Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 30 - Phạm Thị Liễu

docx 56 trang Người đăng Bạch Thảo Ngày đăng 30/03/2026 Lượt xem 23Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 30 - Phạm Thị Liễu", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền
 CHỦ ĐỀ 5: EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM
 BÀI 30: QUÊ HƯƠNG CỦA EM
- GV chỉ tranh minh hoạ giới thiệu chủ đề Em yêu Tổ 
quốc Việt Nam: Đây là tranh cột cờ Lũng Cú ở tỉnh Hà 
Giang, địa đầu Tổ quốc. Cột cờ Lũng Cú đã được xây 
dựng từ 1 000 năm trước. Lá cờ đỏ tung bay trên bầu trời 
biên giới, xác định chủ quyền của nước ta. Chủ đề này 
giúp các em mở mang hiểu biết về đất nước, con người 
Việt Nam... Chủ điểm mở đầu là Quê hương của em.
 CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM
 (15 phút)
- GV dẫn dắt: Quê hương là nơi gia đình em, dòng họ của em nhiều đời làm ăn, sinh 
sống. Các em đã hỏi ông bà, bố mẹ quê mình ở đâu chưa? Đã chuẩn bị tranh ảnh 
quê hương mang đến lớp chưa?
- GV yêu cầu HS trả lời, bày lên bàn tranh ảnh quê hương. HS mang tranh ảnh nơi 
các em đang sinh sống cùng gia đình thay cho tranh ảnh quê hương. 
- GV khen ngợi những HS chuẩn bị tốt.
- GV mời 4 HS, mỗi em nhìn 1 hình trong SGK, 
đọc lời giới thiệu quê hương (hoặc nơi sinh sống 
cùng gia đình) dưới mỗi hình. 
- GV mời một vài HS dùng tranh ảnh các em mang 
đến, tiếp nối nhau giới thiệu về quê hương: Xin 
chào các bạn. Minh là Mai. Mình muốn giới thiệu 
quê mình. Quê mình ở thành phố này - thành phố 
Vũng Tàu Ông bà, bố mẹ, cô bác mình đều sinh 
sống ở đây. Mình cũng sinh ra và lớn lên ở đây. Quê mình có biến rộng bao la, có 
Côn Đảo. Đây là bức ảnh biển Vũng Tàu rất đẹp...
- GV yêu cầu cả lớp vỗ tay sau mỗi lần bạn giới thiệu. GV khen ngợi những HS giới 
thiệu to, rõ, tự tin về quê hương. 
- GV nói lời dẫn vào bài đọc mở đầu chủ điểm Quê hương em. 
 GV: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền
 BÀI ĐỌC 1: BÉ XEM TRANH
 (55 phút)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nhịp thơ đúng sau mỗi 
 dòng thơ; nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm. 
 - Hiểu nghĩa từ ngữ được chú giải cuối bài. Hiểu nội dung bài thơ: Bạn nhỏ xem 
 bức tranh mẹ mua, cảm thấy cảnh trong tranh đẹp và giống như làng của mình. 
 Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của quê hương, thể hiện tình cảm yêu quê hương của 
 bạn nhỏ. 
 - Tìm đúng trong bài thơ 1 câu thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú. Biết đặt câu 
 thể hiện sự ngạc nhiên thích thú. 
2. Năng lực
 - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
 - Năng lực riêng: 
 • Củng cố hiểu biết về bài thơ 4 chữ. 
 • Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp; thuộc lòng 12 
 dòng thơ. 
3. Phẩm chất
 - Thêm yêu quê hương, đất nước. 
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 
1. Đối với giáo viên
 - Máy tính, ti vi. 
 - Giáo án. 
2. Đối với học sinh
 - SHS.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 GV: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng 
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: - HS lắng nghe, tiếp thu. 
- GV giới thiệu bài học: Mỗi một vùng quê trên đất 
nước Việt Nam đều đẹp và đáng tự hào. Bài thơ Bé 
xem tranh kể về một bản nhỏ ngắm mẹ mua, thấy 
cảnh trong tranh rất gần gũi. Vì sao bức tranh đó lại 
gần gũi với bạn nhỏ? Chúng ta cùng đọc và tìm hiểu 
về bài thơ. 
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc bài Bé xem tranh, ngắt nhịp thơ 
đúng sau mỗi dòng thơ; nhấn giọng ở các từ ngữ gợi 
tả, gợi cảm. 
 - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
b. Cách tiến hành : 
- GV đọc mẫu bài đọc: 
+ Phát âm đúng các từ ngữ. 
+ Ngắt nhịp thơ đúng sau mỗi dòng thơ; nhấn giọng 
ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm. - HS đọc phần chú giải từ ngữ: 
- GV yêu cầu HS đọc mục chú giải từ ngữ khó: ngợp. + Ngợp: đầy khắp, như bao trùm 
 cả không gian. 
 - HS đọc bài. 
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc 
tiếp nối 5 đoạn thơ.
- GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng - HS luyện phát âm. 
dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ 
phát âm sai: long lanh, nghộ nghĩnh, đồng lúa, kéo 
lưới, hôm nao, làng ta. 
 - HS luyện đọc. 
- GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 5 đoạn 
thơ trong bài đọc. - HS thi đọc. 
- GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước 
lớp (cá nhân, bàn, tổ). - HS đọc bài; các HS khác lắng 
- GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. nghe, đọc thầm theo. 
 GV: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền
Hoạt động 2: Đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc 
hiểu SGK trang 99. 
b. Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
- GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi:
+ HS1 (Câu 1): Bức tranh mà bạn nhỏ xem vẽ những 
gì?
+ HS2 (Câu 2): Vì sao bạn nhỏ nghĩ rằng đó là bức 
tranh vẽ làng quê của mình. 
+ HS3 (Câu 3): Nói về một hình ảnh em thích trong 
bài thơ. - HS trao đổi theo nhóm đôi. 
- GV yêu cầu từng cặp HS trao đổi, trả lời các câu 
hỏi. 
 - HS trình bày kết quả: 
- GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả. 
 + Câu 1: Bức tranh mà bạn nhỏ 
 xem vẽ đồng lúa, bông lúa thơm 
 vàng chín cong đuôi gà, con đò cập 
 bến đêm trăng, thuyền kéo lưới 
 trong tiếng hò, cò bay ngược gió 
 giữa bầu trời cao trong veo.
 + Câu 2: Bạn nhỏ nghĩ rằng đó là 
 bức tranh vẽ làng quê của mình vì: 
 cảnh trong tranh rất giống cảnh 
 làng của bạn. 
 + Câu 3: Tôi thích hình ảnh đồng 
 lúa chín cong đuôi gà. / Tôi thấy 
 hình ảnh con đò cập bến trăng 
 ngợp đôi bờ rất đẹp. / Tôi yêu hình 
 ảnh cò bay ngược gió giữa bâu trời 
 cao trong veo. / Hình ảnh mắt bé 
 long lanh, cười ngộ nghĩnh rất 
 đáng yêu.
 - HS trả lời: Bài thơ nói về bạn nhỏ 
 xem bức tranh mẹ mua, thấy cảnh 
 trong tranh đẹp quá và gần gũi như 
 GV: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài thơ, em ai đó vẽ về làng mình. Bài thơ ca 
hiểu điều gì? ngợi vẻ đẹp của quê hương, thể 
 hiện tình cảm yêu quê hương của 
 bạn nhỏ.
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Học cách nói lời ngạc nhiên, thích thú; 
 - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
đặt câu thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú.
b. Cách tiến hành: 
- GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu câu hỏi:
+ HS1 (Câu 1): Tìm trong bài thơ một câu thể hiện - HS làm bài vào vở. 
sự ngạc nhiên, thích thú của bạn nhỏ khi xem tranh. 
 - HS trình bày: 
+ HS2 (Câu 2): Đặt một câu thể hiện sự ngạc nhiên, 
 + Câu 1: Câu thể hiện sự ngạc 
thích thú của em trước một bức tranh hoặc một cảnh 
 nhiên, thích thú trong bài thơ: Ồ, 
đẹp. 
 đây giống quá ...
M: Ồ, bức tranh đẹp quá. + Câu 2: Đặt 1 câu thể hiện sự 
- GV yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập. ngạc nhiên thích thú của em trước 
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả. một bức tranh hoặc một cảnh đẹp: 
 Ồ, bức tranh đẹp quá! / Ồ, bức 
 tranh mới đẹp làm sao! /.Ôi, cảnh 
 này tuyệt đẹp! /Cảnh này quá đẹp. 
 / Phong cảnh đẹp ơi là đẹp! /...
 - HS học thuộc lòng 12 dòng thơ 
 đầu. 
Hoạt động 4: Học thuộc lòng 12 dòng thơ đầu - HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ.
a. Mục tiêu: HS đọc thuộc lòng 12 dòng thơ đầu. 
b. Cách tiến hành: 
- GV hướng dẫn cả lớp HTL 12 dòng thơ đầu.
- GV yêu cầu HS thi đọc thuộc 12 dòng thơ (cá nhân, 
tổ).
- GV yêu cầu cả lớp đọc thuộc lòng 3 khổ thơ.
 GV: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền
 BÀI VIẾT 1: CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT
 (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 - Nghe, viết đúng bài Bản em (42 chữ). Qua bài chính tả, củng cố cách trình 
 bày bài thơ 5 chữ. 
 - Làm đúng bài tập điền vần ua, ươ; bài tập lựa chọn: điền chữ l, n; điền vần ên, 
 ênh. 
 - Biết viết chữ hoa M (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Muốn 
 biết phải hỏi, muốn giỏi phải học cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối 
 nét chữ. 
2. Năng lực
 - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
 - Năng lực riêng: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. 
3. Phẩm chất
 - Rèn luyện tính kiên nhẫn, cẩn thận. 
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 
1. Đối với giáo viên
 - Máy tính, ti vi.
 - Giáo án. 
2. Đối với học sinh
 - SHS.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng 
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Trong tiết học ngày hôm 
nay, chúng ta sẽ Nghe, viết đúng bài Bản em (42 
chữ); Làm đúng bài tập điền vần ua, ươ; bài tập lựa - HS lắng nghe, tiếp thu. 
 GV: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền
chọn: điền chữ l, n; điền vần ên, ênh; Biết viết chữ 
hoa M (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng 
dụng Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học cỡ nhỏ. 
Chúng ta cùng vào bài học. 
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Nghe – viết
a. Mục tiêu: HS nghe - viết đúng bài Bản em (42 
chữ), củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ. 
b. Cách tiến hành: 
- GV nêu yêu cầu: HS nghe, viết bài Bản em (42 
chữ). 
- GV đọc đoạn thơ. 
 - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
- GV mời 1 HS đọc lại đoạn thơ. 
 - HS đọc bài; các HS khác lắng 
- GV yêu cầu HS trả lời: Đoạn thơ nói về nội dung nghe, đọc thầm theo. 
gì?
 - HS trả lời: Đoạn thơ là lời một 
- GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức hình thức, bản nhỏ sống ở vùng núi cao, ca 
bài thơ có 8 dòng. Mỗi dòng có 5 chữ. Chữ đầu mỗi ngợi vẻ đẹp bản làng, vẻ đẹp thiên 
dòng thơ viết hoa. Tên bài viết cách lề vở 4 ô li. Chữ nhiên của quê hương mình. 
đầu mỗi dòng thơ cách lề vở 3 ô li. Giữa 2 khổ thơ 
sẽ có 1 dòng trống. - HS lắng nghe, thực hiện. 
- GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú ý 
những từ ngữ mình dễ viết sai: chóp núi, sương rơi, - HS luyện phát âm, viết nháp 
xuống, sâu, dải lụa, sườn non. những từ dễ viết sai. 
- GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng dòng, 
viết vào vở Luyện viết 2. 
 - HS viết bài. 
- GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại.
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết 
sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. - HS soát bài. 
- GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội - HS sữa lỗi. 
dung, chữ viết, cách trình bày. 
Hoạt động 2: Làm bài tập chính tả
a. Mục tiêu: HS chọn vần ua, uơ phù hợp với ô 
trống; chọn l, n hoặc ên, ênh. 
 GV: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền
b. Cách tiến hành: 
* Bài tập 2: 
- GV nêu yêu cầu Bài tập 2: Chọn vần phù hợp với 
ô trống: ua hay uơ. - HS lắng nghe, đọc thầm yêu cầu 
 bài tập.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở Luyện viết 
2.
 - HS làm bài.
- GV mời 1 HS lên bảng viết những từ cần điền, HS 
còn lại quan sát bài làm của bạn.
 - HS lên bảng làm bài: Thuở nhỏ, 
- GV yêu cầu cả lớp đọc lại đoạn văn sau khi đã điền 
 huơ vòi, đua, thắng thua. 
vần hoàn chỉnh. 
* Bài tập 3a: 
GV chọn cho HS làm Bài tập 3a. GV chỉ từng hình 
ở ài tập và yêu cầu HS nói tên sự vật. 
 - HS nói tên sự vật: nón, lợn, lá, na, 
 nấm, lừa. 
 - HS lắng nghe, thực hiện. 
- GV giải thích cho HS việc cần làm: HS cần tìm 
đường về với mẹ cho gà con. Điểm xuất phát là chỗ 
đứng của gà con. Điểm đến là nơi gà mẹ đang chờ. - HS làm bài. 
Đường đi là con đường vẽ hình các sự vật, trong đó 
chỉ có 1 đường đúng. Đường đi đúng được đánh dấu 
bằng các tiếng có chữ n mở đầu. Đi theo các tiếng - HS trình bày: Đi theo con đường 
bắt đầu bằng n, gà con sẽ gặp mẹ. có nón, na, nấm gà con sẽ gặp mẹ. 
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2, tìm 
đường để gà con gặp mẹ.
 GV: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền
- GV mời một số HS trình bày kết quả. 
Hoạt động 3: Viết chữ M hoa kiểu 2:
a. Mục tiêu: HS biết viết chữ hoa M (kiểu 2) cỡ vừa 
và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Muốn biết phải hỏi, - HS trả lời: Chữ M hoa (kiểu 2) 
muốn giỏi phải học cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều cao 5 li, có 6 ĐKN. Được viết bởi 3 
nét, biết nối nét chữ. nét.
b. Cách tiến hành:
* Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: - HS quan sát, lắng nghe. 
- GV chỉ chữ mẫu, hỏi 
HS: Chữ M hoa (kiểu 
2) cao mấy li, có mấy 
ĐKN? Được viết bởi 
mấy nét?
- GV chỉ chữ mẫu, miêu tả:
 - HS quan sát trên bảng lớp.
+ Nét 1: Móc hai đầu trái đều lượn vào trong. 
+ Nét 2: Móc xuôi trái.
+ Nét 3: Là kết hợp của 2 nét cơ bản: lượn ngang và 
cong trái nối liền nhau, tạo vòng xoắn nhỏ phía trên. 
- GV chỉ dẫn HS và viết mẫu trên bảng lớp:
+ Nét 1: Đặt bút trên ĐK 5, viết nét móc hai đầu trái 
(hai đầu đều lượn vào trong); dừng bút ở ĐK 2.
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên nét 
cong ở ĐK 5, viết nét móc xuôi trái, dừng bút ở ĐK 
1.
+ Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2, lia bút lên đoạn - HS viết bài. 
nét móc ở ĐK 5, viết nét lượn ngang rồi chuyển 
hướng đầu bút trở lại để viết tiếp nét cong trái; dừng 
bút ở ĐK 2. 
 - HS đọc câu ứng dụng. 
- GV yêu cầu HS viết chữ M hoa (kiểu 2) vào Vở 
Luyện viết 2. 
* Hướng dẫn HS quan sát và viết câu ứng dụng: - HS lắng nghe, thực hiện. 
 GV: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền
- GV yêu cầu HS đọc to câu ứng dụng Muốn biết 
phải hỏi, muốn giỏi phải học. 
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét câu ứng 
dụng:
 - HS viết bài. 
+ Độ cao của các chữ cái: các chữ cái M, b, h, g cao 
2.5 li. Chữ p cao 2 li. Chữ t cao 1.5 li. Những chữ 
còn lại cao 1 li. - HS lắng nghe, tự soát lại bài của 
+ Cách đặt dấu thanh: Dấu sắc đặt trên ô, ê; dấu hỏi mình.
đặt trên a, o; dấu nặng đặt dưới o. 
- GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở Luyện 
viết 2.
- GV kiểm tra, đánh giá 5 – 7 bài. 
 BÀI ĐỌC 2: RƠM THÁNG MƯỜI
 (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 - Đọc trôi chảy toàn bài, phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng. Biết 
 nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm khi đọc bài văn miêu tả.
 - Hiểu nghĩa các từ trong bài. Hiểu nội dung bài: Bài đọc kể lại những kỉ niệm 
 đẹp về mùa gặt, những con đường làng đầy rơm và niềm vui của trẻ em được 
 chạy nhảy, lăn lộn trên những con đường làng đầy rơm vàng óng.
 - Mở rộng vốn từ: Từ ngữ tả màu sắc, mùi thơm của rơm tháng Mười. Từ ngữ 
 tả hoạt động của các bạn nhỏ. Đặt câu với từ ngữ tìm được. 
