc lại cách viết. - HS đọc cụm từ ứng dụng. 4.2. Quan sát cụm từ ứng dụng - GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Em - HS lắng nghe. yêu thầy cô của em. - GV giúp HS hiểu: Cụm từ nói về tình cảm của học sinh đối với thầy cô giáo. - HS quan sát và nhận xét độ cao của - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận các chữ cái. xét độ cao của các chữ cái: . Những chữ có độ cao 2,5 li: E, h, y. . Chữ có độ cao 1,5 li: t. . Những chữ còn lại có độ cao 1 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 2 li: m, ê, u, â, c, ô , u, a, e. 4.3. Viết vào vở Luyện viết 2, tập một - GV yêu cầu HS về nhà viết bài Thứ 4 ngày 20 tháng 10 năm 2021 TOÁN BÀI 22: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ I.MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết: Cách giải bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ. + Các thành tố cơ bản của tiến trình suy nghĩ giải bài toán. + Cách trình bày bài giải Bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ. 2. Năng lực, phẩm chất: a. Năng lực - Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học: Năng lực giải quyết vấn đề Toán học ; năng lực giao tiếp Toán học ; năng lực sử dụng công cụ và phương tiện Toán học. b. Phẩm chất: - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.GV: Lap top; ti vi 2.HS: SGK, vở ô li, VBT, vở nháp, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: ND VÀ MT HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS A. Hoạt động - Yêu cầu HS khởi động - Khởi động thông qua khởi động: thông qua hoạt động “ Lời hoạt động “ Lời mời - Mục tiêu: mời chơi ” chơi ”. Chẳng hạn: HS A Tạo tâm thế mời bạn nêu một tình vui tươi, phấn -GV nhận xét, tuyên dương huống có sử dụng phép khởi. HS. cộng; HS B nêu một tình huống: “ Em có 3 cái kẹo, mẹ cho em thêm 2 cái kẹo nữa. Em có tất cả B. Hoạt động 5 cái kẹo. hình thành * HS ôn lại tiến trình suy kiến thức: 1. Yêu cầu HS ôn lại tiến nghĩ giải bài toán có lời - Mục tiêu: HS trình suy nghĩ giải bài toán văn: được ôn lại có lời văn: - Đọc bài toán, nói cho tiến trình suy bạn nghe: bài toán cho nghĩ giải bài biết gì, bài toán hỏi gì? toán có lời 2. GV giới thiệu thao tác mới - Suy nghĩ lựa chọn phép Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 2 văn. trong tiến trình giải bài toán tính để tìm câu trả lời cho có lời văn, đó là viết bài giải bài toán đặt ra. của bài toán, cụ thể: + Viết câu lời giải. + Viết phép tính. + Viết đáp số. Mẫu: Bài giải Hai bạn có tất cả số bông C. Hoạt động - Yêu cầu HS đọc thầm bài hoa là: thực hành, toán. 5 + 4 = 9 ( bông ) luyện tập: - Các em thảo luận nhóm đôi. Đáp số: 9 bông hoa * Bài 1: - Mục tiêu: - GV hướng dẫn HS suy nghĩ Củng cố kĩ và nói theo cách của các em. năng giải bài - HS đọc bài toán. toán có lời văn - Tiến trình dạy học như bài liên quan đến 1. - HS thảo luận nhóm đôi phép cộng. - Lưu ý đây là dạng bài toán - nói cho bạn nghe: bài * Bài 2: liên quan đến ý nghĩa toán cho biết gì, bài toán Mục tiêu: “ thêm ” của phép cộng, còn hỏi gì? Củng cố kĩ bài 1 là dạng bài toán liên - HS suy nghĩ lựa chọn năng giải bài quan đến ý nghĩa “ gộp ” của phép tính để tìm câu trả toán có lời văn phép cộng. lời cho bài toán đặt ra rồi liên quan đến - GV khuyến khích HS suy nói câu trả lời. ý nghĩa nghĩ và nói theo cách của các - HS chọn số và phép tính “ thêm ” của em. thích hợp cho các ô ( ? ) phép cộng. đặt trong phần phép tính D. Hoạt động - GV nêu yêu cầu. giải; chọn số thích hợp vận dụng: cho ô ( ? ) đặt trong phần - Mục tiêu: HS VD: Em có 8 quyển vở. Mẹ Đáp số. có cơ hội được mua thêm cho em 5 quyển vở - Tóm lại, ta có: phát triển NL nữa. Hỏi em có tất cả bao Câu lời giải: Hai bạn giải quyết vấn nhiêu quyển vở ? có tất cả số chiếc bút màu đề toán học, - Bài học hôm nay, em biết là: NL giao tiếp thêm được điều gì? Phép tính giải: 10 + 9 = toán học. - Về nhà, em hãy tìm những 19 ( chiếc ) tình huống có liên quan đến Đáp số : 19 chiếc bút chì E. Củng cố, phép cộng, phép trừ trong màu dặn dò: thực tế để hôm sau chia sẻ Câu lời giải: Trong Mục tiêu: Ghi với các bạn. phòng đó có tất cả số bộ nhớ, khắc sâu máy tính là: nội dung bài. Phép tính giải: 9 + 3 = 12 ( bộ ) Đáp số: 12 bộ máy tính Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 2 - HS tự nêu một bài toán trong thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ. - HS suy nghĩ trả lời. BÀI ĐỌC 2: MỘT TIẾT HỌC VUI (2 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: . Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút). . Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Câu chuyện nói về một tiết học vui, phải gắn học với hành cũng như phải quan sát thì mới tả đúng và hay được. . Nhận biết được câu kể và câu yêu cầu, đề nghị. + Năng lực văn học: Nhận biết nội dung, mạch truyện. Biết bày tỏ sự yêu thích đối với nhân vật trong truyện. 2. Phẩm chất - Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, cố găng học tập, làm việc có ích để không lãng phí thời gian. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án. Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - SGK. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC - PPDH chính: tổ chức HĐ. - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp (trò chơi phỏng vấn). IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV giới thiệu bài: Bài đọc hôm nay - HS lắng nghe. Một tiết học vui sẽ giúp các em hiểu: Muốn miêu tả, viết bài hay, cần có sự quan sát thực tế. Đó chính là học đi đôi Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 2 với hành. 2. HĐ 1: Đọc thành tiếng Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, đoạn và toàn bộ văn bản. Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài Một tiết học vui. - HS đọc thầm theo. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS luyện đọc: + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 3 HS đọc + 3 HS đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp nối tiếp nhau 3 đoạn của bài. GV phát đọc thầm theo. hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS. + Đọc nhóm 3: GV yêu cầu HS đọc + HS đọc theo nhóm 3. theo nhóm 3. + HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp bình chọn bạn đọc hay nhất. trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. + GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. 3. HĐ 2: Đọc hiểu Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Câu chuyện nói về một tiết học vui, phải gắn học với hành cũng như phải quan sát thì mới tả đúng và hay được. Cách tiến hành: - 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. Cả lớp đọc - GV mời 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. thầm theo. - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm truyện, đọc thầm các CH, suy nghĩ, trả các CH, suy nghĩ, trả lời các CH theo lời các CH theo cặp. cặp. - Một số cặp HS trả lời CH theo hình - GV mời một số cặp HS trả lời CH thức phỏng vấn: theo hình thức phỏng vấn. + Câu 1: . HS 1: Thầy giáo mang giỏ trái cây đến lớp để làm gì? . HS 2: Thầy giáo mang giỏ trái cây đến lớp để các bạn HS quan sát, viết một đoạn văn tả trái cây mà mình thích. + Câu 2: . HS 2: Các bạn HS đã làm gì với giỏ trái cây đó? . HS 1: Các bạn HS chuyền tay nhau, vuốt ve, ngắm nghía và Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 2 ngửi những trái táo, lê, chuối, xoài, quyest,... mà thầy đưa cho. Các bạn cùng nhau ăn trái cây rồi nói cảm nhận của mình. + Câu 3: . HS 1: Theo bạn, vì sao các bạn thấy tiết học rất vui? . HS 2: Các bạn thấy tiết học rất vui vì các bạn được quan sát, vuốt ve và ăn trái cây để viết đoạn văn tả một loại trái cây mà mình yêu thích. - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt đáp án. 4. HĐ 3: Luyện tập Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến - 1 HS đọc to YC của 3 BT. thức tiếng Việt, văn học trong văn bản: - HS làm bài vào VBT. Nhận biết được câu kể và câu yêu cầu, - Một số HS trình bày kết quả. đề nghị. Cách tiến hành: - HS lắng nghe, chữa bài vào VBT. - GV mời 1 HS đọc to YC của 3 BT. - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. Trả lời: - GV mời một số HS trình bày kết quả . Một câu dùng để kể: Chúng tôi trước lớp. chuyền tay nhau, vuốt ve, ngắm - GV nhận xét, chốt đáp án: nghía và ngửi những trái táo, lê, + BT 1: Tìm trong bài đọc một câu chuối, xoài, quýt,... mà thầy đưa dùng để kể. Cho biết cuối câu đó có cho. dấu câu gì. . Cuối câu đó có dấu chấm. + BT 2: Tìm trong bài đọc một câu dùng để nêu yêu cầu, đề nghị. Cuối Trả lời: câu nêu yêu cầu, đề nghị có dấu câu . Một câu dùng để nêu yêu cầu, gì? đề ngh: Bây giờ, các em hãy + BT 3: Câu “Tiết học vui quá!” thể nếm thử trá cây và cảm nhận vị hiện cảm xúc gì? Cuối câu đó có dấu thơm ngon của chúng! câu gì? . Cuối câu nêu yêu cầu, đề nghị . có dấu chấm. Trả lời: . Câu “Tiết học vui quá!” thể hiện cảm xúc vui sướng, reo lên, muốn thể hiện cho mọi người biết niềm vui đó. Cuối câu đó có dấu chấm than. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 2 Tự nhiên và xã hội BÀI 6: GIỮ VỆ SINH TRƯỜNG HỌC I. MỤC TIÊU 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Nêu được các việc nên và không nên làm để giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở trường. 2. Năng lực - Năng lực chung: ● Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. ● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực riêng: ● Đánh giá được việc giữ vệ sinh của HS khi tham gia các hoạt động ở trường. 3. Phẩm chất - Thực hiện được việc giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở trường, II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học - Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực. 2. Thiết bị dạy học a. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu. b. Đối với học sinh - SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV cho HS nghe và hát bài hát về giữ vệ sinh - HS hát bài Không xả rác. trường học (Ví dụ: Không xả rác). - GV dẫn dắt vấn đề: Các em vừa nghe bài hát Không xả rác, vậy các em có biết những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở trường là gì không? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 6: Giữ vệ sinh ở trường học. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Xác định những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh khi tham gia các Giáo viên: Phạm Thị Liễu
Tài liệu đính kèm: