Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 23 - Năm học 2021-2022 - Phạm Thị Liễu

pdf 53 trang Người đăng Bạch Thảo Ngày đăng 28/03/2026 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 23 - Năm học 2021-2022 - Phạm Thị Liễu", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
 Thứ 2 ngày 21 tháng 2 năm 2022
 Toán
 KI-LÔ-MÉT
I. MỤC TIÊU
 1. Kiến thức, kĩ năng:
 - Biết ki-lô-mét là đơn vị đo độ dài, ki-lô-mét viết tắt là km. Biết
 được quan hệ giữa li-lô-mét với các đơn vị đo độ dài đã học.
 - Thực hiện được các phép tính với đơn vị mét và vận dụng giảI
 quyết vấn đề thực tế.
 - Biết ước lượng độ dài với đơn vị đo ki-lô-mét trong một số
 trường hợp đơn giản.
 2. Phát triển năng lực và phẩm chất:
 a. Năng lực: Thông qua việc làm quen với đon vị đo độ dài mới (km);
 việc thực hiện các phép tính và ước lượng đơn vị đo độ dài, HS có cơ
 hội được phát triển năng lực tư duy, lập luân toán học, năng lực giải
 quyết vấn đề và giao tiếp toán học.
 b. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục
 HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái có trách nhiệm trong các
 hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi, bảng phụ.
 2. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập, 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Thời Nội dung và Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 gian mục tiêu
 1.Khởi động 1. Kể tên các đơn vị đo độ dài đã - HS nêu
 Mục tiêu: Tạo học.
 tâm thể tích cực,
 2. Viết đơn vị đo độ dài thích hợp
 hứng thú học tập - 1 HS lên bảng làm, cả
 cho HS và kết vào chồ chấm: lớp làm ra nháp.
 nối với bài học a. Bút chì dài 15.....
 mới. b. Bàn học cao khoảng 8....
 c. Chiều dài lóp học khoảng ......
 d. Quãng đường từ Hà Nội đi Hải
 Phòng dài khoảng 90....
 - YC HS nhận xét bài, GV nhận
 xét, khen thưởng.
 - Lưu ý: Câu d là tình huống để - HS nhận xét bài bạn.
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
 GV khai thác vốn hiểu biết của
 HS. Từ đó, GV giới thiệu đơn vị
 đo độ dài mới. - HS quan sát tranh, trao
 - Gv đưa tranh SGK, yêu cầu HS đổi cùng bạn.
 quan sát và nói cho bạn nghe
 những thông tin biết được liên
 quan đến bức tranh.
 - GV đặt vấn đề: Các em đã bao
 giờ nghe nói đến đơn vị đo độ dài
 ki-lô-mét chưa? Hãy chia sẽ với
 bạn những thông tin em biết. - HS ghi vở.
 - Gv giới thiệu vào bài, ghi bảng
 2. Hình thành - GV giới thiệu: Để đo những độ - HS lắng nghe
 kiến thức dài tương đối lớn như độ dài
 Bài 4 (trang 97) đường bộ, đường sắt, chiều dài con
 Mục tiêu: Nhận sông,... người ta thường sử dụng
 đơn vị đo độ dài ki-lô-mét.
 biết đơn vị đo độ
 dài ki-lô-mét; - Ki-lô-mét là một đơn vị đo độ dài,
 cảm nhận được viết tắt là km.
 độ dài 1 km 1km=1000m
 trong thực tế 1000m = 1km.
 cuộc sống - YC HS đọc và ghi vào vở. - HS đọc và ghi vở.
 - GV lấy một vị trí có khoảng cách
 từ trường học đến vị trí đó là 1 km - HS lắng nghe.
 để giải thích cho HS cảm nhận
 được độ dài 1 km.
 3. Thực hành,
 luyện tập
 Mục tiêu: Vận
 dụng các kiến
 thức đã học vào
 các dạng bài tập
 về đại lượng
 Bài 1 (trang 66) - Mời HS đọc to đề bài. - HS đọc đề bài.
 Mục tiêu: Biết - YC HS làm bài vào SGK - Hs thực hiện nhiệm vụ
 ước lượng độ cá nhân
 dài: m, km - Tổ chức chữa bài:
 + Câu a: yêu cầu HS nêu đáp án và - HS nêu
 giải thích vì sao chọn đáp án đó?
 + Câu b: Yêu cầu HS nêu đáp án và - HS nêu
 hỏi vì sao không chọn đáp án còn
 lại?
 - YC HS trong lớp nhận xét, bổ - HS nhận xét, bổ sung
 sung.
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
 - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài - HS lắng nghe.
 làm đúng.
 - GV yêu cầu học sinh đổi chéo vở - Đổi chéo vở kiểm tra
 kiểm tra nhau. và sửa cho bạn.
 *Câu a: HS đọc yêu cầu. - HS nêu
 - YC HS làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở.
 - Tổ chức cho HS chữa bài:
 +Chiếu bài HS. YC hs cả lớp nhận - HS nhận xét, bổ sung
 xét.
 Bài 2 (trang 66) + Gv chốt đáp án đúng. Hỏi trong - HS lắng nghe.
 Mục tiêu: Biết lớp bao nhiêu HS có KQ đúng. - HS giơ tay
 tính toán và so - GV hỏi:
 sánh các đơn vị ? Làm thế nào để tìm được kết quả - HS nêu
 đo độ dài đã của phép tính 200km + 140km?
 học. ? Tại sao con biết 45km : 5 = 9km - HS nêu
 ? Vậy khi thực hiện tính với đơn vị - HS nêu
 đo độ dài km có giống với đơn vị
 cm không?
 =>Chốt cách thực hiện tính với - HS lắng nghe
 đơn vị đo độ dài.
 *Câu b: HS đọc yêu cầu. - HS đọc
 - YC HS làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở.
 - Tổ chức cho HS chữa bài:
 +Chiếu bài HS. YC hs cả lớp nhận - HS nhận xét, bổ sung
 xét.
 + Gv chốt đáp án đúng. - HS lắng nghe.
 - Gv hỏi:
 ? Tại sao con biết 1km > 300m + - HS nêu
 600m
 ? Khi làm bài tập điền dấu >;<;= - HS nêu
 con cần lưu ý gì?
 =>Chốt cách làm bài điền >,<,=
 Bài 3 (trang 67) Mời HS đọc đề bài. HS đọc đề bài.
 Mục tiêu: Đọc - Tổ chức HS hỏi đáp nhau theo - Hs thực hiện hỏi đáp.
 đúng và hiểu nhóm đôi trong 2ph. - HS nêu
 thông tin về một - Gọi các cặp lên hỏi đáp trước lớp.
 số quãng đường - YC HS trong lớp nhận xét, bổ - HS nêu
 sung.
 - GV hỏi: - HS nêu
 + Tại sao con biết tuyến đường Hà
 Nội – Lai Châu dài nhất trong các
 tuyến đường ở BT3? - HS nêu
 ? Tại sao Hà Nội đi Vinh lại xa hơn
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
 đi Quảng Ninh? - HS nhận xét, bổ sung
 - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài
 làm đúng. - HS lắng nghe.
 => Chốt cách đọc và so sánh các
 quãng đường.
 Bài 4 (trang 67) - Mời HS đọc to đề bài. - HS nêu
 Mục tiêu: Biết - Chia sẻ thông tin được biết từ sơ - HS nêu
 tính toán các đồ trong SGK
 đơn vị đo độ dài - Tổ chức HS trao đổi trong nhóm - HS thảo luận nhóm 4
 đã học. 4 trong 3ph.
 - Mời các nhóm trình bày ý kiến và - HS trình bày
 giải thích vì sao?
 - YC HS trong lớp nhận xét, bổ - HS nhận xét, bổ sung
 sung.
 - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài - HS lắng nghe.
 làm đúng.
 =>Chốt cách thực hiện tính tổng
 quãng đường với đơn vị đo độ dài.
 4. Hoạt động
 vận dụng - GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm - HS chia sẻ trong nhóm.
 Bài 5 (trang 67) đôi và ước lượng quãng đường đi
 Mục tiêu: Vận từ nhà em đến trường.
 dụng những kiến - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ trước lớp.
 thức đã học về - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe.
 ước lượng đơn vị
 đo độ dài vào
 thực tế.
 5. Củng cố - Hỏi: Qua các bài học hôm nay, -HS nêu ý kiến
 dặn dò chúng ta được biết kiến thức gì?
 Mục tiêu: Ghi GV đánh giá, động viên, khích lệ
 nhớ, khắc sâu HS. -HS lắng nghe
 nội dung bài
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
.......................................................................................................................
..................................................................................................................
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
 Tiếng việt
 BÀI 29: CON NGƯỜI VỚI THIÊN NHIÊN
 CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM
 (10 phút)
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa, thảo
luận theo nhóm đôi và đọc yêu cầu câu hỏi 1: Em
làm gì để phòng tránh mưa, nắng, nóng, lạnh.
- HS trả lời:
+ Khi trời mưa, cần mặc áo mưa, che ô để tránh ướt.
+ Khi trời nắng, cần mặc quần áo nhẹ, dùng quạt hoặc máy điều hòa cho
mát cơ thể ).
+ Khi trời lạnh, cần mặc quần áo ấm, đi giày tất ấm,
quàng khăn, ra đường cần đội mũ ấm.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa, thảo luận
theo nhóm đôi và đọc yêu cầu câu hỏi 2: Em hoạt động,
vui chơi như thế nào trong mỗi mùa?
- HS trả lời:
+ Vào mùa hè, tôi đi biển cùng bố mẹ để được tắm biển và chơi trò chơi
xây lâu đài trên cát.
+ Vào mùa xuân tôi đi ngắm hoa, ngắm cảnh, dự các lễ hội vui.
+ Vào mùa thu, tôi chơi kéo co, trốn tìm, đi xe đạp, đá bóng, rước đèn
phá cỗ Trung thu.
+ Vào mùa đông, tôi đi xe đạp, trượt pa-tanh, chơi bập bênh, câu trượt,
xích đu,...
- GV giới thiệu: Trong chủ điểm này, các em sẽ học các bài đọc nói về
các hiện tượng thiên nhiên, sẽ tìm hiểu quan hệ giữa con người với thiên
nhiên. Con người rất khôn ngoan, biết cách tận hưởng thiên nhiên, khắc
phục thiên tai,...
- GV nói lời dẫn vào bài đọc mở đầu chủ điểm Con người với thiên nhiên.
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
 BÀI ĐỌC 1: ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIÓ
 (1,5 tiết)
 I. MỤC TIÊU
 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 - Đọc trơn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. Biết đọc phân biệt lời người
 dẫn chuyện với lời nhân vật (ông Mạnh, Thần Gió). Biết chuyển
 giọng phù hợp với nội dung từng đoạn.
 - Hiểu nghĩa của những từ ngữ khó: đồng bằng, hoành hành, ngạo
 nghễ, đẵn, vững chãi, ăn năn. Hiểu nội dung bài: Ông Mạnh tượng
 trưng cho con người. Thần Gió tượng trưng cho thiên nhiên. Con
 người chiến thắng Thần Gió, chiến thắng thiên nhiên nhờ quyết
 tâm và lao động. Nhưng con người vẫn “kết bạn” với thiên nhiên,
 sống thân ái, hòa thuận với thiên nhiên.
 2. Năng lực
 - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm
 hiểu bài.
 - Năng lực riêng: Thích những câu văn hay, hình ảnh đẹp trong bài.
 3. Phẩm chất
 - Có lối sống thân ái, chan hòa với thiên nhiên.
 - Biết ứng phó với thiên nhiên.
 II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
 1. Đối với giáo viên
 - Máy tính, ti vi.
 - Giáo án.
 2. Đối với học sinh
 - SHS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng
bước làm quen bài học.
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu bài học: Bài học ngày hôm nay
chúng ta sẽ cùng đọc về Ông Mạnh tượng trưng - HS lắng nghe, tiếp thu.
cho con người. Thần Gió tượng trưng cho thiên
nhiên. Con người chiến thắng Thần Gió, chiến
thắng thiên nhiên nhờ quyết tâm và lao động.
Nhưng con người vẫn “kết bạn” với thiên nhiên,
sống thân ái, hòa thuận với thiên nhiên. Chúng ta
cùng vào bài đọc.
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc bài Ông Mạnh thắng Thần
Gió Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời
nhân vật (ông Mạnh, Thần Gió). Biết chuyển giọng
phù hợp với nội dung từng đoạn.
b. Cách tiến hành :
- GV đọc mẫu bài đọc: - HS lắng nghe, đọc thầm theo.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.
+ Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời
nhân vật (ông Mạnh, Thần Gió). Biết chuyển giọng
phù hợp với nội dung từng đoạn.
 - HS đọc chú giải từ ngữ khó:
- GV mời 1 HS đọc phần chú giải từ ngữ trong bài:
đồng bằng, hoành hành, ngạo nghễ, đẵn. + Đồng bằng: vùng đất rộng,
 bằng phẳng.
 + Hoành hành: làm nhiều điều
 ngang ngược trên khắp một vùng
 rộng, không kiêng nể ai.
 + Ngạo nghễ: coi thường tất cả.
 + Đẵn: chặt.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc - HS đọc bài; các HS khác lắng
tiếp nối 5 đoạn trong bài đọc như SGK đã đánh số. nghe, đọc thầm theo.
- GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng - HS luyện phát âm.
dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ
phát âm sai: lim dim, chập chờn, rạo rực mưa rào,
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
lao xao. - HS luyện đọc.
- GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 5
đoạn trong bài đọc như SGK đã đánh số. - HS thi đọc.
- GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước - HS đọc bài; các HS khác lắng
lớp (cá nhân, bàn, tổ).
 nghe, đọc thầm theo.
- GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc
hiểu SGK trang 90.
b. Cách tiến hành:
 - HS đọc yêu cầu câu hỏi.
- GV mời 4 HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi trong phần
Đọc hiểu:
+ HS1 (Câu 1): Truyện có những nhân vật nào?
+ HS2 (Câu 2): Trong hai nhân vật:
a. Nhân vật nào tượng trưng cho sức mạnh của con
người?
b. Nhân vật nào tượng trưng cho sức mạnh của
thiên nhiên?
+ HS3 (Câu 3): Chi tiết nào nói lên sức mạnh của
con người?
+ HS4 (Câu 4): Ông Mạnh trong câu chuyện đã
làm gì để Thần Gió trở thành bạn của mình? - HS thảo luận.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, trả lời
câu hỏi.
 - HS trình bày:
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả.
 + Câu 1: Truyện có 2nhân vật:
 Ông Mạnh và Thần Gió.
 + Câu 2: Trong hai nhân vật:
 a. Nhân vật tượng trưng cho sức
 mạnh của con người: ông Mạnh.
 b. Nhân vật tượng trưng cho sức
 mạnh của thiên nhiên: Thần Gió.
 + Câu 3: Chi tiết nói lên sức mạnh
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
 của con người: Ông Mạnh dựng
 một ngôi nhà thật vững chãi. Thần
 Gió giận dữ, lồng lộn suốt đêm mà
 không thể xô đổ ngôi nhà.
 + Câu 4: Ông Mạnh trong câu
 chuyện đã làm để Thần Gió trở
 thành bạn của mình: Ông Mạnh
 an ủi và mời Thần Gió thỉnh
 thoảng tới chơi.
 - HS trả lời: Câu chuyện cho thấy
 con người rất thông minh và tài
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Câu chuyện giúp
 giỏi. Con người có khả năng chiền
em hiểu điều gì?
 thắng Thần Gió, chiến thắng thiên
 nhiên. Nhưng con người không
 chống lại thiên nhiên mà sống
 thân thiện, hòa thuận với thiên
 nhiên nên con người ngày càng
 mạnh, xã hội loài người ngày càng
 phát triển.
- GV chốt lại nội dung bài đọc, hỏi HS: Để sống
hòa thuận, thân ái với thiên nhiên, con người cần - HS trả lời: Để sống hòa thuận,
phải làm gì? thân ái với thiên nhiên, con người
 cần biết bảo vệ thiên nhiên, yêu
Hoạt động 3: Luyện tập
 thiên nhiên, giữ xanh, sạch đẹp,
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần môi trường sống xunh quanh.
Luyện tập SGK trang 91.
b. Cách tiến hành:
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp 2 câu hỏi:
 - HS đọc yêu cầu câu hỏi.
+ HS1 (Câu 1): Sử dụng câu hỏi Vì sao? Để hỏi
đáp với bạn về nội dung câu chuyện.
M: Vì sao Thần Gió phải chịu thua ông Mạnh?
 Vì ông Mạnh đã làm một ngôi nhà rất vững
chắc.
+ HS2 (Câu 2): Nói 1-2 câu thể hiện sự đồng tình
của em với ông Mạnh: - HS thảo luận theo nhóm
a. Khi ông quyết tâm làm một ngôi nhà thật vững - HS trình bày:
chãi.
 + Câu 1: Vì sao ông Mạnh quyết
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
b. Khi ông kết bạn với Thầ Gió. làm một ngôi nhà thật vững
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, trả lời câu chắc/Vì cả ba lần làm nhà trước,
 nhà của ông đều bị Thần Gió quật
hỏi.
 đổ.
- GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả.
 + Câu 2:
 a. Cháu rất đồng tình với bác.
 Phải thế mới thắng được Thần Gió
 bác ạ.
 b. Bác làm rất đúng, không thể
 biến Thần Gió thành kẻ thù được.
 Thứ 3 ngày 22 tháng 2 năm 2022
 Toán
 Bài 84: PHÉP CỘNG CÓ NHỚ TRONG PHẠM VI 1000 (Tiết 1)
 I. MỤC TIÊU
 1. Kiến thức, kĩ năng:
 - HS thực hiện được phép cộng ( có nhớ) trong phạm vi 1000
 + Đặt tính theo cột dọc
 + Từ phải qua trái cộng hai số đơn vị, hai số chục, hai số trăm
 với hai tình huống:
 nhớ 1 từ cột đơn vị sang cột chục hoặc nhớ 1 từ cột chục sang cột
 trăm.
 - Giải quyết được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng
 trong phạm vi đã học.
 2. Phát triển năng lực và phẩm chất:
 a. Năng lực: Thông qua thực hiện tính và tìm kết quả của phép cộng
 có nhớ trong phạm vi 1000, HS có cơ hội được phát triển năng lực tư
 duy, lập luân toán học, năng lực giải quyết vấn đề và giao tiếp toán
 học.
 b. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ, Yêu thích môn
 học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán, hăng
 hái có trách nhiệm trong các hoạt động nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi,
 2. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập, 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
Thời Nội dung và Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 gian mục tiêu
5’ 1.Khởi động - GV kết hợp với quản trò điều - Quản trò lên tổ chức
 Mục tiêu: Tạo hành trò chơi: Đố bạn: cho cả lớp cùng chơi.
 tâm thể tích cực, +ND chơi quản trò nêu ra phép
 hứng thú học tập tính để học sinh nêu kết quả tương
 cho HS và kết ứng: - HS nhận xét (Đúng
 nối với bài học 424 + 113 806 hoặc sai).
 mới. + 73
 203 + 621 104
 + 63
 - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên
 dương học sinh tích cực.
 - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài
 lên bảng:
15’ 2.Khám phá GV cho học sinh quan sát tranh. - HS quan sát tranh
 Mục tiêu: Thực + Bức tranh vẽ gì? -TL
 hiện được phép + Y/c HS thảo luận nhóm đôi nói - HS thảo luận nhóm
 cộng có nhớ với bạn về vấn đề liên quan đến -HS nêu. NX
 trong phạm vi tình huống trong bức tranh. Chẳng
 1000 hạn: Một đoàn tàu có 719 hành
 a) Giới thiệu khách, một máy bay có 234 hành
 phép cộng. khách. Vậy cả đoàn tàu và máy
 bay có tất cả bao nhiêu hành
 khách? -Lắng nghe
 -GV nêu lại bài toán: Một đoàn tàu
 có 719 hành khách, một máy bay
 có 234 hành khách. Vậy cả đoàn
 tàu và máy bay có tất cả bao nhiêu
 hành khách? - Một đoàn tàu có 719
 - Bài toán cho biết gì ? hành khách, một máy
 bay có 234 hành khách
 - Bài toán hỏi gì ? - Cả đoàn tàu và máy
 bay có tất cả bao nhiêu
 hành khách?
 - Muốn biết đoàn tàu và máy bay - Ta thực hiện phép cộng
 có tất cả bao nhiêu hành khách em 719 + 234
 hãy nêu phép tính? - HS thảo luận cách đặt
 - Nêu yêu cầu: Dựa vào cách đặt tính và tính.
 tính cộng các số có 2 chữ số, hãy
 suy nghĩ và tìm cách đặt tính cộng
 719, 234. - Đại diện 2 nhóm lên
 - Nếu HS đặt tính đúng, GV cho bảng lớp đặt tính. Cả lớp
 HS nêu lại cách tính của mình, sau làm bài ra giấy nháp
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
 đó cho một số em khác nhắc lại.
 Nếu HS đặt tính chưa đúng, GV - Theo dõi GV hướng
 nêu cách đặt tính cho HS cả lớp dẫn và đặt tính theo.
 b) Đặt tính và cùng theo dõi. 719
 thực hiện Trăm Chục đơn vị +
 7 1 234
 9
 + 2 3 - HS nêu
 4
 9 5
 3
 - Yêu cầu học sinh nêu lại cách
 tính.
 * Đặt tính.
 - Viết số thứ nhất (719), sau đó
 xuống dòng viết tiếp số thứ hai
 (234) sao cho chữ số hàng trăm
 thẳng cột với chữ số hàng trăm,
 chữ số hàng chục thẳng cột với
 chữ số hàng chục, chữ hàng đơn vị
 thẳng cột với chữ số hàng đơn vị.
 Viết dấu cộng vào giữa 2 dòng kẻ,
 kẻ vạch ngang dưới 2 số. (vừa nêu
 cách đặt tính, vừa viết phép tính). - Quan sát
 - Hướng dẫn học sinh cách đặt
 tính:
 719
 + 234
 953
 “Viết số 719 ở dòng trên, viết số 2
 ở dòng dưới sao cho số 2 thẳng cột - HS nêu
 với số 7 ở hàng trăm,viết 3 thẳng 9 cộng 4 bằng 13 viết 3
 với số 1, viết số 4 ở hàng dưới nhớ 1
 thẳng với số 9 viết dấu + ở giữa 1 cộng 3 bằng 4, thêm 1
 hai số về phía bên trái, viết dấu bằng 5, viết 5
 gạch ngang thay cho dấu =” 7 cộng 2 bằng 9, viết 9
 - YCHS nêu cách tính Vậy: 719 + 234 = 953.
 -HS nhắc lại
 -HS TL: 953 hành
 khách.
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
 - Yêu cầu học sinh nhắc lại cách -HS nêu
 đặt tính. Sau đó thực hiện phép tính
 H: Vậy cả đoàn tàu và máy bay có
 -HS làm bảng con
 tất cả bao nhiêu hành khách?
 -Muốn thực hiện tính phép cộng
 các số có ba chữ số với nhau ta làm
 như thế nào?
 - GV nêu phép tính:
 567+ 316 = ?
 - Y/C HS làm bảng con
 - GV chữa, nhận xét
10’ 3.Thực hành,
 luyện tập -Yêu cầu HS đọc thầm yc. - HS đọc thầm 
 Bài 1 (trang 68) - Bài 1 yêu cầu gì? - HS nêu( Tính)
 Mục tiêu: HS - Y/c HS làm bài vào SGK - HS làm cá nhân
 biết cách thực - Y/C 2 HS lên bảng làm -2 HS làm bảng lớp.
 hiện tính phép - GV chữa bài, NX -Trình bày cách làm
 cộng có nhớ các -Y/C HS đổi sách kiểm tra chéo -HS đối chiếu, nhận xét
 số trong phạm vi - Nêu cách thực hiện phép cộng các
 1000 số có 3 chữ số - HS nêu. Nhận xét
 Chốt: Cách thực hiện phép tính.
 Bài 2 (trang 68) -Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - HS TL: Bài tập yêu cầu
 Mục tiêu: HS - Y/C HS nêu lại cách đặt tính, chúng ta đặt tính và tính.
 biết cách đặt thực hiện tính phép cộng có nhớ - HS nêu, cả lớp theo dõi
 tính và thực hiện các số có ba chữ số. và nhận xét.
 tính phép cộng - Y/C HS làm vở.
 có nhớ các số - GV chữa, chiếu bài làm HS. - HS làm bài cá nhân.
 trong phạm vi - HS trình bày cách làm.
 1000 -Nhận xét Nhận xét
 - Đổi chéo vở kiểm tra
 Chốt: Cách đặt tính và thực hiện và sửa cho bạn.
 phép tính
6’ 3. Vận dụng - GV chiếu bài toán - HS quan sát
 Bài tập: Xe thứ - Con hãy nói cho bạn cùng bàn - HS đọc đề bài
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
 nhất chở được của mình nghe xem:
 346kg thóc, xe - Bài toán cho biết gì? - HS thực hiện y/cầu
 thứ hai chở được - Bài toán hỏi gì?
 nhiều hơn xe thứ - GV: Các con hãy suy nghĩ, xác - HS suy nghĩ làm vở
 nhất 225kg thóc. định phép tính phù hợp và giải bài
 Hỏi cả hai xe toán vào trong vở của mình. GV
 chở được bao y/c HS làm vở.
 nhiêu kg thóc? - GV chiếu bài làm của HS1 - HS quan sát
 Mục tiêu: Vận - Y/c HS đọc bài làm của mình. - HS đọc
 dụng được kiến - Gọi HSNX - HSNX
 thức kĩ năng về - GV chiếu bài HS 2 - HS quan sát
 phép cộng đã - Y/c HS đọc bài làm - HS đọc
 học vào giải bài - Gọi HSNX - HSNX
 toán thực tế liên - Bạn nào có đáp án giống bạn? - HS giơ tay nếu đúng.
 quan đến phép Giơ tay cô xem.
 cộng có nhớ. -2 bạn ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm - HS đổi vở.
 tra bạn giúp cô.
 - Có bạn nào làm sai không? - HS sửa nếu sai.
 Chốt: Cách giải toán có lời văn.
4’ 4. Củng cố - Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta biết -HS nêu ý kiến
 dặn dò thêm được kiến thức gì?
 Mục tiêu: Ghi GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
 nhớ, khắc sâu GV đánh giá, động viên, khích lệ -HS lắng nghe
 nội dung bài HS.
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
 .. 
 BÀI VIẾT 1:
 CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT(2t)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 - Nghe, viết chính xác bài thơ Buổi trưa hè (3 khổ thơ đầu). Qua bài
 chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 4 chữ.
 - Làm đúng bài tập lựa chọn điền chữ r, d, gi; dấu hỏi hay dấu ngã;
 bài tập chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với ô trống.
 - Biết viết chữ A viết hoa (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng
 dụng (chữ A hoa kiểu 2): Ăn bát cơm dẻo, nhớ nẻo đường đi cỡ
 nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ.
2. Năng lực
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
 - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm
 hiểu bài.
 - Năng lực riêng: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản.
 3. Phẩm chất
 - Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận.
 II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
 1. Đối với giáo viên
 - Máy tính, ti vi.
 - Giáo án.
 2. Đối với học sinh
 - SHS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu bài học: Bài học ngày hôm nay - HS lắng nghe, tiếp thu.
chúng ta sẽ cùng: Nghe, viết chính xác bài thơ
Buổi trưa hè (3 khổ thơ đầu; Làm đúng bài tập lựa
chọn điền chữ r, d, gi; dấu hỏi hay dấu ngã; bài tập
chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với ô trống;
Biết viết chữ A viết hoa (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ.
Biết viết câu ứng dụng (chữ A hoa kiểu 2): Ăn bát
cơm dẻo, nhớ nẻo đường đi. Chúng ta cùng vào bài
học.
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Nghe – viết
 - HS lắng nghe.
- GV nêu yêu cầu: HS nghe, viết 3 khổ thơ đầu của
bài thơ Buổi trưa hè. - HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- GV đọc đoạn thơ. - HS đọc bài; các HS khác lắng
 nghe, đọc thầm theo.
- GV mời 1 HS đọc lại đoạn thơ.
 - HS trả lời: Đoạn thơ nói về cảnh
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
- GV yêu cầu HS trả lời: Đoạn thơ nói về nội dung vật buổi trưa im lìm nhưng sự vật
gì? vẫn vận động vô cùng sinh động.
- GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức hình thức, - HS lắng nghe, thực hiện.
bài chính tả gồm 3 khổ thơ. Giữa 2 khổ có 1 dòng
trống. Chữ đầu bài, đầu mỗi dòng viết hoa. Chữ
đầu bài viết lùi vào 4 ô tính từ lề vở. Chữ đầu mỗi
dòng viết lùi vào 4 ô. Cuối khổ thơ 2 có dấu ba - HS luyện phát âm.
chấm.
- GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú ý
những từ ngữ mình dễ viết sai: lim dim, nằm im, - HS viết bài.
ngẫm nghĩ, chập chờ.
- GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng - HS soát bài.
dòng, viết vào vở Luyện viết 2.
 - HS chữa bài.
- GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại.
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết
sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng.
- GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội
dung, chữ viết, cách trình bày.
Hoạt động 2: Điền chữ r, d, gi; điền dấu hỏi
chấm, dấu ngã - HS đọc lại yêu cầu câu hỏi.
a. Mục tiêu: Tìm chữ hoặc dấu thanh phù hợp.
b. Cách tiến hành:
- GV chọn cho HS làm - HS làm bài vào vở.
Bài tập 2a và nêu yêu cầu
bài tập: Chữ r, d, gi:
- GV yêu cầu HS làm bài - HS lên bảng làm bài: dịu, gió,
vào vở Luyện viết 2. rung, rơi
- GV viết nội dung lên bảng, mời 2 HS lên bảng
làm bài. - HS đọc khổ thơ.
- GV mời một số HS trình bày kết quả.
- GV yêu cầu HS đọc lại khổ thơ đã điền chữ hoàn
chỉnh.
Hoạt động 3: Điền tiếng hợp với ô trống
a. Mục tiêu: HS chọn tiếng trong ngoặc đơn phù
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
hợp với ô trống. - HS đọc yêu cầu câu hỏi.
b. Cách tiến hành:
- GV chọn cho HS làm Bài tập 3b và nêu yêu cầu
bài tập: Chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với ô
trống:
(vỏ, võ)
 - HS làm bài vào vở.
 - HS lên bảng làm bài: vỏ cam,
 múa võ, vỏ trứng, võ sĩ.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2.
- GV viết nội dung lên bảng, mời 2 HS lên bảng
 - HS đọc từ ngữ.
làm bài.
- GV mời một số HS trình bày kết quả.
- GV yêu cầu HS đọc lại từ ngữ đã điền chữ hoàn
chỉnh.
Hoạt động 4: Tập viết chữ A hoa (kiểu 2)
a. Mục tiêu: HS biết viết chữ A viết hoa (kiểu 2)
cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng (chữ A hoa
kiểu 2): Ăn bát cơm dẻo, nhớ nẻo đường đi cỡ nhỏ,
chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. - HS quan sát, lắng nghe.
b. Cách tiến hành:
- GV chỉ chữ mẫu, miêu tả:
+ Chữ A h hoa kiểu 2 cao 5 li, 6 ĐKN.
+ Nét 1: Cong kín, cuối nét
lượn vào trong (giống nét
viết chữ hoa O).
+ Nét 2: Móc ngược phải
 - HS quan sát trên bảng lớp
(giống nét 2 ở chữ hoa U).
- GV chỉ dẫn cho HS và viết trên bảng lớp:
+ Nét 1: Đặt bút trên ĐK 6, đưa bút sang trái viết
nét cong kín, phần cuối nét lượn vào trong bụng
chữ; đến ĐK 4 thì lượn lên một chút rồi dừng bút.
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút thẳng
lên ĐK 6 rồi chuyển hướng bút ngược lại để viết
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
nét móc ngược phải từ trên xuống dưới; dừng bút ở
ĐK 2.
+ Nét móc ngược cần viết chạm vào đường cong - HS viết bài.
của chữ hoa O (không lấn vào trong bụng chữ hoặc
cách xa nét chữ hoa O).
- GV yêu cầu HS viết chữ A hoa (kiểu 2) trong vở - HS đọc câu ứng dụng.
Luyện viết 2.
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc to câu ứng dụng: - HS lắng nghe, thực hiện.
Ăn bát cơm dẻo, nhớ nẻo đường đi.
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét câu ứng
dụng:
+ Độ cao của các chữ cái: Chữ A hoa (kiểu 2) (cỡ
nhỏ) và các chữ b, h, g cao 2,5 li. Chữ d, đ cao 2 li.
Chữ t cao 1,5 li. Những chữ còn lại (n, a, ơ, m, e, o)
 - HS viết bài.
cao 1 li.
 - HS tự soát lại bài của mình.
+ Cách đặt dấu thanh: Dấu sắc đặt trên a; dấu hỏi
đặt trên e,...
- GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở.
- GV chữa nhanh 5 -7 bài.
 Thứ 4 ngày 23 tháng 2 năm 2022
 Toán
 Bài 84: PHÉP CỘNG CÓ NHỚ TRONG PHẠM VI 1000 (Tiết 2)
 I. MỤC TIÊU
 1. Kiến thức, kĩ năng:
 - Củng cố và hoàn thiện kỹ năng đặt tính rồi tính phép cộng
 các số có ba chữ số trong phạm vi 1000.
 - Áp dụng phép cộng có nhớ vào bài toán có lời văn.
 2. Phát triển năng lực và phẩm chất:
 a. Năng lực: Thông qua thực hiện tính và tìm kết quả của phép cộng
 có nhớ trong phạm vi 1000, HS có cơ hội được phát triển năng lực tư
 duy, lập luân toán học, năng lực giải quyết vấn đề và giao tiếp toán
 học.
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
 b. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ, Yêu thích môn học, có
 niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán, hăng hái có
 trách nhiệm trong các hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi,
 2. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập, 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Thời Nội dung và Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 gian mục tiêu
5’ 1.Khởi động - GV kết hợp với quản trò điều - Quản trò lên tổ chức
 Mục tiêu: Tạo hành trò chơi: Đố bạn: cho cả lớp cùng chơi.
 tâm thể tích cực, +ND chơi quản trò nêu ra phép
 hứng thú học tập tính để học sinh nêu kết quả tương - HS nhận xét (Đúng
 cho HS và kết ứng: hoặc sai).
 nối với bài học 424 + 215 706
 mới. + 72
 263 + 620 124
 + 53
 - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên
 dương học sinh tích cực.
 - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài
 lên bảng.
15’ 2.Thực hành, - GV nêu yêu cầu của bài. - Lắng nghe
 luyện tập - Bài tập yêu cầu các em làm gì ? - HS nhắc lại yêu cầu
 Bài 3 (trang 69) - YC 1 HS nêu cách đặt tính và của bài.
 Mục tiêu: Củng tính. - HS quan sát
 cố cách thực - GV yêu cầu HS quan sát mẫu nêu - 1 HS thực hiện
 hiện tính phép cách tính phép tính. 7 cộng 5 bằng 12, viết 2,
 cộng có nhớ các 367 nhớ 1
 số trong phạm vi + 25 6 cộng 2 bằng 8, thêm 1
 1000 392 bằng 9, viết 9
 Nhận xét Hạ 3 viết 3
 - Yêu cầu HS làm vào bảng con
 - Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết -Trình bày cách làm
 quả.
 - Yêu cầu học sinh nhận xét bài -HS đối chiếu, nhận xét
 trên bảng.
 - Nhận xét bài làm học sinh. - HS nhận xét
 Chốt: Cách thực hiện tính. Lưu ý
 khi cộng số có 3 chữ số với số có
 2 chữ số.
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
10’ Bài 4 (trang 69)
 Mục tiêu: HS -Yêu cầu HS đọc thầm yc. - HS đọc thầm 
 biết cách thực - Bài 4 yêu cầu gì? - HS nêu (Tính theo
 hiện tính phép - YCHS đọc mẫu. mẫu)
 cộng có nhớ các - Hướng dẫn học sinh tính theo - Quan sát
 số trong phạm vi mẫu. - HS làm cá nhân
 1000 - Y/c HS làm bài vào vở -2 HS làm bảng lớp.
 - Y/C 2 HS lên bảng làm -Trình bày cách làm
 - GV chữa bài, NX -HS đối chiếu, nhận xét
 -Y/C HS đổi chéo vở kiểm tra bài
 bạn - HS nêu. Nhận xét
 - Nêu cách thực hiện tính phép cộng
 các số có 3 chữ số với số có 1 chữ số
 Chốt: Cách đặt tính và thực hiện
 tính. Lưu ý khi cộng số có 3 chữ
 số với số có 1 chữ số.
 Bài 5 (trang 69) -Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - HS TL: Bài tập yêu cầu
 Mục tiêu: HS - Y/C HS nêu lại cách đặt tính, chúng ta đặt tính và tính.
 biết cách đặt thực hiện tính phép cộng có nhớ - HS nêu, cả lớp theo dõi
 tính và thực hiện các số có ba chữ số. và nhận xét.
 tính phép cộng - Y/C HS làm vở. - HS làm bài cá nhân.
 có nhớ các số - GV chữa, chiếu bài làm HS. - HS trình bày cách làm.
 trong phạm vi Nhận xét
 1000 -Nhận xét - Đổi chéo vở kiểm tra
 Chốt: Cách đặt tính và thực hiện và sửa cho bạn.
 tính phép cộng số có 3 chữ số cộng
 với số có 2 chữ số và số có 3 chữ số
 cộng với số có 1 chữ số.
6’ 3. Vận dụng - GV chiếu bài 6. - HS quan sát
 Bài 6 (trang 69) - Cô mời một bạn đọc to cho cô đề - HS đọc đề bài
 Mục tiêu:HS bài.
 vận dụng KT, - Con hãy nói cho bạn cùng bàn - HS thực hiện y/cầu
 KN để giải bài của mình nghe xem
 toán có lời văn. - Bài toán cho biết gì?
 - Bài toán hỏi gì?
 - GV: Các con hãy suy nghĩ, xác - HS suy nghĩ làm vở
 định phép tính phù hợp và giải bài
 toán vào trong vở của mình. GV
 y/c HS làm vở.
 - GV chiếu bài làm của HS1 - HS quan sát
 - Y/c HS đọc bài làm của mình. - HS đọc
 - Gọi HSNX - HSNX
 - GV chiếu bài HS 2 - HS quan sát
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu

Tài liệu đính kèm:

  • pdfgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_23_nam_hoc_2021_2022_pham_thi_lie.pdf