Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 TUẦN 14: Thứ 2 ngày 20 tháng 12 năm 2021 BẢNG NHÂN 5 ( Tiết 2) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng nhân 5 và thành lập Bảng nhân 5 - Vận dụng Bảng nhân 5 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: a. Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học: NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hóa toán học, NL sử dụng phương tiện, công cụ học toán, NL giải quyết vấn đề khoa học, NL giao tiếp toán học. b. Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: thẻ 5 chấm tròn; một số tình huống đơn giản dẫn tới phép nhân trong Bảng nhân 5 2. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập, bộ đồ dùng học Toán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Tiết 2: Bài tập Thời Nội dung và mục Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh gian tiêu 3ph 1. Khởi động - Giáo viên kết hợp với bạn - HS tham gia chơi Mục tiêu: Tạo tâm học tập tổ chức chơi trò chơi thế tích cực, hứng Bắn tên thú học tập cho HS - Nội dung chơi: học sinh thi và kết nối với bài đọc thuộc một số phép tính và - HS lắng nghe học mới kết quả của bảng nhân 5. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. 21ph 2. Luyện tập, thực hành Bài 2: Tính - Yêu cầu HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu Mục tiêu: biết vận ?. Bài tập yêu cầu chúng ta dụng bảng nhân 5 làm gì? ?. tính để thực hiện phép ?. Khi thực hiện phép tính có tính nhân số có kèm đơn vị đo cần lưu ý gì? ?. Ghi kết quả kèm đơn vị đơn vị đo với một số - Yêu cầu HS cả lớp tự làm đo bài - HS làm bài cá nhân – - Yêu cầu 2 em lên bảng chia kiểm tra chéo trong cặp sẻ kết quả - HS chia sẻ 5kg x 2 = 10kg 5kg x 4 = 20kg Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 5cm x 8 = 40cm 5dm x 9 = 45dm 5l x 7 = 35l 5l x 5 = 25l - Gọi HS khác nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét chung - HS lắng nghe Bài 3a: Nêu phép - Yêu cầu HS tìm hiểu yêu - Điền phép nhân thích hợp nhân thích hợp vào cầu với mỗi tranh vẽ mỗi tranh vẽ - HS làm theo cặp đôi nói Mục tiêu: biết vận - Yêu cầu HS làm theo nhóm cho nhau nghe tình huống dụng Bảng nhân 2 đôi nêu tình huống và phép phù hợp với từng bức tranh để giải quyết một số nhân phù hợp với từng bức *Mỗi bể cá có 5 con cá, có tình huống tranh 3 bình cá. Vậy 5 được lấy 5 lần. Ta có phép nhân: 5 x 3 = 15. Vậy có tất cả 15 con cá *Mỗi thuyền có 5 người, có 4 thuyền. Vậy 5 được lấy 4 lần. - Chia sẻ kết quả Ta có phép nhân: 5 x 4 = Trò chơi: Ai nhanh hơn 20. Vậy có tất cả 20 người. - Giáo viên treo bảng phụ ghi - HS chia sẻ kết quả sẵn nội dung bài tập 3, tổ - Học sinh tham gia chơi, chức cho 2 đội học sinh thi dưới lớp cổ vũ, cùng giáo đua viết phép nhân thích hợp. viên làm ban giám khảo. Đội nào đúng mà xong trước sẽ thắng cuộc. - Giáo viên tổng kết trò chơi, - Học sinh lắng nghe. tuyên dương đội thắng. Bài 3b: Kể một - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc đề suy nghĩ bài tình huống có sử - Yêu cầu HS suy nghĩ bài làm dụng phép nhân làm - Thảo luận cặp đôi 5 x 3 trong thực tế - Cho HS thảo luận cặp đôi Mục tiêu: biết vận - Chia sẻ trước lớp câu trả lời - Báo cáo kết quả trước lớp dụng Bảng nhân 2 - GV đánh giá phần chia sẻ - HS nhận xét để giải quyết một số của HS - HS lắng nghe tình huống 10ph 3. Vận dụng Bài 4a: Hãy đếm ?. Bài toán yêu cầu làm gì? ?. Đếm thêm 5 rồi viết số thêm 5 thích hợp vào ô trống *Mục tiêu:biết đếm ?. Số đầu tiên trong dãy số ?. Số đầu tiên trong dãy số thêm 5 này là số mấy? này là số 5 ?. Trong dãy số này, mỗi số ?. Mỗi số đứng sau hơn mỗi đứng sau hơn số trước nó số đứng ngay trước nó 5 mấy đơn vị? đơn vị. - Cho HS nối tiếp báo cáo kết - HS chia sẻ kết quả Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 quả. - Nhận xét bài làm của HS - HS lắng nghe Bài 4b: Xếp các - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc đề suy nghĩ bài chấm tròn thích - Yêu cầu HS suy nghĩ bài làm hợp với phép nhân làm 5 x5; 5 x 7 - Cho HS thảo luận nhóm 4 - Thảo luận nhóm 4 Mục tiêu: Thực - Chia sẻ trước lớp câu trả lời - Báo cáo kết quả trước lớp hành vận dụng - GV đánh giá phần chia sẻ - HS nhận xét trong giải quyết các của HS - HS lắng nghe tình huống thực tế Trò chơi: Đố bạn - GV tổ chức cho HS tham - HS tham gia trò chơi gia chơi: nêu phép nhân và đố bạn xếp chấm tròn thích hợp - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe 1ph 5. Củng cố - dặn dò ?. Bài học hôm nay, em đã - HS nêu ý kiến Mục tiêu: Ghi nhớ, học thêm được điều gì? khắc sâu nội dung - GV nhấn mạnh kiến thức - HS lắng nghe bài tiết học - GV đánh giá, động viên, - HS lắng nghe khích lệ HS. BÀI ĐỌC 2 CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM (2 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Đọc trôi chảy bài Con chó nhà hàng xóm. Phát âm đúng. Ngắt nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Biết đọc phân biệt lời người kể, lời nhân vật (mẹ của Bé, Bé). - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Nắm được diễn biến của câu chuyện. Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Tình bạn thân thiết giữa bạn nhỏ với con chó nhà hàng xóm cho thấy các vật nuôi có vai trò rất quan trọng trong đời sống tình cảm của trẻ em. - Biết tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Thế nào? Đặt đúng câu theo mẫu câu Ai thế nào?. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Cảm động trước sự tận tuy cua Cún, tình bạn giữa Bé và Cún. 3. Phẩm chất - Yêu quý, bảo vệ các vật nuôi. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, ti vi. - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi, quan sát - HS trả lời: Tranh vẽ một bạn nhỏ tranh minh họa bài đọc và trả lời câu hỏi: Em hãy đang chơi đùa với một chú chó. miêu tả bức tranh nói về nội dung gì? - GV giới thiệu bài học: Bài đọc Con chó nhà hàng xóm ngày hôm nay chúng ta học sẽ cho các em thấy tuổi thơ của thiếu nhi sè rất vui nếu có tình bạn với các vật nuôi trong nhà. Chúng ta cùng vào bài. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc bài Con chó nhà hàng xóm với - HS lắng nghe, đọc thầm theo. giọng đọc chậm rãi, tha thiết, tình cảm. b. Cách tiến hành: - HS đọc phần chú giải: - GV đọc mẫu bài Con chó nhà hàng xóm: Giọng + Tung tăng: vừa đi vừa nhảy, có chậm rãi, tha thiết, tình cảm, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. vẻ rất vui thích. - GV mời 1HS đứng dậy đọc phần giải nghĩa các từ + Bó bột: dùng khuôn bột thạch ngữ khó: tung tăng, bó bột. cao bó chặt chỗ xương gãy. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: Từng HS đọc tiếp nối 5 đoạn văn: + HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “khắp vườn”. - HS đọc bài. + HS2 (Đoạn 2): tiếp theo đến “trên giường” + HS 3 (Đoạn 3): tiếp theo đến “mẹ ạ”. - HS luyện đọc. + HS4 (Đoạn 4): tiếp theo đến “chơi được”. + HS5 (Đoạn 5): đoạn còn lại. - HS thi đọc nối tiếp. - GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm: Từng cặp - HS đọc bài; các HS khác lắng HS đọc tiếp nối như GV đã phân công. nghe, đọc thầm theo. - GV tổ chức cho HS thi đọc tiếp nối các đoạn của bài đọc. - GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. Hoạt động 2: Đọc hiểu a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi phần Đọc hiểu - HS đọc yêu cầu câu hỏi. SHS trang 15. b. Cách tiến hành: Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc yêu câu 3 câu hỏi: + HS1 (Câu 1): Bạn của Bé ở nhà là ai? + HS2 (Câu 2): Cún Bông đã giúp Bé như thế nào? a. Khi Bé ngã? b. Khi Bé phải nằm bất động? - HS thực hành hỏi – đáp, trả lời + HS3 (Câu 3): Vì sao bác sĩ nghĩ Bé mau lành là câu hỏi. nhờ cún Bông? - HS trình bày: - GV yêu cầu từng cặp HS thực hành hỏi - đáp. + Câu 1: Bạn của Bé ở nhà là ai - GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả. Cún Bông. + Câu 2: Cún Bông đã giúp Bé: a. Khi Bé ngã, Cún đi tìm người tới giúp. b. Khi Bé phải nằm bất động Cún chơi với Bé làm Bé vui. Cún mang cho Bé khi thì tờ báo, khi thì con búp bê. Dù muốn chạy nhảy, nô đùa nhưng Cún rất thông minh, nó hiểu rằng chưa đến lúc Bé có thể chạy đi chơi cùng nó được. + Câu 3: Bác sĩ nghĩ rằng chính Cún Bông đã giúp Bé mau lành vì - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc em nhìn Bé vuốt ve Cún Bông, bác sĩ hiểu điều gì từ câu chuyện? hiểu tình bạn với Cún Bông đã Hoạt động 3: Luyện tập giúp Bé vui vẻ trong những ngày a. Mục tiêu: HS tìm được bộ phận câu trả lời cho chữa bệnh đế vết thương mau câu hỏi Thế nào?; đặt được 1 câu về Cún Bông theo lành. mẫu Ai thế nào? - HS trả lời: Câu chuyện ca ngợi b. Cách tiến hành: tình bạn thân thiết giữa Bé và Cún - GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu câu 2 câu hỏi: Bông. Cún Bông mang lại niềm + HS1 (Câu 1): Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi vui cho Bé, giúp Bé mau lành Thế nào? bệnh. Các vật nuôi trong nhà là a. Vết thương của Bé khá nặng. bạn của trẻ em. b. Bé và Cún càng thân thiết. c. Bác sĩ rất hài lòng. + HS2 (Câu 2): Đặt một câu nói về Cún Bông theo - HS đọc yêu cầu câu hỏi. mẫu Ai thế nào? - GV hướng dẫn HS: + Câu 1: 2 HS hỏi đáp với câu a, 2 HS hỏi đáp với câu b, 2 HS hỏi đáp với câu c. + Câu 2: HS trong nhóm tiếp nối nhau, mỗi em đặt 1 câu nói về Cún Bông theo mẫu Ai thế nào. - GV mời một số HS trình bày kết quả thảo luận. - HS lắng nghe, thực hiện. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 - HS trình bày: + Câu 1: a. Vết thương của Bé khá nặng. Vết thương của Bé thế nào? b. Bé và Cún càng thân thiết. Bé và Cún thế nào? c. Bác sĩ rất hài lòng. Bác sĩ thế nào? + Câu 2: Cún Bông rất xinh/Cún Bông rất đáng yêu. /Cún Bông rất trung thành. LUYỆN NÓI VÀ NGHE KỂ CHUYỆN “CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM” (1 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn (1,2, 3, 4, 5) và kể toàn bộ câu chuyện “Con chó nhà hàng xóm”. Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt; thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung. - Theo dõi bạn kể. Kể tiếp nối kịp lượt lời của bạn. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Nắm được các nhân vật và lời kể trong câu chuyện. Bước đầu biết kể phân biệt lời người kể với lời các nhân vật (mẹ của Bé và Bé). 3. Phẩm chất - Yêu quý, có ý thức bảo vệ các vật nuôi. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, ti vi. - Giáo án 2. Đối với học sinh: Sách. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - HS lắng nghe. - GV kể từng đoạn, toàn bộ câu chuyện Con chó nhà hàng xóm. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV giới thiệu bài học: Đây là câu chuyện các em đã biết nhưng vẫn rất hấp dẫn nếu các em biết kể lại câu chuyện đó một cách sinh động, biểu cảm. Cuối Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 tiết học, các em sẽ biết bạn nào là người kể chuyện hay nhất. Chúng ta cùng vào bài Kể chuyện “Con chó nhà hàng xóm”. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Kể chuyện trong nhóm a. Mục tiêu: HS nối tiếp nhau nói vắn tắt nội dung - HS quan sát tranh minh họa. từng tranh; kể chuyện theo tranh. b. Cách tiến hành: - GV gắn / chiếu 5 tranh minh hoạ lên bảng, nêu yêu cầu của bài tập: Dựa theo tranh, kể lại từng đoạn của câu chuyện Con chó nhà hàng xóm. - HS trình bày: + Tranh l: Bé cùng Cún Bông - GV chỉ từng chạy nhảy tung tăng, chơi đùa rất hình, mời 5 vui vẻ. HS khá, giỏi + Tranh 2: Bé vấp ngã, bị thương, tiếp nối nhau Cún chạy đi tìm người giúp. nói vắn tắt + Tranh 3: Bạn bè biết Bé bị nội dung thương, rủ nhau đến thăm. từng tranh. + Tranh 4: Cún làm Bé vui những ngày Bé bị bó bột. + Tranh 5: Bé khỏi đau, lại vui - GV chia HS thành các nhóm (mỗi nhóm 5 HS), mỗi đùa với Cún. Bác sĩ nói Cún đã HS kể theo 1 tranh. giúp Bé mau lành. - GV mời 1-2 HS trong nhóm xung phong kể cả 5 - HS kể chuyện theo nhóm. đoạn. - HS kể chuyện; HS khác lắng - GV mời 1-2 HS khá, giỏi kể đoạn 3, 4, 5 của câu nghe, theo dõi. chuyện theo lời nhân vật Bé. Ví dụ: Tôi bị thương - HS kể chuyện; HS khác lắng khá nặng, bạn bè thay nhau đến thăm. Nhung khi các nghe, theo dõi. bạn về, tôi lại buồn.... - HS kể từng đoạn câu chuyện. Hoạt động 2: Thi kể chuyện trước lớp a. Mục tiêu: HS thi kể chuyện theo từng nhóm; kể - HS nhận xét. toàn bộ câu chuyện. b. Cách tiến hành: - HS bình chọn theo các nội dung - GV mời một số nhóm tiếp nối nhau thi kể từng được đưa ra. đoạn của câu chuyện. - Cả lớp và GV nhận xét: về nội dung lời kể; giọng kể to, rõ/ hợp tác kể kịp lượt lời / lời kể tự nhiên, sinh động, biểu cảm. - GV yêu cầu cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân, nhóm kể chuyện hay: Kể to, rõ, tự nhiên, đúng nội dung, biểu cảm. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 - GV khen ngợi những HS chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn. - GV dặn HS về nhà kể toàn bộ câu chuyện. Thứ 3 ngày 21 tháng 12 năm 2021 Toán LÀM QUEN VỚI PHÉP CHIA – DẤU CHIA I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Làm quen với phép chia qua các tình huống “chia đều” trong thực tiễn, nhận biết cách sử dụng dấu “chia”. - Nhận biết ý nghĩa của phép chia trong một số tình huống gắn với thực tiễn. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: a. Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học: NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hóa toán học, NL sử dụng phương tiện, công cụ học toán, NL giải quyết vấn đề khoa học, NL giao tiếp toán học. b. Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: 10 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán; một số tình huống đơn giản dẫn tới phép chia 2. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập, bộ đồ dùng học Toán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Tiết 1: Hình thành bảng nhân 5 Thời Nội dung và mục Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh gian tiêu 6ph 1. Khởi động *Mục tiêu: hiểu “chia đều”, bước đầu làm quen với thao tác thực hiện phép chia a. Nói với bạn - GV yêu cầu HS trao đổi - HS trao đổi nhóm đôi trả nhóm đôi trả lời câu hỏi: lời câu hỏi. ?. Em đã bao giờ nghe từ “chia đều” chưa? ?. Em hiểu “chia đều” là thế nào? - TBHT điều khiển cho các - HS chia sẻ câu trả lời, nhóm chia sẻ câu trả lời và nhận xét. nhận xét. - HS lắng nghe - Giáo viên nhận xét. b. Thực hiện thao - GV yêu cầu HS thực hiện - HS thực hiện lần lượt thao tác “chia đều” dưới theo nhóm đôi: lấy ra 6 hình tác: đưa cho bạn 1 hình sự hướng dẫn của tròn, chia đều cho 2 bạn tròn, đưa cho mình 1 hình GV tròn. Cứ như vậy cho đến Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 khi hết số hình tròn. - Trả lời câu hỏi: ?. Mỗi bạn được 3 hình ?. Mỗi bạn được mấy hình tròn. tròn? - HS lắng nghe, lấy SGK và - GV nhận xét, kết nối với nội ghi tên bài học. dung bài mới và ghi tên bài lên bảng. 12ph 2. Hình thành kiến thức 1. Nhận biết phép - GV thực hiện thao tác trực - HS quan sát, lắng nghe chia, dấu chia quan *Mục tiêu: Làm *6 hình tròn chia đều cho 2 quen với phép chia bạn qua các tình huống *Mỗi bạn được 3 hình tròn “chia đều” trong *Ta có phép chia 6 : 2 = 3 thực tiễn, nhận biết *Đọc là: Sáu chia hai bằng cách sử dụng dấu ba - HS quan sát, lấy dấu chia “chia”. - GV giới thiệu dấu chia, yêu và giới thiệu với bạn. cầu HS lấy dấu chia trong bộ đồ dùng - HS đọc dấu chia. - Yêu cầu đọc dấu chia 2. Tình huống khác - GV đưa tình huống và yêu - HS lắng nghe yêu cầu *Mục tiêu: Làm cầu HS thực hiện theo nhóm quen với phép chia 4 làm trên bộ đồ dùng. qua các tình huống - Tình huống: 8 hình tròn chia - HS thực hiện lần lượt các “chia đều” trong đều cho 4 bạn. thao tác. thực tiễn, nhận biết Chia lần lượt cho mỗi bạn 1 cách sử dụng dấu hình tròn đến khi hết. “chia”. ?. Mỗi bạn được mấy hình ?. Mỗi bạn có 2 hình tròn. tròn? ?. Ta có phép chia nào? ?. Phép chia 8 : 2 = 4 - Yêu cầu chia sẻ - HS chia sẻ, nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe 12ph 3. Thực hành, luyện tập Bài 1: Thực hiện - Yêu cầu HS tìm hiểu yêu - Thực hiện hoạt động rồi hoạt động sau rồi cầu bài nêu phép chia tương ứng. nêu phép chia - Yêu cầu HS làm theo nhóm - HS làm theo cặp đôi và tương ứng đôi thực hiện thao tác và nêu trao đổi với nhau. *Mục tiêu: đưa ra phép nhân phù hợp. *Chia đều 8 hình tròn cho 2 được phép chia bạn. Mỗi bạn được 4 hình thích hợp với tình tròn. huống Ta có phép chia 8 : 2 = 4. *Chia đều 6 hình tròn cho 3 bạn. Mỗi bạn được 2 hình tròn. Ta có phép chia 6 : 3 = 2 - Chia sẻ kết quả - HS chia sẻ kết quả Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 Trò chơi: Ai nhanh hơn - Giáo viên treo bảng gài, tổ - HS tham gia chơi, dưới chức cho 2 đội thi đua gài lớp cổ vũ, cùng giáo viên phép chia thích hợp. Đội nào làm ban giám khảo. đúng mà xong trước sẽ thắng cuộc. - HS lắng nghe. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng. Bài 2: Xem tranh - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc đề rồi nói phép chia - Yêu cầu HS quan sát mẫu, - HS quan sát và đọc thích hợp (theo một nhóm đọc mẫu mẫu) - Yêu cầu HS suy nghĩ bài - HS suy nghĩ bài làm *Mục tiêu: đưa ra làm - Thảo luận cặp đôi được phép chia - Cho HS thảo luận cặp đôi a. Có 9 quả dâu tây, chia thích hợp với tình đều vào 3 đĩa. Mỗi đĩa có 3 huống quả dâu tây. Ta có phép chia: 9 : 3 = 3 b. Có 8 củ cà rốt, chia đều cho 4 bạn Thỏ. Mỗi bạn Thỏ được 2 củ cà rốt. Ta có phép chia: 8 : 4 = 2 - HS chia sẻ kết quả thảo - Chia sẻ trước lớp câu trả lời luận, nhận xét. - HS lắng nghe - GV đánh giá phần chia sẻ của HS Bài 3: Chọn phép - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu chia thích hợp với - Yêu cầu HS suy nghĩ bài - HS suy nghĩ cách làm bài mỗi tranh vẽ làm - HS thảo luận cặp đôi *Mục tiêu: đưa ra - Cho HS thảo luận cặp đôi *15 củ cải trắng bó đều được phép chia thành 3 bó, mỗi bó có 5 củ thích hợp với tình cải. huống Ta có phép chia: 15 : 3 = 5 *12 chiếc bánh xếp đều vào 2 đĩa, mỗi đĩa có 6 chiếc bánh. Ta có phép chia: 12 : 2 = 6 - HS chia sẻ - Chia sẻ trước lớp câu trả lời Trò chơi: Khắc nhập, khắc nhập - GV tổ chức cho HS tham - HS tham gia chơi, dưới gia trò chơi: dán tranh và lớp cổ vũ, cùng giáo viên phép tính lên bảng. Chia lớp làm ban giám khảo. thành 2 đội chơi, tiếp sức chạy lên gắn phép tính phù Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 hợp với tranh vẽ. - GV tổng kết trò chơi, tuyên - HS lắng nghe dương đội thắng. 4ph 4. Vận dụng Tình huống - GV đưa tình huống, yêu cầu - HS lắng nghe, thảo luận cầu HS thảo luận nhóm đôi. nhóm đưa câu trả lời. *Có 6 quyển vở xếp đều vào *Ta có phép chia: 6 : 2 = 3 2 ngăn, mỗi ngăn có 3 quyển vở. Ta có phép chia nào? - HS thực hiện theo nhóm - Yêu cầu HS đưa thêm tình đôi, đưa tình huống, và chia huống sẻ trước lớp, nhận xét. - GV đánh giá 1ph 5. Củng cố - dặn dò ?. Bài học hôm nay, em đã - HS nêu ý kiến Mục tiêu: Ghi nhớ, học thêm được điều gì? khắc sâu nội dung - GV nhấn mạnh kiến thức - HS lắng nghe bài tiết học - GV đánh giá, động viên, - HS lắng nghe khích lệ HS. BÀI VIẾT 2: LẬP THỜI GIAN BIỂU BUỔI TỐI (1 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Biết đọc văn bản Thời gian biểu với giọng chậm rãi, rõ ràng, rành mạch: Đọc đúng các số chỉ giờ. Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cột, các dòng. Hiểu từ “thời gian biểu” (TGB). Hiểu tác dụng của TGB giúp con người làm việc có kế hoạch). - Biết lập TGB cho hoạt động của mình (TGB buổi tối). 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Biết lập kế hoạch cho hoạt động của bản thân, 3. Phẩm chất - Có ý thức tổ chức cuộc sống khoa học. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, ti vi. - Giáo án 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Mỗi ngày, các em có nhiều - HS lắng nghe, tiếp thu. việc phải làm ở nhà và ở trường. Nếu không biết sắp xếp công việc thì có thể suốt ngày bận rộn mà kết quả vẫn không tốt. Nếu biết sắp xếp các việc theo TGB hợp lí, các em có thể làm được nhiều việc mà vẫn thong thả, có thì giờ vui chơi. Bài học hôm nay giúp các em hiểu thế nào là một TGB. Sau đó, dựa theo mẫu, các em biết lập TGB cho hoạt động của bản thân. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu a. Mục tiêu: HS đọc từng dòng trong TGB của bạn Nguyễn Thu Huệ và trả lời các câu hỏi liên quan đến - HS lắng nghe, đọc thầm theo. TGB của bạn Huệ. b. Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài Thời gian biểu, giọng chậm rãi, rõ ràng, rành mạch; nghỉ hơi rõ sau mỗi cụm từ. Ví dụ: - HS đọc bài. + 6 giờ đến 6 giờ 30 // Ngủ dậy, / tập thể dục, / vệ sinh cá nhân // + 6 giờ 30 đến 7 giờ // Kiểm tra sách vở, ăn sáng // - GV tổ chức cho HS đọc trước lớp: HS tiếp nối nhau đọc từng dòng (l lượt). Ví dụ: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. + HS 1: Sáng//6 giờ đến 6 giờ 30 // Ngủ dậy, / tập thể dục, /vệ sinh cá nhân // + HS 2: 6 giờ 30 đến 7 giờ // Kiểm tra sách vở, / ăn sáng // - GV mời 2 HS đọc nối tiếp nhau yêu cầu 3 câu hỏi: + HS1 (Câu a): Hãy kể những việc Thu Huệ làm - HS thảo luận theo nhó, trả lời hằng ngày? câu hỏi. + HS2 (Câu b): Thu Huệ lập thời gian biểu để làm - HS trình bày: gì? a. Những việc Thu Huệ làm hằng + HS3 (Câu c): Thời gian biểu của Thu Huệ ngày ngày: cuối tuần có gì khác ngày thường? + Buổi sáng, Huệ dậy lúc 6 giờ. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, hỏi – đáp Sau đó, Huệ tập thể dục và vệ sinh và trả lời các câu hỏi trong SHS trang 18. cá nhân 30 phút, đến 6 giờ 30. Từ - GV mời đại diện HS trình bày kết quả thảo luận. 6 giờ 30 đến 7 giờ, Huệ sắp xếp sách vở, ăn sáng. 7 giờ Huệ đi học. 17 giờ chiều Huệ đã về nhà. + Buổi chiều.... + Buổi tối.... b. Thu Huệ lập TGB để nhớ việc và làm các việc đó một cách thong thả, tuần tự, hợp lí, đúng lúc. c. TGB ngày nghỉ của Thu Huệ: Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 Thứ 7, CN là ngày nghỉ, Huệ không đến trường. Thứ 7, Huệ đi học vẽ. CN, Huệ đến thăm ông bà. Hoạt động 2: Lập TGB buổi tối của em a. Mục tiêu: HS dựa theo thời gian biểu của bạn Thu - HS lắng nghe, thực hiện. Huệ, lập thời gian biểu buổi tối của em. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu: Dựa theo mẫu TGB của Thu Huệ, - HS nhận phiếu. các em hãy lập TGB buổi tối của mình. GV nhắc HS chú ý lập TGB của mình đúng như trong thực tế. - HS làm bài theo gợi ý. - GV hướng dẫn HS đọc thầm lại TGB buổi tối của Thu Huệ, làm bài vào Vở bài tập. GV phát phiếu khổ to cho 1 HS. - GV yêu cầu HS làm bài trên phiếu dán bài lên bảng lớp để các bạn nhận xét. GV gợi ý cho HS: 18 giờ 30 – 19 giờ: Ăn tối 19 giời – 20 giờ: Chơi với em bé - HS nhận xét, hỏi thêm bạn. 20 giờ - 21 giờ: Chuẩn bị bài, chuẩn bị sách vở ngày mai 21 giờ - 21 giờ 30 : Đánh răng, vệ sinh cá nhân 21 giờ 30: Đi ngủ - Cả lớp và GV nhận xét: TGB được lập có khoa học, hợp lí không? GÓC SÁNG TẠO: VIẾT VỀ VẬT NUÔI (60 phút) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Tạo lập được sản phẩm đa phương thức (kênh chữ kết hợp với hình) có tính sáng tạo: Viết đoạn văn (4-5 câu) hoặc 4-5 dòng thơ về vật nuôi yêu thích. - Chữ viết rõ ràng, mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp. Trang trí đoạn văn/thơ bằng ảnh con vật hoặc tranh tự vẽ, cắt dán. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Biết giới thiệu tự tin sản phâm của mình với các bạn. 3. Phẩm chất - Có ý thức bảo vệ các vật nuôi. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, ti vi. - Giáo án Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết Góc sáng tạo hôm - HS lắng nghe, tiếp thu. nay, các em sẽ làm bài tập: Viết đoạn văn, hoặc viết mấy dòng thơ về một vật nuôi các em yêu thích, kết hợp trang trí bài làm bằng hình ảnh con vật do các em sưu tầm, vẽ hoặc cắt dán. Sau đó, các em sẽ trưng bày, giới thiệu sản phẩm của mình, bình chọn những sản phẩm ấn tượng xứng đáng gắn lên bức tường của lớp suốt tuần. Hi vọng tiết học này sẽ bổ ích với các em, mang lại cho các em nhiều niềm vui. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu yêu cầu của bài học a. Mục tiêu: HS đọc nối tiếp nhau yêu cầu bài tập; quan sát 2 đoạn viết trong SHS; chuẩn bị dụng cụ - HS đọc yêu cầu câu hỏi. học tập; dán đoạn văn, đoạn thơ đã làm vào vở bài tập. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc 3 BT: + HS 1 đọc BT 1,2: Câu 1: Viết 4-5 câu (Hoặc 4-5 dòng thơ) về một vật nuôi mà em yêu thích. Câu 2: Trưng bày và bình chọn sản phẩm có nội dung hay, hình ảnh đẹp. + HS 2 đọc BT 3 và 2 sản phẩm mẫu. Câu 3: Các bạn có sản phẩm được chọn giới thiệu trước lớp sản phẩm của mình - HS quan sát 2 đoạn viết, lắng nghe. - GV khuyến khích HS viết nhiều hơn 5 câu văn (dòng thơ), - GV mời cả lớp quan sát 2 đoạn viết của 2 HS (trong SHS): + 1 bạn cắt dán 1 con thỏ bằng lá cây khô, viết về con thỏ mình yêu thích. GV giới thiệu mẫu đầy đủ - HS chuẩn bị đồ dùng học tập. của một đoạn viết: Trong thế giới động vật, em thích Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 nhất là con thỏ. Con thỏ rất đáng yêu. Bộ lông của - HS làm thơ, viết đoạn văn, gắn nó mềm và mượt. Tai nó dài. Nó rất ngoan và thích sản phẩm vào VBT. ăn cà rốt. Đôi mắt nó đẹp, sáng long lanh. Thỏ rất thân thiện với mọi người. Em yêu nó lắm. + 1 bạn vẽ con mèo và viết mấy dòng thơ về con mèo yêu quý của mình. - GV yêu cầu HS bày lên bàn những gì đã chuẩn bị: giấy bút, kéo, hồ dán, ảnh vật nuôi,... - GV phát thêm cho mỗi HS 1 tờ giấy A4, 1 mẩu - HS lắng nghe, tiếp thu. giấy (hình chữ nhật hoặc ô van cỡ 7 X 8 cm) có dòng ô li. - GV hướng dẫn HS: Làm thơ hoặc viết đoạn - HS gắn ảnh vảo đoạn thơ, đoạn văn vào mẩu giấy, dán vào tờ A4, rồi vẽ tranh vật văn. nuôi, tô màu. Cuối tiết, HS sẽ gắn sản phẩm vào VBT để lưu giữ. - HS lắng nghe, tự soát lại bài của Hoạt động 2: Làm bài mình. a. Mục tiêu: HS gắn ảnh, tranh vẽ về vật nuôi bên cạnh đoạn viết. b. Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS: HS viết đoạn văn hoặc những dòng thơ, gắn ảnh hoặc vè tranh vật nuôi bên cạnh đoạn viết. - GV đi đến từng bàn, hướng dẫn và giúp đỡ HS: chỉ - HS bình chọn các sản phẩm ấn cho các em vị trí thích hợp đế gắn ảnh, vẽ tranh, tượng. trang trí, tô màu. Nhắc HS chú ý đặt dấu chấm kết thúc câu. - HS đọc và giới thiệu sản phẩm - GV sửa bài cho một số HS lỗi chính tả, từ, câu), của mình. nhận xét về trình bày, trang trí để các em có thể viết lại hoặc viết vào mẩu giấy khác rồi đính lại. Hoạt động 3: Trưng bày và bình chọn sản phẩm - HS giới thiệu sản phẩm cho ấn tượng người thân khi về nhà. a. Mục tiêu: HS trong nhóm chọn một số sản phẩm ấn tượng để giới thiệu trước lớp; đọc và giới thiệu sản phẩm của mình; mang sản phẩm về nhà giới thiệu với người thân. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS trong nhóm xem các sản phẩm; chọn một số sản phẩm ấn tượng để giới thiệu trước lớp, thi cùng các nhóm khác. - GV cùng HS đính lên bảng lớp 9-10 sản phẩm đã qua vòng sơ khảo. Mời HS lần lượt đọc và giới thiệu sản phẩm của mình. - GV khen ngợi những HS hoàn thành tốt bài tập sáng tạo, được giơ tay bình chọn nhiều nhất. - GV nhắc HS có thể mang sản phẩm về nhà khoe với người thân trước khi treo ở vị trí trang trọng trong lớp học suốt tuần. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 CHỦ ĐỀ 4: EM YÊU THIÊN NHIÊN BÀI 21: LÁ PHỔI XANH Giới thiệu về chủ đề, chủ điểm: GV chỉ hình minh hoạ, giới thiệu chủ đề mới Em yêu thiên nhiên: Mặt Trời toả nắng. Bầu trời xanh. Trên mặt biển xanh, cá heo đang nhảy múa. Trên bờ, cảnh thiên nhiên thân thiện, tràn ngập cây cối, hoa lá, chim bướm bay lượn, các bạn nhỏ đang ngấm hoa, chơi đùa cùng các con vật (hưon cao cả, thở, chó)... Chủ điểm mở đầu có tên gọi Lả phổi xanh. Lá phối xanh của Trải Đất mà chúng ta đang sống chính là cây cối. Cây cối mang lại sự sống, nguồn không khí trong lành cho Trái Đất. CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (10 phút) Bài tập 1: - GV chiếu hình ảnh của Bài tập 1 lên bảng lớp. GV mời 1 HS đọc yêu cầu của Bài tập 1: Em biết cây nào trong các loài cây dưới đây? - GV mời 2 HS tiếp nối nhau chỉ hình, nói tên 7 loài cây: 1) cây bàng, 2) cây cải bắp, 3) cây hoa hồng, 4) cây cam, 5) cây ngô (bắp), 6) cây lúa, 7) cây thông. Bài tập 2: - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Người ta trồng những cây nói trên để làm gì? xếp mỗi cây vào nhóm thích hợp. - GV yêu cầu từng cặp HS trao đổi, làm bài trong vở bài tập. GV phát phiếu khổ to cho 1 nhóm (2 HS). - GV yêu cầu 2 HS làm bài trên phiếu khổ to gắn bài lên bảng lớp, báo cáo kết quả. Các bạn bổ sung. Cả lớp thống nhất đáp án: a) Cây lương thực, thực phẩm: cây cải bắp, cây ngô, cây lúa b) Cây ăn quả: cây cam c) Cây lấy gỗ: cây thông d) Cây lấy bóng mát: cây bàng e) Cây hoa: cây hoa hồng - GV giải thích cho HS: Sự phân loại nói trên dựa theo lợi ích chính của cây. Bên cạnh lợi ích chính, một số cây còn mang lại lợi ích khác. Ví dụ, hầu hết cây lấy gỗ đều cho bóng mát; một số cây ăn quả (như xoài, dừa, roi - miền Nam gọi là “mận”) cũng cho bóng mát. Vì vậy, nếu các em xếp những loại cây này vào 2 nhóm cũng không sai. - GV nói lời dẫn vào bài đọc mở đầu chủ điểm Lá phổi xanh. BÀI ĐỌC 1: TIẾNG VƯỜN (60 phút) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngừ. Biết đọc bài văn miêu tả những tín hiệu cùa mùa xuân đến với giọng chậm, vui, nhẹ nhàng; nhấn giọng các từ ngữ miêu tả đặc điểm của mỗi loài cây, hoa; tiếng hót của các loài chim, tiếng cánh ong quay tít... - Hiểu nghĩa các từ ngừ trong bài, hiểu nội dung bài: Miêu tả vẻ đẹp của các loài hoa, hoạt động của các con vật trong vườn cây báo hiệu mùa xuân đến. - Biết đặt và trả lời câu hỏi Khi nào?. Nhận biết được những từ ngữ có thể dùng để đặt câu hỏi Khi nào?, từ ngừ có thể dùng để trả lời câu hỏi Khi nào?. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Nhận diện được một bài văn miêu tả. Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. 3. Phẩm chất - Có ý thức quan sát thiên nhiên; yêu quý cây, hoa, thiên nhiên quanh em. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính,ti vi. - Giáo án 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Chủ điểm Lá phổi xanh sẽ giúp các em mở rộng hiểu biết về vai trò, tác dụng của cây xanh đối với con người, với Trái Đất của chúng ta. Bài đọc mở đầu là bài văn miêu tả Tiếng vườn, nói về vẻ đẹp của các loài cây, hương thơm của các loài hoa và hoạt động của những con vật trong vườn, tạo nên những dâu hiệu báo mùa xuân đến. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc bài Tiếng vườn với giọng đọc - HS lắng nghe, đọc thầm theo. vui tươi, hào hứng. - HS đọc phần chú giải từ ngữ: b. Cách tiến hành: + Muỗm: cây cùng loại với xoài, - GV đọc mẫu bài Tiếng vườn: Giọng đọc vui tươi, quả giống quả xoài nhưng nhỏ Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 hào hứng. hơn. - GV mời 1HS đứng dậy đọc phần giải nghĩa các từ + Tua tủa: từ gợi tả dáng chĩa ra ngữ khó: muỗm, tua tủa, tinh khôi. không đều của nhiều vật cứng, - GV tổ chức cho HS luyện đọc: Từng HS đọc tiếp nhọn. nối 3 đoạn văn: + Tinh khôi: hoàn toàn tinh khiết, + HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “thu nhỏ”. thuần một tính chất nào đó, tạo + HS2 (Đoạn 2): tiếp theo đến “lộc biếc” cảm giác tươi đẹp. + HS3 (Đoạn 3): đoạn còn lại. - HS luyện đọc theo nhóm. - HS đọc bài; các HS khác lắng - GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm: Từng cặp nghe, đọc thầm theo. HS đọc tiếp nối như GV đã phân công. - HS đọc bài; các HS khác lắng - GV tổ chức cho HS thi đọc tiếp nối các đoạn của nghe, đọc thầm theo. bài đọc. - GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. Hoạt động 2: Đọc hiểu a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc - HS đọc yêu cầu câu hỏi. hiểu SHS trang 23. b. Cách tiến hành: - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi: + HS1 (Câu 1): Trong vườn có những cây nào nở hoa? + HS2 (Câu 2): Có những con vật nào bay đến vườn cây? + HS3 (Câu 3): Theo em hiểu, những gì đã tạo nên tiếng gọi của vườn? Chọn ý đúng nhất? - HS thảo luận theo nhóm đôi. a. Tiếng các loài hoa khoe sắc đẹp. b. Tiếng hót cuat các loài chim và tiếng bầy ong đập - HS trả lời: cánh. + Câu 1: Trong vườn có nhiều c. Cả hai ý trên. loài cây nở hoa: cây muỗm, cây - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi. Sau đó hỏi nhài, cây bưởi. Cây muỗm khoe đáp cùng bạn. chùm hoa mới, tua tủa trổ thẳng - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo lên trời. /Hoa nhài trắng xoá, luận. hương ngạt ngào./Từng chùm hoa bưởi, cánh trắng, có nhũng tua nhị - GV giúp HS gọi đúng tên các loài hoa trong các vàng giữa lòng hoa./ Những tán hình minh hoạ: hoa muỗm (hình đầu tiên phía trái, xoan chưa nở hoa nhưng đã vỡ oà tua tủa trổ thẳng lên trời), hoa xoan (hình 2, màu ra những chùm lộc biếc. tím), hoa nhài (hình 3, màu trắng tinh), hoa bưởi + Câu 2: Có những con vật bay (hình 4, màu trắng, nhỏ hơn). đên vườn cây: Chim vành khuyên lích chích tìm sâu trong bụi chanh. / Những cánh ong mật quay tít trên chùm hoa bưởi. / Đàn chào mào ríu rít trên các cành xoan. + Câu 3: Đáp án c. - HS trả lời: Bài văn miêu tả tiếng Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 vườn - vẻ đẹp của các loài hoa khoe sắc, tiếng hót của các loài chim, tiếng cánh ong mật quay tít... là những dấu hiệu từ vườn cây báo hiệu mùa xuân đến. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài văn miêu tả điều gì? Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi phần Luyện tập SHS trang 23. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu 2 bài tập: + HS1 (Câu 1): Trả lời câu hỏi: - HS làm bài. a. Khi nào hoa bưởi đua nhau nở rộ? - HS trình bày: b. Khi nào những cành xoan nảy lộc? + Câu 1: + HS2 (Câu 2): Những từ ngữ a. Khi hoa nhài nở, hoa bưởi cũng nào ở bảng bên: đua nhau nở rộ. a. Có thể dùng để đặt câu hỏi b. Những cành xoan nảy lộc khi thay cho Khi nào? hơi xuân chớm đến, những cành b. Có thể dùng để trả lời câu xoan khô bỗng vỡ oà ra những hỏi Khi nào? chùm lộc biếc. - GV yêu cầu HS làm bài tập + Câu 2: Những từ ngừ ở trong trong Vở bài tập. bảng (SGK): - GV mời một số HS trình bày kết quả. a. Có thể được dùng để đặt câu hỏi thay cho Khi nào?: bao giờ, mùa nào, tháng mấy. b. Có thể được dùng để trả lời câu hỏi Khi nào?: mùa xuân, tháng Hai, hôm qua. Thứ 4 ngày 22 tháng 12 năm 2021 PHÉP CHIA I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết ý nghĩa của phép chia trong một số tình huống gắn với thực tiễn. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: a. Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học: NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hóa toán học, NL sử dụng phương tiện, công cụ học toán, NL giải quyết vấn đề khoa học, NL giao tiếp toán học. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 b. Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: 10 hình vuông trong bộ đồ dùng học Toán; một số tình huống đơn giản dẫn tới phép chia 2. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập, bộ đồ dùng học Toán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Thời Nội dung và mục Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh gian tiêu 6ph 1. Khởi động - GV yêu cầu HS thực hiện - HS thực hiện lần lượt thao *Mục tiêu: Tạo tâm theo nhóm đôi: lấy ra 8 hình tác: đưa cho bạn 1 hình thế tích cực, hứng tròn, chia đều cho 4 bạn tròn, đưa cho mình 1 hình thú học tập cho HS tròn. Cứ như vậy cho đến và kết nối với bài khi hết số hình tròn. học mới - Trả lời câu hỏi: ?. Mỗi bạn được 2 hình ?. Mỗi bạn được mấy hình tròn. tròn? - HS lắng nghe - GV nhận xét - GV yêu cầu HS thực hiện - HS thực hiện lần lượt thao theo nhóm đôi: lấy ra 6 hình tác: đưa cho bạn 1 hình tròn, chia đều cho 2 bạn tròn, đưa cho mình 1 hình tròn. Cứ như vậy cho đến khi hết số hình tròn. - Trả lời câu hỏi: ?. Mỗi bạn được 3 hình ?. Mỗi bạn được mấy hình tròn. tròn? - HS lắng nghe, lấy SGK và - GV nhận xét, kết nối với nội ghi tên bài học. dung bài mới và ghi tên bài lên bảng. 10ph 2. Hình thành kiến thức 1. Nhận biết phép - GV thực hiện thao tác trực - HS quan sát, lắng nghe chia, dấu chia quan *Mục tiêu:nhận biết *8 hình vuông chia đều cho 4 ý nghĩa của phép bạn chia trong một số *Mỗi bạn được 2 hình tròn tình huống gắn với *Ta có phép chia 8 : 4 = 2 thực tiễn. *Đọc là: Tám chia bốn bằng hai - HS quan sát, lấy dấu chia - GV giới thiệu dấu chia, yêu và giới thiệu với bạn. cầu HS lấy dấu chia trong bộ đồ dùng - HS đọc dấu chia. - Yêu cầu đọc dấu chia 2. Tình huống khác - GV đưa tình huống và yêu - HS lắng nghe yêu cầu *Mục tiêu:nhận biết cầu HS thực hiện theo nhóm Giáo viên: Phạm Thị Liễu
Tài liệu đính kèm: