Giáo án Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thùy

pdf 30 trang Người đăng Bạch Thảo Ngày đăng 18/03/2026 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thùy", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 13 
 Thứ Hai ngày 2 tháng 12 năm 2024 
 Sinh hoạt dƣới cờ 
 TUYÊN TRUYỀN TƢƠNG TÁC AN TOÀN, LÀNH MẠNH TRÊN 
 KHÔNG GIAN MANG. 
 Toán 
 LUYỆN TẬP (tr.90) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Ôn Tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số 
có hai chữ số; đồng thời ôn tập về so sánh và tính toán với đơn vị đo khối lượng 
ki-lô-gam; vận dụng vào giảo các bài toán thực tế. Giải quyết được một số vấn 
đề gắn với việc giải quyết các bài tập có một bước tính trong phạm vi các số và 
phép tính đã học. 
 - Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết 
vấn đề. 
 - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: Bảng TM 
 - HS: SGK, bảng con. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 
1. Khởi động - GV cho HS hát tập thể. 
- HS hát tập thể - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. 
2. Thực hành 
Bài 1: HS đọc, phân tích yêu cầu 
- HS làm CN vào vở - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó 
- HS chia sẻ bài làm với bạn bên cạnh khăn. 
- HS chia sẻ ý kiến, bài làm trước lớp - GV củng cố bằng cách đặt câu hỏi 
 tương tác cùng HS: 
 + Nêu cách đặt tính và thứ tự tính của 
 phép trừ số có hai chữ số cho số có 
 hai chữ số. 
 + Khi trừ có nhớ, con cần lưu ý gì ? 
Bài 2: HS đọc yêu cầu - Tuyên dương HS. 
- HS thực hiện làm bài cá nhân. 
- HS chia sẻ trước lớp và giải thích tại - GV quan sát giúp đỡ HS (nếu cần) 
sao đúng, tại sao không đúng ? 
Đáp án đúng: rô-bốt A và C 
Bài 3: HS đọc đề bài - Nhận xét, tuyên dương. 
- HS chia sẻ tóm tắt. 
Nguyễn Thị Thùy – Dạy lớp 2A6 Năm học 2024 - 2025 
 2 
- HS tự làm bài cá nhân vào vở ô ly. - HD HS tóm tắt bằng lời (sơ đồ) 
- HS chia sẻ bài làm với bạn. 
- HS chia sẻ ý kiến, bài làm trước lớp - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó 
Đáp án : Bài giải: khăn. 
 Rô-bốt D cân nặng số ki-lô-gam là: - GV chấm chữa bài. 
 33 – 16 = 17(kg) - GV lưu ý HS về cách viết đơn vị đo 
 Đáp số: 17kg khối lượng trong câu trả lời và danh 
Bài 4: >, <, = ?. số. 
- HS tự làm bài CN vào vở 
- HS chia sẻ ý kiến, bài làm với bạn 
bên cạnh 
- HS chia sẻ ý kiến, bài làm trước lớp - GV quan sát giúp đỡ HS (nếu cần) 
a) Phải tính kết quả PT bên trái trước 
rồi so sánh - GV có thể đạt câu hỏi tương tác để 
b) Điền dấu luôn (không cần tính) vì 2 củng cố cho HS 
PT có cùng số trừ, PT nào có số bị trừ + Để điền được dấu đúng, ta cần làm 
nhỏ hơn thì hiệu đó nhỏ hơn và ngược thế nào ? 
lại. 
Bài 5: HS đọc. 
- HS suy nghĩ, nhẩm kết quả của các 
phép tính. 
- HS thực hiện làm trong nhóm đôi, 
chia sẻ trước lớp - GV quan sát giúp đỡ HS . 
- HS lắng nghe - GV nhận xét, khen ngợi HS. 
 KL: + 2 PT có cùng số bị trừ, PT nào 
 có số trừ bé hơn thì hiệu (kết quả) sẽ 
3. Vận dụng lớn hơn. 
- HS lắng nghe + 2 PT có cùng số trừ, PT nào có số bị 
 trừ lớn hơn thì hiệu (kết quả) sẽ lớn 
 hơn. 
 - Nhắc lại lưu ý khi thực hiện phép trừ 
 có nhớ số có hai chữ số cho số có hai 
 chữ số. 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY 
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................... 
 Tiếng việt 
 ĐỌC: RỒNG RẮN LÊN MÂY (Tiết 1 + 2) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
Nguyễn Thị Thùy – Dạy lớp 2A6 Năm học 2024 - 2025 
 3 
 - Đọc đúng, rõ ràng bài đọc Rồng rắn lên mây; tốc độ đọc khoảng 50 – 55 
tiếng/ phút.Hiểu cách chơi trò chơi rồng rắn lên mây. Hiểu nội dung: Yêu các trò 
chơi dân gian gắn liền với tuổi thơ. 
 - HS có năng lực làm việc nhóm.Ý thức tập thể trách nhiệm cao (thông 
qua trò chơi Rồng rắn lên mây). 
 - Biết trân trọng, giữ gìn và phát triển trò chơi dân gian. 
 - GD tinh thần tập thể khi tham gia các trò chơi 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: Bảng TM. 
 - HS: Sách giáo khoa. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 
 Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 
1. Khởi động 
- HS quan sát tranh minh họa và chia sẻ - GV hướng dẫn HS tìm hiểu nd 
nội dung bức tranh. tranh: 
- HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? + Em biết gì về trò chơi Rồng rắn 
- HS kể tên một số trò chơi mà em biết. lên mây? 
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. + Em chơi trò chơi này vào lúc 
- 2-3 HS chia sẻ nào? Em có thích chơi trò chơi này 
 không? 
2. Khám phá - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 
HĐ 1: Đọc văn bản. 
- HS lắng nghe. 
- HS đọc thầm toàn bài, lấy bút chì gạch - GV đọc mẫu: giọng nhanh, thể 
chân từ khó cần phát âm, tự chia đoạn. hiện sự phấn khích. 
 - Dự kiến HS chia đoạn: (3 đoạn) 
- HS chia đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến rồng rắn. 
 + Đoạn 2: Tiếp cho đến khúc đuôi. 
- HS đọc nối tiếp đoạn. + Đoạn 3: Còn lại. 
 - Luyện đọc từ khó kết hợp giải 
- HS nêu từ khó. nghĩa từ:vòng vèo, núc nắc, khúc 
- HS luyện đọc từ khó. đầu, khúc giữa, khúc đuôi. 
 - Luyện đọc câu dài: Nếu thầy nói 
- HS luyện đọc câu văn dài. “có”/ thì rồng rắn/ hỏi xin/ thuốc 
- 2-3 HS luyện đọc. cho con/ cho thầy/ bắt khúc đuôi. 
- HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho 
- HS lần lượt đọc. HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba 
HĐ 2: Trả lời câu hỏi. 
- HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - GV HDHS trả lời từng câu hỏi 
sgk/tr.102. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu 
 ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. 
 * Dự kiến HSTL: 
Câu 1. Những người chơi làm thành rồng 
Nguyễn Thị Thùy – Dạy lớp 2A6 Năm học 2024 - 2025 
 4 
rắn bằng cách nào? C1: Túm áo nhau làm rồng rắn. 
Câu 2. Rồng rắn đến gặp thầy thuốc để C2: Đến gặp thầy để xin thuốc cho 
làm gì? con 
Câu 3. Chuyện gì xảy ra nếu khúc đuôi bị C3: Khúc đuôi bị bắt thì đổi vai 
thầy bắt? làm thầy thuốc 
Câu 4. Nếu bạn khúc giữa bị đứt thì bạn C4: Nếu khúc giữa bị đứt thì bạn 
đó phải làm gì? phải làm đuôi. 
- HS thảo luận nhóm 2. 
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến: 
- HS nhận xét. 
Nếu thời gian và điều kiện cho phép, HS - Nhận xét, tuyên dương HS. 
thực hành trò chơi Rồngrắn lên mây. 
HĐ 3: Luyện đọc lại. - GV đọc mẫu một lần trước 
+ Một HS đọc to trước lớp cả bài. lớp.Giong đọc nhẹ nhàng, phát âm 
+ HS khác đọc thầm theo. rõ ràng, tốc độ vừa phải 
+ HS lắng nghe. 
+ Từng HS tự luyện đọc toàn bài. + GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi 
- HS tự đánh giá và đáng giá phần đọc bài đọc bài, tuyên dương HS tiến bộ. 
của các bạn. 
3. Luyện tập theo văn bản đọc. 
- 1 HS đọc câu hỏi. 
Câu 1. Nói tiếp để hoàn thành câu. - GV hướng dẫn HS làm việc 
- HS làm việc nhóm 4. nhóm: xem lại đoạn 2 và đoạn 3 để 
+ Một bạn trong nhóm đọc câu còn thiếu, tìm câu trả lời, viết câu trả lời ra 
các bạn trong nhóm nói tiếp để thành câu giấy nháp. 
hoàn chỉnh. 
+ Một HS ghi lại câu trả lời trên nháp. 
- HS chia sẻ trước lớp. - GV hỗ trợ HS trình bày: 
- Các nhóm khác góp ý, bổ sung. + Nếu thầy nói “không” thì rồng 
 rắn đi tiếp; Nếu thầy nói “có” thì 
- Một HS đọc to yêu cầu. Các HS khác rồng rắn hỏi xin thuốc cho con; 
đọc thầm theo. Nếu bạn khúc đuôi để thấy bắt 
 được thì đổi vai làm thầy thuốc; 
 Nếu bạn khúc giữa để đứt thì đổi 
Câu 2. Đặt một câu về trò chơi mà em vai làm đuôi. 
yêu thích. - GV KL. 
+ M: Rồng rắn lên mây là trò chơi vui 
nhộn. - GV hướng dẫn HS làm việc 
- HS chia sẻ trong nhóm, chia sẻ trước nhóm: chia sẻ với nhau về các trò 
lớp. chơi các em thường tham gia, và 
- Lớp khác lắng nghe, giao lưu: Đặt câu chọn một trò chơi em thích nhất, 
hỏi hoặc nhận xét. đặt một câu về trò chơi đó. VD: 
- HS chia sẻ suy nghĩ của mình. Rồng rắn lên mây là trò chơi vui 
Nguyễn Thị Thùy – Dạy lớp 2A6 Năm học 2024 - 2025 
 5 
- HS nêu cảm nhận của bản thân. nhộn. 
 - GV lưu ý HS là các em có thể đặt 
3. Vận dụng. một câu bất kì về một trò chơi em 
- HS chia sẻ. thích. 
- HS lắng nghe. - GV khuyến khích HS chia sẻ 
 nhiều suy nghĩ của các em. 
 - Hôm nay em học bài gì? 
 - GV nhận xét giờ học. 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY 
.......................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................... 
 Toán 
 LUYỆN TẬP (tr.91) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số 
có hai chữ số. Ôn tập về so sánh số, hình khối và đơn vị đo dung tích lít; vận 
dụng vào giảo các bài toán thực tế. 
 - Phát triển năng lực năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng 
lực giao tiếp toán học. 
 - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: Bảng TM 
 - HS: SGK, bảng con 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 
1. Khởi động 
- HS quan sát trực quan để tìm ra câu - GV đưa ra tình huống: Cô có 15 cái 
trả lời. bút chì, số bút mực nhiều hơn số bút 
 chì là 8 cái. Hỏi cô có mấy cai bút 
 mực? 
2. Thực hành - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. 
Bài 1: Tính nhẩm 
- HS nêu yêu cầu. - GV nêu thêm câu hỏi tương tác cùng 
- HS tính nhẩm và điền kết quả vào HS: 
nháp. + Nêu cách trừ nhẩm hai số tròn chục 
- HS chia sẻ ý kiến, bài làm trước lớp. - Tuyên dương HS. 
Bài 2: HS đọc đề bài 
- HS tự làm bài cá nhân, - Hỗ trợ HS tóm tắt bằng lời (sơ đồ) 
- HS chia sẻ bài làm với bạn bên cạnh - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó 
- HS chia sẻ bài làm trước lớp. khăn. 
Nguyễn Thị Thùy – Dạy lớp 2A6 Năm học 2024 - 2025 
 6 
 - GV nhận xét, khen ngợi HS. 
Bài 3: HS đọc và phân tích yêu cầu - Lưu ý câu lời giải và đơn vị 
- HS làm việc cá nhân, chia sẻ ý kiến 
trong nhóm đôi thóng nhất kết quả. 
- HS chia sẻ ý kiến, bài làm trước lớp - HDHS thực hiện từng yêu cầu 
- Đáp án: a) Rô-bốt có thân dạng khối 
lập phương có kết quả bằng 18 (46- 28 
=18) 
b) Rô-bốt có thân dạng khối hộp chữ 
nhật có kết quả lớn nhất (37) 
Bài 4. HS đọc YC 
- HS nhẩm hoặc tính kết quả ra nháp. - GV củng cố bằng cách nêu thêm 
- HS tham gia chơi phép tính và viết các phép tính vào thẻ 
- HS lắng nghe. và tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai 
3. Vận dụng nhanh nhất! 
 - Nhắc lại lưu ý khi thực hiện phép trừ 
có nhớ số có hai chữ số cho số có hai - GV nhận xét, khen ngợi HS. 
chữ số. - Nhận xét giờ học. 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY 
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................... 
 Tiếng Việt 
 VIẾT: CHỮ HOA M 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Viết đúng chữ hoa M (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng 
dụng: Miệng (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Miệng nói tay làm (3 lần). Chữ 
viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng, bước đầu biết nối nét giữa chữ viết 
hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng. Hiểu nội dung câu ứng dụng: 
Miệng nói tay làm là nói đi đôi với làm. 
 - Hình thành cho HS năng lực quan sát và tự học. 
 - Rèn tính cẩn thận, chính xác. Yêu thích luyện chữ đẹp. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Giáo viên: Bảng TM. Mẫu chữ viết hoa M. 
 - Học sinh: SHS, vở Tập viết 2 tập 1, bảng con, ... 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 
1. Khởi động 
- HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 
mẫu chữ hoa gì? 
- HS chia sẻ. 
2. Khám phá 
Nguyễn Thị Thùy – Dạy lớp 2A6 Năm học 2024 - 2025 
 7 
HĐ 1: Hƣớng dẫn viết chữ hoa. - GV hỗ trợ HS nhận diện chữ hoa M: 
- HS quan sát chữ mẫu nêu: Chữ cỡ vừa cao 5 li, rộng 6 li; chữ cỡ 
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa M. nhỏ cao 2,5 li, rộng 3 li, gồm 4 nét: 
+ Chữ hoa M gồm mấy nét? nét móc ngược trái, thẳng đứng hơi 
- HS chia sẻ. lượn ở cuối, thẳng xiên hơi lượn ở hai 
 đầu và nét móc ngược phải. 
- HS quan sát. - GV chiếu video HD quy trình viết 
 chữ hoa M. 
- HS quan sát, lắng nghe. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa 
 viết vừa nêu quy trình viết từng nét. 
- HS luyện viết bảng con - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. 
- Nhận xét, động viên HS. 
HĐ 2: Hƣớng dẫn viết câu ứng dụng. 
- HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên 
 Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ. bảng, lưu ý cho HS. 
+ Trong câu ứng dụng chữ nào viết - GV: + Viết chữ hoa M đầu câu. 
hoa? Vì sao phải viết hoa chữ đó? + Khoảng cách giữa các con chữ, độ 
+ Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. 
viết thường. (nếu HS không trả lời 
được, GV sẽ nêu). + Khoảng cách giữa các chữ ghi 
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng tiếng trong cấu bằng khoảng cách 
trong câu bằng bao nhiêu? viết chữ cái o. 
 + Lưu ý HS độ cao của các chữ cái: 
 chữ cái hoa M, b, g cao 2,5 li, chữ đ 
+ Những chữ cái nào cao 2,5 li ? cao 2 li; chữ t cao 1,5 li; các chữ còn 
Những chữ cái nào cao 2 li? Con chữ t lại cao 1 li. 
cao bao nhiêu? + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay 
+ Nêu cách đặt dấu thanh ở các chữ sau chữ cái i của tiếng chơi. 
cái. 
+ Dấu chấm cuối câu đặt ở đâu? 
- HS chia sẻ nhận xét. 
HĐ3. Luyện viết vở. 
- HS thực hiện luyện viết chữ hoa M và - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó 
câu ứng dụng trong vở Tập viết. khăn 
- Chia sẻ bài viết với bạn. - GV chấm, chữa bài cho HS. 
3. Vận dụng - Tuyên dương. GT bài viết chữ đẹp. 
- HS chia sẻ. 
- HS nghe. - Hôm nay em học bài gì? 
 - GV nhận xét giờ học. 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY 
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................... 
Nguyễn Thị Thùy – Dạy lớp 2A6 Năm học 2024 - 2025 
 8 
 Tiếng Việt 
 NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN BÚP BÊ BIẾT KHÓC 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Biết trao đổi về nội dung của VB và các chi tiết trong tranh. Nhận biết 
được các sự việc trong tranh minh hoạ phần Nói và nghe, dựa vào tranh và lời 
gợi ý đoán được nội dung câu chuyện Búp bê biết khóc qua câu hỏi dưới tranh 
minh hoạ.Kể được 1-2 đoạn của câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới 
tranh (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện theo lời cô kể.). Nắm 
được nội dung, câu chuyện khuyên bé nên quý trọng đồ vật. Những món quà dù 
mới hay cũ đều gắn với kỉ niệm của riêng mình. 
 - Hình thành cho HS năng lực tự học tập, năng lực tư duy và năng lực hợp 
tác. 
 - HS biết yêu quý đồ vật, giữ gìn đồ vật. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: Bảng TM 
 - HS: SHS 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 
1. Khởi động 
- HS hát và vận động theo bài hát: Tạm - GV giới thiệu. kết nối vào bài. 
biệt búp bê thân yêu. - GV ghi tên bài. 
- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài. 
- HS ghi bài vào vở. 
2. Khám phá. 
Hoạt động 1. Dựa vào câu hỏi gợi ý, - GV đưa ra gợi ý: 
đoán nội dung của từng tranh. + Nói tên của bạn nhỏ trong câu 
 chuyện và các món đồ chơi bạn 
- HS quan sát tranh trao đổi trong nhóm được tặng nhân dịp sinh nhật 6 tuổi 
4 về nội dung tranh. và 7 tuổi. 
- 4 HS nối tiếp đọc câu hỏi gợi ý dưới + Quan sát nét mặt của bạn nhỏ khi 
tranh. nhận quà sinh nhật và đoán nội 
+ Từng HS trong nhóm nêu ý kiến, các dung câu chuyện. 
bạn góp ý, bổ sung để có đáp án hoàn - Hỗ trợ HS trình bày. 
chỉnh. 
HĐ 2. Nghe kể chuyện - GV giới thiệu câu chuyện: Câu 
 chuyện kể về bạn Hoa và giấc mơ 
 của bạn ấy về cô bé búp bê – món 
 quà sinh nhật bạn được tặng khi tròn 
- HS chia sẻ trước lớp. Các HS khác góp 6 tuổi. Các em hãy chú ý nghe câu 
ý, bổ sung. chuyện để biết bạn Hoa mơ thấy 
 điều gì. 
 - GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp 
Nguyễn Thị Thùy – Dạy lớp 2A6 Năm học 2024 - 2025 
 9 
 chỉ các hình ảnh trong 4 bức tranh 
 (chú trọng kể đoạn 3). 
 - GV hướng dẫn HS nhắc lại câu nói 
- HS lắng nghe kể chuyện. của búp bê và bạn nhỏ trong đoạn 3. 
 - GV kể câu chuyện (lần 2), dừng 
 lại ở các sự việc chính trong mỗi 
 đoạn; kết hợp vừa kể vừa hỏi sự 
 việc tiếp theo là gì để cho HS nhớ 
 chi tiết của câu chuyện, nhắc lại lời 
 nói của các nhân vật trong câu 
3. Thực hành: Chọn kể 1- 2 đoạn của chuyện. 
câu chuyện theo tranh. 
- HS trả lời câu hỏi. 
+ Bước 1: Làm việc cá nhân, nhìn tranh, - GV nêu các câu hỏi dưới mỗi 
đọc câu hỏi dưới tranh, nhớ lại nội dung tranh và mời một số em trả lời câu 
câu chuyện; tập kể đoạn 1 và 2 hoặc hỏi. 
đoạn 3 và 4; không phải kể đúng từng - GV hướng dẫn cách thực hiện: 
câu từng chữ mà GV đã kể (em có thể kể Lưu ý: Với HS chưa thể kể được 2 
cả câu chuyện nếu có thể). đoạn, GV chỉ yêu cầu kể một đoạn 
+ Bước 2: Tập kể chuyện theo cặp/ em thích hoặc em nhớ nhất. 
nhóm và góp ý cho nhau. - GV mời 2 HS xung phong kể 
 trước lớp (mỗi em kể 2 đoạn – kể 
4. Vận dụng nối tiếp đến hết câu chuyện). 
+ Em học được bài học gì từ câu chuyện - GV động viên, khen ngợi 
trên? 
+ Những đồ chơi cũ em vẫn giữ hay cho 
các em nhỏ khác? 
- Một số HS trả lời. - GV yêu cầu HS về nhà kể lại câu 
- HSVN Kể về bạn Hoa trong câu chuyện cho người thân nghe. 
chuyện Búp bê biết khóc cho người thân - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội 
nghe. dung đã học. GV tóm tắt lại những 
 nội dung chính. 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY 
.......................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................... 
 Thứ Ba ngày 3 tháng 12 năm 2024 
 Toán 
 LUYỆN TẬP (tr.92) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
Nguyễn Thị Thùy – Dạy lớp 2A6 Năm học 2024 - 2025 
 10 
 - Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số 
có hai chữ số; đồng thời ôn tập về thực hiện tính toán trường hợp có hai dấu 
phép tính. vận dụng vào giảỉ các bài toán thực tế. 
 - Phát triển năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao 
tiếp toán học. Sử dụng công cụ, phương tiện và mô hình hóa Toán học. 
 - HS chăm chỉ, trách nhiệm. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài 
 - HS: SGK 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 
1. Khởi động - GV cho HS hát tập thể. 
 - GV cho HS nối tiếp chữa các phép 
 tính trừ: 
 34 – 8 , 52 – 27, 57 – 38 
 - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài 
2. Thực hành mới. 
Bài 1: Đặt tính rồi tính 
- HS nêu yêu cầu. 
- HS làm bài cá nhân, - GV quan sát giúp đỡ HS. 
- HS chia sẻ bài làm với bạn bên cạnh - GV tương tác cùng HS: Nêu lại 
- HS chia sẻ bài làm trước lớp cách đặt tính phép trừ số có hai chữ 
Bài 2: Tìm chữ số thích hợp số cho số có hai chữ số 
- 2 -3 HS đọc yc. - Nhận xét, tuyên dương HS. 
- HS tự làm bài bằng bút chì vào sách. - Củng cố: Khi nào 1 phép trừ sẽ 
- HS chia sẻ cách tính để điền số được gọi là trừ có nhớ ? 
Bài 3:HS đọc và tóm tắt 
- HS tự làm bài cá nhân 
- HS chia sẻ ý kiến, bài làm với bạn - Nhận xét, tuyên dương. 
bên cạnh - Hỗ trợ HS tóm tắt bằng lời (sơ đồ) 
- HS chia sẻ ý kiến, bài làm trước lớp - GV quan sát giúp đỡ HS. 
 - GV nhận xét, khen ngợi HS. 
Bài 4: Chọn kết quả đúng - Lưu ý câu lời giải và đơn vị 
- HS đọc đề. 
- HS chia sẻ bài làm với bạn bên cạnh - YC HS tự làm bài vào SGK 
- HS chia sẻ bài làm trước lớp - Củng cố: yêu cầu HS nêu thứ tự 
Bài 5: Tìm cá cho mỗi con mèo (nối) thực hiện các PT trong bài ? 
- 2 HS đọc yêu cầu. 
- HS tham gia chơi - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: 
- HS lắng nghe. Nối tiếp sức 
3. Vận dụng - Nhắc lại lưu ý khi thực hiện phép 
 trừ có nhớ số có hai chữ số cho số có 
 hai chữ số. 
Nguyễn Thị Thùy – Dạy lớp 2A6 Năm học 2024 - 2025 
 11 
 - Nhận xét giờ học. 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY 
....................................................................................................................................................... 
....................................................................................................................................................... 
 Tiếng Việt 
 ĐỌC: NẶN ĐỒ CHƠI ( Tiết 1 + 2) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Đọc đúng, đọc rõ ràng bài “ Nặn đồ chơi” biết cách ngắt nghỉ, nhấn 
giọng phù hợp ơ một số từ ngữ gợi tả, gợi cảm. Hiểu nội dung: Bạn nhỏ trong 
bài là một cô bé chăm ngoan, học giỏi không những thế bạn còn rất hiếu thảo 
biết quan tâm ông bà,cha mẹ và yêu thương vật nuôi trong nhà. 
 - Hình thành cho học sinh năng lực tự chủ,năng lực giao tiếp, giải quyết 
vấn đề, phát triển ngôn ngữ. 
 - Hình thành và phát triển ở học sinh tình yêu quê hương, đất nước. Biết 
kính trọng ông và ,cha mẹ và biết yêu thương loài vật nuôi. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: Bảng TM 
 - HS: SHS; bảng con, ... 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 
1. Khởi động - Kể tên các trò chơi mà em đã chơi. 
- HS chia sẻ. - GV GT tranh: 
- HS QS tranh, chia sẻ nhận xét. + Trong tranh vẽ các bạn HS đang tham 
- HS quan sát tranh minh hoạ bài gia trại hè Trò chơi dân gian, các bạn 
đọc, nói cho bạn bên cạnh nghe về đang chơi nhiều trò chơi như rồng rắn 
những gì mà mình nhìn thấy: (có em lên mây, ô ăn quan, cưỡi ngựa nhong 
bé đang ngồi nặn đồ chơi, có bạn và nhong. 
chú mèo ngồi bên cạnh, trong khung - GV ghi tên bài: Nặn đồ chơi 
cảnh hiên nhà có cây che mát). - GV hướng dẫn cả lớp quan sát tranh 
 minh hoạ bài đọc, nói về những gì mà 
2. Khám phá em nhìn thấy. 
HĐ 1: Đọc văn bản. 
- HS lắng nghe. 
- HS đọc thầm và gạch chân từ khó - GV đọc mẫu toàn VB. Ngắt giọng, 
đọc: nhấn giọng đúng chỗ. 
vẫy, là, na, nặn, vểnh,..., 
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải 
nghĩa từ: vẫy, na, nặn, vểnh, 
- HS tự chia đoạn. 
Nguyễn Thị Thùy – Dạy lớp 2A6 Năm học 2024 - 2025 
 12 
- 5 HS nối tiếp đọc 5 đoạn. - GVHDHS cách ngắt, nghỉ mỗi dòng 
- HS Luyện đọc đoạn theo nhóm đôi. thơ và nghỉ hơi giữa mỗi câu thơ. 
- Từng em tự luyện đọc toàn bộ bài - GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn 
đọc. theo nhóm đôi. 
- HS đọc nối tiếp đoạn. GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc 
 bài, tuyên dương trước lớp. 
HĐ 2: Trả lời câu hỏi. 
- HS đọc lại toàn bài. 
- HS làm việc cá nhân, tìm hiểu bài 
văn và trả lời các câu hỏi. 
Câu 1. Kể tên những đồ chơi bé đã 
nặn. + Những đồ chơi bé đã nặn là: quả na, 
- HS chia sẻ trả lời. quả thị, con chuột, cối giã trầu. 
 Vậy để xem bé nặn những đồ vât đó làm 
Câu 2. Bé nặn đồ chơi để tặng cho gì cô cùng các em tìm hiểu câu hỏi tiếp 
những ai? theo. 
- HS thảo luận nhóm đôi để TL. + Việc bé nặn đồ chơi tặng mọi người 
- HS chia sẻ trước lớp. thể hiện tình cảm yêu thương, quan tâm 
Câu 3. Việc bé nặn đồ chơi tặng mọi đến người thân trong gia đình của bé. 
người thể hiện điều gì? 
 + Việc bé nặn đồ chơi tặng mọi người 
- HS thảo luận nhóm đôi để TL. thể hiện tình cảm yêu thương, quan tâm 
- HS chia sẻ trước lớp. đến người thân trong gia đình của bé. 
 - GV nhận xét, chốt: Chúng ta thấy rằng 
Câu 4. Em thích nặn đồ chơi gì? bạn nhỏ trong bài rất ngoan ngoãn và 
Dành cho ai? hiếu thảo. Con các em thì sao? Các em 
- HS trả lời. đã tặng đồ chơi mình tự làm cho ai 
- GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó chưa? Và đó là những đồ vật gì? Thì co 
khăn trong nhóm. cùng các em tìm hiểu câu hỏi số 4. 
- HS chia sẻ nội dung bài thông qua - Đối với HS chưa bao giờ chơi nặn đồ 
các câu trả lời chơi, GV có thể gợi mở câu hỏi khác. 
HĐ 3: Luyện đọc lại. (VD: Nếu được nặn đồ chơi, em sẽ nặn 
- Gọi HS đọc toàn bài. đồ chơi gì? Em muốn dành tặng đồ chơi 
- HS chia sẻ đọc hay. đó cho ai?) 
 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn 
HĐ 4. Luyện tập theo văn bản đọc. cách trả lời đầy đủ câu. 
Bài 1: Tìm từ ngữ cho biết chú mèo 
rất vui vì được bé tặng quà. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý ngắt 
- HS đọc yêu cầu sgk. nghỉ hơi câu thơ cho phù hợp. 
- HS trao đổi nhóm để tìm thêm các - GV nhận xét, khen ngợi. 
từ ngữ chỉ cảm xúc vui mừng khác. 
+ Từng HS tự tìm những từ ngữ chỉ + Các từ chỉ cảm xúc “vui” nói chung. 
cảm xúc vui mừng khác theo ý của - 2 – 3 nhóm chia sẻ trước lớp. 
Nguyễn Thị Thùy – Dạy lớp 2A6 Năm học 2024 - 2025 
 13 
mình. - Tuyên dương, nhận xét. 
+ Từng HS nêu đáp án, HS sau nhận 
xét và bổ sung cho HS trước - 2-3 HS đọc. 
Bài 2: Tìm thêm từ ngữ chỉ cảm xúc - HS trả lời (Đáp án: thích chí) 
vui mừng. 
- HS đọc yêu cầu sgk/ tr.53. - KL: vui vẻ, mừng rỡ, hớn hở, phấn 
- HS trao đổi nhóm để tìm thêm từ khởi,... 
ngữ chỉ cảm xúc vui mừng khác. 
- HS trả lời. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn 
4. Vận dụng. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 
- HS chia sẻ. 
 - Hôm nay em học bài gì? 
 - GV nhận xét giờ học. 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY 
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................... 
 Thứ Tƣ ngày 3 tháng 12 năm 2024 
 Toán 
 LUYỆN TẬP (tr.93) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Ôn Tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số 
có hai chữ số. Ôn tập về các thành phần của phép trừ và so sánh số; vận dụng 
vào giải các bài toán thực tế. 
 - Phát triển năng lực Giao tiếp- hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn 
đề. 
 - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: Bảng TM 
 - HS: SGK, bảng con 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 
1. Khởi động 
- Hs thực hành - GV đưa ra tình huống: Trong 
 vườn có 25 cây táo, số cây cam ít 
 hơn cây táo 7 cây. Hỏi có bao 
- HS quan sát và TL nhiêu cây táo? 
- - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài 
2. Thực hành mới. 
Bài 1: Số ? 
- HS đọc yc. - (Đưa bảng)Bảng có mấy hàng? 
Nguyễn Thị Thùy – Dạy lớp 2A6 Năm học 2024 - 2025 
 14 
- HS tự làm bài vào SGK, Mỗi hàng chỉ gì ? 
- Đổi sách KT chéo. - (Đưa YC) Gọi HS đọc YC bài. 
- HS chia sẻ ý kiến, bài làm trước lớp - GV đặt câu hỏi tương tác cùng 
Bài 2: HS đọc yc. HS 
- Vài HS nêu dự đoán của mình + Muốn tìm hiệu khi biết số bị 
- HS làm bài cá nhân trừ và số trừ ta làm thế nào? 
- HS chia sẻ ý kiến, bài làm với bạn bên - Nhận xét, tuyên dương HS. 
cạnh 
- HS chia sẻ ý kiến, bài làm trước lớp 
Đáp án: Hộp quà C đựng vở, hộp quà A - Cho HS dự đoán kết quả 
đựng bút - YC HS tự tính và trả lời vào vở 
Bài 3: Chìa khóa mở được chiếc hòm nào ? 
- HS đọc và chia sẻ dự đoán của mình 
- HS làm bài cá nhân, 
- HS chia sẻ bài làm trước lớp - Cho HS dự đoán kết quả 
+ Nêu cách thực hiện nhanh. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp 
(Loại trừ chiếc hòm màu xanh, chỉ KT kết khó khăn. 
quả PT trên 2 chiếc hòm còn lại) 
- Đáp án: Chìa khóa mở được chiếc hòm 
màu đỏ - Nhận xét, đánh giá bài HS. 
Bài 4: HS đọc đề bài 
- HS nêu tóm tắt 
- HS tự làm bài cá nhân. - Hỗ trợ HS tóm tắt. 
- HS chia sẻ bài làm với bạn bên cạnh - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp 
- HS chia sẻ bài làm trước lớp khó khăn. 
3. Vận dụng 
- HS nêu 
 - Nhắc lại KT khi thực hiện phép 
 trừ có nhớ số có hai chữ số cho 
 số có hai chữ số. 
 - Nhận xét giờ học. 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY 
.......................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................... 
 Tiếng Việt 
 NGHE - VIẾT : NẶN ĐỒ CHƠI 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Nghe – viết đúng chính tả bài thơ (3 khổ thơ đầu); trình bày đúng khổ 
thơ, biết viết hoa chữ cái đầu tên bài thơ và đầu các dòng thơ. Làm đúng các bài 
tập chính tả phân biệt da/ gia, s/ x hoặc ươn/ ương. Biết vận dụng những kiến 
thức đã học vào trong việc ghi chép học tập hàng ngày. 
Nguyễn Thị Thùy – Dạy lớp 2A6 Năm học 2024 - 2025 
 15 
 - Thông qua môn học phát triển cho HS năng lực giao tiếp, hợp tác và tự 
học. 
 - Rèn cho HS đức tính chăm học, chăm làm,hăng say học hỏi nhiệt tình 
tham gia công việc. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: Bảng TM 
 - HS: Vở Chính tả, bảng con 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 
1. Khởi động 
- HS hát - GV tổ chức cho HS hát đầu giờ. 
2. Khám phá. - GV KT đồ dùng, sách vở của HS. 
HĐ 1 : Nghe và tìm hiểu nội dung 
đoạn viết chính tả. 
- HS nghe và quan sát đoạn viết trong - GV đọc đoạn nghe – viết (lưu ý 
SHS (3 khổ thơ đầu). đọc đúng các tiếng HS dễ viết sai). 
+ 1HS đọc lại đoạn văn nghe -viết. - GV HDHS tìm hiểu nhanh nội 
- HS thảo luận TLCH: dung đoạn viết: 
+ Các bạn dang ngồi chơi bên thềm.Tên + Các bạn đang ngồi chơi ở đâu? 
các đồ chơi là: quả thị, quả na, cối giã Các đồ chơi nào được nhắc đế trong 
trầu. 3 khổ thơ đầu 
 * GV hướng dẫn HS phát hiện các 
 hiện tượng chính tả: 
+ Những chữ đầu dòng thơ viết hoa. + Đoạn thơ có những chữ nào viết 
VD: tròn xoe, giã trầu, thích chí,...; vẫy hoa? 
đuôi, vểnh râu,... + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? 
- HS có thể phát hiện các chữ dễ viết sai. - Hỗ trợ HS viết chữ khó. 
- HS viết bảng con một số chữ dễ viết 
sai, chia sẻ với bạn, chia sẻ trước lớp. 
HĐ2: Viết chính tả. 
+ Cách trình bày đoạn văn, thụt đầu + Khi viết đoạn văn, cần viết như thế 
dòng 1 chữ, viết hoa chữ cái đầu tiên nào? 
- HS nghe - viết bài vào vở chính tả. - GV đọc cho HS viết. 
 - GV đọc to, rõ ràng, tốc độ vừa phải 
- HS soát lỗi và sửa lỗi sai (nếu có). (quan sát HS viết để xác định tốc độ), 
 mỗi cụm từ đọc 2 – 3 lần. 
 - GV quan sát giúp đỡ HS yếu. 
- HS quan sát bài viết đẹp của bạn. - GV chấm chữa bài. 
