Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 Tuần 21 Thứ 3 ngày 8 tháng 2 năm 2022 Toán LUYỆN TẬP(t2) I. MỤC TIÊUSau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng -Nắm được cách so sánh số có 2 chữ số với số có 3 chữ số và số có 3 chữ số với số có 3 chữ số. - Thực hành vận dụng so sánh các số trong tình huống thực tế . 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việcthực hành vận dụng so sánh các số có ba chữ số, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Laptop; ti vi - Bảng trăm ,chục,đơn vị được kẻ sẵn. 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TG ND các hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh dạy học 5’ A. Hoạt động khởi * Ôn tập và khởi động động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS hát và vận động theo Mục tiêu: Tạo tâm “Đố bạn”:HS đọc hai sốcó 3 chữ bài hát Em học toán thế vui tươi, phấn số bất kì rồi đố bạn so sánh 2 số. khởi -GV nhận xét,chuyển vào bài mới -GV ghi bài - HS ghi vở 17’ B. Hoạt dộng thực hành, luyện tập -Bài 4.Số ? - Gọi HS nêu yêu cầu HS nêu Mục tiêu:Biết dựa vào đặc điểm của -Yêu cầu HS quan sát tranh,tìm số -HS thực hiện từng dãy số để điền thích hợp cho vào ô trống Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 được số còn thiếu -Gọi HS đọc từng dãy số -Mỗi HS đọc một dãy số vào ô trống -HS khác nhận xét -GV bật slide đáp án -HS nêu -Yêu cầu HS giải thích cách làm -HS trả lời +Dãy số tròn trăm -Dãy số thứ nhất là dãy số gì? -HS trả lời +Có hai chữ số tận cùng là số 0 -Dãy số tròn trăm có đặc điểm gì -HS trả lời +Dãy số tròn chục -Dãy số thứ hai là dãy số gì? -HS trả lời +Có chữ số tận cùng là -Dãy số tròn chục có đặc điểm gì số 0 -Hơn kém nhau 1 đơn vị -Hai số liền kề nhau ở dãy số 3 hơn -Hs trả lời kém nhau bao nhiêu đơn vị? -Hs khác nhận xét -Con làm thế nào để điền được số ở dãy số thứ tư? D. Hoạt dộng -GV chốt :Các con cần tìm ra đặc -HS nghe điểm của từng dãy số để điền đúng vận dụng 10’ số Bài 5: Sắp xếp - Gọi hs đọc yêu cầu chiều cao của các -HS nêu bạn học sinh theo -Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 -HS thảo luận thứ tự từ cao đến -Gọi đại diện nhóm trình bày thấp -HS trình bày -Yêu cầu HS giải thích cách so sánh 135cm,130cm,140c -HS trình bày chiều cao của các bạn trong bài. m,138cm +Cả 4 số đều có chữ số Mục tiêu:Thực hàng trăm là 1 hành,vận dụng so +Hàng chục :4>3 nên số sánh số trong tình Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 huống thực tiễn 140 lớn nhất +So sánh hàng đơn vị của 3 số còn lại :8>5,5>0 nên 138>135;135>130. +Xếp chiều cao các bạn theo thứ tự là:140cm,138 -GV chốt:Để sắp xếp chiều cao của cm,135cm,130cm các bạn học sinh theo thứ tự từ cao -HS khác nhận xét đến thấp,các con dựa vào việc so sánh các số biểu thị chiều cao của -HS nghe các bạn.Khi so sánh số ,các con so sánh các chữ số cùng hàng của 2 số,bắt đầu từ hàng trăm.Nếu chữ số hàng trăm giống nhau ta so sánh tiếp tới chữ số hàng chục .Nếu chữ số hàng chục giống nhau ta so 3’ sánh tiếp tới chữ số hàng đơn vị. E.Củng cố- dặn dò -Bài học hôm nay,em đã học thêm -HS trả lời Mục tiêu :Củng được điều gì? cố,khắc sâu kiến -Để có thể so sánh chính xác 2 số thức đã học -HS trả lời em cần làm gì? Tiếng việt Tiết 3, 4 I. MỤC TIÊU 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng. - Đọc hiểu bài Con vỏi con voi. Hiểu nghĩa của các từ ngữ. Hiểu nội dung bài: Nói về con voi trong công viên, sự liên quan của những bộ phận trên cơ thể con voi với điều kiện sống của nó. Bài thơ thể hiện tình cảm yêu quý của con voi – con vật to lớn của rừng xanh. - Luyện tập nói 3-4 câu tả con voi dựa vào bài thơ. - Nghe viết Con vỏi con voi (2 khổ thơ đầu). 2. Năng lực Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Có kĩ năng đọc thành tiếng, đọc thuộc lòng; nghe – viết. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để chiếu. - Giáo án. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Tiết ôn tập ngày hôm nay - HS lắng nghe, tiếp thu. chúng ta sẽ cùng:Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng; Đọc hiểu bài Con vỏi con voi; Luyện tập nói 3-4 câu tả con voi dựa vào bài thơ; Nghe viết Con vỏi con voi (2 khổ thơ đầu). Chúng ta cùng vào tiết ôn tập. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của khoảng 15% số HS trong lớp (Thực hiện như tiết 1, 2) Hoạt động 2: Ôn luyện, củng cố kĩ năng đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt a. Mục tiêu: HS luyện đọc bài thơ Con vỏi con voi; hoàn thành các câu hỏi, bài tập liên quan đến Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 bài thơ. b. Cách tiến hành: * Luyện đọc bài thơ Con vỏi con voi: - GV đọc mẫu bài thơ Con vỏi con voi: giọng đọc - HS lắng nghe, đọc thầm theo. vui, gây ấn tượng với những từ ngữ gợi tả, gợi cảm: hiểu hết, xúm xít, bẻ “rắc ”, đi như chơi, đá sắc, rất dày, cũng nát, quạt bay, buồn một tị, đồ chơi. - GV yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc 5 khổ thơ. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe đọc thầm theo. - GV yêu cầu cả lớp đọc lại bài thơ - đọc nhỏ. * Hoàn thành các câu hỏi, bài tập. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc nội dung luyện tập: + HS1 (Câu 1): Đọc các khổ thơ 2,3,4 và cho biết: a. Mỗi khổ thơ nói về những bộ phận nào của con voi? b. Bộ phận ấy có đặc điểm gì? c. Theo tác giả, vì sao bộ phận ấy có đặc điểm như vậy? + HS2 (Câu 2): Đọc khổ thơ 5 và cho biết: a. Theo tác giả, vì sao con voi có đuôi? b. Qua cách giải thích của tác giả, em thấy con voi giống ai? c. Em có cách giải thích nào khác không? +HS3 (Câu 3): Dựa vào bài thơ, nói 3-4 câu tả con voi? + HS4 (Câu 4): Nghe – viết Con vỏi con voi 2 khổ thơ đầu. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ Con vỏi con - HS đọc thầm bài thơ, trao đổi, voi, trao đổi cùng bạn bên cạnh, làm bài vào VBT. làm bài. - GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời. - HS trình bày: + Câu 1: Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 a. Mỗi khổ thơ nói về những bộ phận của con voi? • Khổ thơ 2: nói về vòi voi. • Khổ thơ 3: nói về da voi, chân voi. • Khổ thơ 4: nói về tai voi, ngà voi. b. Mỗi bộ phận ấy có đặc điểm: • Vòi voi khoẻ, vướng cành là bẻ “rắc” . • Da voi rất dày. Chân voi khoẻ, đạp gì cũng nát. • Tai voi to như cái quạt. Ngà voi dài. c. Theo tác giả, mỗi bộ phận có đặc điểm như vậy vì: • Vòi voi phải khỏe để giúp voi bé cành lá vướng víu trong rừng, lây lối đi. • Da voi phải giày, chân đạp gì cũng nát vì rừng lắm gai, lắm đá nhọn. • Tai voi phải to như cái quạt vì rừng lắm ruồi, muỗi. Ngà voi dài, nhọn mới giúp voi chống được kẻ ác như thú rừng rất hung dữ, những kẻ muốn săn bắn voi. + Câu 2: a. Theo tác giả, con voi có đuôi vì trpng rừng vắng vẻ, đuôi làm đồ chơi của voi, làm cho voi vui. b. Qua cách giải thích của tác giả, em thấy con voi giống trẻ em cũng cần đồ chơi. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 c. Em có cách giải thích khác: cái đuôi của voi giúp voi xua đuổi ruồi muỗi. + Câu 3: Con voi có cái vòi rất dài. Nó đi trong rừng cây rậm rạp như đi chơi. Vướng cành cây là voi “bẻ rắc”. Da voi dày, dù rừng lắm gai, đá ở suối rất sắc, chân voi đạp gì cũng nát. Tai voi to như cái quạt, quạt bay ruồi muỗi. Ngà voi dài để chống kẻ ác. Đuôi voi là - GV nêu nhiệm vụ phần Nghe viết: Nghe – viết đồ chơi của voi. Con vỏi con voi 2 khổ thơ đầu. - GV mời 1 HS đọc 2 khổ thơ đầu bài Con vỏi con - HS đọc bài; các HS khác lắng voi. nghe, đọc thầm theo. - GV hướng dẫn HS nhận xét: Đây là thơ 5 chữ. - HS lắng nghe, thực hiện. Tên bài và chữ đầu mỗi câu viết hoa. Tên bài viết lùi vào 4 ô tính từ lề vở. Chữ đầu mỗi dòng thơ cùng lùi vào - GV yêu cầu HS gấp SGK. GV đọc thong thả từng - HS viết bài. cụm từ hoặc dòng thơ cho HS viết vào vở Luyện viết. - GV đọc bài chính tả lần cuối cho HS soát lại. - HS soát bài. - GV đánh giá bài cho HS. Đạo đức Bài 11: Kiềm chế cảm xúc tiêu cực (Tiết 2) I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS đạt được: 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận diện được cảm xúc tiêu cực; ảnh hưởng của cảm xúc tiêu cực trong từng tình huống và cách kiềm chế cảm xúc tiêu cực đó. - HS chỉ ra các lợi ích của việc kiềm chế cảm xúc tiêu cực. - HS nêu được các cách kiềm chế cảm xúc tiêu cực trong các tình huống cụ thể. 2. Năng lực: Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Nhận ra được một số biểu hiện của cảm xúc tiêu cực. - Thực hiện được cách kiềm chế cảm xúc tiêu cực của bản thân. - Biết được ý nghĩa của việc kiềm chế cảm xúc tiêu cực. 3. Phẩm chất: Kiềm chế cảm xúc tiêu cực của bản thân một cách hợp lí và hiệu quả. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK, VBT đạo đức 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học và mục tiêu sinh 5’ 1. Khởi GV tổ chức cho HS chơi trò chơi HS tham gia chơi. động “Ai nhanh, ai đúng” Mục tiêu: * Cách chơi: GV chia lớp thành 2 Tạo không đội chơi, mỗi đội 2 thành viên. khí vui vẻ, GV tổ chức cho HS chơi dưới kết nối với hình thức tiếp sức. Sắp xếp các bài học. tấm thẻ thể hiện khuôn mặt cảm xúc vào nhóm thích hợp sau đây: Cảm xúc tích Cảm xúc tiêu cực cực Đội nào nhanh và sắp xếp đúng sẽ là đội thắng cuộc. - GV cho HS nêu các cảm xúc 2-3 HS nêu tiêu cực mà các em quan sát được. - Hỏi: Những cảm xúc tiêu cực HS trả lời ảnh hưởng đến chúng ta như thế nào? - GV đánh giá HS chơi, giới - HS lắng nghe thiệu bài. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 12’ 2. Khám GV chia lớp thành nhóm 4, thực - HS thảo luận nhóm 4 phá hiện các nhiệm vụ sau: và trả lời câu hỏi của Hoạt động * Nhiệm vụ 1: HS đọc các tình GV đưa ra. 1: Đọc tình huống ở mục 1 (trang 58, 59) và huống và trả lời câu hỏi (có thể cho HS trả lời câu đóng vai lại tình huống): hỏi: a. Bạn trong mỗi tình huống có Mục tiêu: cảm xúc gì? - HS nhận b. Cảm xúc đó ảnh hưởng như diện được thế nào đến bản thân và người cảm xúc xung quanh? tiêu cực c. Em sẽ khuyên bạn kiềm chế - HS chỉ ra cảm xúc đó như thế nào? được ảnh - GV theo dõi, quan sát và hỗ trợ hưởng của HS nếu cần thiết. cảm xúc - Đại diện một số nhóm trình bày - HS theo dõi, lắng tiêu cực về mỗi tình huống. nghe. trong từng * Nhiệm vụ 2: Nhận xét, đánh - Các nhóm khác nhận tình huống giá sự thể hiện của bạn theo tiêu xét, đánh giá. và cách chí sau: kiềm chế + Trình bày: nói to, rõ ràng cảm xúc + Nội dung: đầy đủ, hợp lí tiêu cực đó. + Thái độ làm việc nhóm: Tập trung, nghiêm túc. - GV gọi HS khác nhận xét, bổ - Nhóm khác lắng nghe, sung bổ sung, góp ý - GV tổng kết và kết luận: - HS lắng nghe + Tình huống 1: Bạn Long đã nóng giận. Cảm xúc đó đã làm tổn thương Tiến, làm cho các bạn mất vui. Long nên kiềm chế cơn giận bằng cách giữ bình tĩnh, hít thở sâu hoặc giữ chặt ngón tay, không nên to tiền với bạn. + Tình huống 2: Bạn Hoa đã giận Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 dỗi. Cảm xúc đó khiến các bạn chơi cùng mất vui. Hoa nên kiềm chế cảm xúc của mình bằng cách giữ bình tĩnh, chờ đến lượt mình, không nên giận dỗi vô cớ. + Tình huống 3: Vân đã rất tức giận. Cảm xúc đó khiến anh của Vân không vui. Vân có thể kiềm chế cảm xúc đó bằng cách giữ bình tĩnh, uống một cốc nước lạnh, hít thở sâu để kiềm chế cơn tức giận của mình. - GV nhận xét HS tham gia hoạt động và chuyển ý sang hoạt động tiếp theo. 6’ Hoạt động - HS đọc yêu cầu - 1-2 HS đọc yêu cầu 2: Liên hệ - Yêu cầu HS chia sẻ về một tình - HS thực hiện Mục tiêu: huống bản thân đã có cảm xúc HS nêu tiêu cực và cho biết: được tình ? Khi đó em đã thể hiện cảm xúc huống bản như thế nào? thân đã có ? Nếu gặp lại tình huống tương cảm xúc tự, em sẽ kiềm chế cảm xúc tiêu tiêu cực và cực như thế nào? cách kiềm - Một số HS chia sẻ những tình - HS chia sẻ chế cảm xúc huống cá nhân đã có cảm xúc tiêu cực đó. tiêu cực - GV nhận xét các tình huống của - HS lắng nghe HS và nhắc nhở: Chúng ta thấy cảm xúc tiêu cực ảnh hưởng rất nhiều tới chúng ta. Khi gặp phải những tình huống khiến chúng ta có cảm xúc tiêu cực thì chúng ta nên kiềm chế cảm xúc tiêu cực để không ảnh hưởng đến sức Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 khỏe, học tập của bản thân và các mối quan hệ xung quanh. 3. Vận dụng: Hoạt động 4’ 1: Thư giãn - GV bật nhạc thư giãn và yêu - HS thực hiện. cơ thể cầu HS ngồi ngay ngắn, nhắm Mục tiêu: mắt, thả lỏng cơ thể, đầu óc thư HS thư giãn giãn. thoải mái, đầu óc. 5’ Hoạt động - HS đọc yêu cầu 2 - 1-2 HS đọc yêu cầu 2: Tạo góc - GV cho HS quan sát một số - HS quan sát và ghi ghi nhớ. mẫu sổ nhật kí và nêu ý nghĩa nhớ nhiệm vụ. Mục tiêu: của việc viết sổ nhật kí. HS ghi nhớ - GV yêu cầu HS về nhà viết nhật và thực hiện kí, viết lại những cảm xúc tiêu được cách cực mà em đã trải qua và cách kiềm chế kiềm chế những cảm xúc tiêu cực cảm xúc đó. tiêu cực của bản thân. 3’ 3. Củng cố - GV hỏi: 2-3 HS nêu - dặn dò + Em học được gì qua bài học Mục tiêu: này? Khái quát - GV tóm tắt nội dung chính của - HS lắng nghe lại nội dung bài học. tiết học - GV yêu cầu HS đọc lời khuyên - 2 HS đọc, lớp đọc thầm - GV nhận xét, đánh giá tiết học - HS lắng nghe Thứ 4 ngày 9 tháng 1 năm 2022 Toán Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 BÀI 78: LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU Sau bài học, HS có khả năng: '1. Kiến thức, kĩ năng - Biết đếm,đọc,viết,so sánh các số trong phạm vi 1000.Phân tích một số có ba chữ số thành các trăm ,chục ,đơn vị -Biểu diễn số có ba chữ số trên tia số. - Thực hành vận dụng đọc,viết,so sánh các số đã học trong tình huống thực tiễn 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việc thực hành các bài tập, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: máy tính, ti vi - Một số tình huống thực tế có sử dụng các số trong phạm vi 1000 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TG ND các hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh dạy học 5’ A. Hoạt động khởi * Ôn tập và khởi động động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS chơi Mục tiêu: Tạo tâm “Con số bí mật” theo lớp thế vui tươi, phấn +Cho 1HS viết vào bảng con 1 số khởi có ba chữ số rồi quay ngược lại cho các bạn không nhìn thấy. +Mời các bạn trong lớp đặt câu hỏi để đoán xem bạn đã viết số gì? +Ai giải mã được con số bí mật trước ,người đó thắng cuộc. -GV nhận xét,chuyển vào bài mới. -HS ghi vở -GV ghi bảng tên bài 22’ B. Hoạt động thực Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 hành, luyện tập Bài 1: -Gọi HS nêu yêu cầu phần a -HSnêu a)Số ? -Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi -HS thảo luận nhóm đôi đếm số lượng các khối lập phương -1 nhóm viết vào bảng b)Trả lời các câu nêu số tương ứng cho ô,đọc cho bạn nhóm và gắn lên bảng hỏi nghe các số tương ứng . - HS quan sát và nhận xét GV đưa đáp án Mục tiêu:Biết -HS trả lời đếm,đọc,viết ,so -GV chỉ vào bảng và hỏi:3(ở cột sánh,phân tích ,biểu trăm) có giá trị bao nhiêu?;6(ở cột diễn số có ba chữ chục )có giá trị bao nhiêu? -HSnêu - Gọi HS nêu yêu cầu phần b Bài 2.Số ? -HS suy nghĩ trả lời nhẩm -Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi Mụctiêu:Biết -Hs trả lời đếm,đọc,so sánh và -Gọi 3 hs lần lượt trả lời điền số còn thiếu -HS khác nhận xét trên tia số Bài 2 yêu cầu các con làm gì? -HS trả lời(điền số vào ô trống) \ -Yêu cầu HS thực hiện theo cặp đôi: -HS thực hiện +Đếm,đọc,và nêu số còn thiếu ở trong ô trống trên tia số +Chia sẻ với bạn cách làm -Gọi 3 HS đọc lần lượt từng dãy số -3 HS lần lượt đọc -HS khác nhận xét -GV bật đáp án -GV chỉ và hỏi:Ở dãy số thứ -HS trả lời(hơn kém nhất,hai số liền kề nhau hơn kém nhau 1 đơn vị) nhau mấy đơn vị? -Ở dãy số thứ 3,hai số liền kề nhau hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị? -HS trả lờihơn kém nhau 10 đơn vị) -GV chốt :để điền số còn thiếu vào ô trống,các con cần tìm đặc điểm -HS nghe của dãy số,rồi mới điền số Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 Bài 3:Điền dấu >,< -Bài 3 yêu cầu các con làm gì? ,= -Yêu cầu HS làm bài vào vở -HS trả lời Mục tiêu:Biết so -GV chiếu bài làm của 1HS -HS làm bài vào vở sánh số có hai chữ số với số có ba chữ -Yêu vầu hs đổi chéo vở ,chữa bài -HS quan sát,nhận xét số và số có có ba -GV đặt câu hỏi để hs giải thích -Hs thực hiện chữ số với số có ba cách điền dấu của các em chữ số Hs trả lời -Gọi HS đọc yêu cầu Bài 4:cho các số -HS đọc -Yêu cầu HS làm bài vào vở 219,608,437,500 -HS làm bài -GV chiếu bài làm của 1 hs a)Tìm số lớn nhất -HS quan sát,nhận xét -Yêu cầu hs đổi chéo vở ,chữa bài b)Tìm số bé nhất -HS thực hiện -GV đặt câu hỏi để hs giải thích -HS trả lời c)Sắp xếp các số cách làm trên theo thứ tự từ -HS khác nhận xét bé đến lớn -GV chốt :để so sánh nhiều số,các con cũng dựa vào việc so sánh các Mục tiêu:Biết vận chữ số cùng hàng của các số dụng so sánh hai số -Nêu vấn đề:Hà cao 121 cm,Lan vào tình huống thực cao 98 cm,Nga cao 127 cm.Hãy sắp tiễn . xếp chiều cao của các bạn theo thứ C.Hoạt động vận tự từ bé đến lớn. dụng -HS thảo luận nhóm 4 -HS thảo luận 5’ Mục tiêu:Biết vận -Gọi 2 nhóm lên sắp xếp dụng so sánh hai số -Hai nhóm làm việc -Yêu cầu HS giải thích vào tình huống thực -HS nhận xét -GV nhận xét,chốt ý tiễn HS nêu -Bài học hôm nay,em đã học thêm -HS nghe được điều gì? E.Củng cố- dặn dò -HS trả lời -Để có thể đếm đúng số lượng,so Mục tiêu:Củng sánh chính xác 2 số,em nhắn bạn -HS trả lời cố,khắc sâu kiến điều gì? 3’ thức đã học Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 Tiếng việt Tiết 5, 6 I. MỤC TIÊU 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS. - Đọc hiểu bài Cây đa quê hương. - Ôn về bộ phận câu trả lời cho các câu hỏi Thế nào, Làm gì. Đặt câu hỏi theo mẫu Ai thế nào. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Có kĩ năng đọc thành tiếng, đọc hiểu. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để chiếu. - Giáo án. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết ôn tập ngày hôm - HS lắng nghe, tiếp thu. nay chúng ta sẽ Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS; Đọc hiểu bài Cây đa quê hương; Ôn về bộ phận câu trả lời cho các câu hỏi Thế nào, Làm gì. Đặt câu hỏi theo mẫu Ai thế nào. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 Chúng ta cùng vào tiết ôn tập. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của khoảng 15% số HS trong lớp (Thực hiện như tiết 1, 2) Hoạt động 2: Ôn luyện, củng cố kĩ năng đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt a. Mục tiêu: HS luyện đọc bài Cây đa quê hương; hoàn thành các câu hỏi, bài tập. b. Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài: giọng miêu tả chậm rãi, tự hào; - HS lắng nghe, đọc thầm theo, kết hợp giải nghĩa các từ ngữ khó (cổ kính, chót hiểu nghĩa các từ ngữ khó. vót, lững thững). + Cổ kính: cũ và có vẻ đẹp trang nghiêm. + Chót vót: cao vụt lên, vượt hẳn những vật xung quanh. + Lững thững: đi chậm, từng bước một. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc lại 3 đoạn của bài. + HS1 (Câu 1): Câu văn nào cho biết cây đa đã sống rất lâu? + HS2 (Câu 2): Các bộ phận của cây đa được tả bằng những bộ phận nào? Ghép đúng: - HS đọc bài + HS3 (Câu 3): Ngồi hóng mát dưới gốc cây đa, tác - HS làm bài. giả và bạn bè còn thấy những cảnh đẹp nào của quê hương? - HS trình bày: + HS4 (Câu 4): Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in + Câu 1: Câu văn cho biết cây đa đậm? đã sống rất lâu: cây đa nghìn năm. / Đó là cả một toà cổ kính. a. Lúa vàng gợn sóng. + Câu 2: Các bộ phận của cây đa b. Cành cây lớn hơn cột đình. được tả bằng những hình: a-3, Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 c. Đám trẻ ngồi dưới gốc đa hóng mát. b-1, c-2, d-4. + HS5 (Câu 5): Đặt câu theo mẫu Ai thế nào để? + Câu 3: Ngồi hóng mát dưới gốc - GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài - đọc đa, tác giả và bạn bè còn thấy những cảnh đẹp của quê hương: nhỏ. Lúa vàng gợn sóng./Xa xa, giữa - GV yêu cầu HS đọc thầm bài Cây đa quê hương, cánh đồng, đàn trâu ra về, lững làm bài vào VBT các câu hỏi trong SGK trang 75, thững bước nặng nề. Bóng sừng 76 . trâu dưới ánh chiêu kéo dài, lan - GV mời đại diện HS trình bày kết quả. giữa ruộng đông. - GV nhận xét, đánh giá. + Câu 4: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm: a. Lúa vàng thế nào? b.) Cành cây thế nào? c. Đám trẻ làm gì? + Câu 5: Đặt câu theo mẫu Ai thế nào? để: a. Cây đa rất cổ kính. / Cây đa rất đẹp. / Cây đa rất thân thiết với các bạn nhỏ trong làng. / ... b. Tác giả rât yêu quý cây đa quê hương. / Tác giả rất tự hào về cây đa quê hương. / Tác giả rât yêu qúy, tự hào về quê hương. Hoạt động trải nghiệm TUẦN 1 - TIẾT 3: SINH HOẠT LỚP –LỜI KHEN TẶNG BẠN I. MỤC TIÊU 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - HS thực hiện đánh giá và duy trì nền nếp học tập. - HS thực hiện giao tiếp phù hợp và xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với bạn bè. 2. Năng lực Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 - Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học. - Năng lực riêng: ● HS nhớ được các hoạt động học tập, vui chơi đã tham gia trong tuần và chia sẻ với bạn bè. ● Kể với bạn các nội quy đã thực hiện tốt trong tuần. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học - Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực. 2. Thiết bị dạy học a. Đối với GV - Giáo án. - SGK Hoạt động trải nghiệm. b. Đối với HS: - SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: GV ổn đinh lớp và hướng HS vào chuẩn bị tiết sinh hoạt lớp. b. Cách tiến hành:GV điều hành lớp và đánh giá sơ kết tuần và xây dựng kế hoạch cho tuần học mới. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: đánh giá và duy trì nền nếp học tập, thực hiện giao tiếp phù hợp và xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với bạn bè. b.Cách tiến hành: - HS thảo luận theo cặp đôi và chia - GV tổ chức cho HS thảo sẻ với bạn các hoạt động đã tham luận theo cặp đôi (hai bạn gia trong tuần, một việc làm tốt liên ngồi cạnh nhau): Nhớ lại các quan đến thực hiện nội quy lớp học hoạt động học tập, vui chơi (đi học đúng giờ, mặc đúng đồng em đã tham gia trong tuần phục, không mang quà bánh đến và kể lại với bạn một việc trường,....). làm tốt của em liên quan đến thực hiện nội quy lớp học. - HS trình bày. - GV mời đại diện 2-3 cặp chia sẻ trước lớp về những nội quy mà bạn ngồi cạnh đã thực hiện trong tuần. - HS nhận xét, khen bạn: Bạn đã - GV mời một số HS nhận xét và thể hiện những làm thật tốt, bạn thật đáng khen, hành động để khen ngợi bạn. chúng mình sẽ học tập theo việc làm tốt của bạn,... - GV nhận xét việc thực hiện nội quy của lớp trong tuần và nhấn mạnh việc cùng nhau đoàn kết để thực hiện tốt hơn trong các tuần tiếp theo. Giáo viên: Phạm Thị Liễu
Tài liệu đính kèm: