Đề cương ôn tập Tiếng Việt 2 - Tuần 19-35

pdf 34 trang Người đăng Bạch Thảo Ngày đăng 18/03/2026 Lượt xem 1Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương ôn tập Tiếng Việt 2 - Tuần 19-35", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TIẾNG VIỆT - TUẦN 19 
A. Đọc – hiểu 
 I. Đọc thầm văn bản sau: 
 HỌA MI HÓT 
 Mùa xuân! Mỗi khi Họa Mi tung ra những tiếng hót vang lừng, mọi vật như có 
sự đổi thay kì diệu! 
 Trời bỗng sáng thêm ra. Những luồng ánh sáng chiếu qua các chùm lộc mới hóa 
rực rỡ hơn. Những gợn sóng trên hồ hòa nhập với tiếng Họa Mi hót, lấp lánh thêm. Da 
trời bỗng xanh cao. Những làn mây trắng trắng hơn, xốp hơn, trôi nhẹ nhàng hơn. Các 
loài hoa nghe tiếng hót trong suốt của Họa Mi chợt bừng giấc, xòe những cánh hoa 
đẹp, bày đủ các màu sắc xanh tươi. Tiếng hót dìu dặt của Họa Mi giục các loài chim 
dạo lên những khúc nhạc tưng bừng, ca ngợi núi sông đang đổi mới. 
 Chim, Mây, Nước và Hoa đều cho rằng tiếng hót kì diệu của Họa Mi đã làm cho 
tất cả bừng giấc ... Họa Mi thấy lòng vui sướng, cố hót hay hơn nữa. 
 (Võ Quảng) 
II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: 
1. Khi Họa Mi tung ra những tiếng hót vang lừng vào mùa xuân, mọi vật như 
thế nào? 
A. Mọi vật như sáng thêm ra. B. Mọi vật như có sự đổi thay kỳ diệu. 
C. Mọi vật như trở lên lấp lánh kỳ diệu. 
2. Các loài hoa nở rộ, xòe những cánh hoa đẹp khi nào? 
A. Khi mùa xuân vừa đến. B. Khi Họa Mi vừa rời tổ. 
C. Khi nghe thấy Họa Mi cất tiếng hót trong suốt. 
3. Các loài chim dạo lên khúc nhạc tưng bừng ca ngợi điều gì? 
A. Ca ngợi tiếng hót của Họa Mi. B. Ca ngợi mùa xuân tới. 
C. Ca ngợi các loài hoa. D. Ca ngợi núi sông đang đổi mới. 
4. Theo em, vì sao mọi vật đều bừng giấc và đổi mới khi nghe tiếng hót của Họa 
Mi? 
BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= 
III. Luyện tập: 
5. Gạch dưới từ ngữ chỉ sự vật có trong những câu sau: 
Những luồng ánh sáng chiếu qua các chùm lộc mới hóa rực rỡ hơn. Những gợn 
sóng trên hồ hòa nhập với tiếng Họa Mi hót, lấp lánh thêm. 
6. Gạch dưới từ ngữ chỉ đặc điểm có trong câu sau: 
Những làn mây trắng trắng hơn, xốp hơn, trôi nhẹ nhàng hơn. 
7. Gạch dưới những từ ngữ không phù hợp với mỗi mùa: 
a. Mùa xuân: ấm áp, nắng ấm, rét buốt, cây cối tốt tươi, mưa xuân. 
b. Mùa hạ: oi ả, oi bức, oi nồng, gió heo may, nắng chói chang, mưa rào. 
c. Mùa thu: mưa phùn, se se lạnh, gió heo may, mát mẻ. 
d. Mùa đông: lạnh giá, rét mướt, rét căm căm, gió bấc, nắng ấm. 
 8. Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào ô trống: 
Mùa xuân bắt đầu từ tháng giêng đến tháng ba Thời tiết rất ấm áp Mặt trời chiếu 
những tia nắng dịu dàng làm cho cây cối đâm chồi nảy lộc. Mùa xuân có bao nhiêu là 
 hoa đẹp như hoa hồng hoa đào hoa mai Em rất thích mùa xuân 
 (Theo 
 9. Tô màu vào hình ảnh của đồ vật mọi người cần sử dụng vào mùa đông: 
10. Viết câu trả lời: 
- Em thích nhất mùa nào? 
 . 
- Mùa nào em được rước đèn, phá cỗ? 
 . 
- Mùa hè em thường làm gì? 
 . 
BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= 
 TIẾNG VIỆT - TUẦN 20 
A. Đọc – hiểu 
I. Đọc thâm văn bản sau: 
 NHỮNG NGÀY GIÁP TẾT 
 Trời ấm lại pha lành lạnh. Tết sắp đến. Hôm qua, còn gió nồm hây hây. Chiếc lá 
ổi cong lên, đốm đỏ gắt, rơi thoáng xuống mặt ao. Ai cũng lo trời nồm, bánh chưng 
chóng thiu, hoa cắm lọ cũng chóng tàn. 
Sớm nay, gió thổi se se. Những chàng mạng sương long lạnh rung trong luống thìa là. 
Vồng cải phấn trắng nở hoa vàng hơn hớn lên. Trời ren rét thế, lại càng ra vẻ Tết... 
... Bé chạy đến bên nồi bánh chưng đang sôi trên bếp lửa. Mấy anh xúm lại, ngồi 
quanh, đem cỗ tam cúc ra đánh chơi. Tối hôm nay, anh em sẽ ngủ quanh bên nồi bánh, 
nằm nghiêng, trông than hồng nổ pháo lép bép trước mặt. 
 (Sưu tầm) 
II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: 
1. Chiếc lá ổi trong đoạn văn trông như thế nào? 
A. Chiếc lá ổi héo rũ. 
B. Chiếc lá ổi cong lên, đốm đỏ gắt. 
C. Chiếc lá ổi rơi thoáng xuống mặt ao. 
2. Những bông hoa cải có màu gì? 
A. màu trắng B. màu xanh C. màu vàng 
3. Tối nay bé sẽ ngủ ở đâu? 
A. Bé sẽ ngủ cùng các anh. 
B. Bé sẽ ngủ ở nhà. 
 C. Bé sẽ ngủ bên nồi bánh chưng. 
4. Kể tên những món ăn thường có trong ngày Tết ở gia đình em: 
 . 
 . 
BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= 
III. Luyện tập: 
5. Gạch dưới từ ngữ chỉ hoạt động trong câu sau: 
Tối hôm nay, anh em sẽ ngủ quanh bên nồi bánh, nằm nghiêng, trông than hồng nổ 
pháo lép bép trước mặt. 
 6. Viết từ ngữ chỉ hoạt động ngày Tết có trong tranh: 
7. Quan sát và viết lại 5 từ ngữ chỉ sự vật có trog tranh: 
8. Đặt câu 3 nêu hoạt động của mọi người vào ngày Tết phù hợp với bức tranh: 
 .. 
 .. 
 .. 
 .. 
 .. 
 .. 
9. Viết câu: 
a. Nêu hoạt động em thường làm vào đêm Giao thừa: 
 .. 
b. Lời chúc năm mới của em tới bố mẹ hoặc người thân: 
 . 
BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= 
 TIẾNG VIỆT - TUẦN 21 
A. Đọc – hiểu 
I. Đọc thầm văn bản: 
 BÀI THƠ VỀ CÂY LÚA 
 Đông giá vừa tan Đừng gọi cơn giông 
 Trời đổ nắng vàng Làm đau mầm lúa 
 Rộn ràng mùa mới Đừng kêu nắng lửa 
 Mầm xanh phơi phới. Thui lúa cháy bời. 
 Áo mới ra đồng Hãy nói ông Trời 
 Mẹ còng lưng cấy Thuận hoà mưa nắng 
 Mồ hôi mây mẩy Người không lo lắng
 Thánh thót ruộng cày. Lúa đẹp dâng đời. 
 Huệ Trinh 
 Thoăn thoắt đôi tay 
 Từng cây lúa nhỏ 
 Gọi từng sợi gió 
 Chở mưa tưới đồng.
II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: 
1. Mẹ ra đồng để làm gì? 
A. để cấy lúa B. để gieo hạt C. để gặt lúa 
2. Từng cây lúa nhỏ gọi tới điều gì? 
A. nắng B. mưa C. giông D. gió 
3. Bạn nhỏ trong đoạn văn muốn ngọn gió nói với ông Trời điều gì? 
A. Bạn nhỏ muốn ngọn gió nói với ông Trời hãy làm cho mưa thuận gió hòa. 
B. Bạn nhỏ muốn ngọn gió nói với ông Trời đừng làm mẹ bạn ấy lo lắng. 
C. Bạn nhỏ muốn ngọn gió nói với ông Trời đừng làm tổn hại ngọn lúa. 
 4. Vì sao bạn nhỏ trong đoạn văn không muốn để mầm lúa bị cơn giông làm đau? 
 . 
 . 
BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= 
III. Luyện tập: 
5. Nối theo mẫu: 
 cây ổi cây sắn diếp cá 
 Cây lương thực 
 ngải cứu cây ngô cây táo 
 Cây ăn quả 
 Cây bóng mát cây lúa cây xà cừ cây khoai 
 Cây làm thuốc rau má phượng vĩ cây dừa 
 6. Viết từ ngữ chỉ cây cối dưới mỗi hình: 
 7. Viết câu nêu hoạt động của bạn nhỏ trong mỗi hình: 
8. Đặt câu nêu hoạt động với các từ cho trước sau đây: 
- bắt sâu: . 
- nhổ cỏ: . 
9. Viết 2 đến 3 câu nêu những việc em đã làm để chăm sóc và bảo vệ cây xanh: 
 . 
 . 
BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= 
 TIẾNG VIỆT - TUẦN 22 
A. Đọc – hiểu 
 I. Đọc thầm văn bản sau:
 CÔ GIÓ 
 Người ta gọi cô là gió. Việc của cô là đi khắp đó đây. Trên mặt sông, mặt biển, 
cô giúp cho những chiếc thuyền đi nhanh hơn. Cô đưa mây về làm mưa trên các miền 
đất khô hạn. Vì tính cô hay giúp người nên gi cũng yêu cô. Cô không có hình dáng, 
màu sắc nhưng cô đi đến đâu ai cũng biết ngay: - Cô gió kìa! 
Cô cất tiếng chào những bông hoa, những lá cờ, chào những con thuyền, những chong 
chóng đang quay... Cô cất tiếng hát: 
Tôi là ngọn gió 
Ở khắp mọi nơi Công 
việc của tôi Không 
bao giờ nghỉ... 
 Cô không có dáng hình, nhưng điều đó chẳng sao. Hình dáng của cô là ở những 
việc có ích mà cô làm cho người khác. Dù không trông thấy cô, người ta vẫn nhận ra 
cô ngay và gọi tên cô: gió! 
 Theo Xuân Quỳnh 
II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: 
1. Việc của cô gió là gì? 
A. Giúp những chiếc thuyền đi nhanh hơn. B. Bay tới sông, tới biển. 
C. Đi khắp đó đây giúp đỡ mọi người. 
2. Cô gió đã làm gì để giúp đỡ những miền đất khô hạn? 
A. Cô gọi mây đến tạo bóng râm. B. Cô gọi mây đến làm mưa. 
C. Cô bay đến làm mát những miền đất khô hạn. 
3. Hình dáng của cô gió nằm ở đâu? 
A. Nằm ở những việc có ích mà cô làm cho người khác. 
B. Nằm ở những đám mây. C. Cô gió không có hình dáng. 
4. Theo em, vì sao người ta có thể nhận ra gió ngay lập tức? 
 .. 
BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= 
III. Luyện tập: 
5. Viết từ ngữ chỉ đặc điểm phù hợp với mỗi sự vật sau: 
- ngôi sao: 
- bầu trời: 
- cánh đồng: 
6. Điền r, d hoặc gi vào chỗ chấm: 
 a. Ao trường đang nở hoa sen 
 Bờ tre vẫn chú ..ế mèn vuốt ..âu 
b. Chiều hè tung cánh bay 
Nghiêng mình theo cơn gió 
Bé . ữ chặt đầu ..ây 
Buông tay bay đi mất. 
7. Điền vào chỗ chấm l hoặc n rồi giải câu đố: 
a. .á gì trên biếc, dưới .âu 
 Quả tròn chín ngọt mang bầu sữa thơm? 
 (Là quả: ..) 
b. Hoa gì ở giữa mùa hè 
 Trong đầm thơm ngát ..á che được đầu? 
 (Là hoa .) 
 8. Viết câu nêu đặc điểm của mỗi người, mỗi vật trong hình: 
 . . 
BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= 
 TIẾNG VIỆT - TUẦN 23 
A. Đọc – hiểu 
I. Đọc thầm văn bản sau: 
 HỌA SĨ HƯƠU 
 Hươu cao cổ là một họa sĩ nổi tiếng trong rừng. Mỗi bức tranh của nó đều vẽ rất 
đẹp. Một hôm, Hươu cao cổ cầm một chiếc bút vẽ đặc biệt, kiễng chân, ngẩng đầu, vẽ 
mây trắng trên trời thành màu đen kịt, đen hơn cả mây đen. Sau đó, nó lại vẽ ngọn núi 
xanh ngắt, rồi tô màu xám, tất cả là cây đều được tổ 
màu vàng khô, giống như những chiếc lá vàng bị gió mùa thu thổi xuống... 
Những bức tranh khiến các bạn động vật không vui tẹo nào. Thế là họa sĩ Hươu cao cổ 
rửa sạch cây bút vẽ, vẽ mây trên trời màu trắng xốp, những dãy núi màu xanh ngắt, lá 
cây màu xanh non, tất cả sáng bừng trở lại, tràn đầy sức sống... 
Sau khi họa sĩ Hươu cao cổ vẽ rất nhiều bức tranh đẹp, nó mở một cuộc triển lãm trong 
rừng với chủ đề là: “Để thiên nhiên đẹp hơn!". Rất nhiều các bạn nhỏ đến tham gia buổi 
triển lãm, Thỏ con, Nhím con và Sóc con cũng đến. Chúng vừa ngắm tranh, vừa hết lời ca 
ngợi: Họa sĩ Hươu cao cổ đông là một họa sĩ thực thụ trong khu rừng của chúng ta!" 
 (Sưu tầm) 
II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: 
1. Hươu cao cổ làm nghề gì? 
A. Ca sĩ B. Nhà thơ C. Họa sĩ 
2. Cuộc triển lãm của Hươu cao cổ tên là gì? 
A. “Cuộc triển lãm rừng xanh” 
B. “Để thiên nhiên đẹp hơn” 
C. “Những bức tranh tươi đẹp” 
3. Những ai đã tới tham dự cuộc triển lãm của Hươu cao cổ? 
A. Các bạn nhỏ động vật ở trong rừng. 
B. Các bạn nhỏ động vật ở vườn thú. 
C. Các bạn nhỏ loài người. 
4. Vì sao bức tranh đầu tiên của Hươu cao cổ lại làm các bạn động vật không vui 
tẹo nào? 
 .. 
BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= 
III. Luyện tập: 
5. Tìm và khoanh vào 8 từ ngữ chỉ tên các con vật có trong ô chữ: 
 VABNTYBYHI Ô
 RẮNS QÊÁKLEN 
 D OUKNSOBƯVL
 S KDASEQYCUỪ
 GÁHỔỪBVOILA 
 ĂOƯUANÁUKNV 
 K QƠDVCNSQDS
 MAUASKDÁÔTX 
 X K N Ư Ô D Ê O N R I 
 G U C Q Y C Q L E 
 Ấ Ơ
 6. Viết từ ngữ chỉ đặc điểm nổi bật của mỗi con vật trong hình: 
 .. .. .. .. 
7. Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào ô trống. 
 Loài chim em yêu thích là chim bồ câu Đó là loài chim tượng trưng cho hòa 
bìnhNgày xưa, họ dùng bồ câu để đưa thư Chúng ưa sạch sẽ chuồng đẹp 
Chúng ăn thóc và hạt dưa Chim bồ câu có rất nhiều màu: xanh lá cây đậm đen 
trắng Chúng có mỏ màu vàng nhạt và nhỏ xíu đôi mắt tròn xoe bộ lông mượt mà. 
 (Theo 
8. Viết câu nêu đặc điểm về: 
a. Đuôi công: . 
b. Đôi tai thỏ: . 
 c. Bộ lông mèo: .. 
BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= 
 TIẾNG VIỆT - TUẦN 24 
A. Đọc – hiểu 
I. Đọc thầm văn bản sau: 
 CÚN CON 
 Cún con xa mẹ Đã Bé thương Cún lắm Bàn tay của bé 
 hai ngày rồi Về nhà Bế Cún vào phòng Dịu dàng chuyền hơi 
 với bé Cứ khóc liên Lấy tấm áo cũ Cún ngỡ tay mẹ 
 hồi Đêm thì không Lót cho Cún nằm Gác mồm ngủ say. 
 ngủ Miệng gọi: – Bé nựng khe khẽ (Sưu tầm) 
 Mẹ ơi! Rồi kêu ăng – Cún ngủ cho ngoan! 
 ẳng Nước mắt tuôn Rồi đây Cún sẽ 
 rơi Canh nhà thật chăm. 
II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: 
1. Cún con đã xa mẹ mấy ngày rồi? 
A. Hai ngày B. Hai tuần C. Hai tháng D. Hai giờ 
2. Bé đã lấy gì lót cho cún nằm? 
A. Lấy chiếc áo rách B. Lấy chiếc áo cũ C. Lấy chiếc chăn cũ 
3. Bạn Cún đã tưởng tay bé là tay ai? 
A. Tay bố B. Tay mẹ C. Tay chị D. Tay anh 
4. Theo em, có những lý do khiến bạn Cún phải xa mẹ? 
BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= 
III. Luyện tập: 
5. Đố bạn con gì? 
a. Con gì ăn cỏ b. Con gì ăn no c. Con gì bốn vó 
Lỗ mũi buộc thừng Bụng to mắt híp Ngực nở bụng thon 
Đầu có hai sừng Mồm kêu ụt ịt Rung rinh chiếc bờm 
Kéo cày rất giỏi? Nằm thở phì phò? Phi nhanh như gió? 
Là con .. Là con .. Là con .. 
6. Gạch dưới những từ chỉ đặc điểm trong mỗi câu sau: 
 a. 
Con mẹ đẹp sao Vườn trưa gió mát 
Những hòn tơ nhỏ Bướm bay rập rờn 
Chạy như lăn tròn Quanh đôi chân mẹ 
Trên sân trên cỏ. Một rừng chân con. 
b. Chú mèo mướp có bộ lông đen mịn điểm nhiều chỗ lông trắng cũng rất mượt mà. Bộ 
lông dày, ấm áp được cu cậu chăm lo rất cẩn thận nên mềm mịn như bông. 
7. Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào [ ]: 
 Rừng Tây Nguyên đẹp lắm[ ]Vào mùa xuân và mùa thu[ ]trời mát dịu và thoang 
thoảng hương rừng[ ]Bên bờ suối những khóm hoa đủ màu sắc đua nở[ ]Nhiều giống 
thú quý rất ưa sống trong rừng Tây Nguyên[ ] 
 8. Vẽ bức tranh về con vật nuôi em thích nhất sau đó viết 3-4 đặc điểm của nó: 
BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= 
 TIẾNG VIỆT - TUẦN 25 
A. Đọc – hiểu 
I. Đọc thầm văn bản sau: 
 CÂY XANH 
 Hôm nay học về cây Khi vui cây nở hoa 
Bài cô giảng thật hay Khi buồn cây héo lá 
Rễ cây hút nhựa đất Ai bẻ ngọn cây la 
Như cơm ăn hàng ngày. Cây khóc cây đổ nhựa. 
Cây không hề biết đi Xanh cây làm bức tranh 
 Chưa bao giờ cây nói Già cây làm chiếc ghế 
Cây chỉ biết thầm thì Chúng ta ngồi học hành 
Khi trăng lên gió thổi. Còn bao điều thú vị 
 Cây giúp đời chúng mình 
Lá cây là lá phổi Loài cây cũng suy nghĩ 
Cũng hít vào thở ra Loài cây cũng có tình. 
Cành cây thường vẫy gọi (Sưu tầm) 
Như tay người chúng ta. 
II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: 
1. Cây thầm thì khi nào? 
A. khi trăng lên, gió thổi 
B. khi về đêm 
C. khi trời mưa 
D. khi trời nắng 
2. Phổi của cây là? 
A. rễ cây B. cành cây C. thân cây D. lá cây 
3. Khi buồn cây làm gì? 
A. nở hoa B. héo lá C. đổ nhựa D. thì thầm 
4. Cây xanh có quan trọng với cuộc sống của con người không? Vì sao? 
BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= 
III. Luyện tập: 
5. Tô màu vào ô chứa từ ngữ chỉ hành động bảo vệ môi trường: 
 phân loại rác trồng cây đi xe đạp 
 dùng túi ni-lông chặt phá rừng nhặt rác 
 6. Viết câu nêu hoạt động của mỗi người trong tranh: 
7. Điền dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong đoạn văn: 
 Trời còn sớm khí trời se se lạnh gió thoảng khẽ lay động hàng dương để lộ 
những giọt sương đêm còn đọng trên kẽ lá. Phía trước là cả một vùng trời nước mênh 
mông. Phóng tầm mắt ra xa em thấy biển có một màu xanh lục. Tiếng sóng biển rì rào 
như bài ca bất tận ca ngợi sự đẹp đẽ giàu có của thế giới đại dương. Thỉnh thoảng 
những con sóng bạc đầu xô bờ tung bọt trắng xóa. Phía đông mặt trời tròn xoe ửng 
hồng đang từ từ nhô lên tỏa sáng lấp lánh như hình rẻ quạt nhiều màu rực rỡ chiếu 
xuống mặt biển làm mặt nước sóng sánh như dát vàng. 
 (Theo 
8. Điền vào chỗ chấm rồi chép lại câu: 
a. Điền r hoặc d 
 ..òng sông ..ộng mênh mông, bốn mùa .ạt ..ào sóng nước. 
 . 
b. ưt hoặc ức 
 Nhóm thanh niên l .. lưỡng ra s .. chèo thuyền b .lên phía trước. 
 . 
BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= 
 TIẾNG VIỆT - TUẦN 26 
A. Đọc – hiểu 
I. Đọc thầm văn bản sau: 
 RÙA CON TÌM NHÀ 
 Có một chú rùa con, vừa mới nở được mấy ngày đã vội vàng đi tìm nhà của 
mình. Thấy tổ ong trên cây, tưởng đó là nhà của mình, Rùa Con vươn cổ lên hỏi: "Có 
phải nhà của tôi đây không?". Nhưng đàn ong bay túa ra làm Rùa Con sợ quá, thụt cổ 
vào nằm im như chết. Sau đó Rùa bò tới chân một bức tường. Thấy hang chuột, Rùa 
Con định chui vào thì một chú chuột ngăn lại: "Đây là nhà của chúng tôi. Không phải 
nhà của bạn đâu, Rùa ạ". Trông thấy dòng sông nhỏ, Rùa nghĩ: "Có lẽ nhà mình ở dưới 
nước". Thế là Rùa nhảy xuống sông. Bơi được một quãng ngắn, Rùa con đã mệt đứt cả 
hơi, đành bò lên bờ. Gặp ốc sên, Rùa lại hỏi: "Bạn có biết nhà tớ ở đâu không?" Ốc 
sên trả lời: "Ôi! Bạn hãy nhìn tớ đây rồi hãy nhìn lại lưng mình mà xem". Bấy giờ Rùa 
con mới quay đầu nhìn lại cái mai của mình. Rồi vừa tủm tỉm cười vừa nói với ốc sên: 
"Cảm ơn bạn nhé! Nhờ có bạn mà tớ đã tìm được nhà của mình rồi". 
 (Theo lời kể của Thanh Mai) 
II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: 
1. Nơi đầu tiên Rùa Con tưởng đó là nhà của mình là: 
A. biển B. tổ ong C. hang chuột D. sông 
2. Ai đã giúp Rùa Con tìm được nhà? 
A. Ong B. Chuột C. Cá D. Ốc Sên 
3. Rùa con đã đi nhầm nhà mấy lần tất cả trong đoạn văn trên? 
 A.1 B.2 C.3 D.4 
4. Hãy thử nghĩ xem nhà của rùa con ở đâu? 
BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= 
III. Luyện tập: 
 5. Viết tên gọi của mỗi loài vật bé nhỏ có trong hình dưới đây: 
6. Viết câu nêu đặc điểm hoặc nêu hoạt động của: 
- con bươm bướm: . 
- con sâu: 
- con kiến: ... 
- con ốc sên: 
7. Chọn tiếng trong ngoặc đơn điền vào chỗ chấm để tạo từ: 
a. (sao/xao) 
ngôi .ao; ..xuyến; lao ..; ..nhi đồng; .thuốc 
b. (sung/xung) 
 .sướng; .phong; quả ..; .kích 
8. Điền từ còn thiếu vào chỗ chấm để hoàn thành câu thành ngữ, tục ngữ: 
a. ..sa chĩnh gạo. 
b. ..kêu uôm uôm, ao chuôm đầy nước. 
c. Cõng .. cắn gà nhà. 
d. Tháng bảy heo may, ..bay thì bão. 
9. Điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi vào [ ] cho phù hợp: 
 Hôm nay đi học, em được học về dấu chấm hỏi [ ] Cô giáo giảng rằng: 
- Dấu chấm hỏi được viết ở phía cuối của câu hỏi [ ] Các em đã nhớ chưa nào[ ] 
Chúng em đồng thanh đáp: 
 - Dạ chúng em nhớ rồi ạ! 
BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= 
 TIẾNG VIỆT - TUẦN 27 
A. Đọc – hiểu 
I. Đọc thầm văn bản sau: 
 THẬT ĐÁNG KHEN 
 Có một bầy hươu đang gặm cỏ bên một dòng suối trong vắt. Chú hươu nào cũng 
có đôi mắt to tròn, đen nháy và khóac bộ lông màu vàng hoặc màu nâu mịn như 
nhung, điểm những dấu hoa trắng. Bầy hươu đang gặm cỏ thì bỗng có một chú hươu 
bé nhỏ đi tới. Chú bước tập tễnh trông thật vất vã, một chân của chú bị đau, bộ lông xơ 
xác đầy những vết bùn đất. Chắc là chú ta bị ngã rất đau. 
Chú hươu nói: 
- Các bạn ơi! Cho tôi đi ăn cùng với nhé! 
Các chú hươu khác nghe thấy vậy đua nhau mời: 
- Bạn lại đây, lại đây ăn cùng với chúng tôi! 
Rồi các chú hươu đứng vươn hai chân trước một tảng đá, lấy gạc cắt rụng mấy cái chồi 
nói: 
- Bạn ăn đi! Rồi chúng tôi lấy thêm cho bạn mấy chiếc búp nữa thật ngon! 
Chú hươu bị đau chân ăn rất ngon lành và cảm động nhìn các bạn hươu. Đúng lúc ấy, 
một bác hươu già từ trong rừng đi tới. Thấy bầy hươu con giúp bạn, bác hươu già hài 
lòng lắm. Bác khen: 
- Các cháu ngoan lắm! 
Còn bầy hươu con rất vui vì đã làm một việc tốt giúp bạn. 
 (Vũ Hùng) 
II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: 
1. Mắt của những chú Hươu có màu gì? 
A. màu vàng B. màu nâu C. màu đen D. màu trắng 
2. Vì sao chú Hươu bé nhỏ lại bước đi tập tễnh? 
A. Vì chú bị ngã B. Vì 1 chân chú bị đau C. Vì đường đi gập ghềnh 
3. Trên bộ lông của chú hươu bé nhỏ có những vết gì? 
A. Vết thương B. Vết xước C. Vết bùn đất 
4. Em học tập được ở những bạn Hươu đức tính gì? 
 ...................................................................................................................................... 
BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= 
III. Luyện tập: 
5. Gạch dưới từ ngữ chỉ sự vật có trong khổ thơ sau: 
 Bên này là núi uy nghiêm 
 Bên kia là cánh đồng liên chân mây 
 Xóm làng xanh mát bóng cây 
 Sông xa trắng cánh buồm bay lưng trời. 
 (Trần Đăng Khoa) 
6. Gạch dưới câu nêu hoạt động có trong đoạn văn sau: 
 Chiều hôm ấy, tôi ghé vào cửa hàng mua sách. Lan gánh nước đi qua. Nhìn thấy 
tôi, bạn đi như chạy. Bông Lan trượt chân ngã lăn ra cùng hai xô nước. Một bà béo 
chạy lại quát ầm ĩ. Lan ôm mặt khóc rồi chạy như bị ma đuổi. 
 (Nguyễn Thu Phương) 
7. Điền dấu chấm hoặc dấu chấm than vào [ ] cho thích hợp: 
Trang và Nhung vào công viên chơi [ ]ở công viên, hai đứa tha hồ ngắm hoa đẹp[ 
]Trang thích hoa thọ tây, còn Nhung lại thích hoa tóc tiên Trang nói: Nhung ơi, xem 
kìa, bông thọ tây mới đẹp làm sao [ ] 
- Ờ, đẹp thật[ ]Nhưng làm sao đẹp bằng hoa tóc tiên[ ] 
8. Gạch dưới các từ chỉ đặc điểm có trong khổ thơ: 
 Lá sen xanh mát 
 Đọng hạt sương đêm 
 Gió rung êm đềm 
 Sương long lanh chạy. 
9. Đặt câu với những từ chỉ đặc điểm vừa tìm được ở bài 8. 
BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= 
 TIẾNG VIỆT - TUẦN 28 
A. Đọc – hiểu 
I. Đọc thầm văn bản sau: 
 KHỈ VÀ CÁ HEO 
 Một ngày nọ, các thuỷ th ủ bắ t tay vào chuẩn bị đồ đạc để ra khơi trên chiếc thuyền 
buồm, đây sẽ là một hành trình dài. Một thuỷ thủ còn mang theo một chú khỉ lên thuyền. 
 Thuyền ra khơi lênh đênh giữa biển khơi, bớt ngờ có một cơn bão khủng khiếp 
kéo tới và làm lật tàu c ủa họ. Toàn bộ các thuỷ thủ đều rơi xuống biển, và cả chú khỉ 
cũng vậy, nó chắc chắn rằng mình sẽ bị chết đuối. 
Đột nhiên một chú cá heo xuất hiện và cứu mạng khỉ. Nó cõng khỉ trên lưng và bơi 
vào hòn đảo gần nhất để tránh bão. 
 Hai con v ật tìm được một hòn đảo nhỏ , khi tới nơi khỉ xuống khỏi lưng của cá 
heo. Cá heo hỏi “Bạn đã bao giờ tới một hòn đảo nào như này chưa?”Khỉ liến thoắng 
trả lời: “Tấ t nhiên rồi. Bạn biết không, vua của hòn đảo này còn là bạn thân của tớ 
đấy. Thực ra tớ là hoàng tử khỉ đấy bạn cá heo ạ”.Cá heo biết rằng sự thực không có ai 
s ống trên hòn đảo hoang này cả, nó nói: “Tốt, tốt, thì ra bạn là một hoàng tử cơ đấy! 
Bây giờ bạn còn có thể trở thành vua nữa cơ!” 
Con khỉ hỏi: “Làm thế nào để trở thành vua? ” 
Cá heo bắt đầu bơi ra xa, đoạn nó quay lại trả lời khỉ: “Dễ thôi mà bạn khỉ. Bạn là con 
vật duy nhất trên hòn đảo này, tự nhiên bạn sẽ trở thành vua thôi!” 
 Khỉ nhận ra sai l ầm từ thói khoác lác của mình nhưng đã quá muộn, cá heo đã 
bơi đi rất xa bỏ lại nó một mình trên hoang đảo. 
 (Sưu tầm) 
II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: 
1. Một thủy thủ đã đem theo thứ gì cùng mình ra khơi? 
A. đồ đạc cá nhân B. áo phao C. một chú khỉ 
2. Vì sao tàu của các thủy thủ bị lật? 
A. do chú khỉ nghịch ngợm B. do chở quá nhiều 
C. do sóng quá lớn người D. do bão 
3. Ai đã cứu Khỉ? 
A. các thủy thủ B. bác ngư dân C. bạn cá heo 
4. 
 Bạn Khỉ trong truyện có tính xấu gì? Hãy nói 1 lời khuyên nếu em gặp Khỉ.
BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= 
III. Luyện tập: 
5. Gạch một gạch dưới từ ngữ chỉ sự vật, hai gạch dưới từ ngữ chỉ đặc điểm trong 
khổ thơ sau: 
 Con trâu đen lông mượt 
 Cái sừng nó vênh vênh 
 Nó cao lớn lênh khênh 
 Chân đi như đập đất. 
 6. Gạch dưới các chữ viết sai chính tả d/r/gi rồi viết lại khổ thơ cho đúng: 
Em yêu giòng kênh nhỏ .. 
Chảy dữa hai dặng cây .. 
Bên dì dào sóng lúa .. 
Gương nước in trời mây. .. 
7. Điền ch/tr vào chỗ chấm: 
 .ải đầu ải rộng ..ạm gác đụng ..ạm 
8. Chọn dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than để điền vào từng ô trống trong 
truyện vui sau: 
 Phong đi học về[ ]Thấy em rất vui, mẹ hỏi: 
- Hôm nay con được điểm tốt à[ ] 
Vâng[ ]Con được khen nhưng đó là nhờ con nhìn bạn Long[ ]Nếu không bắt chước 
bạn ấy thì chắc con không được thầy khen như thế [ ] 
Mẹ ngạc nhiên: 
- Sao con nhìn bài của bạn[ ] 
- Nhưng thầy giáo có cấm nhìn bạn tập đâu! Chúng con thi thể dục ấy mà! 
 (Sưu tầm) 
9. Gạch dưới câu nêu đặc điểm có trong đoạn văn sau: 
 Chú trống choai đang ngất ngưởng trên đống củi trước sân. Bây giờ đuôi chú đã 
có dáng cong cong chứ không đuồn đuột như hồi nhỏ nữa. Bộ cánh cũng có duyên lắm 
rồi. Đôi cánh chưa được cứng cáp, nhưng cũng đủ sức giúp chú phốc một cái nhảy tót 
 lén đống củi gọn gàng hơn trước nhiều. 
BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfde_cuong_on_tap_tieng_viet_2_tuan_19_35.pdf