3. Thực hành 
Bài tập 2: Ghép da hoặc gia với các 
tiếng để tạo thành từ ngữ đúng. Viết 3 từ - GV giúp HS nắm vững yêu cầu 
ngữ vào vở. bài. 
- HS đọc yêu cầu của bài tập. + GV chiếu các tiếng rời lên bảng. 
Nguyễn Thị Thùy – Dạy lớp 2A6 Năm học 2024 - 2025 
 16 
- HS quan sát và đọc các tiếng có trong - Cho HS thảo luận cặp/ nhóm. 
BT. + HS thảo luận nhóm đối để tìm đáp 
- HS trao đổi trong nhóm. Viết vào vở án đúng. 
tên các sự vật trong mỗi tranh. + Gọi đại diện các nhóm lên bảng 
- HS đọc kết quả trước lớp/ nhóm ghép các tiếng thành từ ngữ có 
+ cặp da, gia vị, gia đình, gia cầm, da nghĩa. 
dẻ. 
- Các nhóm khác và GV nhận xét. - GV quan sát giúp đỡ HS yếu viết 
- Một số HS đọc to đáp án. bài. 
Bài tập 3. Chọn a hoặc b (chọn a để - GV KL 
làm) 
- Một HS đọc to yêu cầu, cả lớp đọc - GV nêu yêu cầu của bài tập và 
thầm theo. hướng dẫn HS làm bài tập. 
- HS làm việc theo cặp. - GV giúp HS nắm vững yêu cầu 
 của bài tập. 
- HS lắng nghe HD. - GV giải thích về hai trò chơi vừa 
 được điền đúng tên. 
- HS tham gia chơi - GV tổ chức cho HS chơi Kéo cưa 
- HS chí sẻ cảm nhận của mình lừa xẻ tại chỗ với bạn ngồi cạnh để 
4. Vận dụng. tạo không khí vui vẻ. 
- HS chia sẻ. 
- HS lắng nghe. - Hôm nay, em đã học những nội 
 dung gì? 
 - Sau khi học xong bài hôm nay, em 
 có cảm nhận hay ý kiến gì không? 
 - GV nhận xét, khen ngợi, động viên 
 HS. 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY 
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................... 
 Ôn Tiếng Việt 
 ÔN TẬP 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Củng cố đọc bài Nặn đồ chơi, đúng các tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng 
của phát âm địa phương (vẫy, là, na, nặn, vểnh,..), đọc rõ ràng bài thơ, biết cách 
ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp. Nêu được ý hiểu về nghĩa của 1 số từ ở phần từ 
ngữ. Hiểu nội dung bài thơ nói vể một trò chơi quen thuộc của trẻ thơ - nặn đồ 
chơi. 
 - Phát triển năng lực tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề 
và sáng tạo. Phát triển năng lực ngôn ngữ: Nói được câu có chứa 1 từ vừa hiểu 
nghĩa (thích chí/ ). Biết nói từ ngữ chỉ cảm xúc vui mừng. Nhận diện được thể 
Nguyễn Thị Thùy – Dạy lớp 2A6 Năm học 2024 - 2025 
 17 
thơ 4 chữ, nhận biết được các câu thơ có vần giống nhau. Biết bày tỏ sự yêu 
thích với một số từ ngữ gợi tả, gợi cảm. 
 - Bồi dưỡng tình yêu quê hương, yêu các trò chơi tuổi thơ. Biết chia sẻ 
khi chơi, biết quan tâm đến người khác bằng những hành động đơn giản. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh ảnh minh họa trong bài, 
...Phiếu thảo luận nhóm. Thẻ từ. 
 - HS: SGK, VBT. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 
1. Khởi động 
- Nêu một số đồ chơi em biết. - Cho HS nêu một số đồ chơi. 
2. Thực hành ôn tập đọc bài. 
- HS đọc bài cá nhân. - GV Hỗ trợ HS găp khó khăn. 
- HS đọc cho nhau nghe. - GV tuyên dương HS đọc to, rõ ràng, 
- HS đọc trước lớp. biết đọc diễn cảm bài thơ. 
- HS đọc đồng thanh. - GV nhận xét. 
3. Luyện viết bài Nặn đồ chơi. 
- HS đọc đồng thanh lại bài thơ. - GV cho HS đọc đồng thanh. 
- HS nêu những từ viết khó. - GV hỗ trợ những từ viết khó lên 
 bảng. 
- HS viết bài. - GV đọc bài thơ cho HS viết. 
- HS chữa bài viết. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên 
 HS. 
4.Vận dụng 
- HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện. - GV nhận xét tiết học. 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY 
 .................................................................................................................................
 .................................................................................................................................
 ................................................................................................................................. 
 Hoạt động trải nghiệm 
 BÀI 13:1EM TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Kể được những việc cần làm để tự phục vụ bản thân. Nêu được cách 
làm những việc đó. Thực hiện được một số việc tự phục vụ phù hợp với lứa tuổi. 
Thực hiện được những việc tự phục vụ bản thân trong sinh hoạt hằng ngày. 
 - HS làm được một số việc tự phục vụ mình. 
 - HS sẽ cảm thấy tự hào và mong muốn tiếp tục thực hiện những việc tự 
phục vụ. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: Bảng TM. 
Nguyễn Thị Thùy – Dạy lớp 2A6 Năm học 2024 - 2025 
 18 
 - HS: Sách giáo khoa. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 
 1. Kết nối 
1.1. Nội dung: Nghe và thảo luận về 
câu chuyện Bạn nhỏ hay gọi “Mẹ ơi!”. 
1.2. Dự kiến sản phẩm của HS: HS hiểu 
nội dung câu chuyện và rút ra được bài 
học cho bản thân. 
1.3. Tổ chức hoạt động: - GV chiếu hình ảnh SGK trang 37 
- HS nghe GV kể. lên tivi. 
 - GV kể cho HS nghe câu chuyện 
 về Bạn nhỏ hay gọi: “Mẹ ơi!”, vừa 
 kể vừa tương tác với HS. 
 Kẹo là một cô bé xinh xắn, đã học 
 lớp 2 rồi nhưng vẫn chưa tự làm 
 được nhiều việc. 
- HS chia sẻ. – GV dừng lại hỏi: 
 - Các em đoán xem, vì sao vậy? 
 Khi đang chơi, khát nước, Kẹo 
 gọi: “Mẹ ơi, con khát!”, ngay lập 
 tức mẹ rót nước mang đến cho 
 Kẹo. Khi muốn đi chơi mà không 
 thấy dép đâu, Kẹo gọi: “Mẹ ơi, đôi 
- HS hoạt động theo nhóm đôi: dép màu hồng của con ở đâu?”, 
– HS dự đoán về cảm nhận của mẹ bé mẹ vội vàng đi tìm dép cho Kẹo. 
Kẹo? – GV có thể đưa thêm nhiều tình 
– HS đưa ra lời khuyên cho bé Kẹo để huống khác (như mất khăn, đói 
sống tự lập hơn. bụng, thích đọc sách, muốn xem ti 
- HS hiểu: Em đã lớn, em biết tự làm vi, muốn buộc dây giày, ) để HS 
những việc vừa sức để tự phục vụ cho vào vai bé Kẹo, gọi: “Mẹ ơi!”. 
mình. - GV kết luận. 
2. Khám phá chủ đề: 
2.1. Nội dung: Kể về những việc em 
nên tự làm để phục vụ bản thân. 
2.2. Dự kiến sản phẩm của học sinh: 
HS kể được những việc tự làm để phục 
vụ bản thân. 
2.3. Tổ chức hoạt động: 
- HS chia sẻ theo nhóm 2 về những việc - GV tổ chức hoạt động: 
em có thể tự làm để phục vụ mình. - Khi đến lớp, áo chống nắng và 
- Các nhóm lên trình bày, chia sẻ trước mũ nón, ô dù em để ở đâu? 
lớp. - Khi khát nước, em tự uống nước 
Nguyễn Thị Thùy – Dạy lớp 2A6 Năm học 2024 - 2025 
 19 
 như thế nào? Em có biết bình 
 nước, cốc nước nhà mình để đâu 
 không? Ở lớp thì uống nước thế 
 nào? 
 - Làm sao để không bị quên đồ ở 
 lớp? 
 - Đi giày thế nào cho đúng? 
 – Buộc dây giày, buộc tóc, tự mặc 
 áo mưa thế nào cho đúng cách? 
 – Em có biết xới cơm không? Em 
 ăn xong có mang bát cơm để vào 
 chỗ rửa bát không? Em có biết 
- Giật nước, mở nắp bồn ngồi khi đi cách tự gắp thức ăn không? 
tiểu, không trêu đùa nhau khi đi vệ – Sau khi đi vệ sinh xong, để 
sinh, không gian nhà vệ sinh sạch sẽ, 
 không bị mùi hôi em cần làm gì? 
- HS lắng nghe và ghi nhớ. - GV quan sát, hỗ trợ HS. 
 - GV kết luận: Muốn tự làm một 
 việc, trước hết mình phải quan sát 
 cách người lớn làm hoặc nhờ 
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: hướng dẫn. Mình làm nhiều sẽ 
3.1. Nội dung: Chia về những việc quen tay, sẽ không ngại nữa. 
em đã làm để tự phục vụ bản thân. 
3.2. Dự kiến sản phẩm: HS biết cách tự 
phục vụ bản thân. 
3.3. Tổ chức hoạt động: Trò chơi: Ai 
biết tự phục vụ? - GV tổ chức trò chơi: 
- HS chơi theo nhóm, HS kể với bạn 
trong tổ, nhóm mình về những việc 
mình có thể tự làm để phục vụ bản thân: 
Trò chơi bắt đầu từ câu “Tớ tự ” 
“Tôi tự ” “Mình tự ” 
– Cùng đếm xem tổ mình có bao nhiêu 
bạn có thể tự phục vụ? -GV kết luận. 
- HS hiểu: Biết tự lo – là đã lớn! 
4. Cam kết, hành động: - Hôm nay em học bài gì? 
- HS bàn với bố mẹ để lựa chọn một 
việc em muốn được tự làm nhưng chưa - GV củng cố bài học 
biết cách và bố mẹ hướng dẫn cách thực 
hiện công việc đó. 
- HS nói với bố mẹ về việc: tự dọn dẹp 
phòng mình, tự sắp xếp lại quần áo 
của mình, tự sắp xếp giá giày dép gọn 
Nguyễn Thị Thùy – Dạy lớp 2A6 Năm học 2024 - 2025 
 20 
gàng, ăn xong tự cất bát vào bồn rửa, 
“Bố mẹ đừng làm hộ! Con sẽ tự làm!” 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY 
 .................................................................................................................................
 ................................................................................................................................. 
 KỸ NĂNG SỐNG 
 CHĂM SÓC DA 
 Tiếng Việt 
 LUYỆN TẬP: DẤU PHẨY 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Phát triển vốn từ chỉ đặc điểm của đồ chơi, luyện tập cách sử dụng dấu 
phẩy. 
 - Hình thành cho HS năng lực tư duy, năng lực nghe, năng lực giao tiếp. 
 - Giúp các em chăm chỉ học tập,rèn luyện. Tự tin,trách nhiệm trong công 
việc.Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: Bảng TM 
 - HS: SGK, bảng con, ... 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 
1. Khởi động 
- HS hát và vận động theo bài hát: Vào - GV tổ chức cho HS vận động 
rừng hái hoa. theo bài hát. 
 - GV kết nối vào bài mới 
2. Khám phá 
HDD1. Bài tập 1 
Giới thiệu về một đồ chơi có trong hình - GV hướng dẫn HS nắm yêu cầu 
theo mẫu. của bài tập. 
- HS đọc yêu cầu của bài tập trong SHS. + GV hướng dẫn HS: Với mỗi đồ 
- HS làm việc cặp/ nhóm: chơi được chọn, HS quan sát thật 
+ Quan sát tranh. kĩ để tìm từ chỉ đặc điểm tương 
+ Mỗi HS chọn một đồ chơi trong tranh. ứng các đặc điểm có thể là hình 
+ Từng HS nói trong nhóm. dạng, màu sắc,... 
- HS chia sẻ trước lớp. - GV mời đại diện 3 – 4 nhóm chia 
 sẻ trước lớp. 
- HS nhận xét. - GV tổng hợp kết quả bài tập + 
 - GV: VD: Chiếc đèn ông sao - 
Nguyễn Thị Thùy – Dạy lớp 2A6 Năm học 2024 - 2025 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_tieng_viet_2_tuan_13_nam_hoc_2024_2025_nguyen_t.pdf