2. Năng lực
 - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
 - Năng lực riêng: Cảm nhận được những câu văn miêu tả hay, những hình ảnh 
 đẹp. 
3. Phẩm chất
 - Trân trọng, giữ gìn những kỉ niệm đẹp về quê hương, đất nước. 
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 
1. Đối với giáo viên
 GV: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền
 - Máy tính, ti vi.
 - Giáo án. 
2. Đối với học sinh
 - SHS.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng 
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Quê hương là nơi ghi dấu - HS lắng nghe, tiếp thu. 
những kỉ niệm tuổi thơ không thể nào quên. Một 
trong những kỉ niệm đó là kỉ niệm về mùa gặt và 
niềm vui của trẻ em được chạy nhảy, lăn lộn trên 
những con đường đầy rơm vàng óng. Chúng ta cùng 
xem lại những hình ảnh này qua bài đọc Rơm tháng 
Mười. 
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc bài Rơm tháng Mười ngắt nghỉ 
hơi đúng. Biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm 
khi đọc bài văn miêu tả.
b. Cách tiến hành : 
- GV đọc mẫu bài đọc: - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
+ Phát âm đúng các từ ngữ. 
+ Ngắt nhịp thơ đúng. Biết nhấn giọng các từ ngữ 
gợi tả, gợi cảm khi đọc bài văn miêu tả.
- GV yêu cầu HS đọc mục chú giải từ ngữ khó: rơm, - HS đọc phần chú giải từ ngữ:
nắng hanh, hổ phách, dệ tường. 
 + Rơm: phần trên của thân cây lúa 
 đã gặt và đập hết hạt.
 GV: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền
 + Nắng hanh: nắng khô và hơi 
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc lạnh.
tiếp nối 3 đoạn như SGK đã đánh số. + Hổ phách: nhựa thông hóa đá, 
- GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng màu vàng nâu, trong suốt.
dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ + Dệ tường: rìa tường, mép tường. 
phát âm sai: nắng hanh, rơm, ngõ ngách, lăn lộn, 
nép, lim dim, lửng lơ. 
 - HS đọc bài. 
- GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 3 đoạn 
trong bài đọc. - HS luyện phát âm. 
- GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước 
lớp (cá nhân, bàn, tổ). 
- GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. - HS luyện đọc theo nhóm. 
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi trong - HS thi đọc. 
SGK:
 - HS đọc bài; các HS khác lắng nge, 
+ HS1 (Câu 1): Đọc câu mở đầu và cho biết tác giả đọc thầm theo. 
bài đọc viết về kỉ niệm gì?
+ HS2 (Câu 2): Tìm những câu văn:
 - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
a. Tả vẻ đẹp của nắng tháng Mười.
b. Tả vẻ đẹp của rơm tháng Mười. 
+ HS3 (Câu 3): Trẻ con trong làng chơi những trò 
chơi gì trên những con đường, sân, ngõ đầy rơm. 
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi và trả lời các câu - HS trao đổi, thảo luận. 
hỏi. - HS trình bày: 
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả thảo luận. + Câu 1: Tác giả bài đọc viết về kỉ 
 niệm những mùa gặt tuổi thơ.
 + Câu 2: Những câu văn:
 a. Tả vẻ đẹp của nắng tháng Mười: 
 ... cái nắng hanh tháng Mười trong 
 như hổ phách. /... bầu trời trong 
 xanh, tràn ngập nắng ấm tươi 
 vàng...
 GV: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền
 b. Tả vẻ đẹp của rơm tháng Mười: 
 Những con đường làng đầy rơm 
 vàng óng ánh. / Rơm phơi héo toả 
 mùi hương thơm ngầy ngậy. / Rơm 
 như tấm thảm vàng khổng lồ và ấm 
 sực trải khắp ngõ ngách, bờ tre.
 + Câu 3: Trẻ con chạy nhảy, nô 
 đùa trên những con đường rơm, 
 sân rơm. Bất cứ chỗ nào bọn trẻ 
 cũng nằm lăn ra để sưởi nắng hoặc 
 lăn lộn, vật nhau, chơi trò đi lộn 
 đầu xuống đất. Tôi làm chiếc lều 
 rơm nép vào dệ tường hoa ngoài 
 sân. Nằm trong đó, tôi thò đầu ra, 
 lim dim mắt nhìn bầu trời trong 
 xanh, tràn ngập nắng...
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài văn, em - HS trả lời: Qua bài văn, em hiểu 
hiểu điều gì? tháng Mười vào mùa gặt, những 
 con đường làng đầy rơm và niềm 
Hoạt động 3: Luyện tập vui cùa trẻ em được chạy nhảy, lăn 
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện lộn, vật nhau trên nhưng con 
tập SGK trang 103. đường làng đầy rơm vàng óng ánh 
 luôn là kỉ niệm đẹp trong tâm trí trẻ 
b. Cách tiến hành: em nông thôn.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của 2 câu hỏi:
+ HS1 (Câu 1): Tìm trong bài đọc các từ ngữ: - HS làm bài vào vở, vào phiếu. 
a. Tả màu sắc, mùi thơm của rơm tháng Mười. - HS trình bày: 
b. Tả hoạt động của các bạn nhỏ. + Câu 1: Từ ngữ:
+ HS 2 (Câu 2): Đặt câu với một từ ngữ em vừa tìm a. Tả màu sắc, mùi thơm của rơm 
được ở Bài tập 1. tháng Mười: vàng óng ánh, tấm 
- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. GV phát phiếu thảm vàng khổng lồ, mùi hương 
khổ A3 cho 2 HS. GV yêu cầu HS làm bài vào phiếu. thơm ngầy ngậy, ấm sực. 
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả. b. Tả hoạt động của các bạn nhỏ: 
 chạy nhảy, nô đùa, nằm lăn ra để 
 sưởi nắng, lăn lộn, vật nhau, chơi 
 trò đi lộn đầu xuống đất, làm chiếc 
 GV: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền
 lều bằng rơm, nằm trong đó, thò 
 đầu ra, lim dim mắt nhìn bầu trời 
 trong xanh. 
 + Câu 2: 
 a. Cánh đồng lúa chín nom như một 
 tấm thảm vàng khổng lồ.
 b. Mấy chú cún con chạy nhảy, nô 
 đùa ầm ĩ. 
 LUYỆN NÓI VÀ NGHE: NÓI VỀ MỘT TRÒ CHƠI, 
 MÓN ĂN CỦA QUÊ HƯƠNG
 (1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 - HS trao đổi nhóm, nói những gì mình biết về một trò chơi của trẻ em ở quê; 
 hoặc về một loại bánh, món ăn quê hương. 
 - Biết lắng nghe ý kiến của các bạn. Biết nhận xét, đánh giá ý kiến của các bạn. 
2. Năng lực
 - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
 - Năng lực riêng: Cảm nhận được sự thú vị, nét đẹp của trò chơi, món ăn, loại 
 bánh quê hương. 
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 
1. Đối với giáo viên
 - Máy tính, ti vi. Giáo án. 
2. Đối với học sinh
 - SHS.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 GV: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng 
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Trong tiết học hôm nay, các - HS lắng nghe, tiếp thu. 
em sẽ nói về những loại bánh hoặc món ăn quê 
hương. Hoạt động này là sự chuẩn bị để các em 
tham gia tích cực Ngày hội quê hương được tổ chức 
ở tiết Góc sáng tạo cuối tuần sau. 
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Chọn nhan đề, hình thành nhóm và 
thảo luận
a. Mục tiêu: HS quan sát tranh minh họa bài tập, nói 
về trò chơi dân gian, loại bánh, món ăn quê hương.
b. Cách tiến hành: 
- GV gắn hình ảnh của Bài tập 1 cho cả lớp quan sát. 
GV mời 2HS nối tiếp nhau đọc nội dung yêu cầu 12, 
1b.
+ HS 1 (1a): Nói về một trò chơi thiếu nhi ở quê em. 
Đó là trò chơi gì? Ôn lại cách chơi để thực hành 
trước lớp.
 - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
 - HS nói đề mình chọn. 
 - HS chia thành các nhóm.
 - HS các nhóm thảo luận. 
 - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
 - HS trình bày: 
 - Nhóm 1: Nhóm tôi có 6 bạn. Bạn 
+ HS 2 (1b): Nói về một loại bánh hay món ăn của A muốn giới thiệu trò chơi trốn tìm 
quê hương mà em yêu thích. và bạn B muốn giới thiệu trò chơi 
 mèo đuổi chuột. 
 + Tôi giới thiệu trò chơi trốn tìm: 
 Là trẻ con, chắc chắn bạn nào cũng 
 GV: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền
 thích chơi trò trốn tìm. Một bạn 
- GV mời HS nói đề mình chọn. nhắm mắt đếm “năm, mười, mười 
 lăm, hai mươi”. Các bạn còn lại 
- GV chia HS thành các nhóm, mỗi nhóm từ 5-6 HS. trốn thật kĩ. Nếu bị tìm thấy sẽ phải 
Nhóm nói về trò chơi dân gian. Nhóm nói về loại nhắm mắt để những người còn lại 
bánh, món ăn quê hương. đi trốn. 
- GV yêu cầu HS các nhóm thảo luận, nói về trò chơi + Tôi giới thiệu trò chơi mèo đuổi 
dân gian; loại bánh, món ăn. chuột: Ở quê tôi, trẻ em thích chơi 
Hoạt động 2: Chia sẻ kết quả trao đổi trò mèo đuổi chuột. Khi chuột chạy, 
 mèo đuổi theo, chúng tôi đọc to: 
a. Mục tiêu: Đại diện các nhóm trình bày kết quả “mèo đuổi chuột, mời bạn ra đây, 
làm việc của nhóm mình. tay nắm chặt tay, đứng thành vòng 
b. Cách tiến hành: rộng. Chuột luồn lỗ hổng, mèo 
 chạy đằng sau”. Vui ơi là vui. 
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của Bài tập 2: Đại diện 
các nhóm chia sẻ về kết quả. - Nhóm 2: Nhóm tôi có 5 bạn. Bạn 
 A muốn giới thiệu món bánh trôi. 
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả làm Tôi rất thích làm bánh trôi. Mẹ đã 
việc của nhóm mình. dạy tôi làm bánh trôi. Tôi nặn 
- GV yêu cầu các nhóm khác nghe và đọc kết quả. những viên bột trò, đặt một viên 
 đường nhỏ vào giữa rồi bỏ vào nồi 
- GV quan sát các nhóm trình bày và nhận xét. 
 luộc. Khi mẹ vớt bánh, tôi rắc hạt 
 vừng lên trên. Đĩa bánh thơm nức, 
 đẹp ơi là đẹp. 
 LUYỆN VIẾT: VIẾT VỀ MỘT TRÒ CHƠI, MÓN ĂN CỦA QUÊ HƯƠNG
 (1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 - Viết được đoạn văn về một trò chơi; một loại bánh, món ăn của quê hương thể 
 hiện tình cảm yêu quý quê hương. 
2. Năng lực
 - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
 - Năng lực riêng: Đoạn viết trôi chảy, rõ ràng, mạch lạc. 
3. Phẩm chất : 
 GV: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền
 - Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước. 
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 
1. Đối với giáo viên
 - Máy tính, ti vi. 
 - Giáo án. 
2. Đối với học sinh
 - SHS.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng 
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Trong tiết học trước, các em - HS lắng nghe, tiếp thu. 
đã luyện nói về một trò chơi dân gian; món ăn, loại 
bánh. Trong tiết học này, các em sẽ viết lại những gì 
mình đã nói. Các bài viết này cùng sẽ là sự chuẩn bị 
để cả lớp tổ chức thành công Ngày hội quê hương ở 
Góc sáng tạo tuần sau. 
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Viết đoạn văn 4-5 câu theo 1 trong 
2 đề
a. Mục tiêu: HS viết 4-5 câu giới thiệu về một trò 
chơi thiếu nhi hoặc một loại bánh, món ăn của quê 
hương theo gợi ý. 
b. Cách tiến hành: 
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp nhau yêu cầu 2 bài tập - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
đọc, đọc cả gợi ý: 
+ HS1 (Câu 1): Viết 4-5 câu giới thiệu về một trò 
chơi thiếu nhi ở quê hương em.
Gợi ý:
 GV: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền
- Đó là trò chơi gì?
- Cách chơi thế nào?
- Em thường chơi với ai?
- Em thích trò chơi đó như thế nào?
+ HS2 (Câu 2): Viết 4-5 câu giới thiệu vềmột loại 
bánh, món ăn của quê hương em. 
Gợi ý: 
- Đó là bánh gì (món ăn gì)?
- Bánh đó (món ăn đó) làm bằng gì?
- Bánh đó (món ăn đó) ngon như thế nào? 
- GV yêu cầu mỗi HS chọn 1 đề. Ai luyện nói đề nào 
ở tiết trước sẽ viết đoạn văn theo đề đó ở tiết này. 
Các em có thể viết nhiều hơn 5 câu. - HS lựa chọn đề bài để làm bài. 
- GV yêu cầu HS viết đoạn văn, có thể kèm tranh, 
ảnh minh họa vào đoạn viết (nếu có). - HS viết bài. 
- GV mời một số HS đọc bài. Mỗi bạn đọc xong, cả 
lớp vỗ tay khen ngợi. 
 - HS đọc bài. 
- GV nhận xét, khen những HS viết được đoạn văn 
hay, vui và thú vị. GV chữa nhanh một số đoạn văn 
(chính tả, từ, câu). 
Hoạt động 2: Chuẩn bị cho hoạt động trong Ngày 
hội quê hương
a. Mục tiêu: HS nghe GV thông báo chuẩn bị các 
hoạt động cho Ngày hội quê hương; các nhóm giới 
thiệu trò chơi sẽ chuẩn bị đồ dùng cho trò chơi, các 
nhóm giới thiệu món ă sẽ manh đến lớp món ăn.
b. Cách tiến hành: 
 - HS lắng nghe, tiếp thu. 
- GV thông báo cần chuẩn bị 3 hoạt động trong Ngày 
hội quê hương: 
+ Sưu tầm tranh, ảnh, viết, vẽ về quê hương.
+ Giới thiệu trò chơi của thiếu nhi ở quê hương.
 GV: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền
+ Giới thiệu món ăn của quê hương.
Để chuẩn bị chu đáo cho ngày hội, GV nhắc HS cần - HS lắng nghe, thực hiện. 
hoàn thiện đoạn viết. 
- GV hướng dẫn các nhóm:
+ Nhóm giới thiệu trò chơi sẽ chuẩn bị đồ dùng trò 
chơi: khăn để chơi bịt mắt bắt dê, dây thừng để chơi 
kéo co,....
+ Nhóm giới thiệu về món ăn, loại bánh sẽ mang đến 
lớp bánh hoặc món ăn. 
- GV yêu cầu cả lớp sẽ làm bài tập sưu tầm tranh 
ảnh; viết, vẽ về quê hương trong tiết Bài viết 2 của 
tuần tới. 
 TỰ ĐỌC SÁCH BÁO: ĐỌC SÁCH BÁO VIẾT VỀ QUÊ HƯƠNG
 (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 - Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn sách báo mình mang tới lớp. 
 - Đọc (kể) trôi chảy, to, rõ cho các bạn nghe những gì vừa đọc, Phát âm đúng 
 các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc phù hợp với lớp 2. 
2. Năng lực
 - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
 - Năng lực riêng: 
 • Nhận diện được bài văn xuôi, thơ.
 • Biết ghi chép lại một số câu văn câu thơ hay, hình ảnh đẹp; bày tỏ tình cảm 
 với quê hương, với nhâm vật trong sách báo. 
3. Phẩm chất 
 - Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước. 
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 
1. Đối với giáo viên
 - Máy tính, ti vi.
 GV: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền
 - Giáo án. 
2. Đối với học sinh
 - SHS.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng 
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: - HS lắng nghe, tiếp thu. 
- GV giới thiệu bài học: Trong tiết học ngày hôm 
nay, chúng ta sẽ: Giới thiệu rõ ràng, tự tin với các 
bạn sách báo mình mang tới lớp. Đọc (kể) trôi chảy, 
to, rõ cho các bạn nghe những gì vừa đọc, Phát âm 
đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc 
phù hợp với lớp 2. Chúng ta cùng vào bài học. 
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu yêu cầu của bài học và 
chuẩn bị
a. Mục tiêu: HS đọc yêu cầu bài tập và chuẩn bị 
theo sự hướng dẫn của GV. 
b. Cách tiến hành: 
 - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp 3 yêu cầu của tiết học: 
- HS 1 (Câu 1): Em hãy mang đến lớp quyển sách, 
tờ báo viết về quê hương. Giới thiệu sách báo với 
các bạn trong nhóm. 
+ HS đọc tên một số đầu sách được giới thiệu trong 
SGK: Quê nội, Xóm Bờ Giậu, Đất rừng phương 
Nam, Quê ngoại. 
 - HS giới thiệu với các bạn quyển 
+ GV mời 1 số HS giới thiệu với các bạn quyển sách, 
 sách, tờ báo của mình.
tờ báo của mình: tên sách, tên tác giả, tên nhà xuất 
bản,...
 GV: Phạm Thị Liễu

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_2_tuan_30_pham_thi_lieu.docx