Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 TUẦN 20: Thứ 2 ngày 24 tháng 1 năm 2022 Toán BÀI: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ I. MỤC TIÊU Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết cách so sánh các số có ba chữ số dựa vào cách so sánh các chữ số cùng hàng của hai số,bắt đầu từ hàng trăm. - Thực hành vận dụng so sánh 2 số có 3 chữ số 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việc so sánh các số, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Laptop; ti vi 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp,bộ thẻ số từ 0 đến 9, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TG ND các hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh dạy học 5’ A. Hoạt động khởi * Ôn tập và khởi động động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi -HS chơi Mục tiêu: Tạo tâm “Đố bạn”:ôn lại cách đọc viết. thế vui tươi, phấn - GV cho HS quan sát tranh khởi khởi - HS mở SGK(52) động .GV nêu câu hỏi: -HS quan sát tranh và + Trong tranh, các bạn đang làm gì? trả lời câu hỏi. +Đội nào đang nhảy được nhiều lần hơn? - Gv kết hợp giới thiệu bài -HS ghi vở tên bài. 22’ B. Hoạt động hình thành kiến thức -GV yêu cầu HS mở SGK trang 52 -HS mở SGK Mục tiêu: Biết so sánh 2 số có ba chữ số dựa vào việc so Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 sánh các chữ số cùng hàng của 2 số 1.So sánh hai số -Các con hãy tìm cách so sánh 2 số dạng 194 và 215 194 và 215 - HS viết vào bảng nhóm -Yêu cầu HS quan sát từng số ,viết số vào bảng trăm,chục,đơn vị Số Trăm Chục Đơn vị 194 1 9 4 215 2 1 5 -HSTL -194 gồm mấy trăm ,mấy chục ,mấy đơn vị? -HSTL -215 gồm mấy trăm ,mấy chục ,mấy đơn vị? -GV hướng dẫn HS cách so sánh 2 số: +Trước hết ,ta so sánh các số trăm: 1<2(hay 100<200) -HS TL Vậy 194 194 -GV cho HS so sánh thêm số 327 và 298 ;645 và 307 -Các con hãy tìm cách so sánh 2 số 352 và 365 -HS thực hiện 2.So sánh hai số -Yêu cầu HS quan sát từng số ,viết số dạng 352 và 365 vào bảng trăm,chục,đơn vị -HS viết số vào bảng Số Trăm Chục Đơn vị 352 3 5 2 365 3 6 5 -HS nhận xét -GV hướng dẫn HS các bước so sánh hai số: Trước hết ,ta so sánh các số Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 trăm:3=3(hay 300=300) Số trăm bằng nhau,ta so sánh tiếp số -HS viết số vào bảng chục: 5<6 (hay 50<60) -HS nêu cách so sánh Vậy 352<365 -HS nhận xét bạn -GV cho HS so sánh thêm số 327 và 398 ;742và 726 -HS thực hiện 3.So sánh hai số -Các con hãy tìm cách so sánh 2 số dạng 899 và 897 899và 897 -Yêu cầu HS quan sát từng số ,viết số -HS viết số vào bảng vào bảng trăm,chục,đơn vị -HS viết số vào bảng Số Trăm Chục Đơn vị 899 8 9 9 897 8 9 7 -HS nghe -GV hướng dẫn HS các bước so sánh hai số: Trước hết ,ta so sánh các số trăm:8=8(hay 800=800) Số trăm bằng nhau,ta so sánh tiếptới số chục:9=9 hay(90=90) Số trăm bằng nhau,số chục bằng nhau,ta so sánh tiếp số đơn vị:9>7. Vậy 899> 897 GV nêu một số ví dụ tương tự giúp -HS nêu cách so sánh HS nắm chắc cách so sánh:753 và 756;649 và 647 -HS khác nhận xét -Các con hãy tìm cách so sánh 2 số 673 và 673 4.So sánh hai số -HS thực hiện dạng 673 và 673 -Yêu cầu HS quan sát từng số ,viết số vào bảng trăm,chục,đơn vị. Số Trăm Chục Đơn vị 673 6 7 3 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 673 6 7 3 -Hãy so sánh các chữ số cùng hàng của số -HS nêu -Các số trăm bằng nhau,các số chục bằng nhau,các số đơn vị bằng nhau.Vậy 637=637 -Các con hãy nêu thêm một số ví dụ về 2 số có 3 chữ số bằng nhau. -HS nêu -Bạn Mai cao 125 cm,bạn Hà cao 121 cm.Con hãy so sánh chiều cao C.Hoạt động vận của hai bạn? HS suy nghĩ trả lời 5’ dụng -Gọi Hs trả lời Mục tiêu:Biết vận -Yêu cầu hs giải thích Hs trả lời dụng so sánh 2 só có ba chữ số trong -Hs nêu tình huống thực tiễn +con so sánh 125 và 121 Hàng trăm :1=1 Hàng chục:2=2 -Gv chốt :Để so sánh chiều cao của Hàng đơn vị:5>1 hai bạn,các con dựa vào việc so sánh số đo chiều cao của hai bạn Vậy 125>121 -Bài học hôm nay ,con đã học thêm Do đó bạn Mai cao hơn E.Củng cố- dặn dò được điều gì? bạn Hà Mục tiêu:Ghi -GV yêu cầu HS nêu cách so sánh -HS ngh các cặp số:634 và 728 ;542 và nhớ,khắc sâu nội -HS trả lời dung bài 561;483 và 481;824 và 824 3’ -GV chốt lại cách so sánh 2 số có 3 -Mỗi HS nói cách so chữ số. sánh 1 trường hợp. -HS nghe Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 LUYỆN NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN “AI CŨNG CÓ ÍCH” (1 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Dựa vào tranh minh họa và gợi ý dưới tranh, HS biết hợp tác cùng các bạn kể lại được từng đoạn của câu chuyện Ai cũng có ích, rồi kể toàn bộ câu chuyện. Bước đầu biết phối hợp lời kể với cử chỉ, nét mặt; thay đổi giọng kể linh hoạt làm cho câu chuyện hiện lên sinh động. - Theo dõi bạn kể, kể tiếp được đoạn lời bạn đang kể. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: • Hiểu và vận dụng các từ ngữ đã học để kể lại câu chuyện. • Hiểu đúng thế nào là kể chuyện phân vai (không phải là nhập vai kể một đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện theo lời của một nhân vật). 3. Phẩm chất - Yêu quý các loài vật. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, ti vi. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 - GV giới thiệu bài học: Trong bài học ngày hôm - HS lắng nghe, tiếp thu. nay, chúng ta sẽ dựa vào tranh minh họa và gợi ý dưới tranh, biết hợp tác cùng các bạn kể lại được từng đoạn của câu chuyện Ai cũng có ích, rồi kể toàn bộ câu chuyện; Theo dõi bạn kể, kể tiếp được đoạn lời bạn đang kể. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. Chúng ta cùng vào bài học. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Kể lại từng đoạn của câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi a. Mục tiêu: HS dựa vào tranh, kể lại từng đoạn của câu chuyện Ai cũng có ích; kể lại được toàn bộ câu chuyện. b. Cách tiến hành: * Chuẩn bị: - HS quan sát tranh, đọc câu hỏi - GV gắn 4 hình minh hoạ lên bảng lớp, chỉ từng dưới mỗi tranh: hình, mời 4 HS tiếp nối nhau mỗi em đọc 1 câu hỏi dưới hình: + Tranh 1: Hằng ngày, chim gõ kiến và khi làm gì? + Tranh 2: Sóc vùi hạt thông xuống đất làm gì? + Tranh 3: Voi con phát hiện ra điều gì thú vị? + Tranh 4: Từ đó, voi con làm gì để cùng các bạn trông cây? * Kể chuyện theo nhóm: - GV chia cả lớp thành các nhóm 4 (mỗi HS kể theo - HS chia thành các nhóm. 1 tranh). - GV yêu cầu HS tiếp nối nhau kể từng đoạn câu - HS tập kể chuyện trong trường. chuyện trong nhóm. * Kể chuyện trước lớp: - HS kể chuyện theo từng tranh. - GV mời các nhóm xung phòng kể chuyện trước Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 lớp, mỗi HS kể theo 1 tranh. - GV mời 2 HS xung phong kể lại toàn bộ câu - HS kể lại toàn bộ câu chuyện. chuyện. Khuyến khích HS kể chuyện biểu cảm để hấp dẫn người nghe. - GV cho các nhóm tự phân vai và thi kể chuyện trước lớp. GV mời cả lớp vỗ tay sau lời kể của mỗi - HS phân vai, thi kể chuyện. nhóm. - GV khen ngợi những nhóm kể đúng nội dung, đúng vai nhân vật, kể kịp lượt lời, biểu cảm. BÀI VIẾT 2: NỘI QUY VƯỜN THÚ (1 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Hiểu nghĩa các từ trong bài. Điền đúng các từ ngữ vào câu đã cho để hoàn thành bản Nội quy vườn thú. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Biết đọc văn bản Nội quy vườn thú với giọng đọc rõ ràng, chậm rãi, từng điều quy định. 3. Phẩm chất - Có ý thức tôn trọng tuân thủ nội quy nơi công cộng. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, ti vi. - Giáo án. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Để giữ trật tự nơi công - HS lắng nghe, tiếp thu. cộng, cần có những nội quy (những điều quy định) bắt buộc mọi người cùng tuân theo. Khi các em đi học, có nội quy ở trường lớp. Khi các em đi chơi, có nội quy ở công viên, vườn bách thú, rạp chiếu phim,...Ở học kì 1, các em đã đọc Nội quy học sinh. Hôm nay, các em sẽ làm bài tập về Nội quy vườn thú, thực hành vài điều trong một bản nội quy. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Điền từ ngữ phù hợp để hoàn thành bản nội quy (Bài tập 1) a. Mục tiêu: HS chọn từ ngữ phù hợp với ô trống để hoàn thành bản nội quy. b. Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu Bài tập 1: Em hãy chọn từ ngữ phù hợp với ô trống để hoàn thành bản nội quy dưới - HS làm bài vào vở. đây. - GV yêu cầu HS đọc thầm, làm bài vào Vở bài tập. - HS trình bày: - GV mời một số HS trình bày kết quả. 1. Mua. 2. trêu chọc. 3. thức ăn lạ. 4. vệ sinh chung. - GV đọc mẫu yăn bản Nội quy vườn thú. Giúp HS hiểu các từ ngữ được chú giải cuối bài: bảo tồn, quản - HS hiểu nghĩa các từ ngữ được lí. chú giải cuối bài. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 - GV yêu cầu mỗi HS chọn 1 điều và giải thích - HS trả lời: nhanh vì sao khách cần thực hiện quy định đó. • Điều 1 (Mua vé tham quan): Ai cũng phải mua vé. Khách phải mua vé để Ban quản lí có tiền chăm sóc vườn thú, bảo vệ thú nuôi. • Điều 2 (Không trêu chọc các con vật): Khách không được trêu chọc các con vật trong chuồng (lấy sỏi, đá ném thú, lấy que chọc thú,...) để các con vật có cảm giác được sống an toàn, bình yên trong vườn thú. Trêu chọc con vật sẽ làm chúng bị kích động, tức giận. Nếu chúng phản ứng lại, khách có thể gặp nguy hiểm. • Điều 3 (Không cho các con vật ăn thức ăn lạ): Không cho các con vật ăn thức ăn lạ vì có thể làm cho chúng bị mắc bệnh, bị đau bụng. • Điều 4 (Giữgìn vệ sinh chung): Khách cần giữ gìn vệ sinh chung (không vứt rác, không khạc nhổ, đi vệ sinh đúng nơi quy định) để vườn thú luôn sạch, đẹp, không bị ô nhiễm, là điểm du lịch hấp dẫn Hoạt động 2: Chọn ý phù hợp để bổ sung cho bản khách tham quan. nội quy (Bài tập 2) a. Mục tiêu: HS chọn các ý phù hợp để bổ sung cho bản nội quy. b. Cách tiến hành: - GV giới thiệu hình minh hoạ: Hổ con phấn khởi chỉ tay vào bản Nội quy khi thăm thú dữ. - HS quan sát tranh minh họa. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của Bài tập 2: Để khách tham quan không gặp nguy hiểm khi đến thăm - HS đọc yêu cầu câu hỏi. chuồng nuôi thú dữ, theo em cần bổ sung vào nội quy vườn thú những điều nào dưới đây: a. Đứng cách hàng rảo bảo vệ 3 mét. b. Không trèo qua hàng rào bảo vệ. c. Trẻ em dưới 12 tuổi phải đi cùng người lớn. - GV giải thích: Để khách tham quan không gặp nguy hiểm khi đến thăm chuồng nuôi thú dữ, mỗi em - HS lắng nghe, thực hiện. cần tưởng tượng mình là người quản lí, bổ sung vào nội quy vườn thú những điều nào trong 3 điều đã cho. Các em cũng có thể bổ sung những điều khác (theo ý kiến của cá nhân mình). - HS làm bài. - GV yêu cầu HS suy nghĩ, làm bài. GV phát những mẩu giấy nhỏ có dòng kẻ ô li để HS viểt đẹp, thẳng hàng, dán vào Vở bài tập. - HS trình bày: - GV mời HS tiếp nổi phát biểu ý kiến. + Có thể bổ sung 2 điều b và c: - GV khen ngợi những HS viết nội quy ngắn gọn, b. Không trèo qua hàng rào bảo hợp lí. vệ. c. Trẻ em dưới 12 tuổi phải đi cùng người lớn. Vì điều a (Đứng cách hàng rào bào vệ 3 mét) là không cần thiết. Trong vườn thú, các con vật đều sống trong chuồng. Riêng các thú dữ, ngoài chuông còn có hàng rào bảo vệ. Hàng rào bảo vệ đã cách xa chuồng thú trong độ an toàn cho phép. + Bổ sung một số điều: Không làm ồn khi thú đang ngủ; Không la hét, thể hiện thái độ thiếu thân thiện với thú. Thứ 3 ngày 25 tháng 1 năm 2022 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 Toán BÀI: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ I. MỤC TIÊU Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết cách so sánh các số có ba chữ số dựa vào cách so sánh các chữ số cùng hàng của hai số,bắt đầu từ hàng trăm. - Thực hành vận dụng so sánh số trong tình huống thực tiễn. 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việc so sánh các số, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Laptop;ti vi -Tranh khởi động,bảng trăm ,chục,đơn vị được kẻ sẵn trên bảng nhóm 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp,bộ thẻ số từ 0 đến 9, .. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TG ND các hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học dạy học sinh 5’ A. Hoạt động khởi * Ôn tập và khởi động động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi -HS chơi Mục tiêu: Tạo tâm “Đố bạn”:ôn lại cách so sánh số có thế vui tươi, phấn 3 chữ số khởi - Gv nhận xét kết hợp giới thiệu bài -Hs ghi vở -Gv ghi bảng tên bài C. Hoạt dộng thực - HS mở SGK(52) 22’ -GV yêu cầu HS mở SGK trang 52 hành, luyện tập . Bài 1: Điền dấu >,<,= 572 ? 577 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 486 ?468 Mục tiêu: Vận dụng - GV nêu BT1. so sánh được các số - Yêu cầu hs làm bài vào vở -HS làm có ba chữ số -Gọi hs chữa miệng -HS chữa HS khác nhận xét -Hãy nêu cách so sánh 2 số 572 và -HS trả lời 577 +Hai số có hàng trăm cùng là 5 +Hàng chục cùng là 7 +Hàng đơn vị:2<7 +Vậy 572<577 -Hãy nêu cách so sánh 2 số 486và -Hs trả lời 468 +Hai số có hàng trăm cùng là 4 +Hàng chục :8>6 +Vậy 486>468 D. Hoạt dộng -GV chốt lại cách so sánh trong -HS nghe vận dụng. từng trường hợp Bài 2: So sánh số học sinh của các -GV yêu cầu HS nêu đề bài trường tiểu học dưới đây: - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 so sánh số học sinh cả 3 trường Mục tiêu: Vận dụng -HSTL được kiến thức kĩ -Gọi đại diện các nhóm trình bày -HSthảo luận năng về so sánh hai -Yêu cầu Hs giải thích cách so sánh số có ba chữ số vào tình huống thực tế. -HS trình bày -HS nêu +Con so sánh 3 số 581,496,605 +Hàng trăm:6>5;5>4 *Gv chốt lại để so sánh số HS của nên Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 Bài 3: Trò chơi” lập 3 trường tiểu học,chúng ta phải so 605>581;581>496 số” sánh các số581,496,605.Ta so sánh +Trường Quyết các chữ số hàng trăm của 3 số.Số Mục tiêu:Biết lập số Thắng có nhiều học nào có hàng trăm lớn hơn thì lớn sinh nhất và so sánh được các hơn số có ba chữ số +Trường Thành 5’ Công có ít học sinh -GV yêu cầu HS nêu đề bài nhất -GV yêu cầu HS chơi theo cặp: +Đặt các thẻ số từ 0 đến 9 không -Hs nghe theo thứ tự trên mặt bàn +Mỗi bạn nhanh tay rút 3 thẻ số ,xếp 3 thẻ số đó lập thành một số có ba chữ số,rồi so sánh số đó vứi bạn -Hs nêu .Ghi lại kết quả vào nháp. -HS chơi +Trò chơi được thực hiện nhiều lần,ai có nhiều lần có số lớn hơn thì thắng cuộc. E.Củng cố- dặn dò -Khen HS thắng cuộc Mục tiêu:Ghi -Bài học hôm nay ,con đã học thêm nhớ,khắc sâu nội được điều gì? dung bài. -GV yêu cầu HS nêu cách so sánh -HS trả lời các cặp số:634 và 728 ;542 và 561;483 và 481;824 và 824 -HS nêu cách so sánh 3’ -GV chốt lại cách so sánh 2 số có 3 -HS khác nhận xét chữ số. bạn -HS nghe Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 GÓC SÁNG TẠO: KHU RỪNG VUI VẺ (60 phút) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Viết được lời giới thiệu đơn giản một khu rừng có cây xanh và các con vật sống vui vẻ trong đó. - Chữ viết rõ ràng, mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp. Gắn tranh, ảnh, hoặc vẽ, cắt dán, trang trí đoạn viết. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Biết giới thiệu tự tin trước lớp sản phẩm của mình 3. Phẩm chất - Có ý thức bảo vệ thiên nhiên và động vật hoang dã. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính,ti vi. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong bài học hôm nay, các - HS lắng nghe, tiếp thu. em sẽ làm Bài tập: Viết, vẽ môt khu rừng vui vẻ có cây xanh, hoa lá và các con vật sống vui vẻ, hoà thuận với nhau. Hi vọng trong tiết học này các em sẽ sáng tạo được những sản phẩm độc đáo: lời giới thiệu hay, tranh ảnh sinh động. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Chuẩn bị a. Mục tiêu: HS nói về bức tranh minh họa trong SGK; chuẩn bị đồ dùng học tập. b. Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV yêu cầu 2HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu 2 bài tập trong SGK: + HS1 (Câu 1): Viết 4-5 câu về một khu rừng vui vẻ, có cây xanh và các loài vật sống thân thiện với nhau. + HS2 (Câu 2): Tập hợp bài viết, vẽ (hoặc cắt dán) tranh minh họa theo tổ học tập. - HS lắng nghe, thực hiện. - GV chỉ tranh minh họa trong SGK, nói về tranh: Trong tranh có những con vật (sư tử, lợn, ếch, chim chóc) đang nhảy múa, ca hát rất vui vẻ giữa khu rừng đầy cỏ cây, hoa lá. Cỏ cây, hoa lá dường như cũng đang hớn hở nhảy múa. Các em cần viết một đoạn văn sáng tạo, có thể nhiều hơn 5 câu, về một khu rừng vui vẻ, thân thiện rồi trang trí cho đoạn văn viết bằng cách gắn ảnh, gắn tranh tự vẽ hoặc tranh cắt - HS chuẩn bị đồ dùng học tập. dán. - HS thực hiện. - GV mời 1HS đặt lên bàn những gì đã chuẩn bị (tranh ảnh loài thú, cây hoa, tranh vẽ, tranh cắt dán; Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 giấy màu, bút, keo dán,...) GV phát thêm cho mỗi HS 1 tờ A4, 1 mẫu giấy có dòng ô li. - GV hướng dẫn HS: Viết đoạn văn trên mẩu giấy nhỏ, dán vào tờ giấy A4, sau đó trang trí bằng tranh, ảnh, vẽ cắt dán, tô màu. - HS lắng nghe. Hoạt động 2: Làm bài tập a. Mục tiêu: Viết đoạn văn giới thiệu một Khu rừng - HS đọc gợi ý. vủi vẻ có cây xanh và các loài vật sống thân thiện; - HS chú ý lắng nghe sản phẩm cắt dán tranh, ảnh. GV giới thiệu. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu bài tập: Viết đoạn văn giới thiệu một Khu rừng vui vẻ có cây xanh và các loai vật sống thân thiện. - GV yêu cầu 1 HS đọc lại các gợi ý viết đoạn văn. - GV giới thiệu 1 sản phẩm của HS năm trước: Đây - HS viết đoạn văn. là bức tranh tôi vẽ một khu rừng vui vẻ. Cây cối trong rừng rất xanh tươi. Trong rừng có sư tử, hổ, báo, gấu, thỏ, sóc,... Chúng sống rất hoà thuận và chăm chỉ làm việc. Có một chú sóc lông đỏ nhảy nhót trên cây. Một con thỏ trắng sống trong hang - HS vẽ tranh minh họa. dưới gốc cây. Tôi thích con thỏ nhất vì nó hiền lành, đáng yêu. - GV yêu cầu HS viết đoạn văn. GV đến từng bàn, hướng dẫn và giúp đỡ; sửa lời cho một vài HS để các em có thể viết lại. *Vẽ, cắt dán tranh, ảnh - GV yêu cầu HS vẽ minh hoạ cho đoạn văn đã gắn trên giấy A4. GV khuyến khích HS thoải mái tưởng tượng, sáng tạo để vẽ hoặc cắt dán được bức tranh vui. - GV khen ngợi nếu có HS vẽ bên bìa rừng 1 ô tô - HS trưng bày sản phẩm. nhỏ và nói đó là ô tô chờ đón vua sư tử. Hoạt động 3: Trưng bày, giới thiệu và bình chọn sản phẩm (Bài tập 3) a. Mục tiêu: HS trưng bày sản phẩm, giới thiệu sản - HS giới thiệu sản phẩm. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 phẩm. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu các tổ, nhóm trưng bày sản phẩm, chọn vài sản phẩm sẽ thi với các tổ, nhóm khác. GV giúp - HS bình chọn sản phẩm. HS gắn các sản phẩm lên bảng lớp, lên tường như Phòng tranh. - GV hướng dẫn những HS có sản phẩm (đã qua vòng sơ khảo), lần lượt giới thiệu sản phẩm (đọc đoạn văn, chỉ hình minh hoạ). GV khen ngợi những HS giới thiệu sản phẩm to, rõ, tự nhiên như một MC nhỏ. Cả lớp vỗ tay sau mỗi lần giới thiệu của 1 HS. - GV yêu cầu cả lớp bình chọn. Sản phẩm được đánh giá cao là sản phẩm được nhiều HS giơ tay hoăc vỗ tay nhiệt liệt. GV gắn sản phẩm được bình chọn lên vị trí trang trọng ở góc lớp suốt tuần. Những HS khác gắn sản phẩm vào VBT để lưu giữ. TỰ ĐÁNH GIÁ (10 phút) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Biết đánh dấu trong bảng tự đánh giá những điều đã biết, đã làm được sau Bài 25, Bài 26. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Biết tự đánh giá theo các đề mục đã cho. Trung thực trong đánh giá. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính,ti vi 2. Đối với học sinh Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Chúng ta sẽ đánh dấu trong bảng tự đánh giá những điều đã biết, đã làm được sau Bài 25, Bài 26. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: HS tự đánh giá bảng tổng kết và tự đánh giá a. Mục tiêu: HS đánh giá, tổng kết sau Bài 25, Bài 26. - HS tự đánh giá. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS đánh dấu (v) tự đánh giá trong Vở bài tập những việc mình đã biết, những gì đã làm. - HS quan sát, lắng nghe. - GV giới thiệu một số bảng tự đánh giá của HS. Thứ 4 ngày 26 tháng 1 năm 2022 Toán BÀI:LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊUSau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng -Nắm được cách so sánh số có 2 chữ số với số có 3 chữ số và số có 3 chữ số với số có 3 chữ số. - Thực hành vận dụng so sánh các số trong tình huống thực tế . 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việcthực hành vận dụng so sánh các số có ba chữ số, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Laptop; ti vi - Bảng trăm ,chục,đơn vị được kẻ sẵn. 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TG ND các hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh dạy học 5’ A. Hoạt động khởi * Ôn tập và khởi động động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - Hs chơi Mục tiêu: Tạo tâm “Đố bạn”:HS đọc hai sốcó 3 chữ thế vui tươi, phấn số bất kì rồi đố bạn so sánh 2 số. khởi -GV nhận xét,chuyển vào bài mới -GV ghi bài -HS ghi vở 22’ B.Hoạt độngthực hành luyện tập -HS đọc Bài 1.Tìm số và dấu -Gọi Hs đọc yêu cầu (>,<,=)thích hợp: Yêu cầu 3 hs điền số vào bảng trăm,chục ,đơn vị a)758 và 96 -HS viết vào bảng b).62 và1 07 Trăm Chục Đơn vị c).549 và 495 Mục tiêu: Biết dựa vào cấu tạo số để so -Yêu cầu HS suy nghĩ,tự so sánh hai HS làm bài vào vở sánh hai số. số và viết kết quả vào vở. --HS thực hiện -Yêu cầu HS đổi vở với bạn cùng bàn,kiểm tra và chia sẻ cách làm với bạn. -HS đọc -Gọi HS đọc cách so sánh. -HS nêu -GV yêu cầu HS giải thích cách so sánh của các em. - HS quan sát và trả lời Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 -Khi so sánh hai số,số nào có nhiều câu hỏi chữ số hơn thì thế nào? -HS nghe -GV chốt:khi so sánh hai số ,số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn và ngược lại. -Mỗi hs nói cách so sánh 1 trường hợp -GV nêu thêm một số ví dụ để HS so sánh:806 và 89;492 và 77;52 và -HS khác nhận xét 103;9 và 432. -HS nêu - Gv yêu cầu hs nêu đề bài -HS làm bài -Yêu cầu hs làm bài vào vở -Chiếu bài và chữa bài của hs Bài 2.Điền dấu -HS giải thích cách so >,<,= -Nêu cách so sánh 600 và 900 sánh 600 ? 900 +Hàng trăm:6<9 370?307 +Vậy 600<900 527 ? 27 -Vì sao 527>27 -HS giải thích cách so 813?813 sánh 402?420 +527 có 3 chữ số 92?129 +27 có 2 chữ số Mục têu :Biết so Số có nhiều chữ số hơn thì -Nêu cách so sánh 402 và 420 sánh các số dựa vào lớn hơn cấu tạo số +Vậy 527>27 -GV chốt:Khi so sánh hai số có 3 -HS giải thích cách so chữ số,các con so sánh các chữ số sánh cùng hàng của 2 số,bắt đầu từ hàng trăm.Số nào có chữ số hàng trăm +Hàng trămcùng là 4 lớn hơn thì lớn hơn. +Hàng chục :0<2 Nếu chữ số hàng trăm giống +Vậy 402<420 nhau ta so sánh tiếp tới chữ số hàng chục . .Số nào có chữ số hàng chục lớn hơn thì lớn hơn. -HS nghe Nếu chữ số hàng chục giống nhau ta so sánh tiếp tới chữ số hàng đơn vị. Số nào có chữ số hàng đơn vị Giáo viên: Phạm Thị Liễu
Tài liệu đính kèm: