Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền TUẦN 1 Thứ Hai, ngày 9 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt: BÀI 1: CUỘC SỐNG QUANH EM CHIA SẺ VÀ ĐỌC: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết nội dung chủ điểm. - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác (bước đầu biết cùng bạn thảo luận nhóm), năng lực tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập – tìm từ ngữ chỉ người, vật, con vật, thời gian). - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. . Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi về công việc của mỗi người, vật, con vật. Hiểu ý nghĩa của bài: Mọi người, mọi vật đều làm việc. Làm việc mang lại niềm hạnh phúc, niềm vui. Nhận diện từ ngữ chỉ sự vật (người, vật, con vật, thời gian). Tìm thêm được các từ ngữ ở ngoài bài chỉ người, vật, con vật, thời gian. + Năng lực văn học: Nhận diện được bài văn xuôi. Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. Biết liên hệ nội dung bài với hoạt động học tập, lao động, rèn luyện của bản thân: yêu lao động, ham học, không lãng phí thời gian. 1.2. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ (biết giá trị của lao động; tìm thấy niềm vui trong lao động, học tập). 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: - Máy tính, tivi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM - GV yêu cầu HS mở SGK Tiếng Việt - HS mở SGK Tiếng Việt 2 trang 4, 2 trang 4, 5, quan sát các bức tranh 5, quan sát các bức tranh. - GV giới thiệu chủ đề mở đầu sách: - HS lắng nghe. Em là búp măng non nói về các bạn thiếu nhi – những măng non, tương lai của đất nước đang hớn hở tới trường. Bài học mở đầu Cuộc sống quanh em Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền nói về thế giới xung quanh các con thật đẹp, thật vui, mọi người, mọi vật đều làm công việc của mình. - GV mời 1 HS đọc to, rõ YC của BT - 1 HS đọc to, rõ YC của BT. Cả lớp Chia sẻ; giao nhiệm vụ cho cả lớp: đọc thầm theo. Cả lớp tiếp nhận Quan sát bức tranh miêu tả cuộc sống nhiệm vụ GV đặt ra. xung quanh các em, thảo luận nhóm đôi, trả lời các CH. GV theo dõi, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ. - GV tổ chức cho vài nhóm báo cáo kết - Một vài nhóm báo cáo kết quả, các quả, các nhóm khác bổ sung. nhóm khác bổ sung. - GV chốt đáp án: - HS nghe GV chốt đáp án. + Câu 1: Đây là những ai, những vật gì, con gì? Trả lời: Đây là trường học – các bác nông dân – 2 HS vui vẻ đi học – 1 con trâu to béo – cây dừa xanh tốt – đèn đường – chủ thợ xây đang xây một bức tường – cây chuối tốt tươi – xe tắc xi đi trên đường – 1 con mèo lông vàng xinh xắn – cây hoa cúc vàng. + Câu 2: Mỗi người trong tranh làm việc gì? Trả lời: Bác nông dân ôm một bó lúa, mấy bác đang gặt lúa trên đồng. / Hai HS đang tới trưởng. / Chú thợ xây đang xây một bức tường. + Câu 3: Mỗi vật, mỗi con vật trong tranh có ích gì? Trả lời: Con trâu giúp người cày ruộng. / Con mèo giúp bắt chuột. / Đèn đường chiếu sáng đường phố. / Cây dừa cho trái ngọt. Cây chuối cho quả thơm ngon. / Xe tắc xi chở khách. Cây cúc nở hoa, tô điểm cho cuộc sống thêm tươi đẹp. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC * Hoạt động 1: Giới thiệu bài GV nói lời dẫn để tới thiệu bài đọc mở đầu chủ điểm: Các em thấy đấy, mỗi người một công một việc để xây dựng - Hs lắng nghe nên cuộc sống này. Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài đọc Làm việc thật là vui. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền * Hoạt động 2: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài Làm việc thật là vui: - HS lắng nghe. Giọng đọc vui, hào hứng, nhịp hơi nhanh; kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó: sắc xuân, rục rỡ, tưng bừng, đỡ. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS luyện đọc theo yêu cầu của + GV chỉ định 1 HS đầu bàn đọc, sau GV: đó lần lượt từng em đứng lên đọc tiếp + 1 HS đầu bàn đọc, sau đó lần lượt nối đến hết bài. Khi theo dõi HS đọc, các em bên cạnh đứng lên đọc tiếp GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thể đọc nối đến hết bài. cho HS nhắc nhở các em cần nghỉ hơi đúng và đọc đoạn văn với giọng thích hợp. VD, ngắt nghỉ đúng ở câu: Con tu hú kêu / tu hú, tu hú. Cành đào nở hoa / cho sắc xuân thêm rực rỡ, / ngày xuân thêm tưng bừng. ... + GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi: + HS làm việc nhóm đôi. Từng cặp HS đọc tiếp nối 2 đoạn trong nhóm. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp 2 + HS thi đọc nối tiếp 2 đoạn trước đoạn trước lớp theo cặp, yêu cầu cả lớp lớp theo cặp. Cả lớp bình chọn. lắng nghe, bình chọn. + GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả + Cả lớp đọc đồng thanh cả bài. bài với giọng vừa phải, không đọc quá to. + GV mời 1 HS khá, giỏi đọc lại toàn + 1 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. bài. * Hoạt động 3: Đọc hiểu. - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ - 3 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 3 CH: 3 CH. + Câu 1: Mỗi vật, con vật được nói trong bài đọc làm việc gì? + Câu 2: Bé bận rộn như thế nào? + Câu 3: Vì sao bé bận rộn mà lúc nào cũng vui? Chọn ý em thích: a) Vì bé làm việc có ích. b) Vì bé yêu những việc mình làm. c) Vì bé được làm việc như mọi vật, mọi người. - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận - HS thảo luận nhóm đôi, sau đó trả nhóm đôi, sau đó trả lời CH tìm hiểu lời CH bằng trò chơi phỏng vấn. bài bằng trò chơi phỏng vấn. - HS thực hiện trò chơi, trả lời CH: - GV hướng dẫn HS thực hiện trò chơi + Câu 1: Đồng hồ tích tắc báo phút, phỏng vấn: Mỗi nhóm cử 1 đại diện báo giờ. Gà trống gáy vang báo trời tham gia. Người tham gia nói to, rõ, tự sáng. Tu hú kêu báo sắp tới mùa vải Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền tin. Cặp chơi đầu tiên (nhóm 1, nhóm chín. Chim bắt sâu bảo vệ mùa 2): Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng màng. Cành đào nở hoa cho sắc viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. xuân thêm rực rỡ, ngày xuân thêm Nhóm 2 trả lời. Sau đó đổi vai. tưng bừng. + Câu 1: HS 1 hỏi, HS 2 trả lời. + Câu 2: Bé làm bài, bé đi học, bé + Câu 2: HS 2 hỏi, HS 1 trả lời quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ + Câu 3: HS 1 hỏi, HS 2 trả lời. Sau đó mẹ. đổi ngược lại, HS 2 hỏi, HS 1 trả lời. + Câu 3: HS trả lời theo ý thích. - GV chốt: Xung quanh các em, mọi vật, mọi người đều làm việc. Làm việc mang lại lợi ích cho gia đình, cho xã hội. Làm việc tuy vất vả, bận rộn nhưng công việc mang lại cho ta niềm hạnh phúc, niềm vui rất lớn. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Hoạt động 4: Bài tập 1 (Trò chơi xếp hành khách vào toa tàu) - GV mời 1 HS đọc YC của BT 1. Cả - 1 HS YC của BT 1. Cả lớp nghe lớp nghe bạn đọc, quan sát tranh minh bạn đọc, quan sát tranh minh hoạ. hoạ 3 HS cầm 3 tấm biển, mỗi tấm biển đều ghi từ ngữ trên đó. - GV chỉ từng tấm biển cho HS cả lớp - HS quan sát, đọc theo GV đọc 15 từ ngữ, sau đó chỉ từng toa tàu cho HS đọc tên mỗi toa: Toa chở Người – Toa chở Vật – Toa chở Con vật – Toa chở Thời gian. - GV giải thích cách chơi: 3 tấm biển to - HS lắng nghe GV giải thích. ghi tên 15 hành khách. Cần xếp mỗi hành khách vào đúng toa. Đưa người vào toa chở Người, đưa vật vào toa chở Vật, đưa con vật vào toa chở Con vật, đưa thời gian vào toa chở Thời gian. - GV chia lớp thành 4 nhóm, tổ chức - Cả lớp chơi trò chơi. chơi trò chơi xếp nhanh 15 hành khác vào 4 toa tàu phù hợp lên bảng. - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án: - Cả lớp và GV cùng nhận xét bài + Toa chở Người: em, mẹ. làm, thống nhất đáp án. + Toa chở Vật: đồng hồ, hoa, nhà, rau, trời, (quả) vải. + Toa chở Con vật: Gà, tu hú, chim, sâu. + Toa chở Thời gian: ngày, giờ, phút. - GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh - Cả lớp đọc đồng thanh các từ đã Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền các từ đã xếp vào các toa. xếp vào các toa. Hoạt động 5: BT 2 (Tìm thêm ngoài bài đọc các từ ngữ chỉ người, vật, con vật, thời gian) - GV mời 1 HS đọc YC của BT 2, cả - 1 HS đọc YC của BT 2, cả lớp đọc lớp đọc thầm theo. thầm theo. - GV lưu ý HS cần tìm những từ ngữ - HS lưu ý. đó ở bên ngoài bài đọc. - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT, - HS làm bài vào VBT, báo cáo kết báo cáo kết quả. quả. VD: + Từ chỉ người: ông, bà, chị, thầy giáo, cô giáo,... + Từ chỉ vật: bút, phấn, thước, cặp tóc, áo quần, lê, ổi... + Từ chỉ con vật: mèo, chó, voi, bò, ngan,... + Từ ngữ chỉ thời gian: mùa màng, giây, tuần, tháng, tiết học, Giáng sinh, Tết, năm mới, xuân, hạ, thu, đông... - GV chốt lại: Những từ các em vừa - HS lắng nghe, quan sát. tìm ở trên là từ chỉ sự vật. GV viết bảng: Các từ chỉ người, vật, con vật, thời gian,... gọi chung là từ chỉ sự vật. - GV mời một vài HS nhắc lại. - Một vài HS nhắc lại. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - GV mời 2 tổ HS tiếp nối nhau đọc lại - 2 tổ HS tiếp nối nhau đọc lại 2 2 đoạn của bài. đoạn của bài. - GV tổ chức trò chơi Ô cửa bí mật: - HS chơi trò chơi Ô cửa bí mật. Một vài HS mở lần lượt các ở cửa có YC đọc lại một đoạn văn bất kì hoặc những câu văn mình yêu thích. Có ô cửa may mắn viết lời chúc hoặc tặng tràng vỗ tay. - GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học - 1 HS phát biểu. Cả lớp lắng nghe. em biết thêm được điều gì? Em biết làm gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - HS lắng nghe. dương những HS học tốt. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền Tiếng Việt: BÀI 1: CUỘC SỐNG QUANH EM VIẾT: TẬP CHÉP: ĐÔI BÀN TAY BÉ. CHỮ HOA: A (2 tiết) 1 Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1Kiến thức, kĩ năng, năng lực: - Năng lực đặc thù: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: Chép lại chính xác bài thơ Đôi bàn tay bé (40 chữ). Qua bài chép, hiểu cách trình bày một bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô li tính từ lề vở. Nhớ quy tắc chính tả c / k. Làm đúng BT điền chữ c hoặc k vào chỗ trống. Viết đúng 9 chữ cái đầu trong bảng chữ cái theo tên chữ. Thuộc lòng tên 9 chữ cái. Biết viết chữ cái A viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Ánh nắng ngập tràn biển rộng cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định. + Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong bài chính tả. 1.2. Phẩm chất - Rèn tính kiên nhẫn, cẩn thận. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: - Máy tính, ti vi, slide viết bài thơ HS cần chép và bảng chữ cái (BT 3). - Bảng phụ kẻ bảng chữ và tên chữ ở BT 3. - Phần mềm hướng dẫn viết chữ A. - Mẫu chữ cái A viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. 2.2. Học sinh: SGK, Vở Luyện viết 2., tập một. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV nhắc một số điểm cần lưu ý về - HS lắng nghe. yêu cầu của tiết luyện viết chính tả, viết chữ, việc chuẩn bị đồ dùng cho tiết học (vở, bút, bảng,...). - GV nhắc nhở HS cần cẩn thận, kiên nhẫn khi làm BT. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH * Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV nêu mục đích và yêu cầu của bài học (như trong phần Mục tiêu yêu cầu - Lắng nghe cần đạt). Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền * Hoạt động 2: Tập chép - GV đọc trên bảng bài thơ HS cần tập - Cả lớp nhìn bảng, đọc thầm theo. chép: Đôi bàn tay bé; yêu cầu cả lớp nhìn lên bảng, đọc thầm theo. - - GV mời một số HS đọc lại bài thơ Một số HS đọc lại bài thơ trước lớp, trước lớp, yêu cầu cả lớp đọc thầm cả lớp đọc thầm theo. theo. - GV đặt câu hỏi và hướng dẫn HS - HS nghe câu hỏi và trả lời. VD: nhận xét bài thơ: + Bài thơ nói về đôi bàn tay bé siêng + Bài thơ nói điều gì? năng, chăm chỉ, rất đáng yêu. + Tên bài được viết ở vị trí nào? + Tên bài được viết ở giữa trang vở, cách lề khoảng 4 ô li. + Bài có mấy dòng thơ? Mỗi dòng có + Bài thơ có 8 dòng, mỗi dòng có 5 mấy tiếng? Chữ đầu câu viết như thế tiếng, chữ đầu câu viết hoa, lùi vào 3 nào? ô li tính từ lề vở. - GV gọi một số HS trả lời câu hỏi, yêu - Một số HS trả lời câu hỏi. Cả lớp cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án, hướng dẫn - HS lắng nghe. HS chuẩn bị viết. - GV nhắc HS chú ý chép đúng những - HS lắng nghe, lưu ý. từ ngữ khó: bàn tay, bé xíu, siêng năng, xâu kim, nhanh nhẹn,... - GV yêu cầu HS nhìn mẫu chữ trong - HS nhìn mẫu chữ trong vở Luyện vở Luyện viết 2, tập một, chép vào vở. viết 2, tập một, chép vào vở. GV theo dõi, uốn nắn. - GV yêu cầu HS đọc lại bài, tự chữa - HS đọc lại bài, tự chữa lỗi bằng bút lỗi bằng bút chì ra lề vở hoặc vào cuối chì ra lề vở hoặc vào cuối bài chép. bài chép. - GV nhận xét, đánh giá bài về các mặt: - HS lắng nghe, tự sửa bài của mình. nội dung, chữ viết, cách trình bày; yêu cầu cả lớp lắng nghe, tự sửa bài của mình. Hoạt động 3: Điền chữ c hoặc k - GV nêu yêu cầu của BT: Chọn chữ c - HS lắng nghe. hoặc k để điền phù hợp với ô trống. - GV mời 1 HS nhắc lại quy tắc chính - HS nhắc lại quy tắc chính tả của c tả của c và k. GV chốt: k + e, ê, i; c + và k, lắng nghe GV chốt đáp án. a, o, ô, u, ư. - GV yêu cầu cả lớp làm BT vào vở - 1 HS lên bảng làm bài. Cả lớp làm Luyện viết 2, tập một. GV mời 1 HS bài vào vở. lên làm BT trên bảng. - GV mời một số HS nhận xét bài làm - Một số HS trình bày bài làm của trên bảng của bạn và trình bày bài làm mình và nhận xét bài trên bảng của của mình; yêu cầu cả lớp lắng nghe, bạn. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án, yêu cầu HS - HS lắng nghe, tự sửa bài vào vở. tự sửa lại bài: cái đồng hồ, con tu hú, tiếng kêu, câu chuyện, kì lạ. Hoạt động 4: Hoàn chỉnh bảng 9 chữ cái - GV mở bảng phụ đã viết bảng chữ - HS lắng nghe. cái, nêu yêu cầu: Viết vào vở những chữ cái còn thiêu theo tên chữ. - GV chỉ cột có 9 tên chữ cái cho cả - Cả lớp đọc theo GV. lớp đọc. - GV mời 1 HS làm bài trên bảng lớp, - 1 HS làm bài trên bảng lớp, các HS yêu cầu các HS còn lại làm bài vào còn lại làm bài vào VBT. VBT. - GV sửa bài, chốt đáp án: a, ă, â, b, c, - HS lắng nghe, sửa vào VBT. d, đ, e, ê. - GV cho cả lớp đọc thuộc lòng bảng 9 - Cả lớp đọc thuộc lòng 9 chữ cái tại chữ cái tại lớp. lớp. Hoạt động 5: Viết chữ A hoa 5.1. Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét - GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi - HS quan sát, trả lời câu hỏi. HS: Chữ A hoa gồm mấy nét, cao mấy li?. GV chốt đáo án: Chữ A hoa gồm 3 nét, cao 5 li. - GV chỉ mẫu chữ, miêu tả: Nét 1 gần - HS quan sát, lắng nghe. giống nét móc ngược (trái) nhưng hơi lượn ở phía trên và nghiêng về bên phải. Nét 2 là nét móc phải. Nét 3 là nét lượn ngang. - GV hướng dẫn HS cách viết: - HS quan sát, lắng nghe. + Nét 1: Đặt bút ở đường kẻ ngang 3 (ĐK 3), viết nét móc ngược (trái) từ dưới lên, nghiêng về bên phải và lượn ở phía trên, dừng bút ở ĐK 6. + Nét 2: Từ điểm dừng bút ở nét 1, chuyển hướng bút viết nét móc ngược phải. Dừng bút ở ĐK 2. + Nét 3: Lia bút lên khoảng giữa thân chữ, viết nét lượn ngang thân chữ từ trái qua phải. - GV viết mẫu chữ A hoa cỡ vừa (5 - HS quan sát. dòng kẻ li) trên bảng lớp; kết hợp nhắc lại cách viết để HS theo dõi. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền 5.2. Hướng dẫn HS viết câu ứng dụng - GV cho HS đọc câu ứng dụng: Ánh - HS đọc câu ứng dụng. nắng ngập tràn biển rộng. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: + Độ cao của các chữ cái: Chữ A hoa - HS quan sát, nghe câu hỏi, trả lời: (cỡ nhỏ) và h, g, b cao mấy li? Chữ p Chữ A hoa (cỡ nhỏ) và h, g, b cao cao mấy li? Chữ t cao mấy li? Những 2,5 li. Chữ p cao 2 li. Chữ t cao 1,5 chữ còn lại (n, ă, â, a, i, ê, ô, r) cao li. Những chữ còn lại cao 1 li. mấy li? GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi, sau đó chốt đáp án. + Cách đặt dấu thanh: Dấu sắc đặt trên - HS lưu ý. A, ă. Dấu nặng đặt dưới â,... - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng - HS viết câu ứng dụng vào vở. vào vở Luyện viết 2, tập một. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV đánh giá nhanh 5 – 7 bài. Sau đó nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe, hoàn thành nhiệm - GV nhắc nhở HS về tư thế viết, chữ vụ giao vể nhà. viết, cách giữ vở sạch, đẹp,... yêu cầu những HS vhwa viết xong bài trên lớp về nhà viết tiếp, luyện viết thêm phần bài ở nhà. Tiếng Việt: BÀI 1: CUỘC SỐNG QUANH EM MỖI NGƯỜI MỖI VIỆC (2tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Năng lực: - Năng lực đặc thù: Rèn cho HS có kĩ năng hợp tác làm việc nhóm để hoàn thành nội dung Luyện tập qua kĩ thuật Khăn trải bàn. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh HS dễ phát âm sai và viết sai... Ngắt nghỉ đúng giữa các dòng thơ, câu thơ. Tốc độ đọc 60 tiếng / phút. Hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài. Trả lời được các CH về vật, con vật, loài cây; ích lợi của vật, con vật, loài cây trong bài thơ. Hiểu ý nghĩa của bài: Mọi người, mọi vật đều làm việc. Làm việc có ý nghĩa mang lại niềm hạnh phúc, niềm vui. Nhận biết các từ ngữ chỉ người, vât, con vật, thời gian. Nhận biết các từ ngữ trả lời CH Ai?, Con gì?, Cái gì?. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền + Năng lực văn học: Nhận diện được bài thơ. Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. 1.2. Phẩm chất - Rèn cho HS lòng yêu lao động 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: - Máy tính, tivi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở BT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài Mỗi người một việc: - HS lắng nghe GV đọc mẫu. giọng đọc vui, nhịp nhàng. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS luyện đọc theo GV: + GV chỉ định 1 HS đầu bàn đọc 2 câu + 1 HS đầu bàn đọc 2 câu lục bát lục bát đầu, sau đó lần lượt từng bạn đầu, sau đó lần lượt từng bạn bên bên cạnh đọc tiếp các câu lục bát tiếp cạnh đọc tiếp các câu lục bát tiếp theo cho đến hết bài. Khi theo dõi HS theo cho đến hết bài. đọc, GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS; nhắc nhở các em cần nghỉ hơi đúng và đọc đoạn văn với giọng thích hợp. VD: Mỗi người một việc/ vui sao/ Bé ngoan/ làm được việc nào,/ bé ơi?. + GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi: + HS làm việc nhóm đôi. Đọc nối tiếp và đoạn toàn bộ bài cho nhau nghe. + GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm, + HS thi đọc diễn cảm. GV và cả lớp mời một số HS đọc cả bài trước lớp. bình chọn. GV và cả lớp bình chọn. + GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả + Cả lóp đọc đồng thanh cả bài. bài với giọng vừa phải, không đọc quá to. + GV mời 1 HS khá, giỏi đọc lại toàn + 1 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. bài. * Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 CH - 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 CH trong trong SGK. SGK. - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, trả - HS làm việc theo cặp, trả lời câu Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền lời câu hỏi trong SGK. hỏi trong SGK. - GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: một - HS chơi trò chơi phỏng vấn. bạn nhóm này hỏi, một bạn nhóm kia + Câu 1: Bài thơ nói đến những đồ trả lời, sau đó đổi ngược lại. vật, con vật và loài cây nào? Trả lời: Bài thơ nói đến: Các vật: cái chổi, cây kim, sợi chỉ, quyển vở, đồng hồ, cái rá, hòn than, cánh cửa; Con vật: con gà; Loài cây: ngọn mướp. + Câu 2: Hãy nói về ích lợi của một đồ vật (hoặc con vật, loài cây) trong bài thơ. Trả lời: VD: Ích lợi của cái chổi là quét nhà, ích lợi của quyển vở là ghi chép, ích lợi của con gà là báo thức, v.v.... GV gợi ý cho mỗi HS đóng vai bé + Câu 3: Tìm câu hỏi rong bài thơ ngoan, tự trả lời CH. VD: Em có thể và trả lời câu hỏi đó. quét nhà, giúp bà xâu kim, giúp mẹ nấu Trả lời: Bài thơ có 1 CH: Mỗi người cơm,.../ Em chăm sóc đàn gà, vịt, đi một việc vui sao/ Bé ngoan làm được chăn trâu,.../ Em chăm chỉ học hành, việc nào, bé ơi?. được thầy cô khen, cha mẹ rất vui lòng,... - GV và cả lớp chốt đáp án: - Cả lớp và GV chốt đáp án. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - GV mời 2 HS nối tiếp nhau đọc nội - 2 HS nối tiếp nhau đọc nội dung dung BT 1, 2. BT 1, 2. - GV giải thích: - HS lắng nghe. + Với BT 1, các em hãy xếp mỗi từ ngữ đã cho vào nhóm thích hợp (từ ngữ chỉ người, vật, con vật, thời gian). GV chỉ từng từ ngữ trong khung cho cả lớp đọc. + BT 2 dạy các em tìm từ ngữ trả lời cho các CH Ai?, Con gì?, Cái gì?. - GV chia lớp thành các nhóm (mỗi - Các nhóm lắng nghe GV hướng nhóm 4 HS), giao nhiệm vụ cho các dẫn, giải thích, thực hiện nhiệm vụ nhóm: Trao đổi, hoàn thành 2 BT theo theo kĩ thuật Khăn trải bàn. kĩ thuật Khăn trải bàn. GV hướng dẫn HS thực hiện: GV gắn lên bảng lớp sơ đồ Khăn trải bàn, chỉ sơ đồ (4 góc, ứng với 4 HS), giải thích: + 4 vị trí ở góc khăn là nơi ghi ý kiến Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền mỗi cá nhân. + Vị trí giữa khăn ghi ý kiến thống nhất của cả nhóm. - GV phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy A3 - HS nhận giấy. để làm khăn, phát cho mỗi HS 1 trang giấy nhỏ (1 góc khăn). - GV yêu cầu mỗi HS làm nhanh cả 2 - Các nhóm hoàn thành BT. BT trên giấy, rồi gắn đáp án vào 1 góc khăn, sau đó cả nhóm trao đổi, thống nhất đáp án, viết vào giữa khăn (tờ giấy A3) bằng bút dạ. - Các nhóm gắn Khăn trải bàn của - GV gọi các nhóm gắn Khăn trải bàn nhóm mình lên bảng lớp, báo cáo kết của nhóm mình lên bảng lớp, mời đại quả trước lớp. diện các nhóm báo cáo kết quả (to, rõ). - HS lắng nghe GV nhận xét, chốt - GV chốt đáp án, khen ngợi những đáp án. nhóm làm đúng, nhanh: + BT 1: Người: bà, bé Vật: chổi, kim, chỉ, vở, mướp, lá, than, gạo, cửa Con vật: gà Thời gian: ngày, (buổi) sáng + BT 2: Bé trả lời cho CH Ai? Gà trả lời cho CH Con gì? Chổi trả lời cho CH Cái gì? Kim trả lời cho CH Cái gì? Gạo trả lời cho CH Cái gì? HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs nêu - GV nhắc HS chưa hoàn thành bài viết thì viết tiếp vào tiết luyện - Hs lắng nghe Tiếng Việt: BÀI 1: CUỘC SỐNG QUANH EM NÓI VÀ NGHE: CHÀO HỎI, TỰ GIỚI THIỆU 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Năng lực: - Năng lực đặc thù: Bước đầu biết giao tiếp chủ động, tự nhiên, tự tin. - Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ: Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền + Biết nói rõ ràng, thành câu khi đóng vai các vật, con vật, loài cây trong bài đã học, tự giới thiệu. Bước đầu biết thực hiện một cuộc giao lưu, trao đổi đơn giản với các bạn HS trong trường: Biết chào hỏi, tự giới thiệu một cách tự tin; biểu diễn một tiết mục đơn giản. Biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt,... + Bước đầu viết nói câu giới thiệu, chuẩn bị học tốt cho tiết viết câu giới thiệu theo mẫu Ai là gì?. + Lắng nghe và hiểu ý kiến của bạn tham gia trong cuộc giao lưu. + Biết nhận xét, đánh giá ý kiến của bạn. 1.2. Phẩm chất - Thể hiện tình cảm thân ái đối với bạn bè cùng lứa. 2.1. Giáo viên: Máy tính, tivi 2.2. Học sinh: SGK 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu: Trong tiết Luyện nói - HS lắng nghe. hôm nay, các em sẽ thực hành làm các BT tự giới thiệu bản thân bằng cách đóng vai gà trống, quyển vở, đồng hồ, loài cây,... trong bài đã đọc và thực hiện trò chơi giao lưu với các bạn HS trong trường. Qua trò chơi này, các em sẽ làm quen với mẫu câu giới thiệu Ai là gì? (Tôi là ai? Bạn là ai?). HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP HĐ 1: Đóng vai, tự giới thiệu (BT 1) a) GV giúp HS hiểu YC của BT, làm mẫu - GV mời 1 HS đọc trước lớp YC của - 1 HS đọc trước lớp YC của BT 1 BT 1 và làm mẫu (Tôi là gà trống...). và làm mẫu. GV nhắc HS chú ý nói tự nhiên, có thể nói mở rộng, nhiều câu hơn mẫu. - GV gọi HS khác nhận xét bạn làm - HS khác nhận xét bạn làm mẫu. mẫu: + Bạn nói có rõ ràng, thành câu không? + Bạn tự giới thiệu có vui, tự nhiên, lịch sự không? - GV nhận xét. - HS lắng nghe. b) Thực hành giới thiệu - GV hướng dẫn HS: Các em hãy dựa - HS lắng nghe. vào công dụng, ích lợi của đồ vật để đặt câu. - GV mời các HS lần lượt giới thiệu - HS lần lượt đặt câu trước lớp. VD: Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền trước lớp. + Tôi là chổi. Tôi luôn giúp cho nhà được sạch sẽ. + Tôi là quyển vở. Tôi giúp mọi người ghi chép và ghi nhớ kiến thức. + Tôi là mướp. Tôi có rất nhiều ích lợi. Lá, hoa và quả của tôi có thể trở thành món ăn, những quả già lại có thể trở thành đồ rửa bát thân thiện với môi trường. - GV khen ngợi những HS giới thiệu tự - HS lắng nghe. nhiên, tự tin, ấn tượng. HĐ 2: Thực hành giao lưu (BT 2) a) Tìm hiểu YC của BT và làm mẫu - GV nêu yêu cầu của BT 2, hướng dẫn - HS lắng nghe, quan sát tranh. cả lớp quan sát tranh minh họa 2 bạn giao lưu. - GV mời 1 HS giỏi đọc yêu cầu BT, - 1 HS giỏi đọc yêu cầu BT, các gợi các gợi ý. GV giải thích tình huống: ý. Cả lớp lắng nghe, đọc thầm theo, Từng cặp hoặc từng nhóm HS sẽ được nghe GV giải thích. mời lên sân khấu giao lưu. Các em sẽ nói lời chào các bạn thế nào? Tự giới thiệu thế nào (tên, lớp, sở thích, mơ ước)? Có thể biểu diễn 1 tiết mục hát, múa, biểu diễn động tác,... mình thích. - GV mời 2 HS giỏi: HS 1 (vai Quang - 2 HS thực hành làm mẫu. Hải) và HS 2 (vai Thanh Lê) thực hành làm mẫu. - GV và cả lớp vỗ tay cổ vũ khi nghe - 2 HS thực hành làm mẫu. Cả lớp hai bạn hát, múa, biểu diễn động tác,... vỗ tay cổ vũ. nhận xét nhanh cách 2 bạn chào hỏi, tự giới thiệu. b) GV mời tiếp 2 cặp HS khác thực - 2 cặp HS khác thực hành. hành giao lưu, chào hỏi, tự giới thiệu tên, lớp, sở thích, mơ ước của mình,... và biểu diễn một tiết mục bất kì. c) Thực hành giao lưu giữa 2 nhóm HS - GV giải thích: Vừa rồi, chỉ có 2 HS - HS lắng nghe, thực hành giao lưu giao lưu với nhau. Bây giờ, các em sẽ giữa 2 nhóm. thực hành giao lưu giữa 2 nhóm (mỗi nhóm 2 HS). Các câu giới thiệu tiếp nối sẽ là: Tôi là... Tôi là... Còn tôi là... - GV yêu cầu 2 nhóm (đứng 2 bên) - 2 nhóm thực hành trước lớp. đóng vai: Từng HS của nhóm này chào hỏi các bạn nhóm kia, tự giới thiệu Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền (tên, học trường, lớp, sở thích). Sau đó mỗi nhóm biểu diễn 1 tiết mục hoặc 2 nhóm cùng chơi 1 trò chơi dân gian (kéo co, bịt mắt bắt dê,...). - GV mời thêm một số nhóm thực hiện - Một số nhóm thực hiện tương tự tương tự. trước lớp. - GV và các bạn nhận xét các nhóm. - HS lắng nghe các bạn và GV nhận xét. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ Sau tiết học, em biết thêm được điều - 1 HS tự nhận xét về tiết học. Cả gì? Em biết làm gì? lớp lắng nghe. - GV khen ngợi, biểu dương HS, nhóm - HS lắng nghe. HS thực hiện tốt cuộc giao lưu. - GV nhắc HS chuẩn bị trước những - HS lắng nghe, về nhà chuẩn bị thông tin cho tiết luyện viết câu giới trước những thông tin cho tiết luyện thiệu bản thân. viết câu giới thiệu bản thân. Tiếng Việt: BÀI 1: CUỘC SỐNG QUANH EM VIẾT: LUYỆN TẬP CHÀO HỎI, TỰ GIỚI THIỆU 1. Yêu cầu cần đạt 1.1 Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp. - Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ: + Biết nói, viết thành câu theo mẫu Ai (cái gì, con gì) là gì?. Viết hoa đúng chính tả các tên riêng. 1.2. Phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên - Máy tính, ti vi, SGK 2.2. Đối với học sinh - SGK, VBT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV nêu MĐYC của bài học: Tiết học - HS lắng nghe. trước, các em đã học các từ ngữ chỉ người, vật, con vật, thời gian và các từ trả lời CH Ai?, Con gì?, Cái gì?. Tiết học này các em sẽ được làm quen với mẫu câu giới thiệu dạng đơn giản: Ai (con gì, cái gì) là gì?. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền HĐ 1: Ghép từ ngữ ở cột A với cột B để tạo thành câu (BT 1) - GV nêu YC của BT 1, mời 1 HS đọc - HS lắng nghe. 1 HS đọc lại YC của lại YC của bài trước lớp, đọc các vế bài, cả lớp đọc thầm theo. câu. - GV yêu cầu HS làm bài trong VBT. - HS làm bài trong VBT. Sau đó một Sau đó, GV mời một số HS trình bày số HS trình bày bài trước lớp, cả lớp bài trước lớp, nói 4 câu giới thiệu. lắng nghe. - GV nhận xét, chốt đáp án: - HS lắng nghe, sửa bài vào vở. a) Bạn Quang Hải – 2) là học sinh lớp 2A. b) Bút – 1) là một đồ dùng học tập. c) Chim sâu – 4) là loài chim có ích. d) Cam – 3) là cây ăn quả. HĐ 2: Đặt CH cho từng bộ phận của các câu trên (BT 2) - GV đưa lên bảng mô hình mẫu câu - HS quan sát, đọc theo GV. Ai (con gì, cái gì) là gì? mời cả lớp đọc. - GV nêu YC của BT 2 và câu mẫu: - HS lắng nghe. Đặt CH cho từng bộ phận của một trong các ở BT 1. a) Mời HS 1 đọc câu mẫu và trả lời lần lượt từng CH: Ai là gì (là ai)? - 1 HS trả lời, làm mẫu trước lớp. Cả Bạn Quang Hải là học sinh lớp lớp lắng nghe. 2A. + Bộ phận câu Bạn Quang Hải trả lời - GV lần lượt đặt các câu hỏi, mời 1 cho CH gì? (Đáp án: Bộ phận câu Bạn HS trả lời, làm mẫu trước lớp. Quang Hải trả lời cho CH Ai là học sinh lớp 2A?). + Bộ phận câu là học sinh lớp 2A trả lời cho CH gì? (Đáp án: Bộ phận câu là học sinh lớp 2A trả lời cho CH Bạn Quang Hải là ai?). b)+ Bộ phận câu Bút trả lời cho CH gì? (Đáp án: Bộ phân câu Bút trả lời cho CH Cái gì là một đồ dùng học - GV gọi lần lượt HS tiếp theo thực tập?). hành với các câu còn lại ở BT 1, sau + Bộ phận câu là một đồ dùng học tập đó chốt đáp án. trả lời cho CH gì? (Đáp án: Bộ phận là một đồ dùng học tập trả lời cho câu hỏi Bút là gì?). c)+ Bộ phận câu Chim sâu trả lời cho CH gì? (Đáp án: Bộ phận câu Chim Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền sâu trả lời cho CH Con gì là loài chim có ích?). + Bộ phận câu là loài chim có ích trả lời cho CH gì? (Đáp án: Bộ phận câu là loài chim có ích trả lời cho CH Chim sâu là gì?). d)+ Bộ phận câu Cam trả lời cho CH gì? (Đáp án: Bộ phận Cam trả lời cho CH Cái gì là cây ăn quả?). + Bộ phận câu là cây ăn quả trả lời cho CH gì? (Đáp án: Bộ phận là cây ăn quả trả lời cho CH Cam là gì?). - 3 HS tiếp theo thực hành với các câu còn lại ở BT 1. Cả lớp lắng nghe. HĐ 3: Viết lời giới thiệu bản thân, sử dụng mẫu câu Ai là gì? (BT 3) - GV mời 1 HS đọc đầy đủ nội dung - 1 HS đọc đầy đủ nội dung BT 3, cả BT 3, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. lớp đọc thầm theo: Viết lời giới thiệu - GV nhắc HS chú ý viết các câu giới bản thân, sử dụng mẫu câu Ai là gì?. thiệu, mẫu Ai (con gì, cái gì) là gì?. - HS lắng nghe. GV nhắc HS khi viết bài, nhớ viết hoa các tên riêng. GV hỏi HS: Đó là những tên riêng nào? (Tên riêng của HS./ Tên riêng của 1 bạn./ Tên riêng của môn học.). - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. - HS làm bài vào VBT. - GV mời một số HS đọc kết quả bài - Một số HS đọc kết quả bài làm trước làm trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận xét. nghe, nhận xét. - GV chữa bài tại lớp. VD: Tôi là - HS lắng nghe. Nguyễn Vân Anh./ Bạn thân nhất của tôi là bạn Thùy Dương./ Môn học tôi yêu thích là môn Tiếng Việt./ Đồ chơi tôi yêu thích là búp bê./ Con vật tôi thích nhất là con mèo. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền Tiếng Việt: BÀI 1: CUỘC SỐNG QUANH EM TỰ ĐỌC SÁCH BÁO: ĐỌC MỤC LỤC SÁCH (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt 1.1 Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Năng lực đặc thù: Tìm tòi, đọc sách. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn quyển sách mình mang tới lớp. Biết đọc mục lục sách (MLS); hiểu tác dụng của MLS, tìm được văn bản theo MLS. Đọc trôi chảy, to, rõ cho các bạn nghe một đoạn vừa đọc trong 2 tiết học (phát âm đúng các từ ngữ; ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc phù hợp với lớp 2). + Năng lực văn học: Nhận biết bài văn xuôi, thơ. Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. Biết liên hệ nội dung bài với hoạt động học tập, lao động, rèn luyện của bản thân. 1.2. Phẩm chất - Biết tự tìm sách báo mang đến lớp, hình thành được thói quen tự đọc sách báo. - Rút ra được những bài học từ sách báo để vận dụng vào đời sống. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên - Máy tính, Một số đầu sách hay, phù hợp với tuổi thiếu nhi. Hình thành 1 giá sách, một thư viện mini của lớp, Truyện đọc lớp 2 – NXB Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh. 2.2. Đối với học sinh - SGK, Một số đầu sách hay, phù hợp với tuổi thiếu nhi. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu bài: Tiếp tục hình thức - HS lắng nghe. rèn luyện từ lớp 1, lên lớp 2, cứ 2 tuần học các em sẽ có 2 tiết Tự đọc sách báo. Trong các tiết học này, các em sẽ mang đến lớp những quyển sách, truyện, thơ, tờ báo yêu thích. Các em sẽ đọc sách tại lớp, chọn đọc một đoạn mà em thích, rồi đọc lại cho các bạn nghe. Tiết học hôm nay cũng giúp các em biết cách đọc MLS. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HĐ 1: Tìm hiểu yêu cầu của bài học Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền BT1: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu BT 1. - 1 HS đọc yêu cầu BT 1. Cả lớp đọc - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS, YC thầm theo. mỗi HS bày trước mặt quyển sách - HS bày trước mặt quyển sách mình mình mang đến (có thể là truyện, thơ, mang đến. sách khoa học, truyện tranh, Truyện đọc lớp 2). - GV mời một vài HS giới thiệu (làm - Một vài HS giới thiệu với các bạn mẫu) với các bạn quyển sách của quyển sách của mình. VD: Tôi giới mình: tên sách, tên tác giả, tên NXB. thiệu với các bạn cuốn Dế Mèn phiêu lưu kí của NXB Kim Đồng. Đây là một truyện rất nổi tiếng của nhà văn Tô Hoài./ Đây là cuốn Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam. Cuốn sách có nhiều truyện rất hấp dẫn. - GV nhận xét. - Cả lớp lắng nghe. BT 2: - GV nêu YC của BT 2, chiếu lên màn - HS lắng nghe, quan sát MLS. hình hoặc treo lên bảng MLS minh họa trong SGK: - GV giải nghĩa từ mới: mục lục, tác - HS lắng nghe GV giải nghĩa từ mới. giả, tác phẩm. - GV đặt câu hỏi: MLS gồm những cột - HS lắng nghe, trả lời câu hỏi, nghe nào? (Đáp án: STT – Tác giả - Tác GV chốt đáp án. phẩm – Trang), mời một số HS trả lời, sau đó chốt đáp án. - GV chỉ Mục lục cho cả lớp đọc theo - Cả lớp đọc Mục lục theo hướng dẫn TT hàng ngang: STT – Tác giả - Tác của GV. phẩm – Trang: 1 // (tác giả) Hà Ân // (tác phẩm) Ông Trạng thả diều // tr. 5. 2 // Vũ Cao // Em bé bên bờ sông Lai Vu // tr. 29. 3 // Đỗ Chu// Hương cô mật// tr. 64. ... - GV đặt CH, mời một số HS trả lời: + Tập truyện này có những truyện nào? + Truyện Hương cỏ mật ở trang nào? + Tập truyện này gồm những truyện + Truyện Ông Trạng thả diều của tác Ông Trạng thả diều, Con sóng,... giả nào? + Truyện Hương cỏ mật ở trang 64. + Theo em, MLS dùng để làm gì? + Truyện Ông Trạng thả diều của tác - GV chốt đáp án: giả Hà Ân. BT 3: + MLS dùng để tìm hiểu nội dung - GV mời 1 HS đọc và xác định YC quyển sách và tìm bài (truyện) em Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền BT 3. muốn đọc. - GV yêu cầu HS thực hiện BT. -1 HS đọc và xác định YC BT 3: Tra - GV mời một số HS trả lời trước lớp mục lục để tìm một truyện hoặc một về một truyện/bài em đã tra được trong bài trong quyển sách của em. sách của mình. - HS thực hiện BT. - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án - Một số HS trả lời trước lớp về một BT 4: truyện/ bài em đã tra được trong sách - GV nêu YC của BT 4, yêu cầu HS của mình. đọc truyện mà em vừa tìm được. - HS và GV chốt đáp án. - HS nghe GV nêu YC BT, đọc truyện vừa tìm được. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH HĐ 2: Tự đọc sách - GV giữ cho lớp học yên tĩnh để HS - HS đọc sách. đọc; nhắc HS cần chọn một đoạn yêu thích, đọc đi đọc lại để đọc tự tin, to, rõ trước lớp. - GV đi tới từng bàn giúp HS chọn đoạn - HS chọn đoạn đọc cùng GV. đọc. - GV cho HS đọc sách hết tiết 1 và có thể - HS đọc sách. cho đọc thêm khoảng 15 phút ở tiết 2. HĐ 3: Đọc cho các bạn nghe - GV mời một số HS đứng trước lớp - Một số HS đứng trước lớp, đọc cho (hướng về các bạn), đọc lại to, rõ cả lớp nghe. những gì vừa đọc. GV lưu ý HS có thể đọc một đoạn/ bài ngắn. - Sau khi HS đọc xong, GV đề nghị cả - Cả lớp vỗ tay, tuyên dương. Cả lớp lớp vỗ tay, tuyên dương bạn. GV tổ thảo luận. chức cho cả lớp thảo luận, các bạn bên dưới có thể đặt CH. GV gợi ý: Các bạn có thể hỏi về tên các truyện khác trong mục lục quyển sách của bạn, hỏi về nội dung truyện, nhân vật bạn yêu thích hoặc không thích. - HS thành lập các nhóm tự đọc sách - GV hướng dẫn HS thành lập các để trao đổi sách báo, cùng đi thư viện, nhóm tự đọc sách để trao đổi sách báo, hỗ trợ nhau đọc sách. HS đăng kí đọc cùng đi thư viện, hỗ trợ nhau đọc sách. trước lớp trong tiết học sau. GV mời HS đăng kí đọc trước lớp trong tiết học sau. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ Nhận xét tiết hoc, tuyên dương - HS lắng nghe, nhận xét Giáo viên: Phạm Thị Liễu
Tài liệu đính kèm: