Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 20 - Năm học 2021-2022 - Phạm Thị Liễu

docx 45 trang Người đăng Bạch Thảo Ngày đăng 28/03/2026 Lượt xem 9Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 20 - Năm học 2021-2022 - Phạm Thị Liễu", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
 TUẦN 20: Thứ 2 ngày 24 tháng 1 năm 2022 
 Toán
 BÀI: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
 I. MỤC TIÊU
 Sau bài học, HS có khả năng:
 1. Kiến thức, kĩ năng
 - Nhận biết cách so sánh các số có ba chữ số dựa vào cách so sánh các 
 chữ số cùng hàng của hai số,bắt đầu từ hàng trăm.
 - Thực hành vận dụng so sánh 2 số có 3 chữ số
 2. Phẩm chất, năng lực
 a. Năng lực: 
 - Thông qua việc so sánh các số, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư 
 duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán 
 học. 
 b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong 
 khi làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. GV: Laptop; ti vi
 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp,bộ thẻ số từ 0 đến 9, ...
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG ND các hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 dạy học
5’ A. Hoạt động khởi * Ôn tập và khởi động
 động
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi -HS chơi
 Mục tiêu: Tạo tâm “Đố bạn”:ôn lại cách đọc viết.
 thế vui tươi, phấn 
 - GV cho HS quan sát tranh khởi 
 khởi - HS mở SGK(52)
 động .GV nêu câu hỏi:
 -HS quan sát tranh và
 + Trong tranh, các bạn đang làm gì?
 trả lời câu hỏi.
 +Đội nào đang nhảy được nhiều lần 
 hơn?
 - Gv kết hợp giới thiệu bài -HS ghi vở tên bài.
22’ B. Hoạt động hình 
 thành kiến thức -GV yêu cầu HS mở SGK trang 52 -HS mở SGK
 Mục tiêu: Biết so 
 sánh 2 số có ba chữ 
 số dựa vào việc so 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
 sánh các chữ số 
 cùng hàng của 2 số
 1.So sánh hai số -Các con hãy tìm cách so sánh 2 số 
 dạng 194 và 215 194 và 215
 - HS viết vào bảng nhóm 
 -Yêu cầu HS quan sát từng số ,viết số 
 vào bảng trăm,chục,đơn vị
 Số Trăm Chục Đơn vị
 194 1 9 4
 215 2 1 5
 -HSTL
 -194 gồm mấy trăm ,mấy chục ,mấy 
 đơn vị? -HSTL
 -215 gồm mấy trăm ,mấy chục 
 ,mấy đơn vị?
 -GV hướng dẫn HS cách so sánh 2 
 số:
 +Trước hết ,ta so sánh các số trăm:
 1<2(hay 100<200)
 -HS TL
 Vậy 194 194
 -GV cho HS so sánh thêm số 327 và 
 298 ;645 và 307
 -Các con hãy tìm cách so sánh 2 số 
 352 và 365 -HS thực hiện
 2.So sánh hai số 
 -Yêu cầu HS quan sát từng số ,viết số 
 dạng 352 và 365
 vào bảng trăm,chục,đơn vị
 -HS viết số vào bảng
 Số Trăm Chục Đơn vị
 352 3 5 2
 365 3 6 5 -HS nhận xét
 -GV hướng dẫn HS các bước so sánh 
 hai số:
 Trước hết ,ta so sánh các số 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
 trăm:3=3(hay 300=300)
 Số trăm bằng nhau,ta so sánh tiếp số -HS viết số vào bảng
 chục:
 5<6 (hay 50<60)
 -HS nêu cách so sánh
 Vậy 352<365
 -HS nhận xét bạn
 -GV cho HS so sánh thêm số 327 và 
 398 ;742và 726
 -HS thực hiện
 3.So sánh hai số -Các con hãy tìm cách so sánh 2 số 
 dạng 899 và 897 899và 897
 -Yêu cầu HS quan sát từng số ,viết số -HS viết số vào bảng
 vào bảng trăm,chục,đơn vị
 -HS viết số vào bảng
 Số Trăm Chục Đơn vị
 899 8 9 9
 897 8 9 7
 -HS nghe
 -GV hướng dẫn HS các bước so sánh 
 hai số:
 Trước hết ,ta so sánh các số 
 trăm:8=8(hay 800=800)
 Số trăm bằng nhau,ta so sánh tiếptới 
 số chục:9=9 hay(90=90)
 Số trăm bằng nhau,số chục bằng 
 nhau,ta so sánh tiếp số đơn vị:9>7.
 Vậy 899> 897
 GV nêu một số ví dụ tương tự giúp -HS nêu cách so sánh
 HS nắm chắc cách so sánh:753 và 
 756;649 và 647 -HS khác nhận xét
 -Các con hãy tìm cách so sánh 2 số 
 673 và 673
 4.So sánh hai số -HS thực hiện
 dạng 673 và 673 -Yêu cầu HS quan sát từng số ,viết số 
 vào bảng trăm,chục,đơn vị.
 Số Trăm Chục Đơn vị
 673 6 7 3
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
 673 6 7 3
 -Hãy so sánh các chữ số cùng hàng 
 của số -HS nêu
 -Các số trăm bằng nhau,các số chục 
 bằng nhau,các số đơn vị bằng 
 nhau.Vậy 637=637
 -Các con hãy nêu thêm một số ví dụ 
 về 2 số có 3 chữ số bằng nhau. -HS nêu
 -Bạn Mai cao 125 cm,bạn Hà cao 
 121 cm.Con hãy so sánh chiều cao 
 C.Hoạt động vận của hai bạn? HS suy nghĩ trả lời
5’ dụng
 -Gọi Hs trả lời 
 Mục tiêu:Biết vận 
 -Yêu cầu hs giải thích Hs trả lời
 dụng so sánh 2 só 
 có ba chữ số trong -Hs nêu
 tình huống thực tiễn +con so sánh 125 và 121
 Hàng trăm :1=1
 Hàng chục:2=2
 -Gv chốt :Để so sánh chiều cao của Hàng đơn vị:5>1
 hai bạn,các con dựa vào việc so sánh 
 số đo chiều cao của hai bạn Vậy 125>121
 -Bài học hôm nay ,con đã học thêm Do đó bạn Mai cao hơn 
 E.Củng cố- dặn dò được điều gì? bạn Hà
 Mục tiêu:Ghi -GV yêu cầu HS nêu cách so sánh -HS ngh
 các cặp số:634 và 728 ;542 và 
 nhớ,khắc sâu nội -HS trả lời
 dung bài 561;483 và 481;824 và 824
3’ -GV chốt lại cách so sánh 2 số có 3 -Mỗi HS nói cách so 
 chữ số. sánh 1 trường hợp.
 -HS nghe
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
 LUYỆN NÓI VÀ NGHE: 
 KỂ CHUYỆN “AI CŨNG CÓ ÍCH”
 (1 tiết)
 I. MỤC TIÊU
 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 - Dựa vào tranh minh họa và gợi ý dưới tranh, HS biết hợp tác cùng 
 các bạn kể lại được từng đoạn của câu chuyện Ai cũng có ích, rồi 
 kể toàn bộ câu chuyện. Bước đầu biết phối hợp lời kể với cử chỉ, 
 nét mặt; thay đổi giọng kể linh hoạt làm cho câu chuyện hiện lên 
 sinh động.
 - Theo dõi bạn kể, kể tiếp được đoạn lời bạn đang kể. Biết nhận xét, 
 đánh giá lời kể của bạn. 
 2. Năng lực
 - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm 
 hiểu bài.
 - Năng lực riêng: 
 • Hiểu và vận dụng các từ ngữ đã học để kể lại câu chuyện. 
 • Hiểu đúng thế nào là kể chuyện phân vai (không phải là nhập vai 
 kể một đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện theo lời của một nhân vật).
 3. Phẩm chất
 - Yêu quý các loài vật.
 II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 
 1. Đối với giáo viên
 - Máy tính, ti vi.
 2. Đối với học sinh
 - SHS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng 
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
- GV giới thiệu bài học: Trong bài học ngày hôm - HS lắng nghe, tiếp thu. 
nay, chúng ta sẽ dựa vào tranh minh họa và gợi ý 
dưới tranh, biết hợp tác cùng các bạn kể lại được 
từng đoạn của câu chuyện Ai cũng có ích, rồi kể toàn 
bộ câu chuyện; Theo dõi bạn kể, kể tiếp được đoạn 
lời bạn đang kể. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của 
bạn. Chúng ta cùng vào bài học. 
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Kể lại từng đoạn của câu chuyện 
dựa vào tranh và câu hỏi
a. Mục tiêu: HS dựa vào tranh, kể lại từng đoạn của 
câu chuyện Ai cũng có ích; kể lại được toàn bộ câu 
chuyện. 
b. Cách tiến hành: 
* Chuẩn bị: 
 - HS quan sát tranh, đọc câu hỏi 
- GV gắn 4 hình minh hoạ lên bảng lớp, chỉ từng 
 dưới mỗi tranh: 
hình, mời 4 HS tiếp nối nhau mỗi em đọc 1 câu hỏi 
dưới hình: + Tranh 1: Hằng ngày, chim gõ 
 kiến và khi làm gì?
 + Tranh 2: Sóc vùi hạt thông 
 xuống đất làm gì?
 + Tranh 3: Voi con phát hiện ra 
 điều gì thú vị?
 + Tranh 4: Từ đó, voi con làm gì 
 để cùng các bạn trông cây?
* Kể 
chuyện theo nhóm:
- GV chia cả lớp thành các nhóm 4 (mỗi HS kể theo - HS chia thành các nhóm. 
1 tranh).
- GV yêu cầu HS tiếp nối nhau kể từng đoạn câu 
 - HS tập kể chuyện trong trường. 
chuyện trong nhóm.
* Kể chuyện trước lớp:
 - HS kể chuyện theo từng tranh. 
- GV mời các nhóm xung phòng kể chuyện trước 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
lớp, mỗi HS kể theo 1 tranh. 
- GV mời 2 HS xung phong kể lại toàn bộ câu - HS kể lại toàn bộ câu chuyện. 
chuyện. Khuyến khích HS kể chuyện biểu cảm để 
hấp dẫn người nghe. 
- GV cho các nhóm tự phân vai và thi kể chuyện 
trước lớp. GV mời cả lớp vỗ tay sau lời kể của mỗi - HS phân vai, thi kể chuyện. 
nhóm.
- GV khen ngợi những nhóm kể đúng nội dung, đúng 
vai nhân vật, kể kịp lượt lời, biểu cảm. 
 BÀI VIẾT 2: NỘI QUY VƯỜN THÚ
 (1 tiết)
 I. MỤC TIÊU
 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 - Hiểu nghĩa các từ trong bài. Điền đúng các từ ngữ vào câu đã cho 
 để hoàn thành bản Nội quy vườn thú. 
 2. Năng lực
 - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm 
 hiểu bài.
 - Năng lực riêng: Biết đọc văn bản Nội quy vườn thú với giọng đọc 
 rõ ràng, chậm rãi, từng điều quy định. 
 3. Phẩm chất
 - Có ý thức tôn trọng tuân thủ nội quy nơi công cộng. 
 II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 
 1. Đối với giáo viên
 - Máy tính, ti vi.
 - Giáo án.
 2. Đối với học sinh
 - SHS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng 
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Để giữ trật tự nơi công - HS lắng nghe, tiếp thu. 
cộng, cần có những nội quy (những điều quy định) 
bắt buộc mọi người cùng tuân theo. Khi các em đi 
học, có nội quy ở trường lớp. Khi các em đi chơi, có 
nội quy ở công viên, vườn bách thú, rạp chiếu 
phim,...Ở học kì 1, các em đã đọc Nội quy học sinh. 
Hôm nay, các em sẽ làm bài tập về Nội quy vườn 
thú, thực hành vài điều trong một bản nội quy. 
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Điền từ ngữ phù hợp để hoàn thành 
bản nội quy (Bài tập 1)
a. Mục tiêu: HS chọn từ ngữ phù hợp với ô trống 
để hoàn thành bản nội 
quy. 
b. Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
- GV mời 1 HS đọc yêu 
cầu Bài tập 1: Em hãy 
chọn từ ngữ phù hợp 
với ô trống để hoàn 
thành bản nội quy dưới 
 - HS làm bài vào vở. 
đây. 
- GV yêu cầu HS đọc thầm, làm bài vào Vở bài tập. 
 - HS trình bày: 
- GV mời một số HS trình bày kết quả.
 1. Mua.
 2. trêu chọc.
 3. thức ăn lạ.
 4. vệ sinh chung. 
- GV đọc mẫu yăn bản Nội quy vườn thú. Giúp HS 
hiểu các từ ngữ được chú giải cuối bài: bảo tồn, quản - HS hiểu nghĩa các từ ngữ được 
lí. chú giải cuối bài. 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
- GV yêu cầu mỗi HS chọn 1 điều và giải thích - HS trả lời:
nhanh vì sao khách cần thực hiện quy định đó. • Điều 1 (Mua vé tham quan): Ai 
 cũng phải mua vé. Khách phải 
 mua vé để Ban quản lí có tiền 
 chăm sóc vườn thú, bảo vệ thú 
 nuôi.
 • Điều 2 (Không trêu chọc các con 
 vật): Khách không được trêu chọc 
 các con vật trong chuồng (lấy sỏi, 
 đá ném thú, lấy que chọc thú,...) 
 để các con vật có cảm giác được 
 sống an toàn, bình yên trong vườn 
 thú. Trêu chọc con vật sẽ làm 
 chúng bị kích động, tức giận. Nếu 
 chúng phản ứng lại, khách có thể 
 gặp nguy hiểm.
 • Điều 3 (Không cho các con vật 
 ăn thức ăn lạ): Không cho các con 
 vật ăn thức ăn lạ vì có thể làm cho 
 chúng bị mắc bệnh, bị đau bụng.
 • Điều 4 (Giữgìn vệ sinh chung): 
 Khách cần giữ gìn vệ sinh chung 
 (không vứt rác, không khạc nhổ, đi 
 vệ sinh đúng nơi quy định) để 
 vườn thú luôn sạch, đẹp, không bị 
 ô nhiễm, là điểm du lịch hấp dẫn 
Hoạt động 2: Chọn ý phù hợp để bổ sung cho bản khách tham quan.
nội quy (Bài tập 2)
a. Mục tiêu: HS chọn các ý phù hợp để bổ sung cho 
bản nội quy.
b. Cách tiến hành: 
- GV giới thiệu hình minh hoạ: Hổ con phấn khởi chỉ 
tay vào bản Nội quy khi thăm thú dữ. - HS quan sát tranh minh họa. 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của Bài tập 2: Để khách 
tham quan không gặp nguy hiểm khi đến thăm - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
chuồng nuôi thú dữ, theo em cần bổ sung vào nội 
quy vườn thú những điều nào dưới đây:
a. Đứng cách hàng rảo bảo vệ 3 mét.
b. Không trèo qua hàng rào bảo vệ.
c. Trẻ em dưới 12 tuổi phải đi cùng người lớn. 
- GV giải thích: Để khách tham quan không gặp 
nguy hiểm khi đến thăm chuồng nuôi thú dữ, mỗi em - HS lắng nghe, thực hiện. 
cần tưởng tượng mình là người quản lí, bổ sung vào 
nội quy vườn thú những điều nào trong 3 điều đã 
cho. Các em cũng có thể bổ sung những điều khác 
(theo ý kiến của cá nhân mình).
 - HS làm bài. 
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, làm bài. GV phát những 
mẩu giấy nhỏ có dòng kẻ ô li để HS viểt đẹp, thẳng 
hàng, dán vào Vở bài tập. - HS trình bày: 
- GV mời HS tiếp nổi phát biểu ý kiến. + Có thể bổ sung 2 điều b và c:
- GV khen ngợi những HS viết nội quy ngắn gọn, b. Không trèo qua hàng rào bảo 
hợp lí. vệ.
 c. Trẻ em dưới 12 tuổi phải đi 
 cùng người lớn.
 Vì điều a (Đứng cách hàng rào 
 bào vệ 3 mét) là không cần thiết. 
 Trong vườn thú, các con vật đều 
 sống trong chuồng. Riêng các thú 
 dữ, ngoài chuông còn có hàng rào 
 bảo vệ. Hàng rào bảo vệ đã cách 
 xa chuồng thú trong độ an toàn 
 cho phép. 
 + Bổ sung một số điều: Không 
 làm ồn khi thú đang ngủ; Không 
 la hét, thể hiện thái độ thiếu thân 
 thiện với thú.
 Thứ 3 ngày 25 tháng 1 năm 2022
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
 Toán
 BÀI: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I. MỤC TIÊU
Sau bài học, HS có khả năng:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết cách so sánh các số có ba chữ số dựa vào cách so sánh các 
chữ số cùng hàng của hai số,bắt đầu từ hàng trăm.
- Thực hành vận dụng so sánh số trong tình huống thực tiễn.
2. Phẩm chất, năng lực
a. Năng lực: 
- Thông qua việc so sánh các số, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư 
duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán 
học. 
b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong 
khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: Laptop;ti vi
-Tranh khởi động,bảng trăm ,chục,đơn vị được kẻ sẵn trên bảng nhóm
2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp,bộ thẻ số từ 0 đến 9, ..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG ND các hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học 
 dạy học sinh
5’ A. Hoạt động khởi * Ôn tập và khởi động
 động
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi -HS chơi
 Mục tiêu: Tạo tâm “Đố bạn”:ôn lại cách so sánh số có 
 thế vui tươi, phấn 3 chữ số
 khởi
 - Gv nhận xét kết hợp giới thiệu bài
 -Hs ghi vở
 -Gv ghi bảng tên bài
 C. Hoạt dộng thực - HS mở SGK(52)
22’ -GV yêu cầu HS mở SGK trang 52
 hành, luyện tập .
 Bài 1: Điền dấu 
 >,<,=
 572 ? 577
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
 486 ?468
 Mục tiêu: Vận dụng - GV nêu BT1.
 so sánh được các số - Yêu cầu hs làm bài vào vở -HS làm
 có ba chữ số -Gọi hs chữa miệng -HS chữa
 HS khác nhận xét
 -Hãy nêu cách so sánh 2 số 572 và -HS trả lời
 577
 +Hai số có hàng trăm 
 cùng là 5
 +Hàng chục cùng là 7
 +Hàng đơn vị:2<7
 +Vậy 572<577
 -Hãy nêu cách so sánh 2 số 486và -Hs trả lời
 468
 +Hai số có hàng trăm 
 cùng là 4
 +Hàng chục :8>6
 +Vậy 486>468
 D. Hoạt dộng -GV chốt lại cách so sánh trong -HS nghe
 vận dụng. từng trường hợp
 Bài 2: So sánh số 
 học sinh của các -GV yêu cầu HS nêu đề bài
 trường tiểu học dưới 
 đây: - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 so 
 sánh số học sinh cả 3 trường
 Mục tiêu: Vận dụng -HSTL
 được kiến thức kĩ -Gọi đại diện các nhóm trình bày
 -HSthảo luận 
 năng về so sánh hai -Yêu cầu Hs giải thích cách so sánh
 số có ba chữ số vào 
 tình huống thực 
 tế. -HS trình bày
 -HS nêu
 +Con so sánh 3 số 
 581,496,605
 +Hàng trăm:6>5;5>4 
 *Gv chốt lại để so sánh số HS của nên 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
 Bài 3: Trò chơi” lập 3 trường tiểu học,chúng ta phải so 605>581;581>496
 số” sánh các số581,496,605.Ta so sánh 
 +Trường Quyết 
 các chữ số hàng trăm của 3 số.Số 
 Mục tiêu:Biết lập số Thắng có nhiều học 
 nào có hàng trăm lớn hơn thì lớn 
 sinh nhất
 và so sánh được các hơn
 số có ba chữ số +Trường Thành 
5’ Công có ít học sinh 
 -GV yêu cầu HS nêu đề bài nhất
 -GV yêu cầu HS chơi theo cặp:
 +Đặt các thẻ số từ 0 đến 9 không -Hs nghe
 theo thứ tự trên mặt bàn
 +Mỗi bạn nhanh tay rút 3 thẻ số 
 ,xếp 3 thẻ số đó lập thành một số có 
 ba chữ số,rồi so sánh số đó vứi bạn -Hs nêu
 .Ghi lại kết quả vào nháp.
 -HS chơi
 +Trò chơi được thực hiện nhiều 
 lần,ai có nhiều lần có số lớn hơn thì 
 thắng cuộc.
 E.Củng cố- dặn dò -Khen HS thắng cuộc
 Mục tiêu:Ghi -Bài học hôm nay ,con đã học thêm 
 nhớ,khắc sâu nội được điều gì? 
 dung bài. -GV yêu cầu HS nêu cách so sánh 
 -HS trả lời
 các cặp số:634 và 728 ;542 và 
 561;483 và 481;824 và 824 -HS nêu cách so sánh
3’ -GV chốt lại cách so sánh 2 số có 3 -HS khác nhận xét 
 chữ số. bạn
 -HS nghe
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
 GÓC SÁNG TẠO: KHU RỪNG VUI VẺ
 (60 phút)
 I. MỤC TIÊU
 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 - Viết được lời giới thiệu đơn giản một khu rừng có cây xanh và các 
 con vật sống vui vẻ trong đó. 
 - Chữ viết rõ ràng, mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp. Gắn tranh, ảnh, 
 hoặc vẽ, cắt dán, trang trí đoạn viết.
 2. Năng lực
 - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm 
 hiểu bài.
 - Năng lực riêng: Biết giới thiệu tự tin trước lớp sản phẩm của mình 
 3. Phẩm chất
 - Có ý thức bảo vệ thiên nhiên và động vật hoang dã.
 II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 
 1. Đối với giáo viên
 - Máy tính,ti vi.
 2. Đối với học sinh
 - SHS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng 
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Trong bài học hôm nay, các - HS lắng nghe, tiếp thu. 
em sẽ làm Bài tập: Viết, vẽ môt khu rừng vui vẻ có 
cây xanh, hoa lá và các con vật sống vui vẻ, hoà 
thuận với nhau. Hi vọng trong tiết học này các em sẽ 
sáng tạo được những sản phẩm độc đáo: lời giới 
thiệu hay, tranh ảnh sinh động. 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Chuẩn bị
a. Mục tiêu: HS nói về bức tranh minh họa trong 
SGK; chuẩn bị đồ dùng học tập. 
b. Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
- GV yêu cầu 2HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu 2 bài 
tập trong SGK: 
+ HS1 (Câu 1): Viết 4-5 câu về một khu rừng vui vẻ, 
có cây xanh và các loài vật sống thân thiện với nhau. 
+ HS2 (Câu 2): Tập hợp bài viết, vẽ (hoặc cắt dán) 
tranh minh họa theo tổ học tập. 
 - HS lắng nghe, thực hiện. 
- GV chỉ tranh minh họa trong SGK, nói về tranh: 
Trong tranh có những con vật (sư tử, lợn, ếch, chim 
chóc) đang nhảy múa, ca hát rất vui vẻ giữa khu 
rừng đầy cỏ cây, hoa lá. Cỏ cây, hoa lá dường như 
cũng đang hớn hở nhảy múa. Các em cần viết một 
đoạn văn sáng tạo, có thể nhiều hơn 5 câu, về một 
khu rừng vui vẻ, thân thiện rồi trang trí cho đoạn văn 
viết bằng cách gắn ảnh, gắn tranh tự vẽ hoặc tranh 
cắt 
 - HS chuẩn bị đồ dùng học tập. 
dán. 
 - HS thực hiện. 
- GV mời 1HS đặt lên bàn những gì đã chuẩn bị 
(tranh ảnh loài thú, cây hoa, tranh vẽ, tranh cắt dán; 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
giấy màu, bút, keo dán,...) GV phát thêm cho mỗi HS 
1 tờ A4, 1 mẫu giấy có dòng ô li.
- GV hướng dẫn HS: Viết đoạn văn trên mẩu giấy 
nhỏ, dán vào tờ giấy A4, sau đó trang trí bằng tranh, 
ảnh, vẽ cắt dán, tô màu. - HS lắng nghe. 
Hoạt động 2: Làm bài tập
a. Mục tiêu: Viết đoạn văn giới thiệu một Khu rừng - HS đọc gợi ý. 
vủi vẻ có cây xanh và các loài vật sống thân thiện; - HS chú ý lắng nghe sản phẩm 
cắt dán tranh, ảnh. GV giới thiệu.
b. Cách tiến hành: 
- GV nêu yêu cầu bài tập: Viết đoạn văn giới thiệu 
một Khu rừng vui vẻ có cây xanh và các loai vật 
sống thân thiện.
- GV yêu cầu 1 HS đọc lại các gợi ý viết đoạn văn.
- GV giới thiệu 1 sản phẩm của HS năm trước: Đây - HS viết đoạn văn. 
là bức tranh tôi vẽ một khu rừng vui vẻ. Cây cối 
trong rừng rất xanh tươi. Trong rừng có sư tử, hổ, 
báo, gấu, thỏ, sóc,... Chúng sống rất hoà thuận và 
chăm chỉ làm việc. Có một chú sóc lông đỏ nhảy 
nhót trên cây. Một con thỏ trắng sống trong hang - HS vẽ tranh minh họa. 
dưới gốc cây. Tôi thích con thỏ nhất vì nó hiền lành, 
đáng yêu.
- GV yêu cầu HS viết đoạn văn. GV đến từng bàn, 
hướng dẫn và giúp đỡ; sửa lời cho một vài HS để các 
em có thể viết lại.
*Vẽ, cắt dán tranh, ảnh
- GV yêu cầu HS vẽ minh hoạ cho đoạn văn đã gắn 
trên giấy A4. GV khuyến khích HS thoải mái tưởng 
tượng, sáng tạo để vẽ hoặc cắt dán được bức tranh 
vui.
- GV khen ngợi nếu có HS vẽ bên bìa rừng 1 ô tô - HS trưng bày sản phẩm. 
nhỏ và nói đó là ô tô chờ đón vua sư tử.
Hoạt động 3: Trưng bày, giới thiệu và bình chọn 
sản phẩm (Bài tập 3)
a. Mục tiêu: HS trưng bày sản phẩm, giới thiệu sản - HS giới thiệu sản phẩm. 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
phẩm. 
b. Cách tiến hành: 
- GV yêu cầu các tổ, nhóm trưng bày sản phẩm, chọn 
vài sản phẩm sẽ thi với các tổ, nhóm khác. GV giúp - HS bình chọn sản phẩm. 
HS gắn các sản phẩm lên bảng lớp, lên tường như 
Phòng tranh.
- GV hướng dẫn những HS có sản phẩm (đã qua 
vòng sơ khảo), lần lượt giới thiệu sản phẩm (đọc 
đoạn văn, chỉ hình minh hoạ). GV khen ngợi những 
HS giới thiệu sản phẩm to, rõ, tự nhiên như một MC 
nhỏ. Cả lớp vỗ tay sau mỗi lần giới thiệu của 1 HS.
- GV yêu cầu cả lớp bình chọn. Sản phẩm được đánh 
giá cao là sản phẩm được nhiều HS giơ tay hoăc vỗ 
tay nhiệt liệt. GV gắn sản phẩm được bình chọn lên 
vị trí trang trọng ở góc lớp suốt tuần. Những HS 
khác gắn sản phẩm vào VBT để lưu giữ. 
 TỰ ĐÁNH GIÁ
 (10 phút)
 I. MỤC TIÊU
 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 - Biết đánh dấu trong bảng tự đánh giá những điều đã biết, đã làm 
 được sau Bài 25, Bài 26. 
 2. Năng lực
 - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm 
 hiểu bài.
 - Năng lực riêng: Biết tự đánh giá theo các đề mục đã cho. Trung 
 thực trong đánh giá. 
 3. Phẩm chất
 - Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. 
 II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 
 1. Đối với giáo viên
 - Máy tính,ti vi
 2. Đối với học sinh
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
 - SHS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng 
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Chúng ta sẽ đánh dấu trong 
bảng tự đánh giá những điều đã biết, đã làm được 
sau Bài 25, Bài 26. 
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: HS tự đánh giá bảng tổng kết và tự 
đánh giá
a. Mục tiêu: HS đánh giá, tổng kết sau Bài 25, Bài 
26.
 - HS tự đánh giá. 
b. Cách tiến hành: 
- GV yêu cầu HS đánh dấu (v) tự đánh giá trong Vở 
bài tập những việc mình đã biết, những gì đã làm. - HS quan sát, lắng nghe. 
- GV giới thiệu một số bảng tự đánh giá của HS. 
 Thứ 4 ngày 26 tháng 1 năm 2022
 Toán
 BÀI:LUYỆN TẬP
 I. MỤC TIÊUSau bài học, HS có khả năng:
 1. Kiến thức, kĩ năng
 -Nắm được cách so sánh số có 2 chữ số với số có 3 chữ số và số có 3 chữ 
 số với số có 3 chữ số.
 - Thực hành vận dụng so sánh các số trong tình huống thực tế .
 2. Phẩm chất, năng lực
 a. Năng lực: 
 - Thông qua việcthực hành vận dụng so sánh các số có ba chữ số, Hs có cơ 
 hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết 
 vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
 b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong 
 khi làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. GV: Laptop; ti vi
 - Bảng trăm ,chục,đơn vị được kẻ sẵn.
 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ...
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG ND các hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 dạy học
5’ A. Hoạt động khởi * Ôn tập và khởi động
 động
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - Hs chơi
 Mục tiêu: Tạo tâm “Đố bạn”:HS đọc hai sốcó 3 chữ 
 thế vui tươi, phấn số bất kì rồi đố bạn so sánh 2 số.
 khởi
 -GV nhận xét,chuyển vào bài mới
 -GV ghi bài -HS ghi vở
22’ B.Hoạt độngthực 
 hành luyện tập
 -HS đọc
 Bài 1.Tìm số và dấu -Gọi Hs đọc yêu cầu
 (>,<,=)thích hợp:
 Yêu cầu 3 hs điền số vào bảng 
 trăm,chục ,đơn vị
 a)758 và 96 -HS viết vào bảng
 b).62 và1 07 Trăm Chục Đơn vị
 c).549 và 495
 Mục tiêu: Biết dựa 
 vào cấu tạo số để so -Yêu cầu HS suy nghĩ,tự so sánh hai HS làm bài vào vở
 sánh hai số. số và viết kết quả vào vở.
 --HS thực hiện
 -Yêu cầu HS đổi vở với bạn cùng 
 bàn,kiểm tra và chia sẻ cách làm 
 với bạn. -HS đọc
 -Gọi HS đọc cách so sánh. -HS nêu
 -GV yêu cầu HS giải thích cách so 
 sánh của các em. - HS quan sát và trả lời 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
 -Khi so sánh hai số,số nào có nhiều câu hỏi
 chữ số hơn thì thế nào?
 -HS nghe
 -GV chốt:khi so sánh hai số ,số nào 
 có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn và 
 ngược lại. -Mỗi hs nói cách so sánh 1 
 trường hợp
 -GV nêu thêm một số ví dụ để HS so 
 sánh:806 và 89;492 và 77;52 và -HS khác nhận xét
 103;9 và 432.
 -HS nêu
 - Gv yêu cầu hs nêu đề bài
 -HS làm bài 
 -Yêu cầu hs làm bài vào vở
 -Chiếu bài và chữa bài của hs 
 Bài 2.Điền dấu -HS giải thích cách so 
 >,<,= -Nêu cách so sánh 600 và 900 sánh
 600 ? 900 +Hàng trăm:6<9
 370?307
 +Vậy 600<900
 527 ? 27 
 -Vì sao 527>27 -HS giải thích cách so 
 813?813 sánh
 402?420 +527 có 3 chữ số
 92?129 +27 có 2 chữ số
 Mục têu :Biết so Số có nhiều chữ số hơn thì 
 -Nêu cách so sánh 402 và 420
 sánh các số dựa vào lớn hơn
 cấu tạo số
 +Vậy 527>27
 -GV chốt:Khi so sánh hai số có 3 
 -HS giải thích cách so 
 chữ số,các con so sánh các chữ số 
 sánh
 cùng hàng của 2 số,bắt đầu từ hàng 
 trăm.Số nào có chữ số hàng trăm +Hàng trămcùng là 4
 lớn hơn thì lớn hơn.
 +Hàng chục :0<2
 Nếu chữ số hàng trăm giống 
 +Vậy 402<420
 nhau ta so sánh tiếp tới chữ số 
 hàng chục . .Số nào có chữ số 
 hàng chục lớn hơn thì lớn hơn. -HS nghe
 Nếu chữ số hàng chục giống nhau 
 ta so sánh tiếp tới chữ số hàng đơn 
 vị. Số nào có chữ số hàng đơn vị 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_20_nam_hoc_2021_2022_pham_thi_lie.docx