Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 Thứ 2 ngày 21 tháng 2 năm 2022 Toán KI-LÔ-MÉT I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết ki-lô-mét là đơn vị đo độ dài, ki-lô-mét viết tắt là km. Biết được quan hệ giữa li-lô-mét với các đơn vị đo độ dài đã học. - Thực hiện được các phép tính với đơn vị mét và vận dụng giảI quyết vấn đề thực tế. - Biết ước lượng độ dài với đơn vị đo ki-lô-mét trong một số trường hợp đơn giản. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: a. Năng lực: Thông qua việc làm quen với đon vị đo độ dài mới (km); việc thực hiện các phép tính và ước lượng đơn vị đo độ dài, HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luân toán học, năng lực giải quyết vấn đề và giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái có trách nhiệm trong các hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi, bảng phụ. 2. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Thời Nội dung và Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh gian mục tiêu 1.Khởi động 1. Kể tên các đơn vị đo độ dài đã - HS nêu Mục tiêu: Tạo học. tâm thể tích cực, 2. Viết đơn vị đo độ dài thích hợp hứng thú học tập - 1 HS lên bảng làm, cả cho HS và kết vào chồ chấm: lớp làm ra nháp. nối với bài học a. Bút chì dài 15..... mới. b. Bàn học cao khoảng 8.... c. Chiều dài lóp học khoảng ...... d. Quãng đường từ Hà Nội đi Hải Phòng dài khoảng 90.... - YC HS nhận xét bài, GV nhận xét, khen thưởng. - Lưu ý: Câu d là tình huống để - HS nhận xét bài bạn. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 GV khai thác vốn hiểu biết của HS. Từ đó, GV giới thiệu đơn vị đo độ dài mới. - HS quan sát tranh, trao - Gv đưa tranh SGK, yêu cầu HS đổi cùng bạn. quan sát và nói cho bạn nghe những thông tin biết được liên quan đến bức tranh. - GV đặt vấn đề: Các em đã bao giờ nghe nói đến đơn vị đo độ dài ki-lô-mét chưa? Hãy chia sẽ với bạn những thông tin em biết. - HS ghi vở. - Gv giới thiệu vào bài, ghi bảng 2. Hình thành - GV giới thiệu: Để đo những độ - HS lắng nghe kiến thức dài tương đối lớn như độ dài Bài 4 (trang 97) đường bộ, đường sắt, chiều dài con Mục tiêu: Nhận sông,... người ta thường sử dụng đơn vị đo độ dài ki-lô-mét. biết đơn vị đo độ dài ki-lô-mét; - Ki-lô-mét là một đơn vị đo độ dài, cảm nhận được viết tắt là km. độ dài 1 km 1km=1000m trong thực tế 1000m = 1km. cuộc sống - YC HS đọc và ghi vào vở. - HS đọc và ghi vở. - GV lấy một vị trí có khoảng cách từ trường học đến vị trí đó là 1 km - HS lắng nghe. để giải thích cho HS cảm nhận được độ dài 1 km. 3. Thực hành, luyện tập Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học vào các dạng bài tập về đại lượng Bài 1 (trang 66) - Mời HS đọc to đề bài. - HS đọc đề bài. Mục tiêu: Biết - YC HS làm bài vào SGK - Hs thực hiện nhiệm vụ ước lượng độ cá nhân dài: m, km - Tổ chức chữa bài: + Câu a: yêu cầu HS nêu đáp án và - HS nêu giải thích vì sao chọn đáp án đó? + Câu b: Yêu cầu HS nêu đáp án và - HS nêu hỏi vì sao không chọn đáp án còn lại? - YC HS trong lớp nhận xét, bổ - HS nhận xét, bổ sung sung. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài - HS lắng nghe. làm đúng. - GV yêu cầu học sinh đổi chéo vở - Đổi chéo vở kiểm tra kiểm tra nhau. và sửa cho bạn. *Câu a: HS đọc yêu cầu. - HS nêu - YC HS làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở. - Tổ chức cho HS chữa bài: +Chiếu bài HS. YC hs cả lớp nhận - HS nhận xét, bổ sung xét. Bài 2 (trang 66) + Gv chốt đáp án đúng. Hỏi trong - HS lắng nghe. Mục tiêu: Biết lớp bao nhiêu HS có KQ đúng. - HS giơ tay tính toán và so - GV hỏi: sánh các đơn vị ? Làm thế nào để tìm được kết quả - HS nêu đo độ dài đã của phép tính 200km + 140km? học. ? Tại sao con biết 45km : 5 = 9km - HS nêu ? Vậy khi thực hiện tính với đơn vị - HS nêu đo độ dài km có giống với đơn vị cm không? =>Chốt cách thực hiện tính với - HS lắng nghe đơn vị đo độ dài. *Câu b: HS đọc yêu cầu. - HS đọc - YC HS làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở. - Tổ chức cho HS chữa bài: +Chiếu bài HS. YC hs cả lớp nhận - HS nhận xét, bổ sung xét. + Gv chốt đáp án đúng. - HS lắng nghe. - Gv hỏi: ? Tại sao con biết 1km > 300m + - HS nêu 600m ? Khi làm bài tập điền dấu >;<;= - HS nêu con cần lưu ý gì? =>Chốt cách làm bài điền >,<,= Bài 3 (trang 67) Mời HS đọc đề bài. HS đọc đề bài. Mục tiêu: Đọc - Tổ chức HS hỏi đáp nhau theo - Hs thực hiện hỏi đáp. đúng và hiểu nhóm đôi trong 2ph. - HS nêu thông tin về một - Gọi các cặp lên hỏi đáp trước lớp. số quãng đường - YC HS trong lớp nhận xét, bổ - HS nêu sung. - GV hỏi: - HS nêu + Tại sao con biết tuyến đường Hà Nội – Lai Châu dài nhất trong các tuyến đường ở BT3? - HS nêu ? Tại sao Hà Nội đi Vinh lại xa hơn Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 đi Quảng Ninh? - HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm đúng. - HS lắng nghe. => Chốt cách đọc và so sánh các quãng đường. Bài 4 (trang 67) - Mời HS đọc to đề bài. - HS nêu Mục tiêu: Biết - Chia sẻ thông tin được biết từ sơ - HS nêu tính toán các đồ trong SGK đơn vị đo độ dài - Tổ chức HS trao đổi trong nhóm - HS thảo luận nhóm 4 đã học. 4 trong 3ph. - Mời các nhóm trình bày ý kiến và - HS trình bày giải thích vì sao? - YC HS trong lớp nhận xét, bổ - HS nhận xét, bổ sung sung. - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài - HS lắng nghe. làm đúng. =>Chốt cách thực hiện tính tổng quãng đường với đơn vị đo độ dài. 4. Hoạt động vận dụng - GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm - HS chia sẻ trong nhóm. Bài 5 (trang 67) đôi và ước lượng quãng đường đi Mục tiêu: Vận từ nhà em đến trường. dụng những kiến - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ trước lớp. thức đã học về - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe. ước lượng đơn vị đo độ dài vào thực tế. 5. Củng cố - Hỏi: Qua các bài học hôm nay, -HS nêu ý kiến dặn dò chúng ta được biết kiến thức gì? Mục tiêu: Ghi GV đánh giá, động viên, khích lệ nhớ, khắc sâu HS. -HS lắng nghe nội dung bài IV. RÚT KINH NGHIỆM: ....................................................................................................................... .................................................................................................................. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 Tiếng việt BÀI 29: CON NGƯỜI VỚI THIÊN NHIÊN CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (10 phút) - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa, thảo luận theo nhóm đôi và đọc yêu cầu câu hỏi 1: Em làm gì để phòng tránh mưa, nắng, nóng, lạnh. - HS trả lời: + Khi trời mưa, cần mặc áo mưa, che ô để tránh ướt. + Khi trời nắng, cần mặc quần áo nhẹ, dùng quạt hoặc máy điều hòa cho mát cơ thể ). + Khi trời lạnh, cần mặc quần áo ấm, đi giày tất ấm, quàng khăn, ra đường cần đội mũ ấm. - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa, thảo luận theo nhóm đôi và đọc yêu cầu câu hỏi 2: Em hoạt động, vui chơi như thế nào trong mỗi mùa? - HS trả lời: + Vào mùa hè, tôi đi biển cùng bố mẹ để được tắm biển và chơi trò chơi xây lâu đài trên cát. + Vào mùa xuân tôi đi ngắm hoa, ngắm cảnh, dự các lễ hội vui. + Vào mùa thu, tôi chơi kéo co, trốn tìm, đi xe đạp, đá bóng, rước đèn phá cỗ Trung thu. + Vào mùa đông, tôi đi xe đạp, trượt pa-tanh, chơi bập bênh, câu trượt, xích đu,... - GV giới thiệu: Trong chủ điểm này, các em sẽ học các bài đọc nói về các hiện tượng thiên nhiên, sẽ tìm hiểu quan hệ giữa con người với thiên nhiên. Con người rất khôn ngoan, biết cách tận hưởng thiên nhiên, khắc phục thiên tai,... - GV nói lời dẫn vào bài đọc mở đầu chủ điểm Con người với thiên nhiên. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 BÀI ĐỌC 1: ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIÓ (1,5 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Đọc trơn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật (ông Mạnh, Thần Gió). Biết chuyển giọng phù hợp với nội dung từng đoạn. - Hiểu nghĩa của những từ ngữ khó: đồng bằng, hoành hành, ngạo nghễ, đẵn, vững chãi, ăn năn. Hiểu nội dung bài: Ông Mạnh tượng trưng cho con người. Thần Gió tượng trưng cho thiên nhiên. Con người chiến thắng Thần Gió, chiến thắng thiên nhiên nhờ quyết tâm và lao động. Nhưng con người vẫn “kết bạn” với thiên nhiên, sống thân ái, hòa thuận với thiên nhiên. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Thích những câu văn hay, hình ảnh đẹp trong bài. 3. Phẩm chất - Có lối sống thân ái, chan hòa với thiên nhiên. - Biết ứng phó với thiên nhiên. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, ti vi. - Giáo án. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng đọc về Ông Mạnh tượng trưng - HS lắng nghe, tiếp thu. cho con người. Thần Gió tượng trưng cho thiên nhiên. Con người chiến thắng Thần Gió, chiến thắng thiên nhiên nhờ quyết tâm và lao động. Nhưng con người vẫn “kết bạn” với thiên nhiên, sống thân ái, hòa thuận với thiên nhiên. Chúng ta cùng vào bài đọc. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc bài Ông Mạnh thắng Thần Gió Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật (ông Mạnh, Thần Gió). Biết chuyển giọng phù hợp với nội dung từng đoạn. b. Cách tiến hành : - GV đọc mẫu bài đọc: - HS lắng nghe, đọc thầm theo. + Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. + Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật (ông Mạnh, Thần Gió). Biết chuyển giọng phù hợp với nội dung từng đoạn. - HS đọc chú giải từ ngữ khó: - GV mời 1 HS đọc phần chú giải từ ngữ trong bài: đồng bằng, hoành hành, ngạo nghễ, đẵn. + Đồng bằng: vùng đất rộng, bằng phẳng. + Hoành hành: làm nhiều điều ngang ngược trên khắp một vùng rộng, không kiêng nể ai. + Ngạo nghễ: coi thường tất cả. + Đẵn: chặt. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc - HS đọc bài; các HS khác lắng tiếp nối 5 đoạn trong bài đọc như SGK đã đánh số. nghe, đọc thầm theo. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng - HS luyện phát âm. dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: lim dim, chập chờn, rạo rực mưa rào, Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 lao xao. - HS luyện đọc. - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 5 đoạn trong bài đọc như SGK đã đánh số. - HS thi đọc. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước - HS đọc bài; các HS khác lắng lớp (cá nhân, bàn, tổ). nghe, đọc thầm theo. - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. Hoạt động 2: Đọc hiểu a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc hiểu SGK trang 90. b. Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV mời 4 HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi trong phần Đọc hiểu: + HS1 (Câu 1): Truyện có những nhân vật nào? + HS2 (Câu 2): Trong hai nhân vật: a. Nhân vật nào tượng trưng cho sức mạnh của con người? b. Nhân vật nào tượng trưng cho sức mạnh của thiên nhiên? + HS3 (Câu 3): Chi tiết nào nói lên sức mạnh của con người? + HS4 (Câu 4): Ông Mạnh trong câu chuyện đã làm gì để Thần Gió trở thành bạn của mình? - HS thảo luận. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, trả lời câu hỏi. - HS trình bày: - GV mời đại diện HS trình bày kết quả. + Câu 1: Truyện có 2nhân vật: Ông Mạnh và Thần Gió. + Câu 2: Trong hai nhân vật: a. Nhân vật tượng trưng cho sức mạnh của con người: ông Mạnh. b. Nhân vật tượng trưng cho sức mạnh của thiên nhiên: Thần Gió. + Câu 3: Chi tiết nói lên sức mạnh Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 của con người: Ông Mạnh dựng một ngôi nhà thật vững chãi. Thần Gió giận dữ, lồng lộn suốt đêm mà không thể xô đổ ngôi nhà. + Câu 4: Ông Mạnh trong câu chuyện đã làm để Thần Gió trở thành bạn của mình: Ông Mạnh an ủi và mời Thần Gió thỉnh thoảng tới chơi. - HS trả lời: Câu chuyện cho thấy con người rất thông minh và tài - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Câu chuyện giúp giỏi. Con người có khả năng chiền em hiểu điều gì? thắng Thần Gió, chiến thắng thiên nhiên. Nhưng con người không chống lại thiên nhiên mà sống thân thiện, hòa thuận với thiên nhiên nên con người ngày càng mạnh, xã hội loài người ngày càng phát triển. - GV chốt lại nội dung bài đọc, hỏi HS: Để sống hòa thuận, thân ái với thiên nhiên, con người cần - HS trả lời: Để sống hòa thuận, phải làm gì? thân ái với thiên nhiên, con người cần biết bảo vệ thiên nhiên, yêu Hoạt động 3: Luyện tập thiên nhiên, giữ xanh, sạch đẹp, a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần môi trường sống xunh quanh. Luyện tập SGK trang 91. b. Cách tiến hành: - GV mời 2 HS đọc nối tiếp 2 câu hỏi: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. + HS1 (Câu 1): Sử dụng câu hỏi Vì sao? Để hỏi đáp với bạn về nội dung câu chuyện. M: Vì sao Thần Gió phải chịu thua ông Mạnh? Vì ông Mạnh đã làm một ngôi nhà rất vững chắc. + HS2 (Câu 2): Nói 1-2 câu thể hiện sự đồng tình của em với ông Mạnh: - HS thảo luận theo nhóm a. Khi ông quyết tâm làm một ngôi nhà thật vững - HS trình bày: chãi. + Câu 1: Vì sao ông Mạnh quyết Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 b. Khi ông kết bạn với Thầ Gió. làm một ngôi nhà thật vững - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, trả lời câu chắc/Vì cả ba lần làm nhà trước, nhà của ông đều bị Thần Gió quật hỏi. đổ. - GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả. + Câu 2: a. Cháu rất đồng tình với bác. Phải thế mới thắng được Thần Gió bác ạ. b. Bác làm rất đúng, không thể biến Thần Gió thành kẻ thù được. Thứ 3 ngày 22 tháng 2 năm 2022 Toán Bài 84: PHÉP CỘNG CÓ NHỚ TRONG PHẠM VI 1000 (Tiết 1) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS thực hiện được phép cộng ( có nhớ) trong phạm vi 1000 + Đặt tính theo cột dọc + Từ phải qua trái cộng hai số đơn vị, hai số chục, hai số trăm với hai tình huống: nhớ 1 từ cột đơn vị sang cột chục hoặc nhớ 1 từ cột chục sang cột trăm. - Giải quyết được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi đã học. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: a. Năng lực: Thông qua thực hiện tính và tìm kết quả của phép cộng có nhớ trong phạm vi 1000, HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luân toán học, năng lực giải quyết vấn đề và giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ, Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán, hăng hái có trách nhiệm trong các hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi, 2. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 Thời Nội dung và Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh gian mục tiêu 5’ 1.Khởi động - GV kết hợp với quản trò điều - Quản trò lên tổ chức Mục tiêu: Tạo hành trò chơi: Đố bạn: cho cả lớp cùng chơi. tâm thể tích cực, +ND chơi quản trò nêu ra phép hứng thú học tập tính để học sinh nêu kết quả tương cho HS và kết ứng: - HS nhận xét (Đúng nối với bài học 424 + 113 806 hoặc sai). mới. + 73 203 + 621 104 + 63 - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh tích cực. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: 15’ 2.Khám phá GV cho học sinh quan sát tranh. - HS quan sát tranh Mục tiêu: Thực + Bức tranh vẽ gì? -TL hiện được phép + Y/c HS thảo luận nhóm đôi nói - HS thảo luận nhóm cộng có nhớ với bạn về vấn đề liên quan đến -HS nêu. NX trong phạm vi tình huống trong bức tranh. Chẳng 1000 hạn: Một đoàn tàu có 719 hành a) Giới thiệu khách, một máy bay có 234 hành phép cộng. khách. Vậy cả đoàn tàu và máy bay có tất cả bao nhiêu hành khách? -Lắng nghe -GV nêu lại bài toán: Một đoàn tàu có 719 hành khách, một máy bay có 234 hành khách. Vậy cả đoàn tàu và máy bay có tất cả bao nhiêu hành khách? - Một đoàn tàu có 719 - Bài toán cho biết gì ? hành khách, một máy bay có 234 hành khách - Bài toán hỏi gì ? - Cả đoàn tàu và máy bay có tất cả bao nhiêu hành khách? - Muốn biết đoàn tàu và máy bay - Ta thực hiện phép cộng có tất cả bao nhiêu hành khách em 719 + 234 hãy nêu phép tính? - HS thảo luận cách đặt - Nêu yêu cầu: Dựa vào cách đặt tính và tính. tính cộng các số có 2 chữ số, hãy suy nghĩ và tìm cách đặt tính cộng 719, 234. - Đại diện 2 nhóm lên - Nếu HS đặt tính đúng, GV cho bảng lớp đặt tính. Cả lớp HS nêu lại cách tính của mình, sau làm bài ra giấy nháp Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 đó cho một số em khác nhắc lại. Nếu HS đặt tính chưa đúng, GV - Theo dõi GV hướng nêu cách đặt tính cho HS cả lớp dẫn và đặt tính theo. b) Đặt tính và cùng theo dõi. 719 thực hiện Trăm Chục đơn vị + 7 1 234 9 + 2 3 - HS nêu 4 9 5 3 - Yêu cầu học sinh nêu lại cách tính. * Đặt tính. - Viết số thứ nhất (719), sau đó xuống dòng viết tiếp số thứ hai (234) sao cho chữ số hàng trăm thẳng cột với chữ số hàng trăm, chữ số hàng chục thẳng cột với chữ số hàng chục, chữ hàng đơn vị thẳng cột với chữ số hàng đơn vị. Viết dấu cộng vào giữa 2 dòng kẻ, kẻ vạch ngang dưới 2 số. (vừa nêu cách đặt tính, vừa viết phép tính). - Quan sát - Hướng dẫn học sinh cách đặt tính: 719 + 234 953 “Viết số 719 ở dòng trên, viết số 2 ở dòng dưới sao cho số 2 thẳng cột - HS nêu với số 7 ở hàng trăm,viết 3 thẳng 9 cộng 4 bằng 13 viết 3 với số 1, viết số 4 ở hàng dưới nhớ 1 thẳng với số 9 viết dấu + ở giữa 1 cộng 3 bằng 4, thêm 1 hai số về phía bên trái, viết dấu bằng 5, viết 5 gạch ngang thay cho dấu =” 7 cộng 2 bằng 9, viết 9 - YCHS nêu cách tính Vậy: 719 + 234 = 953. -HS nhắc lại -HS TL: 953 hành khách. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 - Yêu cầu học sinh nhắc lại cách -HS nêu đặt tính. Sau đó thực hiện phép tính H: Vậy cả đoàn tàu và máy bay có -HS làm bảng con tất cả bao nhiêu hành khách? -Muốn thực hiện tính phép cộng các số có ba chữ số với nhau ta làm như thế nào? - GV nêu phép tính: 567+ 316 = ? - Y/C HS làm bảng con - GV chữa, nhận xét 10’ 3.Thực hành, luyện tập -Yêu cầu HS đọc thầm yc. - HS đọc thầm Bài 1 (trang 68) - Bài 1 yêu cầu gì? - HS nêu( Tính) Mục tiêu: HS - Y/c HS làm bài vào SGK - HS làm cá nhân biết cách thực - Y/C 2 HS lên bảng làm -2 HS làm bảng lớp. hiện tính phép - GV chữa bài, NX -Trình bày cách làm cộng có nhớ các -Y/C HS đổi sách kiểm tra chéo -HS đối chiếu, nhận xét số trong phạm vi - Nêu cách thực hiện phép cộng các 1000 số có 3 chữ số - HS nêu. Nhận xét Chốt: Cách thực hiện phép tính. Bài 2 (trang 68) -Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - HS TL: Bài tập yêu cầu Mục tiêu: HS - Y/C HS nêu lại cách đặt tính, chúng ta đặt tính và tính. biết cách đặt thực hiện tính phép cộng có nhớ - HS nêu, cả lớp theo dõi tính và thực hiện các số có ba chữ số. và nhận xét. tính phép cộng - Y/C HS làm vở. có nhớ các số - GV chữa, chiếu bài làm HS. - HS làm bài cá nhân. trong phạm vi - HS trình bày cách làm. 1000 -Nhận xét Nhận xét - Đổi chéo vở kiểm tra Chốt: Cách đặt tính và thực hiện và sửa cho bạn. phép tính 6’ 3. Vận dụng - GV chiếu bài toán - HS quan sát Bài tập: Xe thứ - Con hãy nói cho bạn cùng bàn - HS đọc đề bài Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 nhất chở được của mình nghe xem: 346kg thóc, xe - Bài toán cho biết gì? - HS thực hiện y/cầu thứ hai chở được - Bài toán hỏi gì? nhiều hơn xe thứ - GV: Các con hãy suy nghĩ, xác - HS suy nghĩ làm vở nhất 225kg thóc. định phép tính phù hợp và giải bài Hỏi cả hai xe toán vào trong vở của mình. GV chở được bao y/c HS làm vở. nhiêu kg thóc? - GV chiếu bài làm của HS1 - HS quan sát Mục tiêu: Vận - Y/c HS đọc bài làm của mình. - HS đọc dụng được kiến - Gọi HSNX - HSNX thức kĩ năng về - GV chiếu bài HS 2 - HS quan sát phép cộng đã - Y/c HS đọc bài làm - HS đọc học vào giải bài - Gọi HSNX - HSNX toán thực tế liên - Bạn nào có đáp án giống bạn? - HS giơ tay nếu đúng. quan đến phép Giơ tay cô xem. cộng có nhớ. -2 bạn ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm - HS đổi vở. tra bạn giúp cô. - Có bạn nào làm sai không? - HS sửa nếu sai. Chốt: Cách giải toán có lời văn. 4’ 4. Củng cố - Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta biết -HS nêu ý kiến dặn dò thêm được kiến thức gì? Mục tiêu: Ghi GV nhấn mạnh kiến thức tiết học nhớ, khắc sâu GV đánh giá, động viên, khích lệ -HS lắng nghe nội dung bài HS. IV. RÚT KINH NGHIỆM: .. BÀI VIẾT 1: CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT(2t) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Nghe, viết chính xác bài thơ Buổi trưa hè (3 khổ thơ đầu). Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 4 chữ. - Làm đúng bài tập lựa chọn điền chữ r, d, gi; dấu hỏi hay dấu ngã; bài tập chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với ô trống. - Biết viết chữ A viết hoa (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng (chữ A hoa kiểu 2): Ăn bát cơm dẻo, nhớ nẻo đường đi cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. 2. Năng lực Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. 3. Phẩm chất - Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, ti vi. - Giáo án. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Bài học ngày hôm nay - HS lắng nghe, tiếp thu. chúng ta sẽ cùng: Nghe, viết chính xác bài thơ Buổi trưa hè (3 khổ thơ đầu; Làm đúng bài tập lựa chọn điền chữ r, d, gi; dấu hỏi hay dấu ngã; bài tập chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với ô trống; Biết viết chữ A viết hoa (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng (chữ A hoa kiểu 2): Ăn bát cơm dẻo, nhớ nẻo đường đi. Chúng ta cùng vào bài học. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nghe – viết - HS lắng nghe. - GV nêu yêu cầu: HS nghe, viết 3 khổ thơ đầu của bài thơ Buổi trưa hè. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV đọc đoạn thơ. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. - GV mời 1 HS đọc lại đoạn thơ. - HS trả lời: Đoạn thơ nói về cảnh Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 - GV yêu cầu HS trả lời: Đoạn thơ nói về nội dung vật buổi trưa im lìm nhưng sự vật gì? vẫn vận động vô cùng sinh động. - GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức hình thức, - HS lắng nghe, thực hiện. bài chính tả gồm 3 khổ thơ. Giữa 2 khổ có 1 dòng trống. Chữ đầu bài, đầu mỗi dòng viết hoa. Chữ đầu bài viết lùi vào 4 ô tính từ lề vở. Chữ đầu mỗi dòng viết lùi vào 4 ô. Cuối khổ thơ 2 có dấu ba - HS luyện phát âm. chấm. - GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú ý những từ ngữ mình dễ viết sai: lim dim, nằm im, - HS viết bài. ngẫm nghĩ, chập chờ. - GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng - HS soát bài. dòng, viết vào vở Luyện viết 2. - HS chữa bài. - GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. - GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội dung, chữ viết, cách trình bày. Hoạt động 2: Điền chữ r, d, gi; điền dấu hỏi chấm, dấu ngã - HS đọc lại yêu cầu câu hỏi. a. Mục tiêu: Tìm chữ hoặc dấu thanh phù hợp. b. Cách tiến hành: - GV chọn cho HS làm - HS làm bài vào vở. Bài tập 2a và nêu yêu cầu bài tập: Chữ r, d, gi: - GV yêu cầu HS làm bài - HS lên bảng làm bài: dịu, gió, vào vở Luyện viết 2. rung, rơi - GV viết nội dung lên bảng, mời 2 HS lên bảng làm bài. - HS đọc khổ thơ. - GV mời một số HS trình bày kết quả. - GV yêu cầu HS đọc lại khổ thơ đã điền chữ hoàn chỉnh. Hoạt động 3: Điền tiếng hợp với ô trống a. Mục tiêu: HS chọn tiếng trong ngoặc đơn phù Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 hợp với ô trống. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. b. Cách tiến hành: - GV chọn cho HS làm Bài tập 3b và nêu yêu cầu bài tập: Chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với ô trống: (vỏ, võ) - HS làm bài vào vở. - HS lên bảng làm bài: vỏ cam, múa võ, vỏ trứng, võ sĩ. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2. - GV viết nội dung lên bảng, mời 2 HS lên bảng - HS đọc từ ngữ. làm bài. - GV mời một số HS trình bày kết quả. - GV yêu cầu HS đọc lại từ ngữ đã điền chữ hoàn chỉnh. Hoạt động 4: Tập viết chữ A hoa (kiểu 2) a. Mục tiêu: HS biết viết chữ A viết hoa (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng (chữ A hoa kiểu 2): Ăn bát cơm dẻo, nhớ nẻo đường đi cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. - HS quan sát, lắng nghe. b. Cách tiến hành: - GV chỉ chữ mẫu, miêu tả: + Chữ A h hoa kiểu 2 cao 5 li, 6 ĐKN. + Nét 1: Cong kín, cuối nét lượn vào trong (giống nét viết chữ hoa O). + Nét 2: Móc ngược phải - HS quan sát trên bảng lớp (giống nét 2 ở chữ hoa U). - GV chỉ dẫn cho HS và viết trên bảng lớp: + Nét 1: Đặt bút trên ĐK 6, đưa bút sang trái viết nét cong kín, phần cuối nét lượn vào trong bụng chữ; đến ĐK 4 thì lượn lên một chút rồi dừng bút. + Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút thẳng lên ĐK 6 rồi chuyển hướng bút ngược lại để viết Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 nét móc ngược phải từ trên xuống dưới; dừng bút ở ĐK 2. + Nét móc ngược cần viết chạm vào đường cong - HS viết bài. của chữ hoa O (không lấn vào trong bụng chữ hoặc cách xa nét chữ hoa O). - GV yêu cầu HS viết chữ A hoa (kiểu 2) trong vở - HS đọc câu ứng dụng. Luyện viết 2. - GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc to câu ứng dụng: - HS lắng nghe, thực hiện. Ăn bát cơm dẻo, nhớ nẻo đường đi. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét câu ứng dụng: + Độ cao của các chữ cái: Chữ A hoa (kiểu 2) (cỡ nhỏ) và các chữ b, h, g cao 2,5 li. Chữ d, đ cao 2 li. Chữ t cao 1,5 li. Những chữ còn lại (n, a, ơ, m, e, o) - HS viết bài. cao 1 li. - HS tự soát lại bài của mình. + Cách đặt dấu thanh: Dấu sắc đặt trên a; dấu hỏi đặt trên e,... - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở. - GV chữa nhanh 5 -7 bài. Thứ 4 ngày 23 tháng 2 năm 2022 Toán Bài 84: PHÉP CỘNG CÓ NHỚ TRONG PHẠM VI 1000 (Tiết 2) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố và hoàn thiện kỹ năng đặt tính rồi tính phép cộng các số có ba chữ số trong phạm vi 1000. - Áp dụng phép cộng có nhớ vào bài toán có lời văn. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: a. Năng lực: Thông qua thực hiện tính và tìm kết quả của phép cộng có nhớ trong phạm vi 1000, HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luân toán học, năng lực giải quyết vấn đề và giao tiếp toán học. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 b. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ, Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán, hăng hái có trách nhiệm trong các hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi, 2. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Thời Nội dung và Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh gian mục tiêu 5’ 1.Khởi động - GV kết hợp với quản trò điều - Quản trò lên tổ chức Mục tiêu: Tạo hành trò chơi: Đố bạn: cho cả lớp cùng chơi. tâm thể tích cực, +ND chơi quản trò nêu ra phép hứng thú học tập tính để học sinh nêu kết quả tương - HS nhận xét (Đúng cho HS và kết ứng: hoặc sai). nối với bài học 424 + 215 706 mới. + 72 263 + 620 124 + 53 - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh tích cực. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng. 15’ 2.Thực hành, - GV nêu yêu cầu của bài. - Lắng nghe luyện tập - Bài tập yêu cầu các em làm gì ? - HS nhắc lại yêu cầu Bài 3 (trang 69) - YC 1 HS nêu cách đặt tính và của bài. Mục tiêu: Củng tính. - HS quan sát cố cách thực - GV yêu cầu HS quan sát mẫu nêu - 1 HS thực hiện hiện tính phép cách tính phép tính. 7 cộng 5 bằng 12, viết 2, cộng có nhớ các 367 nhớ 1 số trong phạm vi + 25 6 cộng 2 bằng 8, thêm 1 1000 392 bằng 9, viết 9 Nhận xét Hạ 3 viết 3 - Yêu cầu HS làm vào bảng con - Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết -Trình bày cách làm quả. - Yêu cầu học sinh nhận xét bài -HS đối chiếu, nhận xét trên bảng. - Nhận xét bài làm học sinh. - HS nhận xét Chốt: Cách thực hiện tính. Lưu ý khi cộng số có 3 chữ số với số có 2 chữ số. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 10’ Bài 4 (trang 69) Mục tiêu: HS -Yêu cầu HS đọc thầm yc. - HS đọc thầm biết cách thực - Bài 4 yêu cầu gì? - HS nêu (Tính theo hiện tính phép - YCHS đọc mẫu. mẫu) cộng có nhớ các - Hướng dẫn học sinh tính theo - Quan sát số trong phạm vi mẫu. - HS làm cá nhân 1000 - Y/c HS làm bài vào vở -2 HS làm bảng lớp. - Y/C 2 HS lên bảng làm -Trình bày cách làm - GV chữa bài, NX -HS đối chiếu, nhận xét -Y/C HS đổi chéo vở kiểm tra bài bạn - HS nêu. Nhận xét - Nêu cách thực hiện tính phép cộng các số có 3 chữ số với số có 1 chữ số Chốt: Cách đặt tính và thực hiện tính. Lưu ý khi cộng số có 3 chữ số với số có 1 chữ số. Bài 5 (trang 69) -Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - HS TL: Bài tập yêu cầu Mục tiêu: HS - Y/C HS nêu lại cách đặt tính, chúng ta đặt tính và tính. biết cách đặt thực hiện tính phép cộng có nhớ - HS nêu, cả lớp theo dõi tính và thực hiện các số có ba chữ số. và nhận xét. tính phép cộng - Y/C HS làm vở. - HS làm bài cá nhân. có nhớ các số - GV chữa, chiếu bài làm HS. - HS trình bày cách làm. trong phạm vi Nhận xét 1000 -Nhận xét - Đổi chéo vở kiểm tra Chốt: Cách đặt tính và thực hiện và sửa cho bạn. tính phép cộng số có 3 chữ số cộng với số có 2 chữ số và số có 3 chữ số cộng với số có 1 chữ số. 6’ 3. Vận dụng - GV chiếu bài 6. - HS quan sát Bài 6 (trang 69) - Cô mời một bạn đọc to cho cô đề - HS đọc đề bài Mục tiêu:HS bài. vận dụng KT, - Con hãy nói cho bạn cùng bàn - HS thực hiện y/cầu KN để giải bài của mình nghe xem toán có lời văn. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - GV: Các con hãy suy nghĩ, xác - HS suy nghĩ làm vở định phép tính phù hợp và giải bài toán vào trong vở của mình. GV y/c HS làm vở. - GV chiếu bài làm của HS1 - HS quan sát - Y/c HS đọc bài làm của mình. - HS đọc - Gọi HSNX - HSNX - GV chiếu bài HS 2 - HS quan sát Giáo viên: Phạm Thị Liễu
Tài liệu đính kèm: