Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2021-2022 - Phạm Thị Liễu

docx 19 trang Người đăng Bạch Thảo Ngày đăng 28/03/2026 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2021-2022 - Phạm Thị Liễu", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
 Tuần 21
 Thứ 3 ngày 8 tháng 2 năm 2022
 Toán
 LUYỆN TẬP(t2)
 I. MỤC TIÊUSau bài học, HS có khả năng:
 1. Kiến thức, kĩ năng
 -Nắm được cách so sánh số có 2 chữ số với số có 3 chữ số và số có 3 chữ 
 số với số có 3 chữ số.
 - Thực hành vận dụng so sánh các số trong tình huống thực tế .
 2. Phẩm chất, năng lực
 a. Năng lực: 
 - Thông qua việcthực hành vận dụng so sánh các số có ba chữ số, Hs có cơ 
 hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết 
 vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. 
 b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong 
 khi làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. GV: Laptop; ti vi
 - Bảng trăm ,chục,đơn vị được kẻ sẵn.
 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ...
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG ND các hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 dạy học
5’ A. Hoạt động khởi * Ôn tập và khởi động
 động
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS hát và vận động theo 
 Mục tiêu: Tạo tâm “Đố bạn”:HS đọc hai sốcó 3 chữ bài hát Em học toán
 thế vui tươi, phấn số bất kì rồi đố bạn so sánh 2 số.
 khởi
 -GV nhận xét,chuyển vào bài mới
 -GV ghi bài - HS ghi vở
17’ B. Hoạt dộng thực 
 hành, luyện tập
 -Bài 4.Số ?
 - Gọi HS nêu yêu cầu HS nêu
 Mục tiêu:Biết dựa 
 vào đặc điểm của -Yêu cầu HS quan sát tranh,tìm số -HS thực hiện
 từng dãy số để điền thích hợp cho vào ô trống
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
 được số còn thiếu -Gọi HS đọc từng dãy số -Mỗi HS đọc một dãy số
 vào ô trống -HS khác nhận xét
 -GV bật slide đáp án -HS nêu
 -Yêu cầu HS giải thích cách làm -HS trả lời
 +Dãy số tròn trăm
 -Dãy số thứ nhất là dãy số gì? -HS trả lời
 +Có hai chữ số tận cùng 
 là số 0
 -Dãy số tròn trăm có đặc điểm gì
 -HS trả lời
 +Dãy số tròn chục
 -Dãy số thứ hai là dãy số gì?
 -HS trả lời
 +Có chữ số tận cùng là 
 -Dãy số tròn chục có đặc điểm gì
 số 0
 -Hơn kém nhau 1 đơn vị
 -Hai số liền kề nhau ở dãy số 3 hơn 
 -Hs trả lời
 kém nhau bao nhiêu đơn vị?
 -Hs khác nhận xét
 -Con làm thế nào để điền được số ở 
 dãy số thứ tư?
 D. Hoạt dộng -GV chốt :Các con cần tìm ra đặc -HS nghe
 điểm của từng dãy số để điền đúng 
 vận dụng 
10’ số
 Bài 5: Sắp xếp - Gọi hs đọc yêu cầu
 chiều cao của các -HS nêu
 bạn học sinh theo -Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4
 -HS thảo luận
 thứ tự từ cao đến -Gọi đại diện nhóm trình bày
 thấp -HS trình bày
 -Yêu cầu HS giải thích cách so sánh
 135cm,130cm,140c -HS trình bày
 chiều cao của các bạn trong bài.
 m,138cm +Cả 4 số đều có chữ số 
 Mục tiêu:Thực hàng trăm là 1
 hành,vận dụng so +Hàng chục :4>3 nên số 
 sánh số trong tình 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
 huống thực tiễn 140 lớn nhất
 +So sánh hàng đơn vị của 
 3 số còn lại :8>5,5>0 nên 
 138>135;135>130.
 +Xếp chiều cao các bạn 
 theo thứ tự là:140cm,138
 -GV chốt:Để sắp xếp chiều cao của cm,135cm,130cm
 các bạn học sinh theo thứ tự từ cao 
 -HS khác nhận xét
 đến thấp,các con dựa vào việc so 
 sánh các số biểu thị chiều cao của -HS nghe
 các bạn.Khi so sánh số ,các con so 
 sánh các chữ số cùng hàng của 2 
 số,bắt đầu từ hàng trăm.Nếu chữ số
 hàng trăm giống nhau ta so sánh 
 tiếp tới chữ số hàng chục .Nếu 
 chữ số hàng chục giống nhau ta so 
3’ sánh tiếp tới chữ số hàng đơn vị.
 E.Củng cố- dặn dò
 -Bài học hôm nay,em đã học thêm -HS trả lời
 Mục tiêu :Củng được điều gì?
 cố,khắc sâu kiến 
 -Để có thể so sánh chính xác 2 số 
 thức đã học -HS trả lời
 em cần làm gì?
 Tiếng việt
 Tiết 3, 4
 I. MỤC TIÊU
 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 - Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng.
 - Đọc hiểu bài Con vỏi con voi. Hiểu nghĩa của các từ ngữ. Hiểu nội 
 dung bài: Nói về con voi trong công viên, sự liên quan của những 
 bộ phận trên cơ thể con voi với điều kiện sống của nó. Bài thơ thể 
 hiện tình cảm yêu quý của con voi – con vật to lớn của rừng xanh. 
 - Luyện tập nói 3-4 câu tả con voi dựa vào bài thơ. 
 - Nghe viết Con vỏi con voi (2 khổ thơ đầu). 
 2. Năng lực
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
 - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm 
 hiểu bài.
 - Năng lực riêng: Có kĩ năng đọc thành tiếng, đọc thuộc lòng; nghe 
 – viết. 
 3. Phẩm chất
 - Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. 
 II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 
 1. Đối với giáo viên
 - Máy tính, máy chiếu để chiếu. 
 - Giáo án. 
 2. Đối với học sinh
 - SHS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng 
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Tiết ôn tập ngày hôm nay - HS lắng nghe, tiếp thu. 
chúng ta sẽ cùng:Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc 
thành tiếng, học thuộc lòng; Đọc hiểu bài Con vỏi 
con voi; Luyện tập nói 3-4 câu tả con voi dựa vào 
bài thơ; Nghe viết Con vỏi con voi (2 khổ thơ đầu). 
Chúng ta cùng vào tiết ôn tập.
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, 
học thuộc lòng của khoảng 15% số HS trong lớp
(Thực hiện như tiết 1, 2)
Hoạt động 2: Ôn luyện, củng cố kĩ năng đọc hiểu 
và kiến thức tiếng Việt
a. Mục tiêu: HS luyện đọc bài thơ Con vỏi con 
voi; hoàn thành các câu hỏi, bài tập liên quan đến 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
bài thơ.
b. Cách tiến hành: 
* Luyện đọc bài thơ Con vỏi con voi:
- GV đọc mẫu bài thơ Con vỏi con voi: giọng đọc - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
vui, gây ấn tượng với những từ ngữ gợi tả, gợi cảm: 
hiểu hết, xúm xít, bẻ “rắc ”, đi như chơi, đá sắc, 
rất dày, cũng nát, quạt bay, buồn một tị, đồ chơi.
- GV yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc 5 khổ thơ. - HS đọc bài; các HS khác lắng 
 nghe đọc thầm theo. 
- GV yêu cầu cả lớp đọc lại bài thơ - đọc nhỏ.
* Hoàn thành các câu hỏi, bài tập.
 - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
- GV yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc nội dung 
luyện tập:
+ HS1 (Câu 1): Đọc các khổ thơ 2,3,4 và cho biết:
a. Mỗi khổ thơ nói về những bộ phận nào của con 
voi?
b. Bộ phận ấy có đặc điểm gì?
c. Theo tác giả, vì sao bộ phận ấy có đặc điểm như 
vậy?
+ HS2 (Câu 2): Đọc khổ thơ 5 và cho biết: 
a. Theo tác giả, vì sao con voi có đuôi?
b. Qua cách giải thích của tác giả, em thấy con voi 
giống ai?
c. Em có cách giải thích nào khác không?
+HS3 (Câu 3): Dựa vào bài thơ, nói 3-4 câu tả con 
voi?
+ HS4 (Câu 4): Nghe – viết Con vỏi con voi 2 khổ 
thơ đầu. 
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ Con vỏi con 
 - HS đọc thầm bài thơ, trao đổi, 
voi, trao đổi cùng bạn bên cạnh, làm bài vào VBT.
 làm bài. 
- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời. 
 - HS trình bày:
 + Câu 1:
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
 a. Mỗi khổ thơ nói về những bộ 
 phận của con voi?
 • Khổ thơ 2: nói về vòi voi.
 • Khổ thơ 3: nói về da voi, chân 
 voi.
 • Khổ thơ 4: nói về tai voi, ngà 
 voi.
 b. Mỗi bộ phận ấy có đặc điểm:
 • Vòi voi khoẻ, vướng cành là bẻ 
 “rắc” .
 • Da voi rất dày. Chân voi khoẻ, 
 đạp gì cũng nát.
 • Tai voi to như cái quạt. Ngà voi 
 dài.
 c. Theo tác giả, mỗi bộ phận có 
 đặc điểm như vậy vì: 
 • Vòi voi phải khỏe để giúp voi bé 
 cành lá vướng víu trong rừng, lây 
 lối đi. 
 • Da voi phải giày, chân đạp gì 
 cũng nát vì rừng lắm gai, lắm đá 
 nhọn. 
 • Tai voi phải to như cái quạt vì 
 rừng lắm ruồi, muỗi. Ngà voi dài, 
 nhọn mới giúp voi chống được kẻ 
 ác như thú rừng rất hung dữ, 
 những kẻ muốn săn bắn voi. 
 + Câu 2: 
 a. Theo tác giả, con voi có đuôi vì 
 trpng rừng vắng vẻ, đuôi làm đồ 
 chơi của voi, làm cho voi vui. 
 b. Qua cách giải thích của tác giả, 
 em thấy con voi giống trẻ em cũng 
 cần đồ chơi. 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
 c. Em có cách giải thích khác: cái 
 đuôi của voi giúp voi xua đuổi 
 ruồi muỗi. 
 + Câu 3: Con voi có cái vòi rất 
 dài. Nó đi trong rừng cây rậm rạp 
 như đi chơi. Vướng cành cây là 
 voi “bẻ rắc”. Da voi dày, dù rừng 
 lắm gai, đá ở suối rất sắc, chân 
 voi đạp gì cũng nát. Tai voi to như 
 cái quạt, quạt bay ruồi muỗi. Ngà 
 voi dài để chống kẻ ác. Đuôi voi là 
- GV nêu nhiệm vụ phần Nghe viết: Nghe – viết đồ chơi của voi. 
Con vỏi con voi 2 khổ thơ đầu. 
- GV mời 1 HS đọc 2 khổ thơ đầu bài Con vỏi con 
 - HS đọc bài; các HS khác lắng 
voi. 
 nghe, đọc thầm theo. 
- GV hướng dẫn HS nhận xét: Đây là thơ 5 chữ. 
 - HS lắng nghe, thực hiện. 
Tên bài và chữ đầu mỗi câu viết hoa. Tên bài viết 
lùi vào 4 ô tính từ lề vở. Chữ đầu mỗi dòng thơ 
cùng lùi vào
- GV yêu cầu HS gấp SGK. GV đọc thong thả từng - HS viết bài. 
cụm từ hoặc dòng thơ cho HS viết vào vở Luyện 
viết.
- GV đọc bài chính tả lần cuối cho HS soát lại. - HS soát bài. 
- GV đánh giá bài cho HS.
 Đạo đức
 Bài 11: Kiềm chế cảm xúc tiêu cực (Tiết 2)
 I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS đạt được:
 1. Kiến thức, kĩ năng
 - HS nhận diện được cảm xúc tiêu cực; ảnh hưởng của cảm xúc tiêu cực 
 trong từng tình huống và cách kiềm chế cảm xúc tiêu cực đó.
 - HS chỉ ra các lợi ích của việc kiềm chế cảm xúc tiêu cực.
 - HS nêu được các cách kiềm chế cảm xúc tiêu cực trong các tình huống 
 cụ thể.
 2. Năng lực:
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm 
vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học 
ứng dụng vào thực tế.
- Nhận ra được một số biểu hiện của cảm xúc tiêu cực.
- Thực hiện được cách kiềm chế cảm xúc tiêu cực của bản thân.
- Biết được ý nghĩa của việc kiềm chế cảm xúc tiêu cực.
3. Phẩm chất:
Kiềm chế cảm xúc tiêu cực của bản thân một cách hợp lí và hiệu quả.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: máy tính, ti vi
 2. Học sinh: SGK, VBT đạo đức 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học 
 và mục tiêu sinh
 5’ 1. Khởi GV tổ chức cho HS chơi trò chơi HS tham gia chơi.
 động “Ai nhanh, ai đúng”
 Mục tiêu: * Cách chơi: GV chia lớp thành 2 
 Tạo không đội chơi, mỗi đội 2 thành viên. 
 khí vui vẻ, GV tổ chức cho HS chơi dưới 
 kết nối với hình thức tiếp sức. Sắp xếp các 
 bài học. tấm thẻ thể hiện khuôn mặt cảm 
 xúc vào nhóm thích hợp sau đây:
 Cảm xúc tích Cảm xúc tiêu 
 cực cực
 Đội nào nhanh và sắp xếp đúng 
 sẽ là đội thắng cuộc.
 - GV cho HS nêu các cảm xúc 2-3 HS nêu
 tiêu cực mà các em quan sát 
 được.
 - Hỏi: Những cảm xúc tiêu cực HS trả lời
 ảnh hưởng đến chúng ta như thế 
 nào?
 - GV đánh giá HS chơi, giới - HS lắng nghe
 thiệu bài.
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
12’ 2. Khám GV chia lớp thành nhóm 4, thực - HS thảo luận nhóm 4 
 phá hiện các nhiệm vụ sau: và trả lời câu hỏi của 
 Hoạt động * Nhiệm vụ 1: HS đọc các tình GV đưa ra.
 1: Đọc tình huống ở mục 1 (trang 58, 59) và 
 huống và trả lời câu hỏi (có thể cho HS 
 trả lời câu đóng vai lại tình huống):
 hỏi: a. Bạn trong mỗi tình huống có 
 Mục tiêu: cảm xúc gì?
 - HS nhận b. Cảm xúc đó ảnh hưởng như 
 diện được thế nào đến bản thân và người 
 cảm xúc xung quanh?
 tiêu cực c. Em sẽ khuyên bạn kiềm chế 
 - HS chỉ ra cảm xúc đó như thế nào?
 được ảnh - GV theo dõi, quan sát và hỗ trợ 
 hưởng của HS nếu cần thiết.
 cảm xúc - Đại diện một số nhóm trình bày - HS theo dõi, lắng 
 tiêu cực về mỗi tình huống. nghe.
 trong từng * Nhiệm vụ 2: Nhận xét, đánh - Các nhóm khác nhận 
 tình huống giá sự thể hiện của bạn theo tiêu xét, đánh giá.
 và cách chí sau:
 kiềm chế + Trình bày: nói to, rõ ràng
 cảm xúc + Nội dung: đầy đủ, hợp lí
 tiêu cực đó. + Thái độ làm việc nhóm: Tập 
 trung, nghiêm túc.
 - GV gọi HS khác nhận xét, bổ - Nhóm khác lắng nghe, 
 sung bổ sung, góp ý
 - GV tổng kết và kết luận: - HS lắng nghe
 + Tình huống 1: Bạn Long đã 
 nóng giận. Cảm xúc đó đã làm 
 tổn thương Tiến, làm cho các bạn 
 mất vui. Long nên kiềm chế cơn 
 giận bằng cách giữ bình tĩnh, hít 
 thở sâu hoặc giữ chặt ngón tay, 
 không nên to tiền với bạn.
 + Tình huống 2: Bạn Hoa đã giận 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
 dỗi. Cảm xúc đó khiến các bạn 
 chơi cùng mất vui. Hoa nên kiềm 
 chế cảm xúc của mình bằng cách 
 giữ bình tĩnh, chờ đến lượt mình, 
 không nên giận dỗi vô cớ.
 + Tình huống 3: Vân đã rất tức 
 giận. Cảm xúc đó khiến anh của 
 Vân không vui. Vân có thể kiềm 
 chế cảm xúc đó bằng cách giữ 
 bình tĩnh, uống một cốc nước 
 lạnh, hít thở sâu để kiềm chế cơn 
 tức giận của mình.
 - GV nhận xét HS tham gia hoạt 
 động và chuyển ý sang hoạt động 
 tiếp theo.
 6’ Hoạt động - HS đọc yêu cầu - 1-2 HS đọc yêu cầu
 2: Liên hệ - Yêu cầu HS chia sẻ về một tình - HS thực hiện
 Mục tiêu: huống bản thân đã có cảm xúc 
 HS nêu tiêu cực và cho biết:
 được tình ? Khi đó em đã thể hiện cảm xúc 
 huống bản như thế nào?
 thân đã có ? Nếu gặp lại tình huống tương 
 cảm xúc tự, em sẽ kiềm chế cảm xúc tiêu 
 tiêu cực và cực như thế nào?
 cách kiềm - Một số HS chia sẻ những tình - HS chia sẻ
 chế cảm xúc huống cá nhân đã có cảm xúc 
 tiêu cực đó. tiêu cực
 - GV nhận xét các tình huống của - HS lắng nghe
 HS và nhắc nhở: Chúng ta thấy 
 cảm xúc tiêu cực ảnh hưởng rất 
 nhiều tới chúng ta. Khi gặp phải 
 những tình huống khiến chúng ta 
 có cảm xúc tiêu cực thì chúng ta 
 nên kiềm chế cảm xúc tiêu cực 
 để không ảnh hưởng đến sức 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
 khỏe, học tập của bản thân và các 
 mối quan hệ xung quanh. 
 3. Vận 
 dụng:
 Hoạt động 
 4’ 1: Thư giãn - GV bật nhạc thư giãn và yêu - HS thực hiện.
 cơ thể cầu HS ngồi ngay ngắn, nhắm 
 Mục tiêu: mắt, thả lỏng cơ thể, đầu óc thư 
 HS thư giãn giãn.
 thoải mái, 
 đầu óc.
 5’ Hoạt động - HS đọc yêu cầu 2 - 1-2 HS đọc yêu cầu
 2: Tạo góc - GV cho HS quan sát một số - HS quan sát và ghi 
 ghi nhớ. mẫu sổ nhật kí và nêu ý nghĩa nhớ nhiệm vụ.
 Mục tiêu: của việc viết sổ nhật kí.
 HS ghi nhớ - GV yêu cầu HS về nhà viết nhật 
 và thực hiện kí, viết lại những cảm xúc tiêu 
 được cách cực mà em đã trải qua và cách 
 kiềm chế kiềm chế những cảm xúc tiêu cực 
 cảm xúc đó.
 tiêu cực của 
 bản thân.
 3’ 3. Củng cố - GV hỏi: 2-3 HS nêu
 - dặn dò + Em học được gì qua bài học 
 Mục tiêu: này?
 Khái quát - GV tóm tắt nội dung chính của - HS lắng nghe
 lại nội dung bài học.
 tiết học - GV yêu cầu HS đọc lời khuyên - 2 HS đọc, lớp đọc 
 thầm
 - GV nhận xét, đánh giá tiết học - HS lắng nghe
 Thứ 4 ngày 9 tháng 1 năm 2022
 Toán
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
 BÀI 78: LUYỆN TẬP CHUNG
 I. MỤC TIÊU
 Sau bài học, HS có khả năng:
 '1. Kiến thức, kĩ năng
 - Biết đếm,đọc,viết,so sánh các số trong phạm vi 1000.Phân tích một số 
 có ba chữ số thành các trăm ,chục ,đơn vị
 -Biểu diễn số có ba chữ số trên tia số.
 - Thực hành vận dụng đọc,viết,so sánh các số đã học trong tình huống 
 thực tiễn
 2. Phẩm chất, năng lực
 a. Năng lực: 
 - Thông qua việc thực hành các bài tập, Hs có cơ hội được phát triển năng 
 lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp 
 toán học. 
 b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong 
 khi làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. GV: máy tính, ti vi
 - Một số tình huống thực tế có sử dụng các số trong phạm vi 1000
 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ...
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG ND các hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 dạy học
5’ A. Hoạt động khởi * Ôn tập và khởi động
 động
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS chơi
 Mục tiêu: Tạo tâm “Con số bí mật” theo lớp
 thế vui tươi, phấn 
 +Cho 1HS viết vào bảng con 1 số 
 khởi
 có ba chữ số rồi quay ngược lại cho 
 các bạn không nhìn thấy.
 +Mời các bạn trong lớp đặt câu 
 hỏi để đoán xem bạn đã viết số gì?
 +Ai giải mã được con số bí mật 
 trước ,người đó thắng cuộc.
 -GV nhận xét,chuyển vào bài mới.
 -HS ghi vở
 -GV ghi bảng tên bài
22’ B. Hoạt động thực 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
 hành, luyện tập
 Bài 1: -Gọi HS nêu yêu cầu phần a -HSnêu
 a)Số ? -Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi -HS thảo luận nhóm đôi
 đếm số lượng các khối lập phương 
 -1 nhóm viết vào bảng 
 b)Trả lời các câu nêu số tương ứng cho ô,đọc cho bạn 
 nhóm và gắn lên bảng
 hỏi nghe các số tương ứng .
 - HS quan sát và nhận xét
 GV đưa đáp án
 Mục tiêu:Biết 
 -HS trả lời
 đếm,đọc,viết ,so -GV chỉ vào bảng và hỏi:3(ở cột 
 sánh,phân tích ,biểu trăm) có giá trị bao nhiêu?;6(ở cột 
 diễn số có ba chữ chục )có giá trị bao nhiêu?
 -HSnêu
 - Gọi HS nêu yêu cầu phần b
 Bài 2.Số ? -HS suy nghĩ trả lời nhẩm
 -Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
 Mụctiêu:Biết -Hs trả lời 
 đếm,đọc,so sánh và -Gọi 3 hs lần lượt trả lời
 điền số còn thiếu -HS khác nhận xét
 trên tia số
 Bài 2 yêu cầu các con làm gì?
 -HS trả lời(điền số vào ô 
 trống)
 \ -Yêu cầu HS thực hiện theo cặp đôi: -HS thực hiện
 +Đếm,đọc,và nêu số còn thiếu ở 
 trong ô trống trên tia số
 +Chia sẻ với bạn cách làm
 -Gọi 3 HS đọc lần lượt từng dãy số
 -3 HS lần lượt đọc 
 -HS khác nhận xét
 -GV bật đáp án
 -GV chỉ và hỏi:Ở dãy số thứ 
 -HS trả lời(hơn kém 
 nhất,hai số liền kề nhau hơn kém 
 nhau 1 đơn vị)
 nhau mấy đơn vị?
 -Ở dãy số thứ 3,hai số liền kề nhau 
 hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị? -HS trả lờihơn kém nhau 
 10 đơn vị)
 -GV chốt :để điền số còn thiếu vào 
 ô trống,các con cần tìm đặc điểm -HS nghe
 của dãy số,rồi mới điền số
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
 Bài 3:Điền dấu >,< -Bài 3 yêu cầu các con làm gì?
 ,= -Yêu cầu HS làm bài vào vở -HS trả lời
 Mục tiêu:Biết so -GV chiếu bài làm của 1HS -HS làm bài vào vở
 sánh số có hai chữ 
 số với số có ba chữ -Yêu vầu hs đổi chéo vở ,chữa bài -HS quan sát,nhận xét
 số và số có có ba -GV đặt câu hỏi để hs giải thích -Hs thực hiện
 chữ số với số có ba cách điền dấu của các em
 chữ số Hs trả lời
 -Gọi HS đọc yêu cầu
 Bài 4:cho các số -HS đọc
 -Yêu cầu HS làm bài vào vở
 219,608,437,500 -HS làm bài
 -GV chiếu bài làm của 1 hs
 a)Tìm số lớn nhất -HS quan sát,nhận xét
 -Yêu cầu hs đổi chéo vở ,chữa bài
 b)Tìm số bé nhất -HS thực hiện
 -GV đặt câu hỏi để hs giải thích 
 -HS trả lời
 c)Sắp xếp các số cách làm
 trên theo thứ tự từ -HS khác nhận xét
 bé đến lớn -GV chốt :để so sánh nhiều số,các 
 con cũng dựa vào việc so sánh các 
 Mục tiêu:Biết vận chữ số cùng hàng của các số
 dụng so sánh hai số
 -Nêu vấn đề:Hà cao 121 cm,Lan 
 vào tình huống thực cao 98 cm,Nga cao 127 cm.Hãy sắp 
 tiễn . xếp chiều cao của các bạn theo thứ 
 C.Hoạt động vận tự từ bé đến lớn.
 dụng -HS thảo luận nhóm 4
 -HS thảo luận
5’ Mục tiêu:Biết vận -Gọi 2 nhóm lên sắp xếp
 dụng so sánh hai số -Hai nhóm làm việc
 -Yêu cầu HS giải thích
 vào tình huống thực -HS nhận xét
 -GV nhận xét,chốt ý
 tiễn HS nêu
 -Bài học hôm nay,em đã học thêm 
 -HS nghe
 được điều gì?
 E.Củng cố- dặn dò -HS trả lời
 -Để có thể đếm đúng số lượng,so 
 Mục tiêu:Củng sánh chính xác 2 số,em nhắn bạn -HS trả lời
 cố,khắc sâu kiến điều gì?
3’
 thức đã học
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
 Tiếng việt
 Tiết 5, 6
 I. MỤC TIÊU
 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS. 
 - Đọc hiểu bài Cây đa quê hương.
 - Ôn về bộ phận câu trả lời cho các câu hỏi Thế nào, Làm gì. Đặt câu 
 hỏi theo mẫu Ai thế nào. 
 2. Năng lực
 - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm 
 hiểu bài.
 - Năng lực riêng: Có kĩ năng đọc thành tiếng, đọc hiểu. 
 3. Phẩm chất
 - Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. 
 II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 
 1. Đối với giáo viên
 - Máy tính, máy chiếu để chiếu. 
 - Giáo án. 
 2. Đối với học sinh
 - SHS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng 
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Trong tiết ôn tập ngày hôm - HS lắng nghe, tiếp thu. 
nay chúng ta sẽ Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, 
học thuộc lòng của HS; Đọc hiểu bài Cây đa quê 
hương; Ôn về bộ phận câu trả lời cho các câu hỏi 
Thế nào, Làm gì. Đặt câu hỏi theo mẫu Ai thế nào. 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
Chúng ta cùng vào tiết ôn tập.
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, 
học thuộc lòng của khoảng 15% số HS trong lớp
(Thực hiện như tiết 1, 2)
Hoạt động 2: Ôn luyện, củng cố kĩ năng đọc hiểu 
và kiến thức tiếng Việt
a. Mục tiêu: HS luyện đọc bài Cây đa quê hương; 
hoàn thành các câu hỏi, bài tập. 
b. Cách tiến hành: 
- GV đọc mẫu bài: giọng miêu tả chậm rãi, tự hào; - HS lắng nghe, đọc thầm theo, 
kết hợp giải nghĩa các từ ngữ khó (cổ kính, chót hiểu nghĩa các từ ngữ khó.
vót, lững thững). 
+ Cổ kính: cũ và có vẻ đẹp trang nghiêm.
+ Chót vót: cao vụt lên, vượt hẳn những vật xung 
quanh.
+ Lững thững: đi chậm, từng bước một. 
 - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
- GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc lại 3 đoạn của 
bài.
+ HS1 (Câu 1): Câu văn nào cho biết cây đa đã 
sống rất lâu?
+ HS2 (Câu 2): Các bộ phận của cây đa được tả 
bằng những bộ phận nào? Ghép đúng:
 - HS đọc bài
+ HS3 (Câu 3): Ngồi hóng mát dưới gốc cây đa, tác 
 - HS làm bài. 
giả và bạn bè còn thấy những cảnh đẹp nào của 
quê hương? - HS trình bày: 
+ HS4 (Câu 4): Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in + Câu 1: Câu văn cho biết cây đa 
đậm? đã sống rất lâu: cây đa nghìn 
 năm. / Đó là cả một toà cổ kính.
a. Lúa vàng gợn sóng.
 + Câu 2: Các bộ phận của cây đa 
b. Cành cây lớn hơn cột đình. 
 được tả bằng những hình: a-3, 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
c. Đám trẻ ngồi dưới gốc đa hóng mát. b-1, c-2, d-4. 
+ HS5 (Câu 5): Đặt câu theo mẫu Ai thế nào để? + Câu 3: Ngồi hóng mát dưới gốc 
- GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài - đọc đa, tác giả và bạn bè còn thấy 
 những cảnh đẹp của quê hương: 
nhỏ.
 Lúa vàng gợn sóng./Xa xa, giữa 
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài Cây đa quê hương, cánh đồng, đàn trâu ra về, lững 
làm bài vào VBT các câu hỏi trong SGK trang 75, thững bước nặng nề. Bóng sừng 
76 . trâu dưới ánh chiêu kéo dài, lan 
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả. giữa ruộng đông.
- GV nhận xét, đánh giá. + Câu 4: Đặt câu hỏi cho bộ phận 
 câu in đậm:
 a. Lúa vàng thế nào?
 b.) Cành cây thế nào?
 c. Đám trẻ làm gì?
 + Câu 5: Đặt câu theo mẫu Ai thế 
 nào? để:
 a. Cây đa rất cổ kính. / Cây đa rất 
 đẹp. / Cây đa rất thân thiết với các 
 bạn nhỏ trong làng. / ...
 b. Tác giả rât yêu quý cây đa quê 
 hương. / Tác giả rất tự hào về cây 
 đa quê hương. / Tác giả rât yêu 
 qúy, tự hào về quê hương.
 Hoạt động trải nghiệm
 TUẦN 1 - TIẾT 3: SINH HOẠT LỚP –LỜI KHEN TẶNG BẠN
 I. MỤC TIÊU
 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 - HS thực hiện đánh giá và duy trì nền nếp học tập.
 - HS thực hiện giao tiếp phù hợp và xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với 
 bạn bè. 
 2. Năng lực
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
 - Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học. 
 - Năng lực riêng:
 ● HS nhớ được các hoạt động học tập, vui chơi đã tham gia trong tuần 
 và chia sẻ với bạn bè. 
 ● Kể với bạn các nội quy đã thực hiện tốt trong tuần. 
 3. Phẩm chất
 - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. 
 II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 
 1. Phương pháp dạy học
 - Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết 
 vấn đề, lắng nghe tích cực.
 2. Thiết bị dạy học
 a. Đối với GV
 - Giáo án. 
 - SGK Hoạt động trải nghiệm. 
 b. Đối với HS: 
 - SGK.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: GV ổn đinh lớp và hướng HS vào 
chuẩn bị tiết sinh hoạt lớp.
b. Cách tiến hành:GV điều hành lớp và đánh giá sơ 
kết tuần và xây dựng kế hoạch cho tuần học mới.
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: đánh giá và duy trì nền nếp học tập, 
thực hiện giao tiếp phù hợp và xây dựng mối quan 
hệ tốt đẹp với bạn bè.
b.Cách tiến hành:
 - HS thảo luận theo cặp đôi và chia 
- GV tổ chức cho HS thảo sẻ với bạn các hoạt động đã tham 
luận theo cặp đôi (hai bạn gia trong tuần, một việc làm tốt liên 
ngồi cạnh nhau): Nhớ lại các quan đến thực hiện nội quy lớp học 
hoạt động học tập, vui chơi (đi học đúng giờ, mặc đúng đồng 
em đã tham gia trong tuần phục, không mang quà bánh đến 
và kể lại với bạn một việc trường,....).
làm tốt của em liên quan đến 
thực hiện nội quy lớp học. 
 - HS trình bày. 
- GV mời đại diện 2-3 cặp chia sẻ trước lớp về 
những nội quy mà bạn ngồi cạnh đã thực hiện trong 
tuần. - HS nhận xét, khen bạn: Bạn đã 
- GV mời một số HS nhận xét và thể hiện những làm thật tốt, bạn thật đáng khen, 
hành động để khen ngợi bạn. chúng mình sẽ học tập theo việc làm 
 tốt của bạn,...
- GV nhận xét việc thực hiện nội quy của lớp trong 
tuần và nhấn mạnh việc cùng nhau đoàn kết để thực 
hiện tốt hơn trong các tuần tiếp theo. 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_21_nam_hoc_2021_2022_pham_thi_lie.docx